BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP CỘT SỐNG CỔ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP CỘT SỐNG CỔ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO
THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP BÀI TẬP CỘT SỐNG CỔ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO
THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Kim Liên
2 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý - Đào tạo Sau Đại học, Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã
tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Liên – Phó trưởng Bộ môn Phục hồi chức
năng Trường Đại học Y Hà Nội và PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà - Trưởng
khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người cô đã
đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,
những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể nhân viên khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội
đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học tập
và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn
đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2018
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Ngọc Ánh, học viên Cao học khóa 25 Trường Đại
học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Liên và PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 5NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
HC Hội chứng
HIV Human Immuno deficiency Virus
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
NC Nghiên cứu NDI Neck Disability Index
(Bộ câu hỏi đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ) PHCN Phục hồi chức năng
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 4
1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ 7
1.1.4 Triệu chứng 8
1.1.5 Chẩn đoán 11
1.1.6 Điều trị 11
1.1.7 Phòng bệnh 13
1.2 Tổng quan về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 13
1.2.1 Bệnh danh 13
1.2.2 Nguyên nhân 13
1.2.3 Các thể lâm sàng 14
1.2.4 Một số phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền 15
1.2.5 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm 17
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam 19
1.3.1 Trên thế giới 19
1.3.2 Tại Việt Nam 20
1.4 Tổng quan về điện châm và bài tập vận động cột sống cổ 22
1.4.1 Điện châm 22
1.4.2 Bài tập vận động cột sống cổ 25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu 27
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 27
Trang 72.1.2 Phương tiện nghiên cứu 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 28
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 28
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 29
2.3 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 29
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 29
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 29
2.3.4 Phương pháp tiến hành 30
2.3.5 Chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 32
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 36
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 39
3.1.1 Đặc điểm chung 39
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 41
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 45
3.2 Kết quả điều trị 47
3.2.1 Hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS 47
3.2.2 Vị trí đau sau điều trị 49
3.2.3 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị 49
3.2.4 Các vị trí co cứng cơ sau điều trị 50
3.2.5 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 51
3.2.6 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày 53
Trang 83.2.7 Kết quả điều trị chung 55
3.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 55
3.3.1 Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 55
3.3.2 Những thay đổi về chỉ số mạch, huyết áp sau điều trị 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 57
4.1.1 Đặc điểm chung 57
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 60
4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 68
4.2 Kết quả điều trị 69
4.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 69
4.2.2 Vị trí đau sau điều trị 72
4.2.3 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị 73
4.2.4 Hiệu quả giảm co cứng cơ sau điều trị 74
4.2.5 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 75
4.2.6 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày 76
4.2.7 Kết quả điều trị chung 77
4.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 78
4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 78
4.3.2 Sự thay đổi về trị số mạch và huyết áp sau điều trị 78
KẾT LUẬN 79
KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm 17
Bảng 2.1 Bảng đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS 32
Bảng 2.2 Đánh giá hội chứng cột sống cổ 33
Bảng 2.3 Đánh giá hội chứng rễ thần kinh 33
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ 33
Bảng 2.5 Tầm vận động chủ động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 35
Bảng 2.6 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 35
Bảng 2.7 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày 36
Bảng 2.8 Đánh giá kết quả điều trị chung 36
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 39
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 40
Bảng 3.3 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị 41
Bảng 3.4 Đặc điểm về vị trí đau trước điều trị 41
Bảng 3.5 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh trước điều trị 42
