1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên quân đội nhân dân việt nam hiện nay

213 185 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 3,12 MB
File đính kèm Luận văn full.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chuẩn mực, giá trị ấy giữ vaitrò định hướng, là động lực thôi thúc các thế hệ thanh niên quân đội takhông ngừng phấn đấu, vươn lên hoàn thiện nhân cách, thực hiện thắnglợi mọi nhiệ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CHU XUÂN HẢI

BỒI DƢỠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO THANH NIÊN QUÂN ĐỘI NHÂN

DÂN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CHU XUÂN HẢI

BỒI DƢỠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ

CHO THANH NIÊN QUÂN ĐỘI NHÂN

DÂN VIỆT NAM

Ngành: CNDVBC&DVLS

Mã số: 9 22 03 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Phùng Văn Thiết

2 TS Đào Huy Tín

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

MỤC LỤC M

Ở ĐẦ U

1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

61.1 N h ữ ng n gh i ê n c ứ u về v ă n h oá và v ăn h oá q u â n sự 61.2 N h ữn g n gh iên c ứ u v ề v ăn h oá ứ ng x ử và v ă n hoá ứn g xử c ủ a q u â n n h ân

q u ân đ ộ i n h â n d ân V i ệ t N am 20 1.3 N h ữn g k ế t q u ả c ơ b ản và vấn đ ề đ ặ t r a m à lu ậ n á n c ần t i ế p t ục g i ải qu

Thực tr ạ ng b ồi dưỡng v ăn h o á ứng xử c h o t h anh n iên Quân đ ộ i nhân d ân V iệt N am hiện n ay 98 3.2 Những yêu cầu đặt ra trong bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanhniên Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 118

Chương 4: GIẢI PHÁP CƠ BẢN BỒI DƯỠNG VĂN HÓA ỨNG

XỬ CHO THANH NIÊN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM HIỆN

Trang 5

NAY 124

4.1 Phát huy vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong bồi dƣỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 124

4.2 Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng văn hoá ứng xử của thanh niên Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 1304.3 Xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh ở đơn vị cơ sở trongQuân đội nhân dân Việt Nam 136

KẾT L UẬ N 1 4 8

DAN H MỤ C CÁ C C Ô N G T R Ì N H K H OA HỌC Đ Ã C ÔNG BỐ CỦ A T

Á C GIẢ C Ó LIÊN Q UA N Đ ẾN LUẬN Á N 1 5 0

DAN H MỤ C T À I LIỆU TH A M KH Ả O 1 5 1

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hoá ứng xử của người việt đã được hình thành trong quá trình giaotiếp qua 4000 năm dựng nước và giữ nước Văn hóa ứng xử là một phươngdiện của văn hóa, phản ánh phương thức sống của con người và trình độ vănminh của một đất nước, một dân tộc, khát vọng của con người vươn tới nhữnggiá trị chân - thiện - mỹ Văn hóa ứng xử là hệ giá trị, chuẩn mực, quy tắcphản ánh đời sống hiện thực về mặt văn hóa, nó vừa là sản phẩm của conngười vừa là chuẩn mực quy định hành vi con người cần tuân theo Ứng xử

có văn hoá không chỉ tạo nên vẻ đẹp cho từng cá nhân, mà còn phản ánhbản sắc văn hoá của một cộng đồng, quốc gia, dân tộc Văn hoá ứng xử cónhững cấp độ khác nhau, nhưng nói chung bắt đầu từ cách ứng xử tử tế,chân thành, khiêm tốn, trung thực và thấm đẫm tình người trong quan hệgiao tiếp hàng ngày Những điều tưởng như đơn giản ấy, thực ra lại có vaitrò quan trọng và mang lại giá trị to lớn đối với mỗi người và xã hội Ngàynay, mặc dù xã hội đã có nhiều thay đổi nhưng văn hóa ứng xử vẫn có tầmquan trọng đặc biệt, nó tạo nên các mối quan hệ có văn hóa, có đạo đức trongcộng đồng dân cư và xã hội, đồng thời giúp con người giải quyết đúng đắn vàhiệu quả các quan hệ phức tạp trong cuộc sống

Là một bộ phận của xã hội, thanh niên QĐNDVN lực lượng đông đảonhất, trực tiếp thực hiện chức năng chiến đấu, sản xuất và công tác của quânđội Trong thực hiện nhiệm vụ họ phải ứng xử, giải quyết nhiều mối quan hệphức tạp, đặc thù Hơn 74 năm xây dựng và trưởng thành, thanh niênQĐNDVN đã góp phần tạo dựng nên nét văn hóa ứng xử độc đáo - văn hóaứng xử “Bộ đội Cụ Hồ” với những chuẩn mực, giá trị cốt lõi: “Trungvới Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổquốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nàocũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” Chủ tịch Hồ Chí Minh trongbuổi chiêu đãi mừng quân đội ta tròn 20 tuổi đã nói: “Cán bộ và chiến sĩ

Trang 8

học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau” [57, 435] Những chuẩn mực, giá trị ấy giữ vaitrò định hướng, là động lực thôi thúc các thế hệ thanh niên quân đội takhông ngừng phấn đấu, vươn lên hoàn thiện nhân cách, thực hiện thắnglợi mọi nhiệm vụ được giao.

Hiện nay, trước tác động của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, đặcbiệt sự phát triển mạnh mẽ của truyền thông đại chúng làm cho văn hóa ứng

xử của xã hội nói chung, thanh niên QĐNDVN nói riêng có sự biến động theo

hai chiều thuận, nghịch Một ặt, những giá trị cốt lõi trong văn hóa ứng xử

của thanh niên quân đội tiếp tục được phát huy, bổ sung nội dung mới và pháttriển phù hợp điều kiện mới Thái độ, hành vi ứng xử của hầu hết thanh niênquân đội đúng điều lệnh, chuẩn mực văn hoá xã hội, văn hoá quân sự, khơidậy, phát huy truyền thống văn hoá của dân tộc, quân đội và đơn vị

Mặt khác, sự tác động của mặt trái kinh tế thị trường, các hiện tượng tiêu

cực xã hội, sự chống phá của các thế lực thù địch và trình độ hạn chế vềnhận thức, một số thanh niên QĐNDVN đã có biểu hiện lệch chuẩn Họ cóthái độ, hành vi ứng xử thiếu chuẩn mực trong giao tiếp, sinh hoạt… gâymất đoàn kết, ý thức trách nhiệm trong rèn luyện, công tác chưa cao, thậmchí vi phạm pháp luật của Nhà nước, kỷ luật quân đội…Những biểu hiện đó

đã cản trở sự phát triển, hoàn thiện nhân cách quân nhân, làm xấu đi hìnhảnh “Bộ đội Cụ Hồ”, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng xây dựng đơn

vị, quân đội vững mạnh toàn diện

Điều đó, đòi hỏi phải tăng cường bồi dưỡng văn hóa ứng xử chothanh niên QĐNDVN đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam XHCN, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại Sự trưởng thành về văn hoá ứng xử của thanh niênQĐNDVN trải qua quá trình phức tạp, chịu sự tác động của nhiều yếu tố,trong đó giáo dục, bồi dưỡng ở các đơn vị cơ sở có vai trò quan trọnghàng đầu Nhìn chung công tác bồi dưỡng văn hoá ứng xử cho thanh niênQĐNDVN những năm qua đã được lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị hết sứcquan tâm Nội dung, biện pháp bồi dưỡng được xác định phù hợp với từngđối tượng Đồng thời mỗi thanh

Trang 9

niên đã phát huy tính tích cực, tự giác trong tu dưỡng, rèn luyện tạo ra bướcphát triển về văn hoá ứng xử Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả công tác bồidưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên quân đội so với yêu cầu, nhiệm vụtrong tình hình mới vẫn còn có mặt hạn chế, bất cập cả trong nhận thức và

tổ chức thực hiện Một số cấp uỷ Đảng, cơ quan, chính ủy và người chỉ huychưa quan tâm đúng mức, thiếu tích cực, chủ động, sáng tạo trong đổi mớinội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanhniên Bên cạnh đó, một số thanh niên chưa thật chủ động trong tự học tập,rèn luyện nâng cao trình độ văn hóa ứng xử của mình

Do đó, bồi dưỡng văn hoá ứng xử cho thanh niên QĐNDVN đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ là vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp thiết cần được nhận thức vàthực hiện trên cơ sở khoa học, thực tiễn Liên quan đến vấn đề này đã cónhiều công trình nghiên cứu làm sáng tỏ cả lý luận và thực tiễn về văn hóaứng xử và văn hóa ứng xử quân nhân QĐNDVN, nhưng cho đến nay, chưa

có công trình nào đi sâu nghiên cứu dưới góc độ triết học một cách cơ bản, hệthống về bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên QĐNDVN hiện nay

Chính vì vậy, tác giả lựa chọn vấn đề “Bồi dưỡng văn hóa ứng xửcho thanh niên QĐNDVN hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích

Tiếp cận dưới góc độ triết học, luận án trình bày làm rõ một số vấn đề

lý luận và thực tiễn bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên QĐNDVN.Đồng thời đề xuất giải pháp cơ bản bổ sung, củng cố, phát triển văn hoá ứng

xử cho thanh niên QĐNDVN đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam XHCN, xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinhnhuệ, từng bước hiện đại

2.2 Nhiệm vụ

Làm rõ một số vấn đề lý luận về văn hóa ứng xử và bồi dưỡng văn hóaứng xử cho thanh niên QĐNDVN

Trang 10

Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng văn hoá ứng xử cho thanhniên QĐNDVN, chỉ ra nguyên nhân và những yêu cầu đặt ra trong bồidưỡng phát triển văn hoá ứng xử cho thanh niên QĐNDVN hiện nay.

