Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết. Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.Giáo án bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, phần lí thuyết.
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 03
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Giúp HS nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân
2 Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng lĩnh hội và sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên
cơ sở những từ ngữ và quy tắc chung
- Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực: Tìm hiểu về phương tiện giao tiếp, trình bày nội dung, lĩnh hội lời nói của người khác
- Tự nhận thức về sự phát triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ của bản thân trong giao tiếp
- Đặt mục tiêu học tập ngôn ngữ chung và trau dồi ngôn ngữ cá nhân
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội; giữ gìn,
phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Của GV: SGK, SGV, TLTK, giáo án
- Của HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
GV kết hợp các phương pháp: gợi mở, phát vấn, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Động não: Suy nghĩ và nêu các nội dung về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Thảo luận nhóm: Tìm hiểu về những nét giống nhau và khác nhau của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thái độ, suy nghĩ của Lê Hữu Trác thể hiện trong đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh như thế nào? Nhận xét về nhân cách của ông qua đoạn trích.
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV nêu tình huống:
Có 2 em bé:
Em bé A: Con muốn ăn cơm
Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm vào miệng
- GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ hiểu được ý em ?
HS: Ngôn ngữ
Trang 2- GV: Vây ngôn ngữ là gì ? Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau không ?
- Học sinh trả lời, GV nhấn mạnh:
Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau Người Việt ngôn ngữ của họ là tiếng Việt “ thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của dân tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh Ngôn ngữ chính là tài sản chung của mỗi dân tộc
Cha ông ta khi dạy con cháu cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
“Lựa lời” ở đây chính là lựa chọn yếu tố ngôn ngữ chung để tạo ra “lời nói” của cá nhân
- Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu những yếu tố của ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu mục I
CH: Theo em, tại sao ngôn ngữ
là tài sản chung của xã hội?
CH: Vậy "tính chung" trong
ngôn ngữ của cộng đồng được
biểu hiện qua những phương
diện nào?
- HS thảo luận, phát biểu
- GV nhận xét, nhấn mạnh:
2 phương diện:
+ Các yếu tố ngôn ngữ chung
+ Quy tắc, phương thức chung
trong việc cấu tạo, sử dụng các
đơn vị ngôn ngữ
I NGÔN NGỮ, TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, 1
cộng đồng XH Con người giao tiếp với nhau phải có phương tiện chung Và phương tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ
- Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung, thể hiện
1 Các yếu tố ngôn ngữ chung
- Các âm và các thanh (nguyên âm, phụ âm, thanh điệu)
VD: a, i, e, b, c, thanh huyền, thanh sắc
- Các tiếng (âm tiết) do sự kết hợp của các âm và thanh theo những quy tắc nhất định
VD: nhà, cây, bến, thuyền
- Các từ có nghĩa:
VD: ăn, cây cối, thuyền bè, đo đỏ, à, ơi
- Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ) VD: nước đổ lá khoai, cháy nhà ra mặt chuột, nói tóm lại
2 Các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo, sử dụng các đơn vị ngôn ngữ
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu
VD:
+ Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả:
Vì có bão nên chúng tôi được nghỉ học.
Trang 3Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu mục II.
CH: Em hiểu thế nào là lời nói
cá nhân?
- HS nêu cách hiểu
- GV chốt ý
+ Khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân
sử dụng ngôn ngữ chung để tạo
ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao
tiếp
+ Lời nói cá nhân là sản phẩm
của một ngời nào đó vừa có yếu
tố qui tắc chung của ngôn ngữ,
vừa mang sắc thái riêng và phần
đóng góp của cá nhân
CH: Cái riêng trong lời nói cá
nhân được biểu lộ ở các phương
diện nào?
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS
phân tích
1/Tại sao dù không nhìn mặt
nhưng mình vẫn nhận ra giọng
của bạn gọi mình?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân
giống nhau không? Vì sao?
3/ Phân tích ý nghĩa của từ
“trồng người” trong câu:
Vì sự nghiệp mười năm trồng
cây
Vì sự nghiệp trăm năm trồng
+ Câu phức:
Tôi biết cô ấy là người tốt.
Phương thức chuyển nghĩa từ: nghĩa gốc -nghĩa phái sinh
VD: + Theo phương thức ẩn dụ
"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ."
+ Hoán dụ:
"Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn liền với thị thành đứng lên."
II LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
1 Khái niệm:
Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
2 Biểu hiện:
- Giọng nói cá nhân:
Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai
(trong, ồm, the thé, trầm…)
- Vốn từ ngữ cá nhân:
Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
Trang 4(Hiểu theo nghĩa chuyển: đào
tạo con người có ích cho xã hội
-> Sự sáng tạo trong cách dùng
từ để tạo ra lời nói cá nhân của
Bác Hồ)
4/ Ví dụ trong SGK trang 12
5/ Từ quy tắc chung: CN + ĐT
+ từ chỉ vị trí, người nói có thể
sáng tạo ra cách nói riêng:
Động từ + CN + từ chỉ vị trí…
-> Đảo ngữ
Yêu cầu HS lấy ví dụ một câu
thơ:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
GV gọi HS đọc Ghi nhớ - SGK
trang 13
quen thuộc:
Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
Những từ này lúc đầu do cá nhân dùng sau đó được cộng đồng chấp nhận và tự nhiên trở thành tài sản chung
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung
* Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất lời nói cá nhân
là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta
gọi chung là phong cách Ví dụ:
+ Thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị
+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết hợp
giữa cổ điển và hiện đại
+ Thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy + Thơ Tú Xương thì ồn ào, cay độc
*Ghi nhớ (SGK – 13)
Hoạt động 3: Luyện tập
GV hướng dẫn HS luyện tập
bằng hình thức hoạt động
nhóm
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3+4: Bài tập 3
Học sinh thực hiện nhiệm vụ và
báo cáo kết quả:
- GV nhận xét và chốt kiến
thức
III LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn “ Thôi” là hư từ được nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi
2 Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất
Trang 5của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con người -> Tạo nên ấn tượng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
Bài tập 3 Có thể khẳng định ngôn ngữ là tài
sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm của từng cá nhân Có thể nhận thấy mối quan hệ này qua bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.:
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ lồng
+ Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm:
Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xót đau
+ Từ lồng cũng gợi nhớ đến Truyện Kiều: Vàng
gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu là Tiếng hát như như tiếng suối)
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi nước nhà
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Bài tập củng cố:
1 Người ta học tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua:
A- Các phương tiện truyền thông đại chúng
B- Sách vở ở nhà trường
C -Các bài ca dao, dân ca, những câu thành ngữ, tục ngữ,
D- Giao tiếp hàng ngày trong gia đình và xã hội.
2 Nhà văn Nguyễn Tuân là người thích đi đây đi đó và đã có nhiều tùy bút kể về
những chuyến đi của mình Trong một tùy bút, tác giả dùng kết hợp ga bay thay cho sân bay Điều đó chứng tỏ:
A-Tác giả cho rằng kết hợp sân bay là kết hợp không chuẩn
B- Tác giả muốn mọi người dùng ga bay thay cho sân bay
C- Tác giả là một nhà văn lớn, một bậc thầy của ngôn ngữ tiếng Việt
D- Tác giả đã có một sáng tạo ngôn ngữ cá nhân dựa trên ngôn ngữ chung.
2 Dặn dò:
- BTVN: Sáng tác một bài thơ lục bát với chủ đề về Mẹ Chỉ ra ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong bài thơ đó
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới:………