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo các vị trí co cứng cơ 43
Bảng 3.7 Tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều trị 43
Bảng 3.8 Mức độ hạn chế tầm vận động chủ động cột sống cổ trước điều trị 44
Bảng 3.9 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 44
Bảng 3.10 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang 45
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu đánh giá hội chứng viêm sinh học 46
Bảng 3.12 Sự cải thiện về mức độ đau sau các thời điểm điều trị 47
Bảng 3.13 Đánh giá hiệu suất giảm đau sau 10 ngày, 20 ngày điều trị 48
Bảng 3.14 Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị 49
Bảng 3.15 Hội chứng cột sống và hội chứng rễ sau điều trị 49
Bảng 3.16 Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị 50
Trang 10Bảng 3.17 Tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị 51 Bảng 3.18 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 52 Bảng 3.19 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị theo
thang điểm NDI 53 Bảng 3.20 Mức độ giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 10 và 20 ngày
điều trị 54 Bảng 3.21 Những thay đổi về chỉ số mạch, huyết áp sau điều trị 56
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 39 Biểu đồ 3.2 Thời gian mắc bệnh trước điều trị của đối tượng nghiên cứu 40 Biểu đồ 3.3 Điểm VAS trung bình ở các thời điểm D0, D10, D20 47 Biểu đồ 3.4 Kết quả điều trị chung 55
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các đốt sống cổ 4
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ 6
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ 8
Hình 1.4 X - quang cột sống cổ bình thường 10
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa 10
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 38
Hình 4.1 Điểm đau cơ thang trên 65
Hình 4.2 Điểm đau cơ thang giữa và dưới 65
Hình 4.3 Điểm đau cơ thang dưới trái và giữa phải 65
Hình 4.4 Điểm đau cơ ức đòn chũm 65
Hình 4.5 Điểm đau cơ dưới chẩm 65
Hình 4.6 Điểm đau cơ gối đầu 65
Hình 4.7 Điểm đau cơ bậc thang 66
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vai gáy là tình trạng đau cấp hoặc mạn tính tại vùng vai gáy (có thể
có lan) thường xuất hiện sau một động tác đột ngột, sai tư thế của cột sống cổ, sau khi thay đổi thời tiết hoặc xuất hiện kín đáo, thường đi kèm với co cứng
cơ và hạn chế vận động Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như: ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, nằm ngủ sai tư thế, do lạnh, thoát
vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm, chấn thương vùng cổ Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) là nguyên nhân thường gặp nhất
và là lý do chính khiến bệnh nhân đi khám [1] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Ngọc Ân, tỷ lệ mắc THCSC đứng hàng thứ hai sau thoái hóa cột sống thắt lưng và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [2] Theo Allan I Binder, 2/3 dân số bị đau vai gáy ít nhất 1 lần trong cuộc đời Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở tuổi trung niên [3] Hiện nay, đau vai gáy do THCSC không chỉ phổ biến ở người cao tuổi mà còn hay gặp ở độ tuổi lao động [4],[5] Bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân, giảm năng suất lao động mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống Vì vậy, đây là căn bệnh đang thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu
Việc điều trị đau vai gáy do THCSC theo Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng (PHCN); kết hợp điều trị nội khoa với các phương pháp vật lý trị liệu như tập vận động, hồng ngoại, sóng ngắn, siêu
âm, kéo giãn cột sống….[6],[7] Trong đó tập vận động cột sống cổ là phương pháp có vai trò rất quan trọng trong điều tri ̣ bê ̣nh lý ta ̣i cô ̣t sống hoă ̣c các bô ̣ phâ ̣n liên quan đến cô ̣t sống, được áp dụng nhiều, mang lại hiệu quả điều trị cao trên lâm sàng và được Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật phục hồi chức
Trang 14năng Đối với THCSC, bài tập vận động cột sống cổ có tác dụng giảm đau vùng vai gáy, điều hòa la ̣i trương lực cơ, kéo giãn cơ, ức chế quá trình co cơ [8]
Theo y học cổ truyền (YHCT) đau vai gáy do THCSC thuộc phạm vi chứng Lạc chẩm Chứng Lạc chẩm phát sinh do vệ khí của cơ thể bị suy giảm, các tà khí bên ngoài là phong, hàn, thấp thừa cơ xâm phạm vào gân, cơ, kinh lạc làm cho kinh lạc bế tắc, khí huyết không lưu thông gây đau, hạn chế vận động cột sống cổ; hoặc do tuổi già chức năng tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân gây ra chứng đau nhức, sưng nề, co cứng, khó vận động…[9]
YHCT tỏ ra rất có hiệu quả trong điều trị chứng Lạc chẩm với nhiều phương pháp kết hợp như: Dùng thuốc khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận và các phương pháp không dùng thuốc như: Điện châm, cứu, xoa bóp bấm huyệt, xông thuốc y học cổ truyền… Trong đó, điện châm là phương pháp được áp dụng phổ biến, đã khẳng định được hiệu quả trong điều trị và được Bộ y tế xây dựng thành quy trình kỹ thuật [10],[11]
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu
về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ cũng như hiệu quả điều trị của phương pháp điện châm Việc điều trị kết hợp giữa phương pháp vận động trị liệu của YHHĐ và phương pháp không dùng thuốc của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp của phương pháp tập vận động cột sống cổ với điện châm trong điều trị đau vai gáy do THCSC Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập
