1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khoá luận tốt nghiệp ý nghĩa văn hóa của từ ngữ xưng hô trong hán văn cổ

60 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

父親 Phụ thân: bố, là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 1 đời, sinh ra Tôi, xưng hô trực diện gọi 爸爸 ba ba, 嗲 tia 7.. 母親 Mẫu thân: mẹ, là người

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Hải Vân Khóa luận với đề tài Ý nghĩa văn

hóa của từ ngữ xưng hô trong Hán văn cổ chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tất cả thông tin trong khóa luận đã được

ghi rõ nguồn gốc Nếu có sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội,tháng 5 năm 2019

Tác giả khóa luận

Hà Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, tôi đã hoàn thành khóa luận

với đề tài Ý nghĩa văn hóa của từ ngữ xưng hô trong Hán văn cổ

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô trong khoa Ngữ văn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hải Vân đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận

Khóa luận là bài nghiên cứu của cá nhân, với năng lực nghiên cứu còn hạn chế không tránh khỏi sai sót Rất mong sự chỉ bảo, góp ý từ quý thầy cô

và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn

Hà Nội,tháng 5 năm 2019

Tác giả khóa luận

Hà Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Bố cục khóa luận 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Mối liên hệ giữa chữ Hán và văn hóa Hán 6

1.1.1 Những đặc trưng cơ bản của văn hóa truyền thống Trung Hoa 6

1.1.2 Đặc trưng văn hóa truyền thống Trung Hoa thể hiện qua văn tự Hán 9 1.2 Khái niệm về từ xưng hô 10

1.2.1 Khái niệm về xưng hô 10

1.2.2 Xưng hô với đặc trưng văn hóa dân tộc 12

Chương 2: Ý NGHĨA VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ XƯNG HÔ TRONG HÁN VĂN CỔ 15

2.1 Từ xưng hô thể hiện quan hệ thân tộc 15

2.1.1 Xưng hô theo quan hệ huyết thống 16

2.1.2 Xưng hô theo quan hệ hôn nhân 27

2.2 Từ xưng hô thể hiện sự phân biệt giới tính 33

2.2.1 Xưng hô của nam giới 34

2.2.2 Xưng hô của nữ giới 35

2.3 Xưng hô theo lễ nghĩa 36

Trang 6

2.3.1 Xưng khiêm hô tôn 36

2.3.2 Xưng hô theo vị thế của người giao tiếp 38

Chương 3 TỪ XƯNG HÔ TRONG MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM 40

3.1 Từ xưng hô trong “thiên đô chiếu” của Lý Công Uẩn 40

3.2 Từ xưng hô trong “dụ chư tì hịch tướng văn” của Trần Quốc Tuấn 44

KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngôn ngữ là kết tinh của tinh hoa văn hóa dân tộc, thông qua ngôn ngữ văn hóa được gìn giữ và lưu truyền Và việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp là thuộc tính bản chất của xã hội loài người, nếu không có giao tiếp bằng ngôn ngữ thì không thể có xã hội loài người Thông qua ngôn ngữ phản ánh từng bước phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ với các ngôn từ đặc biệt, làm minh chứng cho sự phát triển lịch sử, cho nên xã hội loài người không thể tách rời ngôn ngữ Giao tiếp bằng ngôn ngữ là bộ phận quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp của xã hội loài người, nếu quan sát kỹ ta sẽ phát hiện trong bất kỳ một ngôn ngữ nào mọi người khi bắt đầu giao tiếp đều sử dụng từ xưng

hô Bởi vì từ xưng hô có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình giao tiếp,

nó thể hiện mối quan hệ giữa những người tham gia giao tiếp, thời đại mà họ đang sống cũng như là dân tộc và văn hóa dân tộc đó

Chúng ta đều biết Trung Hoa là một dân tộc lớn, hùng mạnh, có lịch sử văn hóa lâu đời và ảnh hưởng tới rất nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, các quốc gia Phương Tây, Tây Á, Đông Nam Á, trong đó có VIệt Nam Đặc trưng văn hóa nước lớn ấy chịu ảnh hưởng sâu sắc của quan niệm truyền thống về tôn ti, trật tự, lễ giáo phong kiến từ ngàn năm

