1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TỔN THẤT CỦA TÀI SẢN KHÔNG TẠO TIỀN

37 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổn thất của tài sản không tạo tiền
Trường học Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế
Chuyên ngành Kế Toán Công
Thể loại Chuẩn mực kế toán
Năm xuất bản 2004
Thành phố London
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Chuẩn mực này mô tả các thủ tục mà một đơn vị phải áp dụng để xác định liệu tài sản không tạo tiền có bị tổn thất hay không và để đảm bảorằng lỗ tổn thất được ghi nhận.. Nhu

Trang 1

IPSAS 21 - TỔN THẤT CỦA TÀI SẢN KHÔNG TẠO TIỀN

Lời nói đầu

Chuẩn mực kế toán công quốc tế này nói về tổn thất của tài sản không tạo tiền tronglĩnh vực công Chuẩn mực này được rút ra chủ yếu từ IAS 36, được xuất bản bởi Hộiđồng chuẩn mực kế toán quốc tế (ISAB) Các đoạn trích từ Chuẩn mực kế toán quốc

tế IAS 36 (2004), “Tổn thất của tài sản” được sao chép lại trong ấn bản của Hội đồngchuẩn mực kế toán công quốc tế thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế với sự cho phép của

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF)

Văn bản được thông qua về IFFRSs do IASB phát hành bằng tiếng Anh, và các bảnsao có thể được nhận trực tiếp từ Bộ phận xuất bản của IASCF, số 166 Phố Canon,London EC4M 6XH, Anh quốc

E-mail: publications@iasb.orgInternet: http://www.iasb.orgIFRSs, IASs, các dự thảo công bố và các ấn phẩm khác của IASC và IASB bản quyềncủa IASCF

“IAS,” “IASB,” “IASC,” “IASCF” và “Chuẩn mực kế toán quốc tế” là các thươnghiệu của IASCF và không được sử dụng nếu không có sự cho phép của IASCF

Trang 2

Tháng 12 năm 2004IPSAS 21 - TỔN THẤT CỦA TÀI SẢN KHÔNG TẠO TIỀN

NỘI DUNG

ĐoạnMục đích 1Phạm vi 2-13Các khái niệm 14-19Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước 15Tài sản tạo tiền 16-17Khấu hao 18Tổn thất 19Xác định một tài sản có thể bị tổn thất 20-30Đánh giá giá trị dịch vụ có thể thu hồi 31-46Giá trị hợp lý trừ chi phí bán 36-39Giá trị sử dụng 40-46Phương pháp chi phí thay thế trừ khấu hao luỹ kế 41-43Phương pháp chi phí phục hồi 44Phương pháp đơn vị dịch vụ 45

Áp dụng các phương pháp 46Ghi nhận và đánh giá lỗ tổn thất 47-53Hoàn nhập lỗ tổn thất 54-66Xác định lại tài sản 67Giải trình 68-74Điều khoản chuyển đổi 76-76Ngày hiệu lực 77-78PHỤ LỤC

A Dấu hiệu tổn thất – ví dụ

B Đánh giá lỗ tổn thất – ví dụ

C Cơ sở kết luận

So sánh với IAS 36 (2004)

Trang 3

Những chuẩn mực viết bằng kiểu chữ in đậm, phải được đọc trong ngữ cảnh của các đoạn dẫn giải viết bằng chữ thường trong Chuẩn mực này, và trong ngữ cảnh của

“Lời tựa cho chuẩn mực kế toán công quốc tế” Các chuẩn mực kế toán công quốc tế không áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu.

Mục đích

1 Mục đích của Chuẩn mực này mô tả các thủ tục mà một đơn vị phải áp dụng

để xác định liệu tài sản không tạo tiền có bị tổn thất hay không và để đảm bảorằng lỗ tổn thất được ghi nhận Chuẩn mực này cũng chỉ rõ khi nào một đơn vịphải hoàn nhập lỗ tổn thất và đưa ra hướng dẫn trình bày vấn đề này

Phạm vi

2 Đơn vị sử dụng cơ sở kế toán dồn tích để lập và trình bày báo cáo tài

chính phải áp dụng chuẩn mực này để kế toán khoản tổn thất của tài sản không tạo tiền, ngoại trừ.

(a) Hàng tồn kho (xem IPSAS 12, “Hàng tồn kho”);

(b) Tài sản hình thành từ các hợp đồng xây dựng (xem IPSAS 11,

“Hợp đồng xây dựng”);

(c) Tài sản tài chính bao gồm trong IPSAS 15, “Công cụ tài chính:

Thuyết minh và trình bày”;

(d) Bất động sản đầu tư được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình giá

hợp lý (xem IPSAS 16, “Bất động sản đầu tư”);

(e) Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị không tạo tiền được xác định

theo giá đánh giá lại (xem IPSAS 17, “Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị”);

(f) Các tài sản khác bị tổn thất được kế toán theo yêu cầu của các

chuẩn mực kế toán công quốc tế khác.

3 Chuẩn mực này được áp dụng cho tất cả các đơn vị công trừ các đơn vị

kinh doanh bằng vốn Nhà nước.

4 Các đơn vị công nắm giữ các tài sản tạo tiền được định nghĩa trong đoạn

14 phải áp dụng IAS 36, “Tổn thất tài sản” đối với các tài sản này Các đơn vị công nắm giữ các tài sản không tạo tiền phải áp dụng các quy định của Chuẩn mực này đối với các tài sản không tạo tiền.

5 Chuẩn mực này không bao gồm phạm vi về tổn thất tài sản quy định trong

IPSAS khác Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước áp dụng IAS 36 do vậykhông phải là đối tượng của các điều khoản trong Chuẩn mực này Các đơn vịcông khác không phải là đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước cũng phải ápdụng IAS 36 đối với tài sản tạo tiền và áp dụng Chuẩn mực này đối với tài sảnkhông tạo tiền Đoạn 6 đến 13 sẽ giải thích chi tiết hơn phạm vi của Chuẩnmực này

6 Chuẩn mực này bao gồm tài sản vô hình không tạo tiền trong phạm vi của nó

Các đơn vị áp dụng các quy định của Chuẩn mực này để ghi nhận và đánh giá

Trang 4

lỗ tổn thất, hoàn nhập lỗ tổn thất đối với các tài sản vô hình không tạo tiền.