cột sống cổ điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp bài tập cột sống cổ điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1 Khái niệm
Đau vai gáy là tình trạng bệnh lý thường xảy ra đột ngột hoặc kéo dài do
co cứng các cơ thang, cơ ức đòn chũm sau khi gặp lạnh hoặc sau khi mang vác nặng, sai tư thế (gối cao một bên… ) Bệnh thường đột ngột, sau một đêm ngủ dậy bỗng thấy đau nhức khắp mình; đặc biệt là đau tê vùng vai, gáy, nhiều khi đau lan xuống vai, làm tê mỏi các cánh tay, cẳng tay và ngón tay Kèm theo có hạn chế vận động cột sống cổ (các động tác gấp, duỗi, nghiêng, quay) Triệu chứng này có thể trong nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng Hội chứng đau vai gáy thông thường không nguy hiểm, song có thể gây ra nhiều lo lắng, khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh, làm giảm sút sức lao động
và chất lượng cuộc sống [2]
Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến hội chứng đau vai gáy Các nguyên nhân thông thường nhất có thể kể đến như ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, ngồi làm việc liên tục với máy tính, sai tư thế khi lái xe, gối đầu quá cao khi nằm ngủ, nằm ngủ tựa đầu lên ghế, nằm xem tivi; do lạnh; thoái hóa cột sống cổ; thoát vị đĩa đệm cột sống cổ; vẹo cổ bẩm sinh; dị tật; viêm; chấn thương vùng cổ Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt Thông thường, từ tuổi trung niên trở đi, hệ mạch máu đã giảm tính dẻo dai, đàn hồi nên hay mắc chứng đau cổ, vai, gáy nhất Do đó trên lâm sàng đau vai gáy do THCSC là nguyên nhân hay gặp nhất [1],[12]
Thoái hóa cột sống hay thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương sụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh khớp và
Trang 16màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng bởi các rối loạn về cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biến chậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹp
khe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn
Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng, liên quan tới nhiều thành phần, cơ, xương, khớp, các dây chằng, mạch máu, thần kinh [13]
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ:
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu:
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [14]
− Đặc điểm các đốt sống cổ:
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và 1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớp đốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột sống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từng vùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau
Các cột sống cổ có đặc điểm chung là mỏm ngang dính với thân và cuống cung đốt sống bằng hai rễ, giới hạn nên lỗ ngang là nơi có các mạch máu đi qua Mặt trên thân đốt sống từ C3 – C7 có thêm hai mỏm móc hay
Trang 17mấu bán nguyệt, ôm lấy góc dưới của thân đốt sống trên hình thành khớp mỏm móc - đốt sống (khớp Luschka) Khớp mỏm móc – đốt sống giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên Khi khớp này bị thoái hóa, gai xương của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống và chèn ép rễ thần kinh ở đó [15]
− Cấu trúc khớp đốt sống cổ: Khớp đốt sống cổ là khớp động, các đốt sống
liên kết với nhau bởi 3 khớp (khớp gian đốt, khớp đốt sống, khớp bán nguyệt), mặt khớp phẳng và nghiêng theo chiều trước sau một góc 45º nên
có thể cúi ngửa dễ dàng
− Cấu trúc mạch máu: Từ đốt C2 đến C6 có động mạch đốt sống nền chạy
trong lỗ động mạch ở giữa mỏm ngang của mỗi đốt và ngay bên cạnh mỏm móc, kèm theo động mạch có tĩnh mạch và một số nhánh thần kinh giao cảm cổ Mạch máu nuôi dưỡng xương cột sống cổ và đĩa đệm rất hạn chế, chủ yếu ở xung quanh vòng sợi Mạch máu nuôi dưỡng tủy lại rất
phong phú [15]
− Cấu trúc tủy và thần kinh: Đoạn tủy cổ gồm có 8 đốt bắt đầu từ C1 – T1,
chứa trong ống sống Đoạn tủy cổ tách ra 8 đôi dây thần kinh chui qua lỗ tiếp hợp ra ngoài tạo thành đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động
và cảm giác cho chi trên [15]
Trang 18 Dây chằng:
Dây chằng dọc trước: Phủ mặt trước các thân đốt sống, từ đốt đội tới phần trên mặt trước xương cùng Ngăn cản sự ưỡn quá mức của cột sống Dây chằng dọc sau: Phủ mặt sau thân đốt sống, đi từ xương chẩm tới mặt trước xương cụt Ngăn cản sự gấp quá mức của cột sống và thoát vị đĩa đệm ra sau
Dây chằng vàng (dây chằng liên mảnh): Là tổ chức sợi đàn hồi màu vàng phủ mặt sau ống sống, được cấu tạo hoàn toàn bằng mô chun, chạy giữa các mảnh kề nhau và gần như lấp kín khoang liên mảnh
Dây chằng liên gai (nằm giữa các mỏm gai) và dây chằng trên gai (nối đỉnh các mỏm gai) góp phần giữ vững mặt sau cột sống khi đứng thẳng và gấp tối đa [15]
1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ:
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồng thời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cột sống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấn động lên cột sống, não và tủy Khoang gian đốt C2 - C3, C5 - C6 là những nơi chịu tải trọng nhiều nhất ở cột sống cổ, nên hay gặp thoái hóa ở C2, C3, C5, C6 và hay gặp thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đoạn dưới vì phải thường xuyên chịu tải trọng lớn hơn và di động nhiều hơn [16]
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ
Trang 191.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ:
1.1.3.1 Nguyên nhân:
− Sự lão hóa: Các tế bào sụn và đĩa đệm không có khả năng sinh sản và tái tạo,
có ít mạch máu nuôi dưỡng, khi lão hóa làm giảm khả năng tổng hợp sợi collagen và mucopolysaccharid, dẫn đến giảm tính đàn hồi và chịu lực
− Yếu tố cơ giới có vai trò đẩy nhanh quá trình lão hóa, nguyên nhân do các dị dạng khớp bẩm sinh, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản hoặc tăng trọng tải lên cột sống do nghề nghiệp, thói quen… làm tăng bất thường lực nén lên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm
− Các dị dạng khớp bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của cột sống, các biến dạng thứ phát sau chấn thương, loạn sản… làm thay đổi hình thái cột sống
− Ngoài ra một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa lão hóa sớm), rối loạn nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết), rối loạn chuyển hóa, bệnh lý tự miễn cũng có liên quan đến thoái hóa cột sống cổ [16]
1.1.3.2 Cơ chế bệnh sinh:
− Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sự thoái hóa của 2 quá trình:
Sự thoái hóa sinh học do tuổi
Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dị ứng, rối loạn chuyển hóa tự miễn…
− Có 2 lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp nói chung:
Về cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi tổn thương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan
Về tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực giải phóng các enzyme này làm hủy hoại dần các chất cơ bản [16]
Trang 20Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [14]
− Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễ như đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,
Trang 21đứng, ngồi lâu) và khi vận động; có thể có các dị cảm vùng da do rễ thần kinh
bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát…; nặng hơn, bệnh nhân có thể
có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chi trên (thường ít khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép; triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [4],[16]
− Hội chứng động mạch đốt sống (hội chứng giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứng nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn, chóng mặt, hoa mắt, giảm thị lực thoáng qua, rung giật nhãn cầu, ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai, loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [4],[16]
− Hội chứng chèn ép tủy cổ:
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phải thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có hội chứng tủy cổ nếu khám không có dấu hiệu Spurling và Lhermitte
Dấu hiệu Spurling: Khi ấn đầu bệnh nhân xuống trong tư thế ngửa cổ
và nghiêng đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau
ở đây xuất hiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra [17],[18]
Dấu hiệu Lhermitte: Cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống
cổ xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhóm bệnh nhân có hội chứng tủy cổ [17],[18]
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
− Chụp X - quang quy ước: Là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu hiện của THCSC X - quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ phải, trái Trên phim X - quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:
Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần
Trang 22 Mọc gai xương, mỏ xương
Trang 231.1.5 Chẩn đoán:
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định:
Bệnh nhân đau vai gáy (có triệu chứng đau hoặc tê sau gáy lan xuống vai tay, thường có co cứng cơ vùng vai gáy và/hoặc có thể kèm theo yếu, giảm trương lực các cơ tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương chi phối) đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán THCSC gồm hội chứng cột sống cổ trên lâm sàng và hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên phim X – quang [4],[16]
1.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt:
Đau vai gáy do THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với đau vai gáy
do các bệnh lý khác của cột sống cổ như: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống
cổ nhiễm khuẩn, chấn thương cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ; các bệnh lý trong ống sống cổ như u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cột sống cổ như viêm đám rối thần kinh cánh tay….[4],[16]
1.1.6 Điều trị:
1.1.6.1 Điều trị bảo tồn:
− Nguyên tắc điều trị:
Giảm đau, giãn cơ: Nếu chỉ bị nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân
người bệnh có thể tự điều trị bớt đau bằng cách dùng hai bàn tay xoa bóp, gõ, vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần có thể giảm đau Các thuốc thường dùng bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin nhóm B
Phục hồi chức năng: Các phương pháp vật lý trị liệu như nhiệt trị liệu,
điện xung, sóng ngắn, siêu âm, kéo dãn cột sống cổ, tập vận động cột sống cổ cũng giúp ích rất nhiều cho việc điều trị [1],[21],[22]
Điều trị nguyên nhân: Một số trường hợp người bệnh cần được điều
trị bằng phẫu thuật như thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, vẹo cột sống
Trang 24 Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Diclofenac 75 – 150mg/ngày;
Meloxicam 7,5 – 15mg/ngày; Celecoxib 100 – 200mg/ngày Nếu có nguy cơ tiêu hoá có thể dùng phối hợp với nhóm ức chế bơm proton (Esomeprazole 20 – 40mg/ngày,…)