Đề xuất giải pháp cơ bản bồi dưỡng văn hoá ứng xử cho thanh niênQĐNDVN đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là bồi dưỡng văn hoá ứng xử chothanh niên QĐNDVN với tư cách là hoạt động xã hội nhằm xây dựng và pháttriển văn hóa ứng xử quân nhân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên QĐNDVN là vấn đề rộng

có liên quan đến nhiều ngành khoa học Trong phạm vi luận án này, chúng tôichỉ giải quyết vấn đề dưới góc độ triết học, tập trung nghiên cứu văn hóaứng xử của thanh niên QĐNDVN và bồi dưỡng văn hoá ứng xử chothanh niên QĐNDVN trong thực tiễn hoạt động quân sự

Phạm vi khảo sát: thông qua các báo cáo tổng kết, đánh giá hàng nămcủa Ban thanh niên Quân đội, các cơ quan, đơn vị và qua khảo sát thực tế ởmột số đơn vị, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc từ năm 2010 đến nay

4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cơ sở lý luận, thực tiễn

Cơ sở lý luận chủ yếu của luận án là hệ thống các quan điểm củachủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm củaĐảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chínhtrị về văn hóa, phát triển và xây dựng đời sống văn hóa Đồng thời luận áncũng kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tập thể, cá nhân trong vàngoài quân đội về những vấn đề liên quan đến đề tài

Cơ sở thực tiễn chủ yếu của luận án là tình hình thực tế việc bồidưỡng văn hóa ứng xử cho thanh niên QĐNDVN từ năm 2010 đến nay, quacác báo cáo tổng kết, đánh giá của Ban Thanh niên Quân đội và các cơ quan,đơn vị; kết

Trang 11

hợp với việc xử lý chọn lọc kết quả điều tra, khảo sát thực tế của tác giả ở một số đơn vị đủ quân, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng

và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp liên nghành khoahọc xã hội khác như phương pháp phân tích và tổng hợp, lôgic và lịch sử, hệthống hoá, khái quát hoá Bên cạch đó, luận án có kết hợp sử dụng phươngpháp điều tra xã hội học ở một số đơn vị đủ quân, nhà trường khu vực phíaBắc, xin ý kiến chuyên gia và nghiên cứu số liệu báo cáo tổng kết hàng nămcủa các cơ quan, đơn vị, của Ban Thanh niên Quân đội

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Dưới góc độ triết học, trên cơ sở nghiên cứu và trình bày một cách hệthống, rõ ràng vấn đề dưỡng văn hoá ứng xử cho thanh niên QĐNDVN tronghoạt động quân sự Luận án đóng góp thêm về mặt lý luận và thực tiễn xâydựng, phát triển văn hoá ứng xử cho thanh niên QĐNDVN nói riêng, bồidưỡng văn hóa ứng xử nói chung trong tình hình hiện nay

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp thêm cơ sở lý luận khoa học vàthực tiễn cho các chủ thể vận dụng hiệu quả vào bồi dưỡng văn hoá ứng xửcho thanh niên QĐNDVN đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ

Luận án có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu, ứng dụng trong bồidưỡng, xây dựng, phát triển văn hóa ứng xử cho thanh niên QĐNDVN ở các

cơ quan, đơn vị

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận án gồm 4 chương, 11 tiết

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Những nghiên cứu về văn hoá và văn hoá quân sự

* Các công trình nghiên cứu về văn hoá

Có một số công trình khoa học trực tiếp nghiên cứu về vấn đề liên quanđến luận án với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, ở các phạm vi khác nhau,

trong đó nổi bật là: ý u n về văn ho v nh n c ch

Khi nghiên cứu văn hoá và nhân cách trong điều kiện chủ nghĩa xã

hội phát triển, tác giả A.Lunatsaroxki trong “Tại sao kh ng thể tin v o chúa” [43], đã chỉ ra: sự tồn tại trọn vẹn của con người, sự phát triển toàn diện

lực lượng sáng tạo, trí tưởng tượng, đời sống tình cảm cũng như đời sống thểlực của con người - đó là các hiện tượng cơ bản của văn hóa

Tác giả P.N.Phedoxeep, “Văn h a v ạo c” [69], khẳng định: Đối

với chủ nghĩa Mác, văn hóa không phải là một hệ thống khép kín các giátrị riêng biệt, đó là một tổng thể các thành tựu vật chất và tinh thần đang pháttriển của nhân loại mà trong khuôn khổ các thành tựu đó một phương thứchoạt động thực tiễn - xã hội nhất định của con người trong mỗi thời đại đượcthực hiện

Tác giả A.G.Egorop trong “Nh n c ch v văn h a trong iều ki n

ch nghĩa hội ph t triển” [23], đã luận chứng khá sâu sắc dưới góc độ

triết học, xã hội học; chỉ ra sự tương tác chặt chẽ giữa văn hoá và nhâncách; khẳng định: khi nói tới văn hóa không chỉ có ý nói đến các kết quảhoạt động, mà nói đến cả tính chất hoạt động, trong chừng mực nó gópphần phát triển tiềm năng tinh thần của con người và toàn bộ các quan hệ

lý luận, kinh tế, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ của con người với thực tại

Tác giả L.M.Áckhanghenxki, chủ biên “ h nghĩa hội v nh n

c ch”[04], tuy không bàn trực tiếp về văn hóa nhưng trong chương VI

“nhân cách và văn hóa” đã đưa ra quan niệm và vai trò của văn hóa đối

Trang 13

với hình

Trang 14

thành nhân cách Trên cơ sở quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử tác giả

đưa ra quan niệm về văn hóa: “văn h a ược hiểu như c ộ th c hi

n c c

c ượng ản ch t c a con người trong ọi qu tr nh hoạt ộng hội c a

họ, như ột phương th c nh t ịnh c a hoạt ộng ”[04,187] Tác giả

khẳng định: văn hóa là đặc trưng phổ biến của tất cả các mặt hoạt động củacon người; mọi khuynh hướng tiên tiến, tiến bộ trong văn hóa đều luôn có tácđộng tới việc hoàn thiện nhân cách và ngược lại; trong điều kiện chủ nghĩa xãhội, các yếu tố cơ bản của hệ thống văn hóa đều tham gia vào việc hình thànhnhân cách; việc giáo dục hình thành nhân cách đã trở thành chức năng có tínhmục đích cực kỳ quan trọng của văn hóa Tác giả cũng luận giải một cách sâusắc quan hệ hiện chứng giữa văn hóa và nhân cách “Dưới chủ nghĩa xã hộiđang diễn ra quá trình “tiêu dùng văn hóa vì mục đích sản xuất”, tức là đốivới nhân cách xã hội chủ nghĩa, tiêu dùng các giá trị văn hóa là phương tiện,

là cơ sở để thực hiện nhân cách, để tự sáng tạo văn hóa Nhân cách xã hội chủ

nghĩa vừa là kh ch thể, vừa là ch thể c a hoạt ộng văn h a, còn văn hóa xã hội chủ nghĩa là phương ti n v k t quả c a s ph t triển nh n c ch”

[04,198] Trong điều kiện chủ nghĩa xã hội phát triển, văn hóa thực sự tạo nênnhân cách phát triển toàn diện

Tác giả La Quốc Kiệt, nhà nghiên cứu ở Trung Quốc, trong “Tu dưỡng

ạo c tư tư ng” [36], đã đưa ra quan điểm về nhân cách, giá trị, luận chứng

bản chất và sự thống nhất giữa giá trị bản thân và giá trị xã hội trong nhân

cách; đặc biệt, đã làm rõ khái niệm “t ch t văn ho ”, coi đó là tố chất cơ sở,

nó thẩm thấu và ảnh hưởng rất mạnh đối với sự hình thành, phát triển các tốchất khác Việc tu dưỡng tố chất văn hoá là điều kiện tiên quyết nhằm hoànthiện nhân cách ở mỗi người Tuy nhiên “văn hoá” ở đây chỉ được hiểu theonghĩa hẹp, tức là “trình độ học vấn”

Tác giả Trần Ngọc Thêm, trong “ ơ s văn ho Vi t Na ”[78],

Trang 15

đã trình bày hệ thống văn hoá Việt Nam theo chiều đồng đại, trong mỗi thành tố,

Trang 16

mỗi bộ phận của thành tố được tác giả chú ý xem xét tới tính lịch đại của nó.