7 Chuẩn mực này không áp dụng đối với hàng tồn kho và tài sản hình thành từ

các hợp đồng xây dựng vì các IPSAS hiện hành áp dụng đối với những tài sảnnày đã bao gồm cả các quy định về ghi nhận và đánh giá các tài sản này

8 Chuẩn mực này không áp dụng đối với tài sản tài chính được quy định trong

IPSAS 15, “Công cụ tài chính: Thuyết minh và trình bày.” Tổn thất của các tàisản tài chính sẽ được quy định trong các IPSAS khác mà IPSASB xây dựngdựa trên cơ sở của IAS 39, “Công cụ tài chính: Ghi nhận và Đánh giá” đểhướng dẫn việc ghi nhận và đánh giá các công cụ tài chính

9 Chuẩn mực này không yêu cầu áp dụng thử nghiệm về tổn thất đối với bất

động sản đầu tư được kế toán theo mô hình giá trị hợp lý phù hợp với IPSAS

16, “Bất động sản đầu tư” Lý do là theo mô hình giá trị hợp lý của IPSAS 16,bất động sản đầu tư được kế toán theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc niên độ

kế toán và do đó các khoản tổn thất đã được bao gồm trong giá trị của bất độngsản đầu tư

10 Chuẩn mực này không yêu cầu áp dụng thử nghiệm về tổn thất đối với tài sản

không tạo tiền được đánh giá lại theo phương pháp thay thế được chấp nhậntrong IPSAS 17, “Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị” Lý do là theo phươngpháp thay thế được chấp nhận trong IPSAS 17, tài sản sẽ được đánh giá lại đềuđặn và đầy đủ nhằm bảo đảm rằng các tài sản này có giá trị không khác trọngyếu so với giá trị hợp lý tại ngày lập báo cáo và bất cứ khoản lỗ tổn thất nàocũng sẽ được tính đến khi đánh giá tài sản Hơn nữa, phương pháp áp dụngtrong Chuẩn mực này để đánh giá giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản cónghĩa là giá trị dịch vụ có thể thu hồi từ tài sản sẽ nhỏ hơn đáng kể so với giátrị đánh giá lại của tài sản và bất kỳ sự chênh lệch nào như vậy cũng đều liênquan đến chi phí thanh lý tài sản

11 Phù hợp với các yêu cầu của đoạn 4 nêu trên, các khoản mục của bất động sản,

nhà xưởng và thiết bị được phân loại là tài sản tạo tiền bao gồm các tài sảnđược kế toán theo giá trị đánh giá lại theo phương pháp thay thế được chấpnhận trong IPSAS 17, được đề cập đến trong IAS 36

12 Các khoản đầu tư trong:

(a) Các đơn vị bị kiểm soát được định nghĩa trong IPSAS 6, “Báo cáo tài

chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị bị kiểm soát”;(b) Các đơn vị liên kết được định nghĩa trong IPSAS 7, “Kế toán các

khoản đầu tư vào đơn vị liên kết”; và(c) Các bên liên doanh được định nghĩa trong IPSAS 8, “Báo cáo tài chính

đối với các khoản lợi ích từ hoạt động liên doanh”

là tài sản tài chính không thuộc phạm vi của IPSAS 15 Nếu các khoản đầu tưnày được phân loại là các tài sản tạo tiền, chúng được tuân thủ theo IAS 36.Nếu các tài sản này là tài sản không tạo tiền, chúng sẽ tuân thủ Chuẩn mựcnày

13 Lời mở đầu của Các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do IASB ban hành

Trang 5

giải thích rằng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRSs) được xây dựng để áp dụngcho các báo cáo tài chính với mục đích chung của các đơn vị hoạt động vì lợinhuận Các DNNN được định nghĩa trong đoạn 14 dưới đây Họ là các đơn vị

có lãi Theo đó, họ phải tuân thủ với IFRSs

Các khái niệm

14 Các thuật ngữ sử dụng trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:

Một thị trường hoạt động là thị trường mà tất cả các điều kiện sau cùng tồn tại:

(a) Hàng hóa được trao đổi trên thị trường là đồng đều;

(b) Những người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc

nào; và (c) Giá cả được công bố công khai.

Giá trị còn lại là giá trị mà tài sản được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính sau khi trừ hao mòn và lỗ tổn thất luỹ kế.

Tài sản tạo tiền là tài sản nắm giữ để tạo ra khoản thu nhập mang tính thương mại.

Chi phí thanh lý là các chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến việc thanh lý tài sản, không bao gồm chi phí tài chính và chi phí thuế thu nhập Khấu hao là sự phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nó.

Giá trị hợp lý trừ chi phí bán là giá trị có thể thu được từ việc bán tài sản trong giao dịch trao đổi ngang giá giữa các bên sẵn sàng và có đầy đủ hiểu biết, trừ chi phí thanh lý.

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước là đơn vị có các đặc điểm sau đây: (a) Là đơn vị có quyền ký hợp đồng dưới tên của mình;

(b) Được giao quyền hạn về tài chính và điều hành để thực hiện hoạt

động kinh doanh;

(c) Bán hàng hóa và dịch vụ cho các đơn vị khác với mức có lãi hoặc

thu hồi được toàn bộ chi phí bỏ ra trong một chu kỳ kinh doanh thông thường;.

(d) Không dựa vào nguồn tài trợ của cChính phủ để hoạt động liên tục

(không phải là những giao dịch mua trên cơ sở trao đổi ngang giá); và

(e) Bị kiểm soát bởi một đơn vị công.

Tổn thất là sự mất mát về các lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc các dịch

vụ tiềm tàng của một tài sản phát sinh từ việc ghi nhận sự mất mát về lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản hoặc dịch vụ tiềm tàng một cách có

hệ thống thông qua khấu hao.

Lỗ tổn thất của tài sản không tạo tiền là giá trị còn lại của một tài sản

Trang 6

vượt quá giá trị dịch vụ có thể thu hồi.

Tài sản không tạo tiền là các tài sản không phải là các tài sản tạo tiền Giá trị dịch vụ có thể thu hồi là phần lớn hơn của giá trị hợp lý của các tài sản không tạo tiền so với chi phí để bán và giá trị sử dụng của nó.

Thời gian sử dụng hữu ích là:

(a) Khoảng thời gian mà một tài sản được ước tính sử dụng trong đơn

vị; hoặc (b) Số lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tương đương được ước tính

thu được từ tài sản của đơn vị.

Giá trị sử dụng của tài sản không tạo tiền là giá trị hiện tại của khả năng phục vụ còn lại của tài sản.

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước

15 Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước (GBEs) bao gồm các doanh nghiệp

kinh doanh như các ngành phục vụ và các doanh nghiệp tài chính như các tổchức tài chính

Về thực chất, GBEs không khác biệt so với các đơn vị có các hoạt động tương

tự trong khu vực tư nhân Thông thường, GBEs hoạt động để tạo ra lợi nhuậnmặc dù một số doanh nghiệp lại có nghĩa vụ cộng đồng nhất định, theo đó cácdoanh nghiệp này phải cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho một số cá nhân hoặccác tổ chức trong cộng đồng hoặc với một mức phí rất thấp hoặc miễn phí

Tài sản tạo tiền

16 Tài sản tạo tiền là các tài sản tạo ra thu nhập mang tính thương mại Tài sản tạo

ra thu nhập mang tính thương mại khi nó được sử dụng theo cách thức phù hợpvới cách thức mà đơn vị có xu hướng hoạt động vì lợi nhuận áp dụng Việcnắm giữ tài sản tạo ra thu nhập mang tính thương mại cho thấy một đơn vị có

dự định tạo ra luồng tiền dương từ tài sản (hoặc từ một đơn vị tạo tiền màtrong đó tài sản là một bộ phận) và thu được lợi ích từ việc nắm giữ tài sản đó