Thuốc giãn cơ: Thường dùng trong đợt đau cấp hoặc có tình trạng co
cứng cơ Các thuốc thường dùng: Epirisone 50mg x 3viên/ngày, Mephenesine 250mg x 2 – 4 viên /ngày
1.1.6.2 Điều trị phẫu thuật:
Điều trị phẫu thuật được chỉ định khi các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc điều trị bảo tồn không kết quả; các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có
sự chèn ép thần kinh phù hợp với thăm khám lâm sàng hoặc trường hợp nặng
có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớp mỏm móc – đốt sống [1]
Trang 251.1.7 Phòng bệnh:
Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt
và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác, xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh… và tránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về một bên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế có tấm đỡ cổ
và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận động quá mức của cột sống cổ
Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống
cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cột sống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [4]
1.2 Tổng quan về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh:
Trong Y học cổ truyền, đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được xếp vào chứng Lạc chẩm Bệnh phát sinh trên cơ sở khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưu thông gây đau hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân co cứng, teo cơ, vận động khó khăn… [12]
1.2.2 Nguyên nhân:
Nguyên nhân bao gồm ngoại nhân, nội nhân và bất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà có thể đơn độc hoặc cùng kết
Trang 26hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nội nhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau sinh đẻ làm khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhân như lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết hư suy hoặc do đàm ẩm, huyết ứ sau chấn thương mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây bệnh [9]
− Thể thấp nhiệt:
Thể thấp nhiệt có triệu chứng đau và hạn chế vận động vùng vai gáy, nhìn cột sống cổ và phần mềm xung quanh sưng, sờ nóng, có sốt, mạch phù sác Pháp điều trị là khu phong, thanh nhiệt giải độc, hành khí hoạt huyết Sử dụng bài
“Bạch hổ quế chi thang” gia giảm Châm cứu các huyệt Đại chùy, Phong môn, Hợp cốc, Túc tam lý, Huyết hải Thể này không xoa bóp bấm huyệt vùng cổ [9],[23]
Trang 27− Thể phong hàn thấp kèm can thận hư:
Bệnh nhân có triệu chứng vùng cổ gáy đau nhức, cứng, khó vận động, đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm; sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổ gáy, đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Kèm thêm các triệu chứng như đau đầu (thường đau đầu vùng chẩm có khi lan lên đỉnh đầu), đau lan xuống vai tay, vận động nặng nề khó khăn, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt, ngoài ra có thể có kèm theo các triệu chứng của can thận hư như: hoa mắt chóng mặt, ù tai, tiểu đêm, đau mỏi lưng gối… Pháp điều trị là bổ can thận, khu phong, tán hàn, trừ thấp Phương dược thường dùng là bài
“Quyên tý thang” gia vị Châm các huyệt Can du, Thận du, Tam âm giao, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Dương lăng tuyền [9],[23]
1.2.4 Một số phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền:
Điều trị chứng Tý theo YHCT gồm: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng vai gáy Dựa vào pháp trên, có hai phương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc
Nền YHCT có nhiều bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trong điều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nào nổi trội hơn
mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong tý thường dùng bài "Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân, Khương hoạt ), thiên về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Ma hoàng, Hoàng kỳ ), thấp tý là chính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ, Khương hoạt, Thương truật, Độc hoạt ) Nhưng với chứng Tý vùng vai gáy thể phong thấp tý kèm can thận hư cần dùng pháp công bổ kiêm trị thì "Quyên tý thang" là bài thuốc
cổ phương thường được sử dụng (Khương hoạt, Hoàng kỳ, Khương hoàng,
Trang 28Đương quy, Xích thược, Phòng phong, Cam thảo) Trong bài thuốc, Khương hoạt có tác dụng khu phong thấp ở nửa người trên; Phòng phong khu phong; Khương hoàng phá ứ thông kinh lạc; Đương quy, Xích thược hoạt huyết thông lạc; Hoàng kỳ cố vệ, Cam thảo điều hòa bài thuốc Vì vậy “Quyên tý thang” chủ yếu trị chứng phong thấp tý khiến vai gáy tay đau Tuy nhiên, các bài thuốc này đều chưa phát huy tác dụng nổi trội trong trường hợp cả phong hàn tà là nguyên nhân gây bệnh chính, tương ứng với đau vai gáy cấp ở bệnh nhân THCSC [23],[24],[25]
Về điều trị không dùng thuốc, châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh có lịch sử lâu đời của YHCT phương Đông, được sử dụng để chữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc gia trên thế giới Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương và điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật Châm cứu có bổ
có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí được điều hòa thì huyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âm dương được nuôi dưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động được linh hoạt Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm với tác dụng của dòng điện qua máy điện châm nhằm tăng tác dụng đắc khí và dẫn khí khi châm cứu [26],[27],[28]