Ở đó, tiến trình văn hoá Việt Nam được trình bày theo một lôgic nhất quán,bắt đầu từ điều kiện vật chất quy định và định vị văn hoá Việt Nam ở văn hoánhận thức và văn hoá tổ chức đời sống cộng đồng Trong nội dung cuốn sáchtác giả cũng tập trung phân tích, làm rõ cách ứng xử của người Việt Nam vớimôi trường tự nhiên và môi trường xã hội; sự giao lưu giữa văn hoá bản địavới các nền văn hoá khác trong quá khứ, và kết thúc bằng việc xem xét cuộc

“đối mặt” đang diễn ra giữa văn hoá cổ truyền với nền kinh tế thị trường và

sự xâm nhập của văn minh phương Tây hiện đại

Tác giả Nguyễn Văn Huyên, “Văn h a v văn h a chính trị từ cách nhìn

ti p c n c a tri t học chính trị c ít” [34], làm rõ phạm trù văn hóa và

chính trị; dưới góc độ triết học văn hoá Tác giả khẳng định: mục tiêu chínhtrị có nhân văn hay phản nhân văn; hệ thống chính trị, thiết chế chính trị, cơchế chính trị có khoa học hay không khoa học; phương thức tổ chức và ứng

xử chính trị có phù hợp với đạo lý con người, có dân chủ hay không nói lênvăn hoá của nền chính trị Trên cơ sở đó, đưa ra và phân tích quan niệm:

văn ho chính trị ột phương di n c a văn ho , k t tinh to n ộ c c

gi trị, phẩ ch t, tr nh ộ, năng c chính trị ược h nh th nh tr n ột nền chính trị nh t ịnh, nhằ th c hi n ợi ích giai c p, d n tộc, cộng ồng phù hợp với u hướng ph t triển - ti n ộ c a hội o i người Là một phương

diện của văn hoá, cho nên văn hoá chính trị là “lát cắt bổ dọc” lịch sử văn hoátheo lĩnh vực hoạt động chính trị Những bản chất, tính chất, đặc trưng và kếtcấu của văn hoá đều có mặt trong văn hoá chính trị Cái riêng của văn hoáchính trị ở đây chỉ là những bản chất, đặc tính, yếu tố văn hoá đó biểu hiệntrong lĩnh vực hoạt động chính trị mà thôi Cái đặc trưng nhất của văn hoáchính trị là sức sống, sức mạnh của một nền chính trị vươn tới những giá trịcao đẹp, tới xã hội nhân đạo, nhân văn Tác giả kết luận: văn hoá nói chung,văn hoá chính trị nói riêng vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế-

Trang 17

xã hội Vì vậy, nâng cao văn hoá chính trị là nhu cầu tất yếu và bức xúc của

sự nghiệp cách mạng ở nước ta hiện nay

Tác giả Trần Ngọc Thêm, “Kh i u n về văn ho ”[79], đã khẳng định

văn hóa được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau, nhưng suy cho cùng,

khái niệm văn ho bao giờ cũng có thể qui về hai cách hiểu chính: theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng Theo nghĩa hẹp, văn hoá được giới hạn theo chiều

sâu hoặc theo chiều rộng, theo không gian hoặc theo thời gian… Giới hạntheo chiều sâu, văn hóa được hiểu là những giá trị tinh hoa của nó (nếp sốngvăn hoá, văn hoá nghệ thuật…) Giới hạn theo chiều rộng, văn hoá được dùng

để chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực (văn hoá giao tiếp, văn hoá kinhdoanh…) Giới hạn theo không gian, văn hoá được dùng để chỉ những giá trịđặc thù của từng vùng (văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Nam Bộ…) Giới hạntheo thời gian, văn hoá được dùng để chỉ những giá trị trong từng giai đoạn

(văn hoá Hoà Bình, văn hoá Đông Sơn…) Theo nghĩa rộng, văn hoá thường

được xem là bao gồm tất cả những gì do con người sáng tạo ra Tác giả cho

rằng, định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh: “V ẽ sinh tồn cũng như c ích c a cuộc s ng, o i người

ới s ng tạo v ph t inh ra ng n ng , ch vi t, ạo c, ph p u t, khoa học, t n gi o, văn học, ngh thu t, nh ng c ng c cho sinh hoạt hằng ng về

ăn, ặc, v c c phương th c s d ng To n ộ nh ng s ng tạo v ph t inh

t c văn h a Văn h a s tổng hợp c a ọi phương th c sinh hoạt cùng với iểu hi n c a n o i người sản sinh ra nhằ thích ng nh ng nhu cầu ời s ng v òi hỏi c a s sinh tồn” [54, 458] là theo nghĩa này Theo tác

giả, mặc dù văn hóa là một khái niệm có nội hàm hết sức phong phú vàphức tạp, với nhiều đặc trưng, có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau,

nhưng vẫn có thể thấy nổi lên bốn đặc trưng cơ bản nhất là tính nhân sinh,

Trang 18

Tác giả Nguyễn Trần Bạt, “Kh i ni v ản ch t c a văn h a”[ChúngTa.com, 13/3/2017], cho rằng, đã có rất nhiều người cố

gắng định nghĩa văn hóa, nhưng cho đến nay vẫn chưa có được một sựnhất trí và cũng chưa có định nghĩa nào thoả mãn được cả về định tính vàđịnh lượng Mỗi người có một cách hiểu riêng tùy thuộc vào góc độ tiếp

cận của mình Theo tác giả, văn hóa, nói một cách giản dị: “ nh ng g còn ại sau nh ng chu tr nh ịch s kh c nhau, qua người ta c thể ph n

i t ược c c d n tộc với nhau Th ng qua ỗi ột chu k c a s ph t triển,

d n tộc tương t c với nh v với nh ng d n tộc kh c, c i còn ại ược gọi

ản sắc, ha còn gọi văn h a” Từ đó khẳng định: văn hóa là một hiện

tượng khách quan, là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống Ngay

cả những khía cạnh nhỏ nhặt nhất của cuộc sống cũng mang những dấuhiệu văn hóa Đồng thời đi sâu phân tích sự khác biệt và quan hệ giữa cáckhái niệm: văn hóa và văn minh, văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần

* Các công trình nghiên cứu về văn hóa quân sự

Văn hóa quân sự hình thành từ khi con người biết tổ chức các lực lượng

vũ trang để chiến đấu đến ngày nay Việc nghiên cứu văn hóa quân sự cũngđược quan tâm từ rất sớm, nhưng với tư cách là một thuật ngữ khoa học thìmới chính thức xuất hiện từ cuối thế kỷ XX Tuy nhiên, đến nay văn hóa quân

sự vẫn được hiểu và định nghĩa khác nhau tùy vào truyền thống, hoàn cảnhquân sự của mỗi cộng đồng, quốc gia, dân tộc

Tổng cục Chính trị “ hặng ường 5 nă th c hi n cuộc v n ộng

d ng i truờng văn ho trong c c ơn vị qu n ội” [86] đã đăng tải tiêu

chuẩn đơn vị có môi trường văn hoá tốt, những kinh nghiệm xây dựngmôi trường văn hoá ở một số loại hình đơn vị cơ sở thuộc quân khu, quânđoàn, quân chủng

Tác giả Đoàn Mô, chủ nhiệm đề tài “N ng cao ch t ượng hoạt ộng văn

ho ơn vị cơ s trong Qu n ội nh n d n Vi t Na hi n na ” [52], luận

giải

Trang 19

tương đối toàn diện việc tổ chức các hoạt động văn hoá ở đơn vị cơ sởtrong quân đội Theo các tác giả, hoạt động văn hoá ở đơn vị cơ sở có thểchia thành hai nhóm: nhóm hoạt động thuần văn hoá (hay còn gọi là hoạt độngvăn hoá) và nhóm hoạt động văn hoá hoá nhằm xây dựng đời sống văn hoá từcác hoạt động của tập thể quân nhân.