Và đặc trưng nổi trội của vấn đề văn hóa ấy là cách xưng hô

Hệ thống từ xưng hô trong Hán văn cổ rất đa dạng và phong phú nó không chỉ là từ dùng để giao tiếp mà nó còn thể hiện những đặc trưng văn hóa của dân tộc Trung Hoa Thông qua nghiên cứu và tìm hiểu từ xưng hô sẽ thấy được ý nghĩa văn hóa hàm chứa trong ngôn ngữ và vận dụng nó trong vấn đề dịch thuật hoặc nghiên cứu văn hóa Trung Hoa

Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Ý nghĩa văn hóa của từ ngữ xưng hô trong Hán văn cổ” làm đề tài khóa luận

Trang 8

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Tình hình nghiên cứu tại Trung Quốc

Là quốc gia có nền văn hóa lâu đời và là nền văn hóa lớn trên thế giới Trung Quốc đang ngày càng khẳng định vị thế của mình Văn hóa lớn ấy được hình thành bởi một thứ ngôn ngữ mang đậm bản sắc đó là chữ Hán Việc tìm hiểu về chữ Hán được người Trung Quốc rất chú trọng không chỉ là tiếng Hán hiện đại mà còn là cả tiếng Hán cổ

Tác giả Vương Hỏa đưa ra các tập “từ điển xưng hô tiếng Hán”, tác giả Vương Học Nguyên với “từ điển xưng hô cổ kim”, tác giả Bào Hải Đào, Vương An Tiết với “từ điển xưng hô thân tộc” với những nghiên cứu này các tác giả đã chứng minh được bề dày lịch sử của chữ Hán

Tác giả Điền Huệ Cương với công trình nghiên cứu “hệ thống xưng hô tiếng Hán và các ngôn ngữ khác” Đây là công trình nghiên cứu tiếng Hán mang tính hệ thống đầu tiên ở Trung Quốc Việc nghiên cứu từ xưng hô trong nhiều ngôn ngữ thuận lợi cho việc tìm hiểu đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa trong tiếng Hán

Tác giả Hoàng Đào với công trình nghiên cứu “ngôn ngữ - tập tục với văn hóa Trung Quốc” công trình nghiên cứu các yếu tố như địa lý, dân cư, lịch sử ảnh hưởng đến vấn đề xưng hô như thế nào Tác giả đặc biệt chú ý đến vấn đề văn hóa ảnh hưởng như thế nào tới xưng hô

Tác giả Lê Quang Sáng - Đại học Trung Sơn Trung Quốc với bài nghiên cứu “phương thức cấu tạo từ xưng hô gia đình trong tiếng Việt, tiếng Hán và sự khác nhau về văn hóa hai nước từ góc độ giới tính”

Những bài nghiên cứu này cho thấy những số liệu, thuyết phục, người nghiên cứu đã chỉ rõ những đặc điểm văn hóa của Trung Hoa thể hiện qua từ xưng hô

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam không chỉ ảnh hướng từ nền văn hóa Trung Hoa mà chúng ta còn có thời kì sử dụng chữ Hán trước khi sáng tạo ra chữ Nôm và giờ là chữ

Trang 9

quốc ngữ Hiện nay chữ quốc ngữ vẫn vay mượn đến 70% là từ Hán – Việt Việc tìm hiểu chữ Hán cũng được giới nghiên cứu ở Việt Nam rất là quan tâm

Đầu tiên phải kể đến là PGS-TS Phạm Ngọc Hàm với cuốn “từ ngữ xưng hô trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt” Nghiên cứu một cách chi tiết

về từ xưng hô tiếng Hán trong quan hệ thân tộc và xã hội Cách sử dụng và cấu tạo của tiếng Hán trong sự so sánh với tiếng Việt

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “đặc điểm ngôn ngữ văn hóa từ xưng hô trong gia đình của tiếng Việt và tiếng Trung” của nhóm sinh viên trường Đại học Huế đại học ngoại ngữ khoa tiếng Trung Thông qua đó cho thấy mối quan hệ phức tạp và cách xưng hô trong gia đình Trung Hoa, đồng thời cho thấy sự phân biệt rõ rệt giữa nội ngoại, nam nữ

Tác giả Đỗ Thị Kim Cương trường đại học Sư phạm Hà Nội với bài nghiên cứu “so sánh từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hán”

Tiến sĩ Nguyễn Thị Hải Vân với bài nghiên cứu khoa học trích trong kỉ yếu hội thảo các trường Sư Phạm trong toàn quốc trường Đại học Sư Phạm

