aTính điện trở tương đương của đoạn mạch.. a, Vẽ sơ đồ mạch điện.. b, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.. Dây điện trở của biến trở là dây hợp kim ncrom có tiết diện là 0,5 mm
Trang 1ĐỀ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ – LỚP 9
Thời gian: 60 Phút
Bài 1: (2 điểm) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của
các đại lượng có trong công thức?
Bài 2: (3 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện,
điện trở R1 = 30 Ω , R2 = 60 Ω,
UMN = 15V
a)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b)Tính cường đọ dòng điện qua mạch chính
Bài 3 (3điểm): Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 6 , R2 = 9, R3 = 10 măc nối tiếp nhau và mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U = 5v
a, Vẽ sơ đồ mạch điện
b, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Bài 4: (2điểm)
Một biến trở có con chạy có điện trở lớn nhất là 20Ω Dây điện trở của biến trở là dây hợp kim ncrom có tiết diện là 0,5 mm2 và được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính là 2cm Tính số vòng dây của biến trở Biết điện trở suất của nicrom là = 1,1.10-6 Ω.m
**************************
R1
R2
Trang 2ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
1 - Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Hệ thức của định luật Ôm:
R
U
I , trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng
ôm
1
1 2a Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm có R1//R2 là:
1 2 12
1 2
20
R R R
0,5
1,5 2b Cường độ dòng điện trong mạc chính là:
15 0,75 20
MN U
R
1 3a
1
3b Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
5
0, 2 25
U
I
R
Hiệu điện thế qua giữa hai đầu mỗi điện trở là:
U1 = R1.I = 6.0,2 = 1,2V
U2 = R2.I = 9.0,2 = 1,8 V
U3 = R3 I = 10 0,2 = 2V
0,5
0,5
0,5
4 Chiều dài đoạn dây dẫn là: Từ công thức:
Trang 36 6
9,09 1,1.10
s
Số vòng dây của biến trở là: 2
9,09
143 3,14.2.10
l N
1
1