17 Tài sản do GBEs nắm giữ là tài sản tạo tiền Các đơn vị thuộc lĩnh vực công,

ngoại trừ các GBEs, có thể nắm giữ các tài sản để tạo ra thu nhập mang tínhthương mại Đối với mục đích của Chuẩn mực này, một tài sản do đơn vị côngkhông phải là GBEs nắm giữ được phân loại là tài sản tạo tiền nếu tài sản này(hoặc đơn vị tạo tiền mà trong đó tài sản là một bộ phận) được sử dụng vớimục đích để tạo ra thu nhập mang tính thương mại thông qua việc cung cấphàng hóa và dịch vụ ra bên ngoài

Khấu hao

18 Khấu hao và phân bổ dần là sự phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của

một tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính của nó Đối với tàisản vô hình, thuật ngữ “phân bổ dần” sẽ được sử dụng thay thế thuật ngữ

“khấu hao” nhưng cả hai thuật ngữ này được hiểu với cùng một nghĩa

Trang 7

Tổn thất

19 Chuẩn mực này quy định rằng “tổn thất” là sự mất mát về lợi ích kinh tế trong

tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng của một tài sản phát sinh từ việc ghi nhận sựmất mát về lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản hoặc dịch vụ tiềm tàngmột cách có hệ thống thông qua khấu hao (phân bổ dần) Bởi vậy, tổn thấtphản ánh sự giảm giá trị sử dụng của tài sản của đơn vị Ví dụ, một đơn vị cóthể có kho chứa đồ quân dụng nhưng kho này không còn được sử dụng nữa.Ngoài ra, do tính chất đặc biệt của kho và địa điểm của nó, tài sản này khôngthể được sử dụng để cho thuê hoặc bán và vì thế đơn vị này không thể tạo raluồng tiền từ việc cho thuê hoặc thanh lý tài sản Tài sản này được coi là có tốnthất vì nó không có khả năng phục vụ đơn vị – nó gần như không hoặc khôngđược sử dụng để giúp đơn vị đạt được các mục tiêu của mình

Xác định một tài sản có thể bị tổn thất

20 Các đoạn 22 đến 30 chỉ rõ khi nào thì giá trị dịch vụ có thể thu hồi được xác

định

21 Tài sản không tạo tiền bị tổn thất khi giá trị còn lại của tài sản vượt quá giá trị

dịch vụ có thể thu hồi Đoạn 23 đưa ra các dấu hiệu về khoản lỗ tổn thất có thểphát sinh Nếu có bất cứ một trong số các dấu hiệu này xuất hiện, đơn vị cầnphải ước tính cụ thể giá trị dịch vụ có thể thu hồi Nếu không có dấu hiệu vềkhoản lỗ tổn thất tiềm tàng, chuẩn mực này không yêu cầu đơn vị phải thựchiện ước tính giá dịch vụ có thể thu hồi

22 Đơn vị cần đánh giá liệu có dấu hiệu về tài sản bị tổn thất tại ngày lập báo

cáo hay không Nếu có các dấu hiệu này tồn tại, đơn vị cần ước tính giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản.

23 Để đánh giá xem liệu có các dấu hiệu về sự tổn thất của tài sản hay không,

ít nhất đơn vị cần xem xét các yếu tố sau đây:

Nguồn thông tin bên ngoài

(a) Sự chấm dứt hoặc gần chấm dứt nhu cầu đối với các dịch vụ mà tài

sản cung cấp.

(b) Những thay đổi dài hạn đáng kể có tác động bất lợi đến đơn vị

hoặc xảy ra trong kỳ hoặc trong tương lai gần gắn liền với môi trường chính sách, pháp lý của Nhà nước và trong môi trường kỹ thuật mà đơn vị hoạt động.

Nguồn thông tin nội bộ

(c) Bằng chứng có sẵn về thiệt hại vật chất của tài sản.

(d) Những thay đổi dài hạn đáng kể có tác động bất lợi đến đơn vị xảy

ra trong kỳ, hoặc dự kiến xảy ra trong tương lai gần, trong phạm

vi hoặc cách thức mà tài sản được sử dụng hoặc được dự tính sử dụng Những thay đổi này bao gồm những tài sản trở nên nhàn rỗi (không còn hiệu quả nữa), có kế hoạch ngừng hoạt động, tái cơ cấu hoạt động hoặc thanh lý tài sản trước ngày dự tính trước đó.

Trang 8

(e) Quyết định tạm thời dừng việc xây dựng tài sản trước khi nó được

hoàn thành hoặc trong điều kiện sử dụng được.

(f) Bằng chứng có sẵn từ báo cáo nội bộ cho thấy việc thực hiện dịch

vụ của tài sản bị hoặc sẽ bị xấu đi nghiêm trọng hơn dự tính.

24 Nhu cầu hoặc sự cần thiết về các dịch vụ có thể thay đổi qua thời gian nên nó

sẽ ảnh hưởng đến những gì mà tài sản không tạo tiền được sử dụng để cungcấp các dịch vụ này, nhưng những sự thay đổi bất lợi về nhu cầu sử dụng dịch

vụ không phải là các dấu hiệu cần thiết của tổn thất Nếu nhu cầu về dịch vụngừng, hoặc gần như ngừng, tài sản dùng để cung cấp dịch vụ có thể bị tổnthất Nhu cầu có thể được coi là “gần” dừng khi nó chậm lại đơn vị sẽ không

cố gắng đáp ứng nhu cầu đó hoặc đáp ứng nhu cầu bằng cách không mua tàisản được sử dụng cho mục đích thử nghiệm tổn thất

25 Các yếu tố được đề cập trong đoạn 23 là chưa đầy đủ Có thể có các dấu hiệu

khác cũng cho thấy tài sản có thể bị tổn thất Sự tồn tại của các dấu hiệu khác

có thể giúp đơn vị ước tính được giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản Ví

dụ, một trong các trường hợp sau đây có thể là dấu hiệu của sự tổn thất:

(a) Trong kỳ, vì lí do thời gian hoặc lí do sử dụng thông thường, giá trị thị

trường của tài sản bị giảm đáng kể so với dự tính; hoặc(b) Sự giảm sút dài hạn đáng kể (nhưng không chấm dứt hoặc gần như

chấm dứt) về nhu cầu hoặc sự cần thiết đối với dịch vụ của tài sản

26 Các sự kiện hoặc trường hợp có thể cho thấy sự tổn thất của tài sản sẽ là các sự

kiện hoặc trường hợp có ý nghĩa và sẽ thường thúc đẩy các cuộc tranh lụân bởiHội đồng quản trị, ban quản lý hoặc phương tiện thông tin Sự thay đổi cácthông số như nhu cầu dịch vụ, phạm vi hoặc cách thức sử dụng, môi trườngpháp lý hoặc chính sách của Chính phủ sẽ cung cấp dấu hiệu về sự tổn thất chỉkhi sự thay đổi này là đáng kể và báo trước về những ảnh hưởng bất lợi lâudài Sự thay đổi trong môi trường công nghệ sẽ có thể báo hiệu tài sản bị hỏnghóc và cần phải kiểm tra về sự tổn thất Sự thay đổi trong việc sử dụng tài sảntrong kỳ có thể là dấu hiệu của sự tổn thất Điều này có thể xảy ra khi, ví dụ,một toà nhà được sử dụng làm trường học bị thay đổi trong khi sử dụng vàđược sử dụng làm kho Khi đánh giá liệu tổn thất có xảy ra hay không, đơn vịcần đánh giá các thay đổi đối với khả năng phục vụ của tài sản qua một thờigian dài Điều này cho thấy thực tế là các thay đổi được phát hiện trong tìnhhuống việc tài sản lâu dài được biết trước Tuy nhiên, sự kỳ vọng về quá trình

sử dụng lâu dài có thể thay đổi và đánh giá của đơn vị tại ngày lập báo cáo sẽphản ánh điều đó Phụ lục A đưa ra các ví dụ các dấu hiệu về tổn thất đã nêutrong đoạn 23