Ngoài châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng là thủ thuật thường được sử dụng trong điều trị giảm đau do THCSC Theo YHCT, xoa bóp thông qua tác động vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh vệ, thông kinh hoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ; tác động từ nông đến sâu, từ ngoài vào trong; có tác dụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ bị co cứng trước đó Xoa bóp giúp cải thiện các tình trạng trên và làm tăng tính linh hoạt của các khớp Một số động tác cơ bản được tiến hành ở vùng cột sống cổ như: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích,
Trang 29Kiên tỉnh, Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động cột sống cổ [26],[26],[29]
1.2.5 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm:
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Lạc chẩm
Từ giữa xương chẩm (C1) đo ngang
ra 2 thốn, huyệt ở chỗ trũng phía ngoài cơ thang, phía trong cơ ức đòn chũm
Châm hướng mũi kim về nhãn cầu bên đối diện 0,5 – 0,8 thốn Đại chùy
hay trên mỏm gai đốt sống ngực 1
Châm chếch, hướng kim lên trên 0,5 – 1 thốn
Phong phủ
Huyệt nằm trong khe giữa bờ dưới xương chẩm và bờ trên đốt sống cổ 1 (cho bệnh nhân cúi đầu thấp, huyệt nằm giữa hai gân cơ thang ngang với đáy sọ)
Châm thẳng sâu 0,3 thốn
Kiên tỉnh
XI.21
Túc thiếu dương Đởm
Huyệt ở giữa con đường từ C7 – D1 đến mỏm cùng vai đòn (từ huyệt Đại chùy (XIII.14) đến huyệt Kiên ngung), trên cơ thang
Châm thẳng 0,5 thốn
Kiên ngung
II.5
Thủ dương minh Đại trường
Ở giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, ngay chính giữa phần trên cơ delta
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn Giáp tích
C4 – C7
Huyệt ngoài kinh
Lấy huyệt từ mỏm gai C4 – C7 đo ngang ra 0,5 thốn
Châm chếch 0,3 – 0,5 thốn Hợp cốc
II.4
Thủ dương minh Đại trường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2, trên
cơ liên đốt mu tay 1 và phía dưới trong xương đốt bàn tay 2
Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn
Thiên trụ
VII.10
Túc thái dương bàng quang
Cách huyệt Á môn (XIII.15) – (C1 - C2) 1 thốn 3 phân, ở trong chân tóc sau gáy, phía ngoài cơ thang
Châm thẳng 0,5 thốn
Trang 30Ngoại quan
X.5
Thủ thiếu dương tam tiêu
Từ chính giữa cổ tay đo lên 2 thốn về phía mu tay, đối xứng với huyệt nội quan bên trong
Châm 0,5 – 0,8 thốn
Khúc trì
II.11
Thủ dương minh đại trường
Gấp khuỷu tay ngang ngực bàn tay sấp, huyệt ở tận cùng đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay, giữa khối cơ trên lồi cầu
Châm thẳng 0,8 – 1,5 thốn
Đại trữ
VII.11
Túc thái dương bàng quang
Từ giữa khe D1 – D2 đo ngang ra 1,5
Tiểu hải
VI.8
Thủ thái dương tiểu trường
Ở rãnh trụ, nơi có dây thần kinh trụ đi qua
Châm 0,3 – 0,5 thốn
Kiên trinh
dương tiểu trường
Ở đầu dưới sau khớp vai, khi quay cánh tay vào trong thì huyệt cách đầu trên nếp gấp nách 1 thốn
Châm 0,5 – 1 thốn
Thiên tông
dương tiểu trường
Giữa xương bả vai ngang liên đốt sống D4 – D5
Châm 0,5 – 0,7 thốn
Kiên trung
du
VI.15
Thủ thái dương tiểu trường
Chính giữa đốt sống C7 – D1 đo ngang ra 2 thốn
Châm 0,3 – 0,6 thốn
ra Chọn huyệt ở điểm ấn đau nhất của vùng bị bệnh
Tùy theo vị trí huyệt
Trang 311.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới:
Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Y học hiện đại và Y học cổ truyền
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 bệnh nhân vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứng không châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuần tập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vận động tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhóm ngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [30]
He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đã nghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châm cứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ
3 – 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn có tác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cải thiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm các tác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu
so với nhóm chứng [31]
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dài
Trang 32thấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trì sau 1 năm [32]
Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoa bóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: khỏi bệnh 33,33%, đỡ bệnh 90,0% [33]
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy do THCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiên tông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,40% [34] Vương Cảnh (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốt sống
cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảm sút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tác giả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệu quả 83,33% [35]
1.3.2 Tại Việt Nam:
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên 50 bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kết quả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điều trị có 100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sau điều trị, hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2% Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn nào [36] Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau) trung bình giảm từ 6,81 ± 1,21 điểm xuống 2,01 ± 1,35 điểm, có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 27,8% bệnh nhân
