Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11. Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11. Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11. Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11. Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11. Giáo án đầy đủ, chi tiết bài Câu cá mùa thu Ngữ văn lớp 11.
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 5
CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Thấy được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Khuyến; những nội dung chính và một số đặc sắc nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ, vẻ đẹp trong tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ trữ tình
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở nông thôn VN qua nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến
- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận về cảnh thu, tình thu và nghệ thuật tả cảnh , tả tình của Nguyễn Khuyến
- Tự nhân thức, xác định giá trị bài học cho bản thân về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, với dân và nước
3 Thái độ:
- Yêu mến quê hương, cảnh đẹp làng quê đất nước Việt Nam
- Trân trọng tài năng, tấm lòng, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Kết hợp các phương pháp đọc diễn cảm, nêu vấn đề, gợi mở; biện pháp phát vấn, phân tích, bình giảng,liên hệ so sánh với hai bài thơ trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến;
- Động não, thảo luận: Suy nghĩ và trao đổi về cách thể hiện cảm xúc của bài thơ, qua đó tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu và tâm sự của Nguyễn Khuyến
- Trình bày 1 phút, trình bày những cảm nhận sâu sắc của cá nhân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên sử dụng SGK ngữ văn 11tập 1, SGV ngữ văn 11tập 1, thiết kế bài giảng, các bài thơ viết về mùa thu, một số tài liệu tham khảo về thơ thu của Nguyễn Khuyến và bài thơ Câu cá mùa thu
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 1p
11A
11B
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Tổ chức dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Khởi động:
Trình chiếu hình ảnh về mùa thu, về Vùng quê đồng bằng Bắc Bộ, dẫn vào bài:
Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư), cảm thu, tiễn thu của (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh
Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến.)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
GV gọi 1 HS đọc tiểu dẫn SGK
? Phần tiểu dẫn giới thiệu những gì
về nhà thơ Nguyễn Khuyến?
HS: Đọc bài, theo dõi và gạch chân
những ý chính, một bạn trả lời câu
hỏi và bạn khác bổ sung Cả lớp
theo dõi và ghi bài
GV: Gợi ý, nhận xét, chốt ý
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
HS: dựa vào tiểu dẫn để trả lời
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- NK sinh 1835 – 1909, hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng
- Quê quán: Sinh ở quê ngoại, xã Hoàng Xá,
Ý Yên, Nam Định Sống chủ yếu ở quê nội: làng Và, Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
- Cuộc đời: Từng thi đỗ đầu trong cả ba kỳ thi nên được gọi là Tam nguyên Yên Đổ, ông chỉ làm quan hơn 10 năm, thời gian còn lại dạy học ở quê nhà
- Là người có tài năng, cốt cách thanh cao,
có tấm lòng yêu nước thương dân, một mực không hợp tác với kẻ thù
- Sự nghiệp:
+ Sáng tác của NK gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ) + Nội dung:
Tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè; Cuộc sống của người nông dân khổ cực chất phác; Châm biếm đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai
→ Đóng góp nổi bật nhất ở mảng thơ Nôm với hai đề tài: thơ viết về làng quê và thơ trào phúng
2 Bài thơ “Câu cá mùa thu”
Nằm trong chùm gồm ba bài thơ thu rất nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
Trang 3GV: Nhận xét, nhấn mạnh:
Nguyễn Khuyến viết nhiều về mùa
thu bằng cả chữ Hán và chữ Nôm
nhưng nức danh nhất là chùm thơ
thu chữ Nôm gồm 3 bài: Thu điếu
(Câu cá mùa thu ), Thu vịnh (Làm
thơ mùa thu ), Thu ẩm ( Uống rượu
mùa thu )
Cho đến nay người ta vẫn chưa biết
rõ chùm thơ ra đời chính xác ở thời
điểm nào, nhưng dựa vào nội dung
bài thơ có thể đoán ông viết bài thơ
trong khoảng thời gian về ở ẩn tại
quê nhà Một điểm đáng lưu ý nữa
là: tuy là thơ Nôm nhưng đầu đề
bài thơ Nguyễn Khuyến lại đặt
bằng chữ Hán, đây là nét đặc biệt
trong chùm thơ thu của Tam
nguyên Yên Đổ
Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chi tiết văn bản
GV gọi HS đọc diễn cảm bài thơ
Hướng dẫn cách đọc: Đọc với
giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm rãi,
phảng phất buồn Cách ngắt nhịp:
4/3
HS: 3, 4 em đọc diễn cảm bài thơ
GV: Nhận xét cách đọc
? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
Có thể chia bố cục của bài thơ như
thế nào?