Hà Nội 2 với đề tài “ảnh hưởng của tư tưởng Nho gia với lớp từ xưng hô trong Hán văn cổ”

Như vậy vấn đề nghiên cứu về từ xưng hô trong tiếng Hán không còn quá xa lạ Nhưng chủ yếu các tác giả nghiên cứu về từ xưng hô trong tiếng Hán hiện đại, ít tập trung vào tiếng Hán cổ Đây là tiền đề để tôi dựa vào những nghiên cứu trên tiếp tục đi nghiên cứu từ xưng hô trong Hán văn cổ

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là giới thiệu và phân tích cách sử dụng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến từ xưng hô trong tiếng Hán cổ để từng bước hiểu sâu sắc hơn hơn về văn hóa Trung Hoa và các đặc trưng cơ bản của nó Trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu cũng như dịch thuật các văn bản chữ Hán cổ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích của việc nghiên cứu trên, khóa luận cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:

Trang 10

Hệ thống hóa những vấn đề lí luận liên quan làm cơ sở cho việc nghiên cứu ý nghĩa văn hóa của từ xưng hô trong Hán văn cổ

Phân loại các từ xưng hô trong tiếng Hán

Thống kê, miêu tả các từ xưng hô dùng trong quan hệ thân tộc, nam nữ,

vị thế để làm rõ đặc điểm của từ xưng hô và đặc điểm văn hóa Trung Hoa

Kết quả của khóa luận vận dụng vào thực tiễn, góp phần thuận tiện trong việc nghiên cứu cũng như dịch thuật tiếng Hán

5 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là ý nghĩa văn hóa của từ ngữ xưng hô trong Hán văn cổ

6 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi nghiên cứu từ xưng hô trong Hán văn cổ được sử dụng phổ biến và thông dụng trong xã hội xưa của Trung Hoa

7 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích của khóa luận, chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập tài liêu: tiến hành tra cứu các bài viết, bài nghiên cứu của những người đi trước, đồng thời tìm hiểu các tài liệu sách vở có liên quan trên sách báo, thư viện

Phương pháp miêu tả: sử dụng phương pháp này chúng tôi sẽ chỉ ra được những đặc trưng của văn hóa Trung Hoa cũng như các đặc trưng của từ xưng hô trong Hán văn cổ

Phương pháp thống kê: từ những tài liệu tìm được cùng sự hiểu biết cá nhân thống kê các loại từ được sử dụng làm từ xưng hô trong tiếng Hán cổ làm số liệu phân tích

Phương pháp phân tích, tổng hợp: tổng hợp các tài liệu liên quan đến văn hóa và từ xưng hô tìm được Sau đó tiến hành phân tích các tài liệu tìm hiểu được để thấy được kết cấu cách hoạt động của từ xưng hô từ đó làm rõ những đặc điểm văn hóa của Trung Hoa mà thông qua từ xưng hô thể hiện

Trang 11

8 Bố cục khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của khóa luận được cấu trúc thành 3 chương chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Ý nghĩa văn hóa của từ ngữ xưng hô trong Hán văn cổ

Chương 3: Từ xưng hô ở một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Mối liên hệ giữa chữ Hán và văn hóa Hán

1.1.1 Những đặc trưng cơ bản của văn hóa truyền thống Trung Hoa

Từ “văn hóa” xuất hiện rất sớm ở Trung Quốc, Lưu Hướng (ước đoán 77-6 TCN) đời Tây Hán là người sử dụng từ “văn hóa” sớm nhất, sách

“Thuyết Uyển” bài Chi Vũ viết: “bậc thánh nhân trị thiên hạ, trước dùng văn đức rồi sau mới dùng vũ lực, phàm dùng vũ lực đều để đối phó kẻ bất phục tùng, dùng văn hóa không thay đổi được thì sau đó sẽ chinh phạt” chữ văn hóa ở đây được dùng để giáo hóa Hay Thúc Triết có viết trong “Bổ vong thi” như sau: “văn hóa đề làm cho bên trong hòa mục, vũ công để sử dụng bên ngoài, văn hóa nội tập, vũ công ngoại tu” văn hóa ở đây cũng có nghĩa là giáo hóa Có thể thấy văn hóa ở đây là giáo hóa là chế độ lễ nhạc điển cương