có chức năng vận động cột sống cổ về bình thường, 72,2% còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [37]
Trang 33Nguyễn Thị Thắm (2008), đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu Kết quả điều trị chung: Tốt 70,70%, kết quả khá 29,30% [38]
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm, kết quả: Điểm VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 điểm xuống 2,96 ± 2,36 điểm; cải thiện biên độ vận động cột sống cổ Kết quả điều trị chung: tốt 36,67% và khá 56,67% [39]
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kết hợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lại kết quả 86,70% tốt, 10% khá, 3,30% trung bình [40]
Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trong điều trị đau vai gáy do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểm đau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, cao hơn nhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức
độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p < 0,05 [41] Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Trọng Nghĩa (2016), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn thang” điều trị 60 bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ có kết quả giảm đau rõ rệt với thang điểm VAS trước điều trị là 6,00 ± 1,46 điểm sau điều trị là 2,23 ± 0,97 điểm ở nhóm chứng, nhóm nghiên cứu giảm từ 6,13 ± 1,48 điểm xuống 1,37 ± 1,16 điểm Đồng thời, cải thiện tầm vận động cột sống cổ với điểm hạn chế vận động trước điều trị từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm sau điều trị [42] Nguyễn Hoài Linh (2016), nghiên cứu tác dụng của liệu pháp kinh cân kết hợp bài thuốc “Quyên tý thang” trên 60 bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân: nhóm nghiên cứu điều trị bằng liệu pháp kinh cân và uống thuốc sắc bài Quyên tý thang Nhóm đối chứng điều trị bằng điện châm kết hợp xoa bóp theo YHCT và uống thuốc sắc bài “Quyên tý thang” Kết quả: Hiệu quả giảm đau (tính theo thang điểm
Trang 34VAS): điểm VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,57 ± 1,04 điểm xuống 1,17 ± 0,9 điểm Nhóm nghiên cứu giảm đau nhanh hơn nhóm chứng tại thời điểm sau điều trị 1 tuần (p < 0,05) [43]
Hoàng Thị Hậu (2016) đánh giá tác dụng điều trị của điện châm kết hợp xông thuốc YHCT trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC Kết quả: điểm đau VAS trung bình giảm từ 5,73 ± 1,34 điểm xuống 1,85 ± 0,70 điểm; cao hơn nhóm điện châm đơn thuần với p < 0,05 [44]
1.4 Tổng quan về điện châm và bài tập vận động cột sống cổ
1.4.1.2 Cơ chế tác dụng giảm đau của điện châm theo Y học hiện đại:
Điện châm giúp hình thành cung phản xạ mới: Châm hay cứu là một
kích thích gây ra cung phản xạ mới Châm là kích thích cơ giới, cứu là kích thích nhiệt, những kích thích này gây nên biến đổi tại nơi châm cứu nhƣ: thay đổi nhiệt độ, phù nề, phản xạ đột trục (co giãn mạch), tăng tiết histamin, tập trung bạch cầu, tập trung kháng thể Những biến đổi tại chỗ tạo thành một kích thích, khi kích thích tới ngƣỡng tạo thành xung động, xung động đƣợc truyền vào tủy, lên não, từ não chuyển tới cơ quan đáp ứng hình thành cung
phản xạ mới [45],[46]
Hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski: Trong cùng một thời gian, ở một
nơi nào đó của hệ thần kinh trung ƣơng, có 2 luồng xung động của 2 kích thích đƣa tới, kích thích nào có luồng xung động mạnh và liên tục hơn sẽ kéo
Trang 35các xung động của kích thích kia về nó và tiến tới dập tắt kích thích kia Khi
có bệnh, biểu hiện bệnh lý tại cơ quan là một kích thích, xung động truyền vào hệ thần kinh thành một cung phản xạ bệnh lý Châm hay cứu là một kích thích gây ra cung phản xạ mới Nếu cường độ kích thích mạnh hơn sẽ ức chế
ổ hưng phấn do tổn thương bệnh lý, tiến tới phá vỡ và làm mất cung phản xạ bệnh lý [45],[46]
1.4.1.3 Cơ chế tác dụng của điện châm theo Y học cổ truyền:
Cơ chế điều hòa âm dương: Âm dương là thuộc tính của mọi sự vật
Trong cơ thể con người, 2 mặt âm dương luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, mâu thuẫn nhau, thúc đẩy nhau, nhưng đồng thời cũng luôn giữ thế quân bình để cùng tồn tại Do chính khí hư, tà khí xâm nhập gây ra bệnh lập tức làm mất thăng bằng âm dương Chữa bệnh bằng châm cứu là nâng cao chính khí, đuổi tà khí ra ngoài, lập lại sự cân bằng âm dương trong cơ thể
Cơ chế điều hòa hoạt động của hệ kinh lạc: Trong hệ kinh lạc có kinh
khí và kinh huyết vận hành, tạo thành một hệ thống chằng chịt khắp cơ thể làm cho cơ thể thành một khối thống nhất Bệnh tật phát sinh có thể do ngoại nhân hoặc nội nhân gây bế tắc sự vận hành kinh khí và kinh huyết, châm cứu
là để loại trừ nguyên nhân gây bệnh ra ngoài, nâng cao chính khí (phù chính khu tà) điều hòa hoạt động của hệ kinh lạc [45],[46]
1.4.1.4 Chỉ định và chống chỉ định:
− Chỉ định:
Bệnh thần kinh: Đau đầu, ngủ kém, co giật, đau thần kinh ngoại biên,
di chứng tai biến mạch máu não
Bệnh hệ tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
Bệnh hệ tiêu hóa: Cơn đau dạ dày (không phải đau bụng theo dõi ngoại khoa), nôn mửa, ỉa lỏng, táo bón
Bệnh hệ tiết niệu sinh dục: Bí đái, đái dầm, rong kinh, rong huyết, thống kinh, di tinh
Châm tê để tiến hành phẫu thuật