Tác giả Trần Văn Giàu, “Th n về c u trúc văn h a qu n s Vi t

Na ”[24], tác giả chỉ rõ: xuất hiện từ thời đại các vua Hùng, định hình với đầy

đủ vóc dáng, phẩm giá, bản lĩnh trong thời đại Hồ Chí Minh, văn hóa quân

sự Việt Nam có cấu trúc hết sức phức tạp cả về chiều sâu và diện rộng Đó

là sự dung hợp giữa giá trị văn hóa với giá trị quân sự được biểu hiện ở tất

cả các yếu tố cấu thành vòng cộng đồng văn hóa ấy Theo chiều s u, giá trị

văn hóa quân sự hiện diện như một dòng chảy liên tục từ trong lịch sử dựngnước và giữ nước của dân tộc đến các giá trị văn hóa quân sự đang đượcsáng tạo theo xu hướng phát triển ngày càng tiên tiến Cấu trúc văn hóaquân sự theo chiều sâu còn được phân định bởi các yếu tố: tư tưởng - vănhóa; tâm lý - văn hóa; chuẩn mực văn hóa và biểu tượng - văn hóa trong lĩnh

vực quân sự Theo di n rộng, với tư cách một phương diện của đời sống xã

hội văn hóa thâm nhập vào tất cả mọi phương diện cùng những hoạt động củacon người trong cộng đồng Chính sự thâm nhập đó làm nảy sinh những hìnhthái biểu hiện đa dạng của văn hóa quân sự dưới các loại hình văn hóa: chiếnđấu và sẵn sàng chiến đấu; huấn luyện, chỉ huy, pháp luật và kỷ luật, chínhtrị - quân sự, kinh tế, kỹ thuật, ứng xử và giao tiếp, đạo đức, nghệ thuật, thểchất và thẩm mỹ quân sự Với cấu trúc như vậy, văn hóa quân sự Việt Nam

có vai trò đặc biệt trong phát triển phẩm chất, tinh thần của con người quân

sự và xây dựng quân đội; xây dựng sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòngtoàn dân; xây dựng, phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc của dântộc Đặc biệt với hình tượng “Bộ đội Cụ Hồ”

Trang 20

truyền thống của dân tộc trong dòng sông lịch sử Việt Nam với bản chấtcách mạng của thời đại Hồ Chí Minh.

Tác giả Trần Văn Giàu, “B n về ản ch t văn h a qu n s Vi t Na ”

[25], từ phân tích lịch sử hình thành, phát triển văn hóa quân sự Việt Nam, tác

giả khẳng định: ản ch t văn h a qu n s Vi t Na trước h t ược iểu hi n qua tổng thể c c d u n s ng tạo v nh n văn trong tổ ch c cũng như hoạt

ộng c a c ượng vũ trang c ch ạng trong s nghi p gi nước c a d n tộc.

Theo tác giả, dù tiếp cận theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, tính đặc thù củavăn hóa quân sự Việt Nam vẫn được thể hiện cả trong mục đích, phươngthức tiến hành chiến tranh, tính chất xã hội - chính trị và hiệu quả xã hội củanền văn hóa đó tạo ra; vấn đề cốt lõi của văn hóa quân sự Việt Nam là bảnchất sáng tạo và nhân văn theo tiêu chí chân - thiện - mỹ Từ kết quả phântích ở các góc độ khác nhau, tác giả kết luận: có thể hiểu văn hóa quân sựViệt Nam là một phạm trù rất rộng, trong đó phản ánh mối quan hệ biệnchứng giữa tổ chức quân sự và các hoạt động quân sự; giữa con người quân

sự với tổ chức, hoạt động và môi trường quân sự

Tác giả Đoàn Chương, “Văn h a qu n s , văn h a nh giặc v nh giặc c văn h a”[13], theo tác giả, quân sự là một lĩnh vực phức tạp, được cấu

thành bởi: tư tưởng, học thuyết quân sự; nghệ thuật quân sự; tổ chức quânsự; kỹ thuật quân sự Cho nên, nghiên cứu văn hóa quân sự cần phải đi sâuvào các lĩnh vực ấy Tác giả đã luận giải một cách sâu sắc sự thấm đượmchủ nghĩa nhân văn, giá trị văn hóa trong các lĩnh vực trên của hoạt độngquân sự Việt Nam Từ đó kết luận: chủ nghĩa nhân văn, tính tiến công cáchmạng và phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” là những nét đặc trưng của văn hóaquân sự Việt Nam Minh chứng cho nhận định trên, tác giả trích lời dạy của

Hồ Chí Minh trong khi nói chuyện với cán bộ, giáo viên, học viên trường

Chính trị trung cấp quân đội ở Việt Bắc 25/10/1951 “Ri ng về c c chú, chính trị iểu hi n ra trong úc

Trang 21

nh giặc” Tác giả nhấn mạnh: chính trị quân sự là vậy, văn hóa quân sự

cũng

Trang 22

phải như vậy Văn hóa quân sự với người lính chúng ta - phải là văn hóađánh giặc và đánh giặc có văn hóa.

Tác giả Dương Xuân Đống, “Văn h a qu n s Vi t Na với c ích

ch n, thi n, ỹ” [20], tác giả cho rằng, văn hóa quân sự nói chung, đặc biệt

là văn hóa quân sự Việt Nam nói riêng, cũng là một loại hình văn hóa Nó làmột chi lưu của dòng sông văn hóa dân tộc Việt Nam Luận chứng cho nhậnđịnh trên, tác giả xem xét động cơ nào buộc phải tiến hành chiến tranh, chiếntranh tiến hành theo phương pháp nào để ít tổn thương nhất đối với nhân dân,đối với kẻ thù đã hạ vũ khí dưới góc độ văn hóa và chứng minh bằng cáccuộc chiến tranh giữ nước, giải phóng dân tộc của nhân dân ta Tác giả kếtluận: hoạt động đấu tranh vũ trang chống ngoại xâm ở Việt Nam mang tínhnhân văn rõ rệt vì nó luôn luôn hướng tới mục đích chân, thiện, mỹ Nội dung

đó được thể hiện rõ rệt nhất trong nghệ thuật quân sự, bộ mặt rực rỡ nhất củavăn hóa quân sự Việt Nam và cũng là nơi tập trung mọi sáng tạo cao nhất vềtrí tuệ của con người trong chiến tranh chống ngoại xâm Tác giả khái quátnhững biểu hiện cụ thể của văn hóa quân sự Việt Nam: văn hóa quân sự ViệtNam luôn luôn thực hiện những cuộc chiến tranh chính nghĩa để giữ nước,không xâm phạm lãnh thổ của bất cứ quốc gia nào; văn hóa quân sự Việt Namluôn luôn hướng tới điều lành, né tránh điều dữ, cố gắng hạn chế tới mức thấpnhất, không cho chiến tranh xảy ra; văn hóa quân sự Việt Nam luôn luônhướng tới cái đẹp bằng cách đấu tranh kiên cường, kiên quyết giành cho đượcthắng lợi trong mọi cuộc chống xâm lược, mở đường, đi tới tự do, hạnh phứccho nhân dân

Tác giả Lê Quý Đức, “Một s v n ề ý u n văn h a qu n s ” [22], phân

tích quan niệm của một số nhà quân sự, quân sự học nước ngoài và trongnước: David Hogg (Hoa Kỳ), Lâm Kiến Di, Trương Khải Minh (TrungQuốc), Nicola Di Cosmo (Anh), Jock Deacon (Nam Phi), Martin

Antonio Balza Teniente (Achentina), các tác giả B ch khoa tri th c qu c phòng toàn dân, Lê

Trang 23

Văn Quang, Văn Đức Thanh, Dương Đình Quảng… và khái quát nội dungcác quan niệm đó đã đề cập đến Dựa vào quan điểm mácxít về văn hóa,quan niệm của các nhà nghiên cứu kết hợp với quan điểm nhân loại học để

đưa ra quan niệm về văn hóa quân sự: ột ộ ph n văn h a hội - văn

h a tổ ch c c ượng vũ trang v u tranh vũ trang - c a ột cộng ồng,

qu c gia d n tộc ị chi ph i i ặc iể , tru ền th ng văn h a c a cộng ồng, qu c gia d n tộc , tạo n n ột nền, kiểu, oại văn h a qu n s khác nhau Tác giả cũng khái quát và phân tích rõ cấu trúc của văn hóa quân sự

Theo tác giả, nếu trừu tượng hóa, tách văn hóa quân sự ra khỏi hệ thống lớn

thì nó tồn tại như tiểu hệ thống bao gồm các phân hệ (vi hệ): hệ thống u t ịnh hướng bao gồm triết lý, tư tưởng, học thuyết, đường lối quân sự (yếu tố cốt lõi); hệ thống u t thể ch , thi t ch bao gồm pháp luật, quy chế, quy

định, điều lệnh, hệ thống tổ chức lực lượng quân sự từ cao xuống thấp; hệ

thống u t ngh thu t, c ng ngh bao gồm nghệ thuật lãnh đạo, chỉ huy tổ

chức chiến đấu, huấn luyện… cách thức chế tạo và sử dụng vũ khí, khí tài; hệ

thống u t nhân cách bao gồm các phẩm chất nhân cách của người lãnh đạo, chỉ huy và người lính, người tham gia chiến đấu; hệ thống u t ngoại hi n bao

gồm các yếu tố biểu hiện như quân kỳ, quân hiệu, quân phục, nghi lễ, truyềnthống, di tích, bảo tàng, giai thoại, văn chương, nghệ thuật Đồng thời tácgủa đưa ra cấu trúc văn hóa quân sự dưới góc độ giá trị gồm hệ thống 5

giá trị tương đương với hệ thống 5 yếu tố của nền văn hóa quân sự: gi trị ịnh hướng, gi trị thể ch , thi t ch , gi trị ngh thu t, c ng ngh , gi trị nh n c

ch v gi trị ngoại hi n Tác giả cũng đầu tư làm rõ đặc trưng và chức năng

của văn hóa quân sự Đặc trưng gồm: tính nhân sinh, tính lịch sử, tính hệthống, tính giá trị, tính dân tộc, tính chính trị Chức năng gồm: chức nănggiáo dục, chức năng nhận thức, chức năng tổ chức, chức năng điều chỉnh