Nhưng cho đến ngày nay do ảnh hưởng của văn hóa du nhập ảnh hưởng của phương Tây mà văn hóa không còn nghĩa là giáo hóa nữa Taylor trong cuốn “văn hóa nguyên thủy” xuất bản năm 1871 đã dưa ra định nghĩa về văn hóa: “văn hóa là một tổng thể phức tạp, bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục và cả những năng lực thói quen mà con người đạt được trong xã hội” Trong nghiên cứu, lý luận chúng ta thường sử dụng khái niệm văn hóa có liên quan đến tinh thần như triết học, sử học, văn học, âm nhạc, mỹ học, hội họa, tôn giáo, đạo giáo, Và có một khái niệm rộng hơn đó là tất cả những gì mà con người sáng tạo ra cả về vật chất lần tinh thần, bao gồm sự trao đổi sản xuất trong đời sống kinh tế, việc ăn mặc ở trong đời sống xã hội, chế độ trong đời sống chính trị,

Vào các giai đoạn phát triển xã hội khác nhau văn hóa Trung Quốc phân thành các giai đoạn văn hóa và gọi tên khác nhau như văn hóa xã hội nguyên thủy, văn hóa xã hội nô lệ, văn hóa phong kiến, văn hóa tư bản, văn hóa dân chủ mới, văn hóa xã hội chủ nghĩa Ở đây ta tìm hiểu chủ yếu đặc trưng văn hóa phong kiến khi mà chữ viết đã hình thành và là quốc gia độc lập, còn về sau khi bị xâm chiếm và thuộc giai đoạn hiện đại không đi sâu tìm hiểu

Trang 13

Với hơn 5000 năm lịch sử, chế độ phong kiến kéo dài hơn 2300 năm đó

là một dân tộc với nền văn hóa đồ sộ và có sức ảnh hưởng rộng lớn Trên lãnh thổ Trung Quốc có hai con sông lớn là Hoàng Hà và Trường Giang, hai con sông ấy đã bồi đắp phù sa cho đất đai màu mỡ, tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp, hình thành nên nền văn minh nông nghiệp Văn minh Trung Hoa là nền văn minh lâu đời và “cái nôi” của nó bắt đầu Hoàng Hà xây dựng nên những nhà nước đầu tiên với sự phát triển đến đỉnh cao có thể nhắc tới như nhà Đường, nhà Minh, nhà Thanh

Văn hóa Trung Quốc là văn hóa lớn, là sản phẩm tinh thần của nhân dân Trung Hoa với hàng ngàn năm sáng tạo nên Trung Quốc có 56 dân tộc trong đó 55 dân tộc thiểu số và dân tộc Hán chiếm 91,59% do đó văn hóa Trung Hoa lấy văn hóa Hán làm chủ thể Kể từ sau khi dựng nước, nhân dân Trung Hoa đã xây dựng nên một nền văn hóa rực rỡ Với những thành tựu các mặt như:

Về triết học, chính trị lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy danh phận lễ giáo làm trung tâm Mọi người phải tu dưỡng theo quan niệm đó

là hiếu với cha mẹ, đễ với huynh trưởng, trọng nghĩa khinh tài với bạn bè, tôn

sư trọng đạo, yêu nước, trung với vua, với sự thống trị của chế độ chuyên chế phong kiến đây là loại hình văn hóa cọi trọng quần thể và coi nhẹ cá nhân, với chủ trương coi trọng chính trị, coi trọng việc làm quan, coi nhẹ buôn bán, coi nhẹ kĩ thuật Quan niệm chính trị là tam vị nhất thể với Nho, Đạo, Pháp và Nho gia là chủ đạo Nho gia là trường phái tư tưởng quan trọng nhất với người đặt nền móng tư tưởng là Khổng Tử vào thời Xuân Thu, về sau là Mạnh Tử, Đổng Trọng Thư đã phát triển Nho học ngày càng hoàn thiện Với

tư cách là tư tưởng chủ đạo trong đường lối chính trị ở Trung Quốc trong khoảng 2000 năm thì Nho giáo đã có những đóng góp tích cực và quan trọng

về các mặt xã hội, đạo đức, giáo dục, văn học Nhưng bên cạnh những mặt tích cực đó Nho giáo đến cuối xã hội phong kiến lại biến dạng trở nên cổ hủ, lạc hậu với những tư tưởng làm đất nước trì trệ, kém phát triển