27 Khi đánh giá liệu sự tạm dừng việc xây dựng có cần một cuộc thử nghiệm xem

có tổn thất hay không, đơn vị cần xem xét liệu công trình xây dựng có bị hoãnhoặc ngừng hay không, liệu có khả năng tiếp tục khởi động lại việc xây dựngtrong tương lai gần hay không hoặc liệu việc xây dựng có thể sẽ không đượchoàn thành trong tương lai hay không Nếu việc xây dựng bị hoãn hay ngừngtại một thời điểm cụ thể trong tương lai, dự án có thể được coi là dở dang và

Trang 9

không được coi là tạm dừng.

28 Bằng chứng từ báo cáo nội bộ cho thấy một tài sản có thể bị tổn thất, được nêu

tại đoạn 23 (f), là do liên quan đến khả năng của tài sản để cung cấp hàng hóa

và dịch vụ hơn là sự giảm bớt nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ do tài sản cungcấp Vấn đề này thể hiện bởi các dấu hiệu sau:

(a) Chi phí hoạt động hoặc bảo dưỡng tài sản cao hơn đáng kể so với ngân

sách ban đầu; và(b) Mức độ sản lượng hoặc dịch vụ từ tài sản thấp hơn đáng kể so với dự

kiến ban đầu do hoạt động kém

Sự tăng đáng kể chi phí hoạt động của một tài sản có thể cho thấy tài sảnkhông hiệu quả hoặc hữu ích như dự đoán ban đầu theo các tiêu chuẩn về sảnlượng do nhà sản xuất quy định, phù hợp với những gì mà ngân sách hoạt độngquy định Tương tự, sự tăng đáng kể trong chi phí bảo dưỡng có thể cho thấychi phí sẽ phát sinh cao hơn để duy trì quá trình thực hiện của tài sản theo tiêuchuẩn thực hiện đã được đánh giá gần nhất Ngoài ra, bằng chứng về khốilượng tổn thất trực tiếp có thể cho thấy sự suy giảm dài hạn đáng kể đối vớicác dịch vụ hoặc sản phẩm do tài sản cung cấp

29 Khái niệm về tính trọng yếu được sử dụng trong việc xác định liệu giá trị dịch

vụ có thể thu hồi của tài sản có cần được ước tính hay không Ví dụ, nếunhững đánh giá trước đây cho thấy giá trị dịch vụ có thể thu hồi lớn hơn đáng

kể so với giá trị còn lại của nó, đơn vị không cần dự tính lại giá trị dịch vụ cóthể thu hồi của tài sản nếu không có sự kiện nào phát sinh, điều này sẽ loại trừđược phần chênh lệch Tương tự, phân tích trước đây có thể cho thấy rằng giátrị có thể thu hồi của tài sản không dễ bị ảnh hưởng bởi một (hoặc nhiều) dấuhiệu đã được liệt kê trong đoạn 23

30 Nếu có dấu hiệu tài sản có thể bị tổn thất, cần phải xem xét và điều chỉnh thời

gian sử dụng còn lại, phương pháp khấu hao (phân bổ dần) hoặc giá trị thanh

lý của tài sản theo Chuẩn mực kế toán công quốc tế áp dụng đối với tài sản,thậm chí cả khi lỗ tổn thất không được ghi nhận đối với tài sản

Đánh giá giá trị dịch vụ có thể thu hồi

31 Chuẩn mực này quy định giá trị dịch vụ có thể thu hồi là phần lớn hơn giữa giá

trị hợp lý của tài sản trừ chi phí để bán và giá trị sử dụng của nó Đoạn 32 đến

46 sẽ đề cập những vấn đề cơ bản cho việc xác định giá trị dịch vụ có thể thuhồi

32 Không nhất thiết phải xác định cả giá trị hợp lý của tài sản trừ chi phí để bán

và giá trị sử dụng của nó Nếu ít nhất một trong hai giá trị này vượt quá giá trịcòn lại của tài sản, tài sản sẽ không bị tổn thất và sẽ không cần thiết phải ướctính giá trị khác

33 Có thể xác định giá trị hợp lý trừ chi phí bán, thậm chí nếu tài sản không được

trao đổi trong một thị trường hoạt động Đoạn 38 đề cập đến một số căn cứ cóthể thay thế đối với việc ước tính giá trị hợp lý trừ chi phí bán khi thị trườnghoạt động đối với tài sản này không tồn tại Tuy nhiên, đôi khi sẽ không thể

Trang 10

xác định được giá trị hợp lý trừ chi phí bán vì không có cơ sở cho việc đưa raước tính đáng tin cậy về giá trị có thể thu hồi từ việc bán tài sản trong một giaodịch trao đổi ngang giá giữa các bên tự nguyện có đầy đủ hiểu biết Trongtrường hợp này, đơn vị có thể sử dụng giá trị sử dụng của tài sản như là giá trịdịch vụ có thể thu hồi.

34 Nếu không có lý do nào để tin rằng giá trị sử dụng của tài sản vượt quá giá trị

hợp lý trừ chi phí bán của nó, giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản có thểđược sử dụng như là giá trị dịch vụ có thể thu hồi Trường hợp này thường xảy

ra đối với một tài sản được nắm giữa chờ thanh lý Điều này là do giá trị sửdụng của một sản nắm giữ chờ thanh lý sẽ bao gồm chủ yếu khoản thu hồithuần từ việc thanh lý Tuy nhiên, đối với rất nhiều tài sản không tạo tiền trongkhu vực công được nắm giữ trên cơ sở hoạt động liên tục để cung cấp các dịch

vụ đặc biệt hoặc hàng hóa công ích cho cộng đồng, giá trị sử dụng của tài sảnthực sự sẽ lớn hơn giá trị hợp lý trừ chi phí bán của nó

35 Trong một số trường hợp, các ước tính, số liệu trung bình và việc sử dụng máy

điện toán nhằm tiết kiệm thời gian có thể cung cấp số liệu xấp xỉ hợp lý về cácước tính chi tiết mô tả trong Chuẩn mực này để xác định giá trị hợp lý trừ chiphí bán hoặc giá trị sử dụng