Tác giả Văn Đức Thanh, chủ biên“Văn h a qu n s Vi t Na , tru ền

Trang 24

hóa quân sự Việt Nam, đồng thời đưa ra cách tiếp cận văn hóa quân sựdưới góc nhìn truyền thống và hiện đại Thông qua khảo sát các thời kỳ lịch

sử lớn của dân tộc, các tác giả đã khái quát sự thể hiện và phát triển văn hóaquân sự như một dòng chảy không dứt của mạch nguồn văn hóa dân tộc, từthời kỳ mở nước cho đến thời kỳ cách mạng dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam Trên cơ sở đó, dự báo những nhân tố tác động và đềxuất định hướng, giải pháp phát huy văn hóa quân sự Việt Nam trong tìnhhình mới

Tác giả Văn Đức Thanh, “Ti p c n ản sắc d n tộc c a văn ho qu n s

Vi t Na ” [76], tác giả làm rõ: bản sắc dân tộc của văn hóa và biểu hiện của

nó trong văn hóa quân sự; chỉ ra nét tương đồng, nhất quán, liên giá trị giữabản sắc dân tộc của văn hóa quân sự với bản sắc dân tộc của văn hóa nóichung vừa có những nét riêng phản ánh tính đặc thù của lĩnh vực tổ chức vàhoạt động quân sự Đặc điểm đặc thù của tổ chức và hoạt động quân sự làmnảy sinh những nét đặc trưng độc đáo của văn hóa quân sự Đó là, sự thốngnhất giữa tính mực thước, nghiêm cách của quân sự với tính năng động mềmdẻo của văn hóa; giữa tính vững chắc của trận địa chính trị - tư tưởng với tínhphong phú của đời sống tâm hồn quân nhân; tính cộng đồng sâu sắc trong tậpthể quân nhân trước ranh giới mỏng manh giữa cái sống và cái chết; tính kếttinh với chất lượng cao của hệ chuẩn chân - thiện - mỹ’ hướng tới tận chân,tận thiện, tận mỹ; tính trí tuệ và hiện đại của phương thức hoạt động Chính vìvậy, văn hóa quân sự là hệ giá trị kiểm nghiệm sức sống của toàn bộ nền vănhóa dân tộc trong những bối cảnh sống còn, bản sắc dân tộc của văn hóa quân

sự đánh dấu trình độ tự chủ, tự lực, tự cường vượt qua thử thách của cả nềnvăn hóa Tác giả khẳng định: bản sắc văn hóa quân sự Việt Nam thể hiện nhưmột dòng chảy liên tục cái “gien văn hóa” từ truyền thống tới hiện đại, kếttinh trong ba tiểu hệ cơ bản: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo,nhân văn và nghệ thuật quân sự mang đậm đà bản sắc dân tộc Trên cơ sở đó,

đưa ra quan niệm bản sắc dân tộc của văn hoá quân sự Việt Nam: là nh

Trang 25

ng

Trang 26

tinh hoa mang tính riêng, ền v ng và tiêu iểu nả sinh từ ản thân ĩnh v c

tổ ch c và hoạt ộng quân s gi nước c a dân tộc, ược hình thành từ hoàn cảnh ịch s , iều ki n và phương th c sinh tồn cơ ản nh t c a dân tộc,

ược trao tru ền và không ngừng vun ắp qua các thời ại ịch s , tiêu iểu cho di n ạo văn hoá quân s ặc trưng, tr thành di sản văn hoá và là hạt nhân phát triển văn hoá quân s cũng như nền văn hoá dân tộc Vi t Nam qua các thời ại Với ý nghĩa đó, tác giả nhấn mạnh việc giữ gìn, phát huy

bản sắc dân tộc của văn hoá nói chung, văn hoá quân sự Việt Nam nói riêng,trở nên cực kỳ quan trọng, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Tác giả Nguyễn Trọng Nghĩa, “Đẩ ạnh d ng ời s ng văn hóa, tinh thần phong phú, nh ạnh trong Qu n ội”[tapchiqptd.vn, 21/8/2014],

khẳng định: văn hóa đã làm cho mỗi đơn vị luôn thắm đượm tình đồng chí,đồng đội, gắn kết chặt chẽ giữa cá nhân với tập thể, góp phần bồi đắp thêmbản lĩnh chính trị, ý chí quyết tâm, tình cảm, trách nhiệm, tính kỷ luật, tácphong chính quy, xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị, làm cơ sở nângcao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu, v.v Mỗi đơn vị thực sự làcái nôi nuôi dưỡng những giá trị văn hóa, nhân cách quân nhân, bồi đắp phẩmchất “Bộ đội Cụ Hồ” Trước bối cảnh thế giới, khu vực tiếp tục diễn biếnphức tạp, khó lường Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đang đứng trước

cả thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen Tác giả cho rằng: xâydựng đời sống văn hóa, tinh thần tốt đẹp, phong phú, lành mạnh, góp phầnvào sự nghiệp xây dựng quân đội, tăng cường quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc,cấp ủy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị cần tập trung thực hiện tốt một số giải

pháp: ột , tổ chức tốt việc quán triệt, học tập, nâng cao nhận thức cho các

đối tượng về vị trí, vai trò của Nghị quyết đối với xây dựng nền văn hóa, conngười mới nói chung, đời sống văn hóa, tinh thần phong phú, lành mạnh trong

quân đội nói riêng Hai là, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức

đảng, sự quản lý, điều hành của người chỉ huy đối với xây dựng đời sống văn

Trang 27

hóa, tinh thần theo Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) Ba là, tiếp tục nâng

cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở theo các mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, làm chuyển biến căn bản đời sống văn hóa, tinh thần

của bộ đội B n , thường xuyên đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động

cho phù hợp với yêu cầu phát triển của thực tiễn; đẩy mạnh giao lưu văn hóa

giữa các đơn vị và địa phương nơi đóng quân Nă , kiên quyết đấu tranh

với những quan điểm sai trái, phản động và những biểu hiện suy thoái về tưtưởng chính trị, đạo đức, lối sống

Tác giả Phạm Văn Xây, “Biểu tượng Bộ ội Hồ trong văn h a qu n

s Vi t Na ” [95], chỉ rõ “Bộ đội Cụ Hồ” - danh hiệu cao quý được nhân dân

ghi nhận và tôn vinh đã trở thành biểu tượng của nhân dân Đó chính là giá trịnhân văn, cao cả của văn hóa quân sự Việt Nam, là sự kế thừa, phát huynhững giá trị văn hóa truyền thống trong dựng nước và giữ nước của cha ông;đúc kết những tinh hoa, tập trung những phẩm chất tốt đẹp nhất của một độiquân cách mạng luôn sẵn sàng hy sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc, vì hạnhphúc của nhân dân Ở góc độ văn hóa, “Bộ đội Cụ Hồ” là một biểu tượng vănhóa quân sự điển hình, tiêu biểu và hội tụ nhiều giá trị đặc thù mang bảnsắc của văn hóa quân sự Việt Nam Biểu tượng “Bộ đội Cụ Hồ” trong vănhóa quân sự Việt Nam sẽ mãi là nội dung cốt lõi, cô đúc nhất của tinh hoavăn hóa dân tộc trong thời đại Hồ Chí Minh Trước yêu cầu, nhiệm vụ củacách mạng thời kỳ mới việc kế thừa, phát huy giá trị văn hóa của biểu tượng

“Bộ đội Cụ Hồ” có ý nghĩa to lớn và cấp thiết Tác giả đề xuất những giảipháp cơ bản phát huy giá trị văn hóa của biểu tượng “Bộ đội Cụ Hồ”

Tác giả Trương Văn Bảy, trong “M i trường văn h a qu n s với vi c

ph t triển nh n c ch qu n nh n” [07], tác giả tập trung làm rõ khái niệm

nhân cách quân nhân, môi trường văn hóa, môi trường văn hóa quân sự,đặc biệt nhấn mạnh vai trò của môi trường văn hóa quân sự trong phát triển