Trang 36 Một số bệnh viêm nhiễm: Viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến vú, chắp, lẹo
− Chống chỉ định:
Bệnh lý thuộc cấp cứu
Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh tim mạch
Phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh
Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: Vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như Phong phủ, Á môn, Nhũ trung…[45],[46]
1.4.1.5 Cách tiến hành điện châm:
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hành châm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện được nối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ) [45],[46]
1.4.1.6 Liệu trình điện châm:
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trình điều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả là
4 - 7 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường độ điện châm cho phù hợp [45],[46]
1.4.1.7 Tai biến và cách xử trí:
− Choáng ngất (vựng châm)
Xử trí: Lập tức bảo bệnh nhân nhắm mắt, rút kim, đắp ấm, đảm bảo thông thoáng cho bệnh nhân dễ thở, giải thích cho bệnh nhân, sử dụng thuốc trợ tim nếu cần thiết Nếu bệnh nhân bất tỉnh châm tả Nhân trung để tỉnh thần [45],[46]
Trang 37− Chảy máu
Xử trí: Lấy bông gòn khô, thấm máu và day nhẹ để tránh gây tụ máu dưới da [45],[46]
− Cong kim, gãy kim
Xử trí: Rút kim nhẹ nhàng, nếu kim cong thì lựa theo chiều kim để rút kim ra, nếu kim gãy thì cho bệnh nhân giữ nguyên tư thế rồi dùng panh gắp kim, trường hợp kim bị di lệch thì nên kết hợp với chụp X – quang để xác định vị trí và gắp kim ra (cần thiết có thể làm tiểu phẫu để gắp kim) [45],[46]
− Nhiễm trùng
Xử trí: Với các nhiễm trùng nhẹ chỉ nên sử dụng các thuốc sát trùng tại chỗ, với nhiễm trùng nặng hơn có thể phải phối hợp dùng kháng sinh hay trích rạch ổ mủ và làm vệ sinh tốt [45],[46]
Hạn chế vận động cô ̣t sống sau can thiê ̣p phẫu thuâ ̣t
Các bệnh lý của cơ liên quan đến độ vững của đốt sống, cô ̣t sống
− Chống chỉ định:
Trang 38 Tình trạng nhiễm trùng cột sống, đốt sống như lao đốt sống…
Chấn thương gây gẫy, mất vững đốt sống
Ung thư cột sống [8]
1.4.2.3 Các bước tiến hành :
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra đúng tên người , phương pháp tập và những yêu cầu trong quá trình tập luyện
Bước 2: Kiểm tra người bê ̣nh
Xem có đúng người bê ̣nh, đúng chỉ đi ̣nh hay không
Bước 3: Thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t
Chọn bài tập : Dựa trên tình tra ̣ng bê ̣nh của người bê ̣nh , bác sĩ chỉ định
tâ ̣p bài tâ ̣p phù hợp cho người bệnh
Đối với đau do thoái hóa cột sống : Bài tập có tác du ̣ng điều hòa la ̣ i trương lực cơ, kéo giãn cơ, ức chế quá trình co rút cơ [8]
1.4.2.4 Các động tác của bài tập cột sống cổ:
Gồm 7 bài tập với 13 động tác như sau:
- Bài 1: Gấp và duỗi cột sống cổ
- Bài 2: Nghiêng cột sống cổ sang bên phải và sang bên trái
- Bài 3: Quay cột sống cổ sang bên phải và sang bên trái
- Bài 4: Vận động đầu và cổ ra phía trước và về phía sau
- Bài 5: Nâng khớp vai lên và hạ xuống
- Bài 6: Vận động hai vai ra trước và ra sau
- Bài 7: Xoay khớp vai [8]
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:
− Công thức huyệt điện châm: Theo phác đồ huyệt châm cứu điều trị đau vai gáy do THCSC của Bộ y tế ban hành năm 2013, gồm các huyệt: Phong trì, Giáp tích C4 - C7, Đại chùy, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Đại trữ, Hợp cốc, A thị huyệt, Thận du, Can du [11]
− Bài tập vận động cột sống cổ theo sách hướng dẫn quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng của Bộ y tế ban hành năm 2017 với 7 bài tập như sau:
Bài 1: Gấp và duỗi cột sống cổ
Bài 2: Nghiêng cột sống cổ sang bên phải và sang bên trái
Bài 3: Quay cột sống cổ sang bên phải và sang bên trái
Bài 4: Vận động đầu và cổ ra phía trước và về phía sau
Bài 5: Nâng khớp vai lên và hạ xuống
Bài 6: Vận động hai vai ra trước và ra sau
Bài 7: Xoay khớp vai [8]
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:
− Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ; đầu nhọn; đường kính 0,5 mm; dài 5 cm; xuất xứ hãng Energy; Trung Quốc
− Pince vô khuẩn
Trang 40− Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày - Neck Disability Index (NDI)
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đau vai gáy do THCSC, điều trị tại Khoa khám bệnh – Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội từ 9/2017 đến 6/2018, đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại:
− Bệnh nhân tỉnh, giao tiếp tốt
− Bệnh nhân trên 30 tuổi, không phân biệt giới, nghề nghiệp
− Bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh cơ xương khớp của Bộ y tế năm 2016 [47]
− Có thời gian đau kéo dài trên 1 tháng
− Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị; không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền:
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Lạc chẩm thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư:
− Vọng chẩn: Vùng cổ gáy không sưng, không đỏ, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng hoặc hơi nhớt
− Văn chẩn: Tiếng nói nhỏ, yếu; hơi thở bình thường
− Vấn chẩn: Vùng cổ gáy đau nhức, cứng, khó vận động, đau tăng lên khi gặp lạnh, gió, mưa, ẩm, sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổ gáy, đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp, kèm thêm các triệu chứng như đau đầu, đau lan xuống vai tay, vận động nặng nề khó khăn, hoa mắt chóng mặt, ù tai, tiểu đêm, đau mỏi lưng gối
− Thiết chẩn: Mạch phù hoạt