Giá trị hợp lý trừ chi phí bán

36 Căn cứ tốt nhất của giá trị hợp lý trừ chi phí bán của tài sản là mức giá trong

thỏa thuận bán ngang giá, điều chỉnh cho các chi phí khác liên quan trực tiếpđến việc thanh lý tài sản

37 Nếu không có thỏa thuận bán nhưng tài sản vẫn được trao đổi trên thị trường

hoạt động, giá trị hợp lý trừ chi phí bán là giá trị thị trường của tài sản trừ chiphí thanh lý Giá trị thị trường hợp lý thông thường là giá bỏ thầu hiện tại Khigiá bỏ thầu hiện tại không có sẵn, giá của giao dịch gần nhất có thể được coi là

cơ sở để từ đó ước tính ra giá trị hợp lý trừ chi phí bán, miễn là không có biếnđộng đáng kể trong các giao dịch kinh tế giữa ngày giao dịch và ngày thực hiệnước tính

38 Nếu không có thỏa thuận bán hoặc không có thị trường hoạt động, giá trị hợp

lý trừ chi phí bán sẽ dựa trên thông tin tốt nhất có sẵn để phản ánh giá trị màđơn vị có thể thu được tại ngày lập báo cáo, từ việc thanh lý tài sản trong giaodịch ngang giá giữa các bên sẵn sàng có đầy đủ hiểu biết sau khi trừ chi phíthanh lý Để xác định giá trị này, đơn vị cần xem xét kết quả của các giao dịchgần nhất đối với các tài sản tương tự trong cùng ngành Giá trị hợp lý trừ chiphí bán không phản ánh việc bắt buộc bán trừ khi cơ quản quản lý hoặc cơquan điều hành bắt buộc phải bán ngay lập tức

39 Chi phí thanh lý ngoại trừ các chi phí đã được ghi nhận là nợ phải trả, được trừ

đi để xác định giá trị hợp lý trừ chi phí bán Ví dụ các chi phí như chi phí pháp

lý, lệ phí công chứng và các khoản thuế tương tự, chi phí vận chuyển tài sản vàchi phí trực tiếp khác để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sáng để bán Tuy nhiên,lợi ích từ việc chấm dứt hợp đồng lao động (nêu tại IAS 19, “Phúc lợi cho

Trang 11

nhân viên”1) và các chi phí liên quan đến việc giảm biên chế hoặc tổ chức lạidoanh nghiệp bằng cách thanh lý tài sản không phải là chi phí trực tiếp khác đểthanh lý tài sản.

Giá trị sử dụng

40 Chuẩn mực này quy định giá trị sử dụng của tài sản không tạo tiền là giá trị

hiện tại của khả năng phục vụ còn lại của tài sản “Giá trị sử dụng” trongchuẩn mực này đề cập đến “giá trị sử dụng của một tài sản không tạo tiền” trừkhi được ghi rõ ở trường hợp khác Giá trị hiện tại của khả năng phục vụ cònlại của tài sản được xác định dựa trên bất kỳ phương pháp nào quy định trongcác đoạn 41 đến 45 nếu phù hợp

Phương pháp chi phí thay thế trừ khấu hao luỹ kế

41 Theo phương pháp này, giá trị hiện tại của khả năng phục vụ của tài sản được

xác định theo chi phí thay thế trừ khấu hao luỹ kế của tài sản Chi phí thay thếcủa tài sản là chi phí để thay thế khả năng phục vụ gộp của tài sản Chi phí nàyđược phân bổ dần để phản ánh điều kiện sử dụng của tài sản Một tài sản cóthể bị thay thế thông qua sự tái sản xuất (sự tái tạo) của một tài sản hiện cóhoặc thông qua sự thay thể khả năng phục vụ gộp của nó Chi phí thay thế trừkhấu hao luỹ kế được xác định là chi phí thấp hơn giữa chi phí tái sản xuấthoặc chi phí thay thế của tài sản trừ khấu hao lũy kế tính trên cơ sở của nhữngchi phí này, để phản ánh khả năng phục vụ của tài sản đã hết hoặc đã được tiêuthụ

42 Chi phí thay thế và chi phí tái sản xuất của một tài sản được xác định dựa trên

cơ sở “lạc quan” Lý do là đơn vị không thay thế hoặc tái sản xuất tài sản bằngmột tài sản tương tự nếu tài sản được thay thế hoặc tái sản xuất là tài sản vượtquá công suất hoặc vượt quá thiết kế Các tài sản vượt quá thiết kế có nhữngđặc điểm không cần thiết đối với hàng hóa và dịch vụ tài sản cung cấp Các tàisản vượt quá công suất là các tài sản có công suất lớn hơn mức độ cần thiết đểđáp ứng nhu cầu của hàng hóa và dịch vụ tài sản cung cấp Việc xác định chiphí thay thế hoặc chi phí tái sản xuất của tài sản dựa trên cơ sở lạc quan vì vậyphản ảnh khả năng phục vụ theo yêu cầu của tài sản

43 Trong một số trường hợp cụ thể, công suất dư thừa hoặc dự trữ dùng để bảo

đảm an toàn cho tài sản hoặc các lý do khác Điều này bắt nguồn từ nhu cầunhằm đảm bảo rằng công suất dịch vụ đầy đủ luôn có sẵn trong nhiều trườnghợp cụ thể của đơn vị Ví dụ, sở cứu hỏa cần có xe cứu hỏa dự trữ để cung cấpdịch vụ trong trường hợp khẩn cấp Công suất dữ trữ hoặc dư thừa này là mộtphần của khả năng phục vụ theo yêu cầu của tài sản

Phương pháp chi phí phục hồi

44 Chi phí phục hồi là chi phí dùng để phục hồi khả năng phục vụ của một tài sản

tới mức trước khi tài sản bị tổn thất Theo phương pháp này, giá trị hiện tại củakhả năng phục vụ còn lại của tài sản được xác định bằng cách lấy chi phí thay

1 IPSASB đã đưa việc phát triển một IPSAS về “phúc lợi cho nhân viên: vào chương trình làm việc của mình Mong rằng dự án sẽ được thực hiện sau khi IASB hoàn thành việc soát xét IAS 19.