Trang 28

chuẩn mực trong nhân cách quân nhân theo tiêu chí chân, thiện, mỹ; gópphần xác lập các thang giá trị và khuôn mẫu ứng xử của quân nhân trước hoàncảnh; góp phần xây dựng, củng cố trận địa chính trị tư tưởng, đẩy lùi nhữngtác động tiêu cực, phản văn hóa xâm nhập vào đời sống quân sự Từ đó, tácgiả xác định yêu cầu và giải pháp cơ bản xây dựng môi trường văn hóa tốtđẹp, lành mạnh, phong phú trong quân đội, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn

và nhân cách trong sáng của người quân nhân cách mạng

Tác giả Hà Hán, “Vai trò i trường văn h a qu n s trong gi o d c thanh ni n qu n ội” [28], khẳng định: môi trường văn hóa quân sự là một bộ

phận hữu cơ của môi trường văn hóa xã hội, đã và đang phát huy vai trò trongviệc xây dựng người quân nhân cách mạng thời kỳ mới và góp phần trực tiếpnâng cao sức mạnh toàn diện của các đơn vị trong toàn quân Để xây dựngmôi trường văn hoá đạo đức quân sự trong sạch, lành mạnh và phát huy đượcvai trò của nó trong phát triển đạo đức cách mạng ở thanh niên quân đội hiệnnay, theo tác giả, cần tập trung thực hiện tốt những vấn đề cơ bản: xây dựngmôi trường văn hoá đạo đức quân sự phù hợp hoàn cảnh, điều kiện cụ thể củatừng đơn vị, phù hợp với đặc điểm nhận thức và yêu cầu về nhiệm vụ củangười thanh niên quân đội; xây dựng tập thể quân nhân vững mạnh toàn diện;quan tâm, tổ chức tốt cuộc sống vật chất, văn hoá - tinh thần trong từng tậpthể đơn vị và cho thanh niên quân đội; xây dựng và phát huy vai trò của hệthống thiết chế văn hoá đạo đức quân sự; tích cực định hướng dư luận tập thểquân nhân; phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật trong tập thể quân nhân nóichung và đối với thanh niên quân đội nói riêng

Tác giả Nguyễn Thanh Hải, “Thanh ni n qu n ội trong d ng i trường văn h a ơn vị cơ s ” [29], khẳng định: xây dựng môi trường văn

hóa ở đơn vị cơ sở là một nhiệm vụ rất quan trọng, là trách nhiệm của mọiquân nhân và của các tổ chức, lực lượng, trong đó thanh niên là lực lượngnòng cốt Tác giả tập trung phân tích, làm rõ biểu hiện vai trò của thanhniên

Trang 29

quân đội trong xây dựng môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở: thanh niênquân đội là lực lượng xung kích, chủ yếu trong tạo lập các giá trị văn hóa vậtchất và văn hóa tinh thần của môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở; là lựclượng tiên phong về trách nhiệm trong nuôi dưỡng, gìn giữ, khai thác, sửdụng hợp lý và phát triển bền vững các giá trị văn hóa ở đơn vị cơ sở; làlực lượng chủ chốt trong việc phổ biến và quảng bá các giá trị văn hóa quân

sự ở đơn vị cơ sở; là lực lượng nòng cốt trong đấu tranh phòng, chống sựxâm nhập các phản văn hóa, bảo vệ sự trong sạch, lành mạnh của môi trườngvăn hóa ở đơn vị cơ sở

Tác giả Dương Xuân Đống, “Văn h a qu n s Vi t Na - văn h a gi nước” [21] cuốn sách trình bày các nội dung chủ yếu: văn hóa quân sự Việt

Nam - quá trình hình thành và phát triển qua các cuộc khởi nghĩa vũtrang, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, chiến tranh giải phóng dân tộc; nội dung

về chiến tranh - phương tiện trong văn hóa quân sự Việt Nam trong chiếntranh nhân dân, tổ chức quân sự, binh khí-kỹ thuật; nội dung về phươngpháp trong văn hóa quân sự Việt Nam trong tư tưởng quân sự Việt Nam,nghệ thuật quân sự Việt Nam Những nội dung đó thể hiện một bức tranhtổng thể về quân sự và văn hóa quân sự Việt Nam từ xưa tới nay Đặc biệt,

tác giả đưa ra quan niệm: văn h a qu n s kh ng phải ột ộ n khoa học về ịch s qu n s ,

ộ n khoa học về phương ph p h nh ộng qu n s , cũng gọi văn h a học

qu n s Tác giả phân tích và chỉ rõ: nó bao gồm 3 thành tố chính: một là, mối

quan hệ giữa con người với đấu tranh vũ trang chống ngoại xâm trongtương quan lực lượng luôn phải “lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”; hai

là, từ đó xác định ra phương pháp hành động thích hợp và hiệu quả bằng

“chiến tranh nhân dân”; ba là, phương pháp đó được vận dụng sáng tạo,linh hoạt qua thế giới quan và nhân sinh quan của người Việt Bởi vậy, nó có

Trang 30

hết mọi đạo quân xâm lược để bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc” Quanđiểm này xuyên suốt toàn bộ

Trang 31

8 chương sách mà cứ liệu nghiên cứu được dẫn trong suốt quá trình lịch sửđấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

1.2 Những nghiên cứu về văn hoá ứng xử và văn hoá ứng xử của quân nhân quân đội nhân dân Việt Nam

* Các công trình nghiên cứu về văn hoá ứng xử

Tác giả Nguyễn Thế Hùng, “ ẩ nang ng í qu t trẻ u s ng u” [33], làm rõ khái niệm văn hóa ứng xử: “Th ng s thể hi n tri t

ý s ng, c c i s ng, i su nghĩ, i h nh ộng c a ột cộng ồng người trong vi c ng v giải qu t nh ng i quan h gi a con người với t nhi n, với

hội từ vi (gia nh) n vĩ (nh n gian) [33,17] Tác giả cho rằng,

cách ứng xử phản ánh trình độ văn hóa của mỗi người, mỗi dân tộc Văn hóaứng xử phải được nhìn nhận ít nhất dưới bốn chiều kích của con người: quan

hệ với tự nhiên - chiều cao; quan hệ với xã hội - chiều rộng; quan hệ vớichính mình - chiều sâu; quan hệ với tổ tiên và con cháu mai sau - chiều lịch

sử Tác giả tập trung phân tích bản chất của văn hóa ứng xử, gồm: chữ tâm và nhẫn Theo tác giả, tâm là đạo đức, tâm đẹp là đạo đức tốt, còn gọi là tâm

thanh tịnh, trong sạch Tâm thanh tịnh là ba không: tham, sân, si, ba có: bi, trí,dũng Nhẫn là sự nhẫn nhịn, nhường nhịn, nhận phần thiệt về mình Nhẫn là

bí quyết của thành công, là trọn vẹn đạo nghĩa trên đời Đặc biệt tác giả đãphân tích làm rõ những biểu hiện của văn hóa ứng xử qua hai hình thái: vănhóa nói và văn hóa hành động Tác giả chỉ rõ, văn hóa nói rất quan trọng, nóinăng thể hiện tư duy, suy nghĩ, tình cảm, ý thức, phẩm cách Qua ngôn ngữnói, con người bộc lộ toàn bộ bản chất, nhân cách, đạo đức cũng như tri thức,trí tuệ Văn hóa nói bao gồm bốn cách nói: bằng miệng, bằng mắt, bằng tay vàbằng chữ Văn hóa hành động thể hiện qua động tác, tác phong, hành vi,phong tục, lễ nghi Văn hóa hành động bao gồm: văn hóa ngồi, văn hóa đứng,

Trang 32

ứng xử: biết người biết ta, trăm trận trăm thắng; biết tôn trọng nhân cáchnhững người tiếp xúc với ta; biết khen, biết khích lệ người khác; luôn giữ nụcười trên môi và giọng nói ngọt ngào; hãy quan tâm và lo lắng cho ngườikhác Từ đó kết luận con người là chủ thể tinh thần của xã hội Một xã hội tốtđẹp là một xã hội được liên kết bởi nhiều chủ thể tốt đẹp, sống có văn hóa, cóphẩm chất, đạo đức, tư cách Nếu chúng ta thường xuyên ý thức trong mọihành vi, lời nói, ứng xử thì chắc chắn chúng ta sẽ trở thành những công dântốt, những người có văn hóa.

Tác giả Tạ Ngọc Ái, “Giao ti p th ng inh v t i ng ”[Thư viện

sách online: ebook.vn], trình bày một cách hệ thống các cách thức ứng xửtrong những quan hệ giao tiếp cụ thể diễn ra trong thực tiễn Xuyên suốt toàn

bộ nội dung cuốn sách, tác giả tập trung chứng minh bằng những dẫn chứng,

ví dụ cụ thể, thực tế làm rõ tầm quan trọng của tài ăn nói trong ứng xử, giaotiếp Ngay trong lời nói đầu của cuốn sách, tác giả đã khẳng định: cách xãgiao và tài ăn nói là bảo bối thành công lớn nhất Tác giả cũng nhấn mạnh đếncác yếu tố có ý nghĩa quyết định giao tiếp, ứng xử thành công: sức hấpdẫn của nhân cách trong giao tiếp xã hội, giao tiếp bằng tấm lòng, trung thựctrong giao tiếp Cuối cùng tác giả kết luận: thời đại ngày nay là thời đại cạnhtranh, giao tiếp xã hội là một khâu hết sức quan trọng, thậm chí còn là khâuquyết định

Tác giả Nguyễn Viết Chức, chủ biên “Văn h a ng c a người H Nội với

i trường thi n nhi n” [12], các tác giả xác định khái niệm văn hóa ứng

xử “gồ c ch th c quan h , th i ộ v h nh ộng c a ỗi người i với i trường thi n nhi n, i với i trường hội v i với người kh c” [12, 54].