HS: Nêu thể thơ, trình bày các cách
chia bố cục
GV: Nhận xét, nhấn mạnh:
Với bài thơ Câu cá mùa thu, có thể
phân tich theo bố cục chung của
một bài thơ thất ngôn bát cú Đường
luật, hoặc theo cách phân đoạn dựa
vào mạch thơ; tuy nhiên trong bài
thơ nội dung nổi bật là cảnh thu
điển hình cho làng quê Việt Nam và
tâm sự của nhà thơ, vì thế nên tìm
hiểu bài thơ theo hai nội dung trên
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
* Đọc
* Thể loại, bố cục:
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục: 3 phần:
Hai câu đầu: cảnh câu cá
Bốn câu tiếp: Cảnh mùa thu
Hai câu cuối: Trở lại cảnh câu cá
1 Cảnh thu:
⃰ Điểm nhìn:
Trang 4? Điểm nhìn của tác giả có gì đặc
sắc?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Gợi ý, liên hệ với bài Vịnh
mùa thu , cảnh thu cũng được đón
nhận từ cao xa tới gần rồi từ gần tới
cao xa
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao/
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu/ Nước
biếc trông như từng khói phủ/ song
thưa để mặc bóng trăng vào/Mấy
chùm trước giậu hoa năm ngoái/
Một tiếng trên không ngỗng nước
nào.
? Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi
lên được nét riêng của cảnh sắc
mùa thu?
HS: Tìm chi tiết
GV: Gợi mở, nhận xét, liên hệ,
bình giảng:
Cảnh trong “Câu cá mùa thu” là
“điển hình hơn cả cho mùa thu của
làng cảnh Việt Nam”.
Nói như nhà thơ Xuân Diệu thì
“Cái thú vị của bài “Thu điếu” ở
cái điệu xanh, xanh ao, xanh bờ,
xanh sóng, xanh tre, xanh trời,
xanh bèo, có một màu vàng đâm
ngang của chiếc lá thu rơi”
Cả bài thơ là những hình ảnh thân
thuộc nơi thôn quê, ấy là chiếc ao
hẹp, là cánh bèo, là ngõ trúc…
Khung cảnh mùa thu được tái hiện
mang vẻ đẹp dân dã nơi vùng
chiêm trũng của Đồng bằng Bắc
Bộ: nó trong sáng, tĩnh lặng và
phảng phất buồn
Bức tranh là cái đẹp của sự phát
hiện và khám phá bằng con mắt thơ
của thi nhân, những cái bình
thường đã trở nên lung linh sống
động trong những hình ảnh thơ
Nhưng quan trọng nhất đây là vẻ
đẹp của hồn thơ dân dã, đậm màu
Bắt đầu từ chiếc thuyền câu → mặt ao → bầu trời → tới ngõ trúc → trở về với ao thu
và thuyền câu <=> điểm nhìn từ gần tới cao
xa rồi lại từ cao xa trở lại gần
→ Điểm nhìn không cố định mà linh hoạt
Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động
* Cảnh sắc mùa thu:
+ Màu sắc: nước – trong veo, sóng – biếc, trời – xanh ngắt, lá – vàng => Đẹp, đậm chất thu
+ Không gian: ao thu lạnh lẽo, chiếc thuyền câu bé tẻo teo, ngõ trúc vắng teo → Vắng lặng, đượm buồn
+ Đường nét chuyển động: sóng – hơi gợn
tí, lá – khẽ đưa vèo, tầng mây – lơ lửng → Nhẹ nhàng, khe khẽ
+ Âm thanh: Tiếng cá đớp động (nghệ thuật lấy động nói tĩnh: Không phá vỡ cái tính lặng mà ngược lại càng làm tăng thêm sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật)
+ Từ ngữ: sử dụng nhiều từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng, quanh co
→ Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không khí mùa thu dịu nhẹ, vắng lặng, tĩnh mịch Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng, đượm buồn
Bức tranh mùa thu tiêu biểu cho làng quê Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
Trang 5dân tộc mà dường như người VN
nào cũng có ít nhiều trong tâm hồn
mình Ở đây, Nguyễn Khuyến đã
thức dậy trong ta cái hồn quê, đã trả
lại cho ta cái vẻ đẹp thuần khiết rất
Việt Nam
? Tư thế ngồi câu của tác giả có gì
đặc biệt?