Trang 12

thế khả năng phục vụ còn lại hiện hành của tài sản trước khi bị tổn thất trừ chiphí phục hồi ước tính của tài sản Chi phí cuối cùng thường được xác định làchi phí thấp hơn giữa chi phí thay thế hoặc chi phí tái sản xuất trừ khấu hao luỹ

kế của tài sản Các đoạn 41 và 43 nêu các hướng dẫn bổ sung về việc xác địnhchi phí thay thế hoặc chi phí tái sản xuất của tài sản

Phương pháp đơn vị dịch vụ

44 Theo phương pháp này, giá trị hiện tại của khả năng phục vụ còn lại của tài sản

được xác định bằng việc ghi giảm chi phí khả năng phục vụ còn lại hiện hànhcủa tài sản trước khi bị tổn thất để phù hợp với số lượng đơn vị dịch vụ ướctính từ tài sản bị giảm trong tình trạng tài sản bị tổn thất Như trong phươngpháp chi phí phục hồi, chi phí thay thế khả năng dịch vụ còn lại hiện hành củatài sản trước khi tổn thất thường được xác định là chi phí nhỏ hơn giữa chi phíthay thế hoặc chi phí tái sản xuất trừ khấu hao luỹ kế của tài sản trước khi bịtổn thất

Việc áp dụng các phương pháp

46 Việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để tính giá trị sử dụng phụ thuộc vào

sự sẵn có của số liệu và bản chất của tổn thất:

(a) Tổn thất được xác định từ những thay đổi dài hạn đáng kể trong môi

trường công nghệ, môi trường pháp lý hoặc chính sách của Chính phủthường được xác định bằng cách sử dụng phương pháp chi phí thay thếtrừ khấu hao luỹ kế hoặc phương pháp đơn vị dịch vụ, nếu phù hợp;(b) Tổn thất được xác định từ một thay đổi dài hạn đáng kể trong phạm vi

hoặc cách thức sử dụng được xác định từ sự chấm dứt hoặc gần chấmdứt nhu cầu, thường được xác định theo phương pháp chi phí thay thếtrừ khấu hao luỹ kế hoặc phương pháp đơn vị dịch vụ, nếu phù hợp; và(c) Tổn thất được xác định từ thiệt hại vật chất thường được xác định theo

phương pháp chi phí phục hồi hoặc chi phí thay thế trừ khấu hao luỹ kếnếu phù hợp

Ghi nhận và đánh giá lỗ tổn thất

47 Các đoạn 48 đến 53 nêu ra các yêu cầu đối với việc ghi nhận và xác định lỗ tổn

thất đối với một tài sản Trong chuẩn mực này, “lỗ tổn thất” đề cập đến “lỗ tổnthất của tài sản không tạo tiền” trừ khi là các tài sản khác đã được xác định

48 Khi và chỉ khi giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản nhỏ hơn giá trị còn

lại của nó, giá trị còn lại của tài sản sẽ được ghi giảm xuống tới mức giá trị dịch vụ có thể thu hồi Việc ghi giảm này được coi là một khoản lỗ tổn thất.

49 Như đã nêu tại đoạn 22, Chuẩn mực này quy định đơn vị phải thực hiện ước

tính chính thức đối với giá trị dịch vụ có thể thu hồi nếu có dấu hiệu về lỗ tổnthất Các đoạn 23 đến 29 xác định rõ những dấu hiệu chủ yếu khi lỗ tổn thất cóthể phát sinh

50 Khoản lỗ tổn thất phải được ghi nhận ngay vào khoản thặng dư/thâm hụt

Trang 13

51 Khi giá trị ước tính của khoản lỗ tổn thất cao hơn so với giá trị còn lại của

tài sản, đơn vị sẽ ghi nhận là nợ phải trả khi và chỉ khi điều này được quy định bởi Chuẩn mực kế toán công quốc tế khác.

52 Khi giá trị ước tính của khoản lỗ tổn thất cao hơn so với giá trị còn lại của tài

sản, giá trị còn lại của tài sản được ghi giảm bằng không (0) với giá trị tươngứng được ghi nhận trong thặng dư/thâm hụt thuần Nợ phải trả sẽ được ghinhận chỉ khi các Chuẩn mực kế toán công quốc tế khác quy định Ví dụ khimột kho quân sự được xây dựng cho một mục đích nhất định không còn được

sử dụng nữa, theo luật, đơn vị cần phải di chuyển kho này nếu không sử dụng.Đơn vị có thể cần lập dự phòng đối với các chi phí bốc dỡ nếu được yêu cầubởi IPSAS 19 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”

53 Sau khi ghi nhận lỗ tổn thất, chi phí khấu hao (phân bổ dần) tài sản sẽ

được điều chỉnh trong các kỳ tương lai để phân bổ giá trị còn lại đã được sửa đổi của tài sản, trừ giá trị thanh lý của nó (nếu có) dựa trên cơ sở có

hệ thống trong suốt thời gian sử dụng còn lại của tài sản.

Hoàn nhập lỗ tổn thất

54 Các đoạn 55 đến 66 đưa ra các yêu cầu về hoàn nhập lỗ tổn thất đã được ghi

nhận đối với tài sản trong các kỳ trước

55 Tại ngày lập báo cáo, đơn vị phải đánh giá liệu có bất kỳ dấu hiệu nào về

lỗ tổn thất đối với tài sản được ghi nhận trong các kỳ trước có thể không còn tồn tại nữa hoặc có thể đã suy giảm hay không Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào như vậy tồn tại, đơn vị phải ước tính giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản đó.

56 Trong khi đánh giá liệu có bất kỳ dấu hiệu nào về lỗ tổn thất đối với tài

sản được ghi nhận trong các kỳ trước có thể không còn tồn tại nữa hoặc

đã suy giảm hay không, ít nhất đơn vị cần xem xét các dấu hiệu sau đây: Các nguồn thông tin bên ngoài

(a) Sự khôi phục của nhu cầu hoặc yêu cầu cần thiết đối với các dịch

vụ của tài sản

(b) Những thay đổi dài hạn đáng kể có ảnh hưởng thuận lợi tới đơn vị

xảy ra trong kỳ, hoặc sẽ xảy ra trong tương lai gần, trong môi trường kỹ thuật, pháp lý hoặc chính sách của Chính phủ mà đơn vị hoạt động.

Các nguồn thông tin bên trong

(c) Những thay đổi dài hạn đáng kể có ảnh hưởng thuận lợi tới đơn vị

xảy ra trong kỳ, hoặc dự kiến xảy ra trong tương lai gần, trong phạm vi hoặc cách thức tài sản được sử dụng hoặc dự kiến được sử dụng Những thay đổi bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ để cải tiến hoặc tăng năng lực của tài sản hoặc tái cơ cấu hoạt động

Trang 14

thuộc phạm vi của tài sản.

(d) Đưa ra quyết định khởi động lại việc xây dựng tài sản đã bị ngừng

trước khi nó được hoàn thành hoặc trước khi nó được đặt trong điều kiện sẵn sàng sử dụng.

(e) Bằng chứng sẵn có từ báo cáo nội bộ cho thấy hiệu suất dịch vụ

của tài sản là hoặc sẽ tốt hơn nhiều so với dự kiến.