Về văn học nghệ thuật rất phát triển, với tư tưởng Nho gia được đề cao

là trường phái rất coi trọng việc học tập Thời Tùy Đường chế độ khoa cử ra đời, văn chương là thước đo của tài năng do đó văn học đạt được những thành

Trang 14

tựu lớn Với các thể loại từ, thơ, phú, tiểu thuyết trong đó tiêu biểu nhất là thơ Đường, tiểu thuyết Minh Thanh và Kinh Thi Thơ Đường trong khoảng

300 năm tồn tại xuất hiện khoảng 2000 nhà thơ, cùng gần 50000 tác phẩm để lại với các nhà thơ tiêu biểu như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị mà đến ngày nay ta vẫn còn nhắc đến và các nhà thơ sáng tác theo 3 thể: từ, cổ phong,

Đường luật Với tiểu thuyết Minh Thanh có tứ đại danh tác: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Thủy Hử của Thi Nại Am, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần Với Kinh Thi là tác phẩm văn

học đầu tiên của Trung Quốc và là tập thơ đầu tiên với 305 bài chia làm 3

phần Phong, Nhã, Tụng

Về kiến trúc có Vạn Lý Trường Thành, thành Trường An, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Về phát minh đó là bốn phát minh lớn: thuốc súng, kim chỉ nam, kỹ thuật làm giấy, kĩ thuật in, không chỉ ảnh hưởng tới lịch sử phát triển của Trung Quốc mà còn ảnh hưởng tới cả lịch sử phát triển của thế giới Đặc biệt là sự ra đời của chữ viết vào đời Thương, loại chữ đầu tiên được khắc trên mai rùa và xương thú (gọi là chữ giáp cốt) Qua các thời kì Tây Chu số lượng chữ ngày càng nhiều và càng đơn giản gọi là kim văn (chu đỉnh văn), thời Xuân Thu Chiến Quốc đất nước không thống nhất chữ viết cũng không thống nhất, thời Tần, Lý Tư kết hợp chữ Tần với chữ các nước khác tạo thành chữ tiểu triện, thời Tần Thủy Hoàng đến thời Hán Tuyên đế xuất hiện kiểu chữ mới gọi là chữ lệ đây là giai đoạn quá độ để phát triển thành chữ Hán ngày nay

Văn hóa Trung Hoa còn có sự giao lưu văn hóa với nước ngoài Và sự giao lưu ấy bao giờ cũng có hai chiều Sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa đến thế giới như tư tưởng của Nho gia ảnh hưởng tới các nước láng giềng như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam; sách của Lão Tử, Trang Tử hiện nay vẫn có sức hút trên thế giới; tơ lụa và đồ sứ Trung Quốc đến nay vẫn được các nước coi trọng và được truyền đến các nước bằng con đường tơ lụa ngay từ ngày xưa Sự ảnh hưởng của văn hóa thế giới được bắt đầu từ đời Hán cho đến đời Đường khi Trung Quốc tiếp thu và dung hợp văn hóa Ba Tư, Đại Tần, Ấn Độ,

Ả Rập Đây là thời kỳ hấp thu văn hóa mạnh mẽ nhất và văn hóa dân tộc cũng

Trang 15

phát triển mạnh mẽ nhất Hay tiếp thu một số tư tưởng phương Tây về tiến hóa luận, thuyết nhân quyền trời cho, thuyết tự do bình đẳng bác ái,

1.1.2 Đặc trưng văn hóa truyền thống Trung Hoa thể hiện qua văn tự Hán

Chữ Hán được bắt nguồn từ việc quan sát các đồ vật xung quanh và vẽ thành chữ tượng hình mang ý nghĩa nhằm ghi lại những kinh nghiệm sản suất, thời tiết, ngày tháng Chữ Hán cho tới ngày nay thì trải qua nhiều thời kì phát triển: Giáp cốt văn → Kim văn → Triện thư → Lệ thư → Thảo thư → Khải

thư → Hành thư

Trước khi là một đất nước thống nhất và rộng lớn như hiện nay, Trung Quốc cũng phân chia thành các quốc gia nhỏ Nhờ có chữ viết mà họ phá bỏ được rào cản ngôn ngữ, dị biệt về thổ ngữ thống nhất đất nước Và với việc sử dụng chung một chữ Hán thì người Trung Quốc ở bất cứ đâu cũng có thể sử dụng và tự hào về tiếng dân tộc Việc có văn tự còn giúp cho mọi người có thể hiểu về đặc trưng văn hóa, vẫn giữ được những phong tục tập quán truyền thống nhờ có chữ viết ghi chép lại thành những văn bản