Không gian tĩnh lặng của cảnh vật
góp phần thể hiện tâm trạng của
nhân vật trữ tình như thế nào?
Bài thơ cho thấy tấm lòng của nhà
thơ như thế nào?
HS: Lần lượt trả lời
GV: Gợi ý, nhận xét, bình giảng:
Không gian thu tĩnh lặng gợi sự
tĩnh lặng trong cõi lòng người
ngắm cảnh Sự tĩnh lặng trong tâm
hồn thi nhân thể hiện qua sự cảm
nhận độ trong veo của nước, cái
“hơi gợn tí” của sóng, độ rơi khe
khẽ của lá Đặc biệt từ âm thanh
của tiếng cá đớp mồi dưới chân
bèo Cái động rất nhỏ ở ngoại cảnh
lại gây ấn tượng đậm đến thế, là bởi
tâm cảnh đang trong sự tĩnh lặng
tuyệt đối Sự tĩnh lặng đem đến sự
cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn
khúc trong tâm hồn nhà thơ Cái
lạnh, cái buồn của không gian thấm
vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái
lạnh, cái buồn từ tâm hồn nhà thơ
thấm vào cảnh vật, thật khó mà
tách bạch
Đây là bài thơ tả cảnh để tả tình,
mượn cảnh để nói tình theo lối đề
vịnh Có ao thu với thuyền câu,
nhưng nhà thơ hầu như không hứng
thú với việc câu cá mà đắm say với
không khí, cảnh sắc mùa thu Cảnh
sắc mùa thu trong và tĩnh gần như
tuyệt đối, với những biểu hiện tinh
vi, nhỏ nhặt của cảnh vật càng làm
2 Tình thu:
- Tư thế: tựa gối buông cần → dường như
tác giả đang suy tư, không hẳn buông cần là
để câu được cá mà là để được yên tĩnh đắm chìm trong những suy nghĩ về nhân tình thế thái -> Tâm trạng u buồn
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ => nỗi cô quạnh, man mác buồn, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ
=> Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc
Trang 6tăng thêm chiều sâu thanh vắng của
cảnh sắc mùa thu
Người xưa đã có người lấy việc câu
cá làm việc đợi thời, đợi chờ người
phò tá xứng đáng Nguyễn Khuyến
lấy cớ đau mắt bỏ quan về làng
năm 49 tuổi vì không muốn hợp tác
với triều đình bất lực, bán nước của
nhà Nguyễn Có thể nói bài thơ là
khát vọng câu thanh, câu vắng cho
tâm hồn của một nhà thơ có phẩm
chất thanh cao
Thao tác 3: Hướng dẫn HS tổng
kết những nét đặc sắc về nghệ
thuật và giá trị nội dung của bài
thơ
.
? Hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ
HS: Trình bày nét đặc sắc
GV: Gợi ý về ngôn ngữ, cách gieo
vần, nhấn mạnh:
Phải khẳng định rằng, tác giả rất
tinh tế trong cảm thụ, phân sắc các
gam màu của mọi biểu hiện trong
thế giới làng quê này Mọi âm
thanh, hình khối, đường nét, màu
sắc và sự vận động của mọi sự vật
trong cái thế giới làng quê đều có
thể đi vào thơ Nguyễn Khuyến một
cách dễ dàng, dễ dàng mà nên thơ
và có hồn, khác với thơ xưa khi viết
về mùa thu thường dùng những
hình ảnh ước lệ như: sen tàn cúc
nở, lá ngô đồng rụng, rừng phong
lá đỏ…
? Những nét nghệ thuật trên góp
phần thể hiện nội dung gì của bài
thơ?
HS: Khái quát nội dung bài thơ
GV: Nhận xét, chốt ý
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, tinh tế giàu khả năng biểu đạt
- Các từ láy sử dụng trong bài thơ góp phần tạo ấn tượng nhẹ nhàng, chậm chạp, vắng vẻ
của cảnh thu: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng, quanh co…
- Cách gieo vần rất thần tình, vừa là hình thức chơi chữ, vừa biểu đạt nội dung Vần
“eo” góp phần diễn tả một không gian vắng
lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất của thi nhân
- Đặc sắc của thơ cổ phương Đông: lấy động tả tĩnh
2 Nội dung:
Bài thơ là một bức tranh mùa thu nơi làng quê Đồng bằng Bắc Bộ, mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng, phảng phất buồn Qua bức tranh thu, ta cảm nhận tình yêu thiên nhiên đất nước sâu sắc, đồng thời thấy được tâm sự thời thế của Tam nguyên Yên Đổ
Trang 7Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố:
Câu hỏi 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"là gì?
a Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống
b Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình
c Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ
d.Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ
Câu hỏi 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?
a Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua trên bề mặt
phẳng
b Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ trong khoảnh
khắc,đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp
c Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng,không dính vào đâu, không bám vào đâu
d Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng không khí yên tĩnh chung
Câu hỏi 3: Vắng teo nghĩa là gì?
a Vắng vẻ và lặng lẽ
b Rất vắng, không có hoạt động của con người
c Vắng vẻ và thưa thớt
d Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt
Câu hỏi 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ đầu có đặc điểm
gì?
a Vừa sinh động vừa giàu sức sống
b Vừa trong vừa tĩnh lặng
c Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt
d Vừa tươi tắn vừa mát mẻ
Câu hỏi 5: Câu thơ thứ sáu trong bài thơ có sử dụng mô típ ngõ trúc vắng teo
trong thơ cổ Mô típ này dùng để nói về điều gì?
a Cảnh thiên nhiên tĩnh lặng
b Nhà (ai đó ) vắng người
c (Ai đó) không làm quan
d Nhà (ai đó ) rất nghèo
ĐÁP ÁN
[1]='c'
[2]='c'
[3]='b'
[4]='b'
[5]='b'
Trang 82 Dặn dò:
- BTVN dành cho HS khá giỏi: Đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ, thoát khỏi
khuôn sáo ước lệ của văn thơ trung đại khi tả thiên nhiên mùa thu (Gợi ý: Tác giả không sử dụng những điển tích, điển cố, từ ngữ khó hiểu, những hình ảnh ước lệ tượng trưng mà thơ xưa thường sử dụng khi tả mùa thu, hình ảnh thơ trong thơ thu Nguyễn Khuyến rất dung dị, gần gũi, quen thuộc với thôn quê So sánh chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến với một số bài thơ trung đại tả cảnh thu: Cảm xúc mùa
thu ( Đỗ Phủ ), câu thơ tả mùa thu trong Truyện Kiều của Nguyễn Du: Người lên ngựa, kẻ chia bào/ Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san.; bài thơ “Mùa thu” của Ngô Chi Lan: Gió vàng hiu hắt cảnh tiêu sơ/ Lẻ tẻ bên trời bóng nhạn thưa/ Giếng ngọc sen tàn bông hết thắm/ Rừng phong lá rụng tiếng như mưa)
- Học thuộc lòng bài thơ Câu cá mùa thu, nắm được cảnh thu và tình thu trong bài
thơ, những nét chính về nghệ thuật
- Soạn bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong các mục I, II – SGK trang 23, 24