57 Các dấu hiệu của việc suy giảm tiềm tàng của lỗ tổn thất trong đoạn 56 chủ

yếu phản chiếu các dấu hiệu của lỗ tổn thất tiềm tàng được đề cập trong đoạn23

58 Danh sách các dấu hiệu trong đoạn 56 là chưa đầy đủ Đơn vị có thể xác định

các dấu hiệu khác về hoàn nhập lỗ tổn thất mà đơn vị cần ước tính lại giá trịdịch vụ có thể thu hồi của tài sản Ví dụ, một trong những trường hợp sau đây

có thể cung cấp dấu hiệu của lỗ tổn thất phải được hoàn nhập:

(a) Sự tăng đáng kể giá trị thị trường của tài sản; hoặc

(b) Sự tăng dài hạn đáng kể về nhu cầu hoặc sự cần thiết về các dịch vụ

của tài sản

59 Cam kết ngừng hoặc tái tạo một hoạt động trong tương lai gần là dấu hiệu của

sự hoàn nhập lỗ tổn thất của tài sản mà cam kết này là thay đổi dài hạn đáng kể

có ảnh hưởng thuận lợi đến đơn vị trong phạm vi hoặc cách thức sử dụng củatài sản Các trường hợp mà cam kết này là dấu hiệu của việc hoàn nhập lỗ tổnthất thường là các trường hợp tái hoạt động hoặc ngừng hoạt động theo dự kiến

sẽ tạo ra các cơ hội để tăng cường hiệu quả sử dụng của tài sản Ví dụ một máychụp X quang đã được sử dụng tại một phòng khám do bệnh viện công quản lý

và khi sắp xếp lại dự kiến được chuyển giao cho phòng chuyên trách chụp Xquang của bệnh viện để nó sẽ được sử dụng hiệu quả hơn Trong trường hợpnày, cam kết ngừng hoặc sắp xếp lại hoạt động của phòng khám có thể là dấuhiệu của khoản lỗ tổn thất của tài sản đã được ghi nhận trong các kỳ trước cóthể được hoàn nhập

60 Nếu có dấu hiệu khoản lỗ tổn thất đã ghi nhận cho tài sản không còn hiện hữu

hoặc có dấu hiệu suy giảm, điều này cho thấy thời gian sử dụng hữu ích ướctính còn lại, phương pháp khấu hao (phân bổ) hoặc giá trị thanh lý có thể cầnphải xem xét và điều chỉnh theo Chuẩn mực kế toán công quốc tế áp dụng đốivới tài sản, thậm chí kể cả khi khoản lỗ tổn thất không được hoàn nhập cho tàisản

61 Khoản lỗ tổn thất của tài sản được ghi nhận trong các kỳ trước sẽ được

hoàn nhập khi và chỉ khi có thay đổi trong các ước tính đã được sử dụng

để xác định giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản khi khoản lỗ tổn thất cuối cùng trước đây đã được ghi nhận Trong trường hợp này, ngoại trừ quy định của đoạn 64, giá trị còn lại của tài sản sẽ tăng lên so với giá trị dịch vụ có thể thu hồi của nó Việc tăng giá trị này tạo ra một khoản hoàn nhập lỗ tổn thất

62 Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị thực hiện ước tính chính thức đối với giá trị

Trang 15

dịch vụ có thể thu hồi nếu dấu hiệu về hoàn nhập lỗ tổn thất là hiện hữu Đoạn

56 cho thấy các dấu hiệu chính mà lỗ tổn thất được ghi nhận cho tài sản trongcác kỳ trước có thể không còn tồn tại hoặc có xu hướng giảm đi

63 Khoản hoàn nhập lỗ tổn thất phản ánh sự gia tăng giá trị dịch vụ có thể thu hồi

ước tính của tài sản do sử dụng hoặc bán kể từ ngày đơn vị ghi nhận lần cuốikhoản lỗ tổn thất của tài sản Đoạn 72 quy định đơn vị phải xác định thay đổitrong các ước tính tạo nên sự gia tăng giá trị dịch vụ có thể thu hồi Ví dụ sựcác thay đổi trong các ước tính bao gồm:

(a) Thay đổi cơ bản về giá trị dịch vụ có thể thu hồi (ví dụ liệu giá trị dịch

vụ có thể thu hồi có dựa trên giá trị hợp lý trừ chi phí để bán hoặc giátrị sử dụng hay không)

(b) Nếu giá trị dịch vụ có thể thu hồi được dựa trên giá trị sử dụng, một

thay đổi trong ước tính của các thành tố của giá trị sử dụng; hoặc(c) Nếu giá trị dịch vụ có thể thu hồi dựa trên giá trị hợp lý trừ chi phí để

bán, thay đổi trong ước tính của các thành tố của giá trị hợp lý trừ chiphí để bán

64 Giá trị còn lại của tài sản tăng lên liên quan đến khoản hoàn nhập lỗ tổn

thất không được vượt quá giá trị còn lại đã được xác định (khấu hao hoặc phân bổ dần thuần), không có khoản lỗ tổn thất được ghi nhận cho tài sản trong các kỳ trước.

65 Khoản hoàn nhập lỗ tổn thất của tài sản sẽ được ghi nhận ngay vào thặng

dư/thâm hụt thuần.

66 Sau khi khoản hoàn nhập lỗ tổn thất được ghi nhận, chi phí khấu hao

(phân bổ dần) của tài sản sẽ được điều chỉnh trong các kỳ tương lai để phân bổ giá trị còn lại đã được sửa đổi của tài sản, trừ giá trị thanh lý của

nó (nếu có), dựa trên cơ sở có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lại của tài sản.

Xác định lại tài sản

67 Việc xác định lại tài sản từ tài sản tạo tiền đến tài sản không tạo tiền hoặc từ tài

sản không tạo tiền đến tài sản tạo tiền sẽ chỉ xuất hiện khi có một bằng chứng

rõ ràng về tính phù hợp của việc xác định lại này Việc xác định lại bản thân nókhông tạo ra thử nghiệm lỗ tổn thất hoặc hoàn nhập lỗ tổn thất Để thay thế,dấu hiệu về lỗ tổn thất hoặc hoàn nhập lỗ tổn thất bắt nguồn từ các dấu hiệu đãliệt kê ít nhất phải được áp dụng đối với tài sản sau khi Xác định lại

Giải trình

68 Đơn vị phải giải trình các vấn đề sau đây đối với mỗi loại tài sản:

(a) Giá trị lỗ tổn thất được ghi nhận trong khoản thâm hụt/thặng dự

thuần trong kỳ và các khoản mục của báo cáo kết quả hoạt động trong đó lỗ tổn thất đã được kể đến.

(b) Giá trị khoản hoàn nhập lỗ tổn thất được ghi nhận trong khoản

Trang 16

thâm hụt/thặng dư thuần trong kỳ và các khoản mục của báo cáo kết quả hoạt động trong đó lỗ tổn thất đã được hoàn nhập.

69 Việc phân Loại tài sản là nhóm tài sản có bản chất giống nhau và được sử dụng

trong các hoạt động của đơn vị

70 Thông tin nêu trong đoạn 68 có thể được trình bày với thông tin khác phục vụ

việc phân loại tài sản Ví dụ, thông tin này có thể bao gồm trong việc đối chiếugiá trị còn lại của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị tại thời điểm đầu và cuối

kỳ theo quy định của IPSAS 17 “Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị”

71 Đơn vị báo cáo thông tin bộ phận theo IPSAS 18, “Báo cáo tài chính bộ

phận” phải công bố các thông tin sau đây cho từng bộ phận được báo cáo của đơn vị:

(a) Giá trị lỗ tổn thất được ghi nhận trong khoản thâm hụt/thặng dư

thuần trong kỳ.