Song, đây là công trình tập trung làm rõ văn hóa ứng xử với môi trường thiênnhiên, cho nên hai chiều quan hệ với xã hội và với bản thân con người khôngphải là đối tượng nghiên cứu Theo đó, tập thể tác giả công trình đi sâu phântích, làm rõ mối quan hệ giữa môi trường thiên nhiên và văn hóa ứng xử đối

Trang 33

với môi trường thiên nhiên của người Hà Nội, từ truyền thống đến hiện đại.Trước thách thức của toàn cầu

Trang 34

hóa trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa các tác giả đã đềxuất một số phương hướng, quan điểm, giải pháp và điều kiện xây dựng vănhóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên.

Tác giả Phan Quang Long, “ Văn h a ng c a người H Nội trong thời k ổi ới hi n na ”[Tailieumienphi.vn/doc/ung-xu-su-pham-

8zrttq.html], trên cơ sở phân tích các hàm nghĩa của văn hóa ứng xử,

tác giả quan niệm: “Văn h a ng h th ng th i ộ, khu n ẫu, kỹ năng ng c a c nh n v cộng ồng người trong i quan h với i trường thi n nhi n, hội v ản th n, d a tr n nh ng chuẩn c hội, nhằ

ảo tồn, ph t triển cuộc s ng c nh n v cộng ồng người hướng n c i úng, c i t t, c i ẹp”

.Theo đó, tác giả xác định khái niệm: “X d ng văn h a ng khơi d ,

xử với môi trường thiên nhiên; cách thức ứng xử trong ăn, mặc, ở, đi lại và sửdụng thời gian rỗi; cách thức ứng xử với bản thân; quan hệ ứng xử với giađình, bạn bè, thầy cô giáo, người lớn tuổi và nơi công cộng; Cách thức tổchức xây dựng văn hóa ứng xử với những dẫn chứng và số liệu phong phú

Trang 35

Tác giả

Trang 36

cũng chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử củangười Hà Nội trong thời kỳ đổi mới hiện nay: về nhận thức, về triển khaithực hiện, về biểu dương khen thưởng và xử phạt hành chính Trên cơ sở

đó, xác định yêu cầu và đề ra những giải pháp tiếp tục xây dựng văn hóa ứng

xử cho người Hà Nội trong thời kỳ đổi mới hiện nay Nội dung các yêu cầutập trung vào việc từng bước hoàn thiện tiêu chí chung về những phẩm chấttiêu biểu của người Hà Nội và thúc đẩy cụ thể hoá chuẩn mực văn hoácủa các ngành, đoàn thể; hoàn thiện các mô hình văn hoá; cần đặc biệtchú trọng vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, vấn đề Văn hoáĐảng, xây dựng Văn hoá Đảng; xác định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợpcủa các ngành, đoàn thể Các giải pháp tập trung vào đổi mới, đa dạnghoá các biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, nhận thức về vănhoá ứng xử; phối hợp các phong trào văn hóa trong cuộc vận động Thủ

đô đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tạo môi trường lao động, sảnxuất, kinh doanh thúc đẩy việc hình thành nếp ứng xử có văn hoá; ngănchặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội gắn với các chương trình phát triển kinh tế -

xã hội

Tác giả Vũ Anh Tuấn, “H nh th nh kỹ năng ng trong giao ti p”

[Tạp chí Tâm lý học, số 3(72), 3-2005], theo tác giả, ứng xử và giao tiếp làhai hoạt động của con người trong một quá trình tiếp xúc - thực hiện các mốiquan hệ xã hội Trên cơ sở các quan điểm của Watson và Skinner, tác giảphân tích làm rõ khái niệm ứng xử: ứng xử là một từ ghép của hai từ đơn cónghĩa “ứng” và “xử”… Tác giả cho rằng, xã hội hình thành từ các mối quan

hệ, liên quan hệ của con người, trong đó ứng xử để đạt mục đích khi giao tiếptrở thành phương tiện, công cụ căn bản nhất cho sự phát triển Ứng xử chịu

sự quy định của tri thức, kinh nghiệm, các đặc điểm nhân cách và vị trí xã hộicủa mỗi người Còn giao tiếp, là quá trình hiện thực hóa các mối quan hệ xãhội giữa con người với nhau, trong đó bao gồm các quá trình trao đổi thôngtin, tri giác, nhận thức về nhau và quá trình ảnh hưởng, tác động lẫn nhau Từ

Trang 37

đó kết luận: để hình thành

Trang 38

kỹ năng ứng xử trong hoạt động giao tiếp, cần phân biệt giữa ứng xử và giaotiếp nhằm hướng tới nắm bắt tâm lý đối tượng giao tiếp, thực hiện có hiệu quảmục đích giao tiếp Các chủ thể giao tiếp cần rèn luyện kỹ năng ứng xử đểchủ động và tạo được sự thống nhất cao trong quá trình giao tiếp.

Tác giả Trịnh Trúc Lâm, Nguyễn Văn Hộ, “Ứng sư phạ ”[Đại học

Quốc gia Hà Nội, Tailieumienphi.vn/doc/ung-xu-su-pham-8zrttq.html], đểthực hiện mục tiêu chủ yếu làm sáng tỏ bản chất của ứng xử trong giao tiếpgiữa thày và trò ở nhà trường phổ thông trung học trong hoạt động giáo dục vàgiáo dưỡng của nhà trường, các tác giả đi sâu phân tích làm rõ khái niệm vềgiao tiếp, khái niệm về ứng xử làm cơ sở xây dựng khái niệm về ứng xử sư

phạm Theo các tác giả, “Ứng sư phạ ột dạng hoạt ộng giao ti p

gi a nh ng người c ng t c gi o d c v ược gi o d c trong nh trường nhằ giải qu t c c t nh hu ng nả sinh trong hoạt ộng gi o d c v gi o dưỡng” [tr.9], đồng thời chỉ rõ: các ứng xử sư phạm được thực hiện trong các

quan hệ qua lại giữa giáo viên với học sinh hoặc tập thể học sinh, chịu sựquy định và điều tiết của những chuẩn mực xã hội, quy chế, nội quy của cácchủ thể và cơ quan giáo dục ấn định mà giáo viên hoặc học sinh có tráchnhiệm thi hành; trình độ nhận thức, kinh nghiệm và hệ thống tri thức, kỹnăng cần cho mục đích và nội dung ứng xử; thái độ giữa chủ thể và đối tượngứng xử Hoạt động ứng xử có được là nhờ ở sự xuất hiện các tình huốngtrong hoạt động giáo dục Các tác giả cũng phân tích làm rõ các chức năngứng xử sư phạm; ứng xử sư phạm với tư cách là một hoạt động; ứng xử sưphạm là một quá trình; quy trình ứng xử sư phạm…

Tác giả Hà Bình, trong “Tạo h nh ảnh vi n ch c trẻ ng văn ho ” [08],

chỉ rõ: văn hoá ứng xử là một trong những yếu tố phản ánh trình độ văn hoácủa một cơ quan, tổ chức, cá nhân; là một trong những thước đo đặc biệt đểđánh giá giá trị của cá nhân hay cộng đồng Trước hiện tượng có khá nhiềucán bộ trẻ thiếu văn hoá trong ứng xử, giao tiếp với người dân làm xấu đihình ảnh người

Trang 39

cán bộ, đảng viên, đoàn viên cộng sản, giảm uy tín của cơ quan nhà nước, chonên xây dựng hình ảnh viên chức sống đẹp và có văn hoá là điều cấp thiết.