(b) Giá trị khoản hoàn nhập lỗ tổn thất được ghi nhận trong khoản

thâm hụt/thặng dư thuần trong kỳ.

72 Đơn vị phải công bố những thông tin sau đây đối với mỗi khoản lỗ tổn

thất trọng yếu được ghi nhận hoặc được hoàn nhập trong kỳ:

(a) Các sự kiện và trường hợp dẫn tới việc ghi nhận hoặc hoàn nhập lỗ

(e) Liệu giá trị dịch vụ có thể thu hồi của tài sản có phải là giá trị hợp

lý trừ chi phí để bán hoặc giá trị sử dụng của nó hay không.

(f) Nếu giá trị dịch vụ có thể thu hồi là giá trị hợp lý trừ chi phí để

bán, đơn vị phải trình bày cơ sở được sử dụng để xác định giá trị hợp lý trừ chi phí để bán (ví dụ giá trị hợp lý được xác định bằng cách tham khảo đến thị trường hoạt động).

(g) Nếu giá trị dịch vụ có thể thu hồi là giá trị sử dụng, đơn vị phải

trình bày phương pháp được sử dụng để xác định giá trị sử dụng.

73 Đơn vị phải công bố các thông tin sau đây đối với toàn bộ khoản lỗ tổn

thất và khoản hoàn nhập lỗ tổn thất được ghi nhận trong kỳ mà các thông tin nêu trong đoạn 72 không được trình bày.

(a) Các loại tài sản chủ yếu bị ảnh hưởng bởi lỗ tổn thất (và các loại

tài sản chủ yếu bị ảnh hưởng bởi khoản hoàn nhập lỗ tổn thất) (b) Các sự kiện và trường hợp cơ bản dẫn tới việc ghi nhận các khoản

lỗ tổn thất và hoàn nhập lỗ tổn thất.

74 Đơn vị được khuyến khích trình bày các giả thiết quan trọng để xác định giá trị

Trang 17

dịch vụ có thể thu hồi của tài sản trong kỳ.

Các điều khoản chuyển đổi

75 Chuẩn mực này sẽ được áp dụng phi hồi tố kể từ ngày áp dụng Các

khoản lỗ tổn thất (hoàn nhập lỗ tổn thất) bắt nguồn từ việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế này sẽ được ghi nhận phù hợp với Chuẩn mực này (ví dụ trong khoản thặng dư/thâm hụt thuần).

76 Trước khi áp dụng Chuẩn mực này, các đơn vị có thể đã áp dụng các chính

sách kế toán đối với việc ghi nhận và khoản hoàn nhập lỗ tổn thất Khi áp dụngChuẩn mực này, thay đổi về chính sách kế toán có thể phát sinh Rất khó có thểxác định giá trị cần điều chỉnh từ việc áp dụng hồi tố đối với các thay đổi trongchính sách kế toán Vì vậy, khi áp dụng Chuẩn mực này, đơn vị không cần ápdụng phương pháp thay thế được chấp nhận hoặc phương pháp chuẩn đối vớicác thay đổi khác trong chính sách kế toán trong IPSAS 3, “Thặng dư hoặcThâm hụt trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kếtoán.”

Ngày hiệu lực

77 Đơn vị phải áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế cho các kỳ trong

năm bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2006 Khuyến khích việc áp dụng sớm hơn Nếu đơn vị áp dụng Chuẩn mực này cho kỳ sớm hơn, đơn vị phải công bố sự kiện này.

78 Khi đơn vị áp dụng cơ sở kế toán dồn tích, như được định nghĩa bởi Chuẩn

mực kế toán công quốc tế, cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính, saungày hiệu lực, Chuẩn mực này áp dụng cho các báo cáo tài chính hàng nămcủa đơn vị bao gồm các kỳ bắt đầu hoặc sau ngày áp dụng

Trang 18

Phụ lục A Dấu hiệu của tổn thất – Ví dụ

Phụ lục này đưa ra một số ví dụ về các dấu hiệu tổn thất đã được nêu trong Chuẩnmực nhằm hỗ trợ cho việc làm rõ nghĩa của chúng Phụ lục không là một phần củaChuẩn mực

Nguồn thông tin bên ngoài

(a) Ngừng hoặc gần ngừng các nhu cầu hoặc sự cần thiết về các dịch vụ của

tài sản.

Tài sản vẫn duy trì khả năng phục vụ như vậy, nhưng nhu cầu về dịch vụ đó đãngừng hoặc gần ngừng Ví dụ tài sản bị tổn thất trong trường hợp sau:

(i) Một trường học phải đóng cửa do nhu cầu đối với các dịch vụ trường

học giảm phát sinh từ việc di dân sang các khu vực khác Không thểlường trước được rằng chính xu hướng phân bố dân cư ảnh hưởng tớinhu cầu dịch vụ trường học sẽ thay đổi trong tương lai gần;

(ii) Một trường học thiết kế cho 1.500 sinh viên hiện tại có 150 sinh viên

đăng ký học - trường không thể đóng cửa vì trường học khác gần nhấtcách đó 100 kilomét Đơn vị không đưa ra kế hoạch tăng số lượng sinhviên dự tuyển Tại thời điểm dự tuyển là 1.400 sinh viên – đơn vị đáng

lẽ phải mua ít phương tiện và phải dự tính được số lượng dự tuyển chỉ

có 150 sinh viên Đơn vị xác định rằng nhu cầu đã gần chấm dứt và giátrị dịch vụ có thể thu hồi của trường sẽ được so sánh với giá trị còn lạicủa nó;

(iii) Một tuyến đường xe lửa đóng cửa do thiếu hành khách (ví dụ, dân số ở

khu vực nông thôn đã hầu hết chuyển lên thành phố vì nhiều năm hạnhán liên tiếp, và những người ở lại sử dụng dịch vụ xe buýt rẻ hơn); và(iv) Một sân vận động mà người sử dụng không muốn tiếp tục thực hiện

hợp đồng sử dụng dẫn dến kết quả là sân vận động phải dự tính đóngcửa

(b) Những thay đổi dài hạn đáng kể có ảnh hưởng bất lợi cho đơn vị trong

môi trường công nghệ, môi trường pháp lý hoặc chính sách của Chính phủ mà đơn vị hoạt động.

Môi trường công nghệ

Việc sử dụng dịch vụ của tài sản có thể giảm đi nếu công nghệ tiên tiến đượcđưa ra lựa chọn để thay thế có thể cung cấp dịch vụ tốt hơn hoặc hiệu quả hơn.Các ví dụ về tài sản bị tổn thất trong trường hợp này là:

(i) Thiết bị chẩn đoán y tế rất hiếm và không bao giờ sử dụng vì một máy

mới hơn có công nghệ tiên tiến hơn đưa ra các kết quả chính xác hơn(cũng sẽ phù hợp với dấu hiệu (a) nêu trên);

(ii) Phần mềm không còn được các nhà cung cấp bên ngoài hỗ trợ nữa vì

các tiến bộ về công nghệ và đơn vị không có nhân lực để duy trì phần

Ngày đăng: 09/09/2013, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w