Tác giả Đoàn Trọng Thiều, “Gi o d c văn ho giao ti p trong nh trường: gi o d c c i t , c i ẹp” [81], cho rằng: giáo dục văn hoá giao tiếp

có nhiều giải pháp, nhưng các giải pháp quan trọng nhất là: giáo dục về cáitâm, làm cho mọi người có cái tâm trong sáng, lương thiện Người có cái tâmtốt là người có cái nhìn nhân hậu đối với con người, mong mọi người được tốthơn, người xấu trở thành tốt, người tốt trở nên tốt hơn Lương tâm trong sáng

là chiếc gương soi để mọi người tự kiểm tra sự trong sáng trong hành vi giaotiếp của mình Giáo dục về cái đẹp, vì văn hóa gắn liền với cái đẹp, cái tốt gắnliền với cái đẹp Có được cái tâm tốt, có được quan niệm về cái đẹp đúng,người ta sẽ có hành vi ứng xử văn hóa đúng, đẹp Xây dựng các nguyên tắcgiao tiếp, nguyên tắc giao tiếp là nơi thể hiện cái tâm và cái đẹp trong quan hệgiao tiếp ứng xử giữa con người với con người Các mối quan hệ giao tiếp sẽtốt khi những người tham gia vào quá trình đó có lương tâm trong sáng, hiểubiết về cái đẹp và nắm được nguyên tắc giao tiếp

Tác giả Khánh Linh,“Ti p i n nghịch trong văn h a ng ”[Tạp chí

Văn hóa Nghệ An, 12.3.2011], bài viết cho rằng, về quy luật, văn hóathường tồn tại theo chiều tiếp biến Nếu tiếp biến theo hướng phát triển thì

đó là tiếp biến thuận và ngược lại là tiếp biến nghịch Ở Việt Nam, lý thuyết

xây dựng nền văn hóa a dạng trong th ng nh t trên thực tế đang chịu quá

nhiều áp lực, diện mạo văn hóa đã và sẽ tiếp tục xuất hiện một số tiếp biếnnghịch, cảnh báo dấu hiệu không bình thường trong đời sống xã hội Tác giả

phân tích, chỉ ra một số lưu ý: về cả úc, theo tác giả người Việt Nam đang

có biểu hiện gia tăng sự vô cảm ở nhiều thế hệ đương đại Người ta laovào làm việc và kiếm tiền, thời gian dành để quan tâm đến nhau đangkhan hiếm dần; con người vô cảm ngoảnh mặt với thiên nhiên một cách

Trang 40

nhưng đáng sợ hơn là sự vô cảm với chính mình Vô cảm với chính mình thựcchất là quá trình đánh mất bản thân khi lòng tự trọng đã chết Hiện nay, quanhcâu chuyện phiếm ta vẫn thường nghe và được biết không ít kẻ được gọi làsếp thiếu tự trọng đến mức cuối năm quên cả mồ hôi của thuộc cấp, dành hết

các danh hiệu thi đua cho riêng mình… Về d c vọng, có những dục vọng tầm

thường đến đê hèn đã loang lổ trong nhiều lớp người ở nhiều môi trường khácnhau Có hay không chỉ vì giành nhau chức tước mà cán bộ đảng viên không

từ thủ đoạn nào để triệt hạ nhau? Tại sao thầy giáo mang sứ mệnh thiêng liêngđến vậy lại ép học sinh đang tuổi vị thành niên của mình quan hệ tình dục?

Về danh ti ng, trong truyền thống người hiền tài đức độ không ai đi quảng

danh mà danh tựa hương cứ tự nhiên phát tán Bây giờ đọc báo hàng ngàythấy hoa cả mắt về công nghệ lăng xê nghệ sỹ, thấy chóng cả mặt về bệnh háodanh, hình thức, thành tích giả, bằng cấp giả, huân chương giả Háo danh vàchuộng hình thức ngày càng trở thành căn bệnh trầm kha trong xã hội Tác giảkết luận: chúng ta đã tốn không biết bao nhiêu là giấy mực và công sức để nói

về việc xây dựng nền văn hóa mới nhưng xem ra không ít tổ chức và cá nhânđang vin vào cớ tập trung đầu tư phát triển kinh tế để xem nhẹ sự nghiệp vănhóa Thực trạng này sẽ để lại hậu quả khôn lường mà chúng ta đã và con cháu

sẽ tiếp tục phải trả giá

Tác giả H ồ S ĩ V ịn h , “ Vă n h a n g , n i th nh n g i ề u c ầ n n i” [96],

điểm qua cách ứng xử truyền thống dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh về vănhóa ứng xử, bài viết chỉ rõ: con người thoát thai từ thiên nhiên, nhờ thiênnhiên mà sống và lao động, phát triển, thế mà con người lại đang tâm pháhoại rừng, biển, có lúc lại tự hào coi mình đã chinh phục được thiên nhiên.Chứng minh cho nhận định trên, tác giả nêu ra các hiện tượng thực tế đáng

báo động đỏ: trước h t về ứng xử với môi trường tự nhiên, các khu công

nghiệp tập trung, các làng nghề, tình trạng ô nhiễm nước, không khí, đất đaitrở nên cực kỳ nghiêm trọng Người dân bức xúc kêu cứu tình trạng cuộc sống

Ngày đăng: 30/08/2019, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh (2002), V i nét về ng hội người Vi t, Tạp chí Hà Nội ngày nay, số 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V i nét về ng hội người Vi t
Tác giả: Trần Thúy Anh
Năm: 2002
2. Trần Thuý Anh (2004), chủ biên “Ứng văn h a trong du ịch” ,Nxb, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng văn h a trong du ịch”
Tác giả: Trần Thuý Anh
Năm: 2004
3. Mai Anh (2015), Th c trạng văn h a ng nơi c ng cộng, Đọc báo.com.vn, ngày 25 tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th c trạng văn h a ng nơi c ng cộng
Tác giả: Mai Anh
Năm: 2015
4. L.M.Áckhanghenxki (Liên Xô - 1979), (chủ biên) h nghĩa hội v nh n c ch”, Nxb Tư tưởng, Mátxcơva; Nxb. Sách giáo khoa Mác - Lênin, Hà Nội. 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: h nghĩa hội vnh n c ch”
Nhà XB: Nxb Tư tưởng
5. Hoàng Chí Bảo (2006), Văn ho ng Hồ hí Minh - Gi trị v ý nghĩa, Tạp chí Cộng sản, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn ho ng Hồ hí Minh - Gi trị v ý nghĩa
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 2006
6. Hoàn Chí Bảo (2017), X d ng Đảng về ạ c trước h t phải d ng về văn h a, 11.2017, m.vov.vn Hội thảo Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), X d ng Đảng về ạ c trước h t phải d ngvề văn h a, 11.2017
Tác giả: Hoàn Chí Bảo
Năm: 2017
7. Trương Văn Bảy, M i trường văn h a qu n s với vi c ph t triển nh n c ch qu n nh n, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M i trường văn h a qu n s với vi c ph t triển nh nc ch qu n nh n
8. Hà Bình, Tạo h nh ảnh vi n ch c trẻ ng văn ho , Baomoi.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo h nh ảnh vi n ch c trẻ ng văn ho
9. Bộ Quốc phòng (2010), Điều nh quản ý ộ ội Qu n ội nh n d n Vi t Nam, Nxb. Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều nh quản ý ộ ội Qu n ội nh n d n Vi tNam
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Nhà XB: Nxb. Quân đội nhân dân
Năm: 2010
10.Nguyễn Trọng Chuẩn (1998), V n ề khai th c c c gi trị tru ền th ng vì c ti u ph t triển, Tạp chí Triết học, số 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V n ề khai th c c c gi trị tru ền th ng vì c ti u ph t triển
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 1998
11.Đoàn Văn Chúc (1997), Văn h a học, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h a học
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1997
12.Nguyễn Viết Chức (chủ biên) (2002), Văn h a ng c a người H Nội với itrường thi n nhi n, Viện Văn hóa và Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h a ng c a người H Nội với i"trường thi n nhi n
Tác giả: Nguyễn Viết Chức (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 2002
19.Hữu Đạt (2000), Văn h a v ng n ng giao ti p c a người Vi t, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h a v ng n ng giao ti p c a người Vi t
Tác giả: Hữu Đạt
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2000
20.Dương Xuân Đống (2011), Văn h a qu n s Vi t Na với c ích ch n, thi n, ỹ, Tạp chí Văn học nghệ thuật, số 330, tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h a qu n s Vi t Na với c ích ch n,thi n, ỹ
Tác giả: Dương Xuân Đống
Năm: 2011
21.Dương Xuân Đống (2017),Văn h a qu n s Vi t Na - văn h a gi nước Nxb, Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h a qu n s Vi t Na - văn h a gi nước
Tác giả: Dương Xuân Đống
Năm: 2017
22.Lê Quý Đức (2014), Một s v n ề ý u n văn h a qu n s , Tạp chí Văn học nghệ thuật, số 360, tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một s v n ề ý u n văn h a qu n s
Tác giả: Lê Quý Đức
Năm: 2014
23.A.G.Egorop (1976), Nh n c ch v văn h a trong iều ki n ch nghĩa hội ph t triển, Thông báo viện Hàn lâm khoa học Liên Xô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh n c ch v văn h a trong iều ki n ch nghĩa hội ph t triển
Tác giả: A.G.Egorop
Năm: 1976
24.Trần Văn Giàu (2005), Th n về c u trúc văn h a qu n s Vi t Na , Tạp chí Văn hóa quân sự, số 2, tháng 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th n về c u trúc văn h a qu n s Vi t Na
Tác giả: Trần Văn Giàu
Năm: 2005
25.Trần Văn Giàu (2005), B n về ản ch t văn h a qu n s Vi t Na , Tạp chí Văn hóa quân sự, số 4, tháng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: B n về ản ch t văn h a qu n s Vi t Na
Tác giả: Trần Văn Giàu
Năm: 2005
26.Nguyễn Hồng Hà (2001), Văn ho tru ền th ng d n tộc với vi c gi o d c th h trẻ, Nxb. Văn hoá -Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn ho tru ền th ng d n tộc với vi c gi o d c th h trẻ
Tác giả: Nguyễn Hồng Hà
Nhà XB: Nxb. Văn hoá -Thông tin
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w