Với việc coi trọng chữ Hán thì ngay ngày xưa đã hình thành nên một bộ môn nghệ thuật được mọi người coi trọng đó là thư pháp Không phải ai cũng

có thể viết thư pháp mà phải là những người học rộng tài cao, uyên thâm và đặc biệt chữ phải có hồn như rồng bay phượng múa Nó hình thành nên một lối văn hóa là xin chữ, hoặc xin câu đối treo trong nhà như một vật quý giá

Chữ Hán là một bộ phận của văn hóa truyền thống và chữ Hán không thể tách rời với đặc trưng của văn hóa dân tộc Trung Hoa Mối quan hệ giữa văn hóa và chữ Hán là sâu sắc, thông qua chữ Hán tìm hiểu về các hiện tượng văn hóa có liên quan hoặc căn cứ vào văn hóa để thuyết giải chữ Hán Thông qua chữ Hán để tìm hiểu về lịch sử cổ đại, thời tiền sử,… để chứng minh những điều sử sách đã ghi chép lại

Việc tìm hiểu chữ Hán còn có thể thông qua các bộ thủ thấy được đặc trưng văn hóa, bởi các đặc trưng văn hóa thường được phản ánh khả tập trung trong nhóm chứa bộ thủ ấy Ví dụ như trong nhóm có bộ 女 nữ thường chỉ

những từ có liên quan đến phụ nữ như 姐姐 thư thư, 妹妹 muội muội, 阿姨 a

Trang 16

di, 妻子 thê tử hoặc những từ ngữ mang ý nghĩa xấu thường cũng có bộ nữ

như: 奴 nô, 嫌 hiềm, 怒 nộ Chứng tỏ ở đây tồn tại tư duy trọng nam khinh

nữ, lấy nam làm trung tâm

1.2 Khái niệm về từ xƣng hô

1.2.1 Khái niệm về xưng hô

Theo giáo sư Đỗ Hữu Châu trong cuốn “công trình đại cương ngôn ngữ học – tập 2, ngữ dụng học” nói về phạm trù xưng hô như sau: “phạm trù xưng

hô hay phạm trù ngôi bao gồm những phương tiện chiếu vật nhờ đó người nói

tự quy chiếu, tức tự đưa mình vào diễn ngôn (tự xưng) và đưa người giao tiếp với mình (đối xưng) vào diễn ngôn.” [1;tr.73]

Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê định nghĩa: “xưng hô là tự xưng mình và gọi người khác là gì đó khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau” [7; tr.1124]

Theo một số học giả Trung Quốc đã tách xưng hô và xưng gọi thành hai khái niệm khác nhau Xưng gọi là bao gồm cả người thứ 3 là người được nhắc tới, xưng hô là mối quan hệ tương hỗ trong giao tiếp trực diện của người nói và người nghe

Như vậy có thể hiểu xưng hô là một hành vi ngôn ngữ thường xuyên diễn ra trong quá trình giao tiếp Hành vi xưng hô giúp phân biệt các vai trong tham gia giao tiếp: người nói, người nghe, người được nhắc tới Và xưng hô còn là lối ứng xử văn hóa của con người khi tham gia giao tiếp thông qua việc lựa chọn và sử dụng các từ ngữ để tự xưng và hô gọi

Xưng là sự quy chiếu đến người nói, là cách mà người nói tự gọi bản thân trong quá trình giao tiếp với người khác Hoạt động xưng được thực hiện thông qua từ xưng hô ở ngôi thứ nhất

Hô là sự quy chiếu đến người nghe, là cách mà người nói gọi người đối thoại với mình trong quá trình giao tiếp Hoạt động hô được thực hiện thông qua từ xưng hô ở ngôi thứ hai Từ xưng hô ở ngôi thứ ba được dùng để nhắc đến người thứ ba được nói đến trong quá trình giao tiếp

Trang 17

Từ ngữ xưng hô được lý giải tùy thuộc vào mỗi góc nhìn khác nhau nhưng cốt lõi chính của nó vẫn là quan hệ vai giao tiếp Xưng hô có thể diễn

ra ở cả trong hội thoại trực tiếp và cả hội thoại gián tiếp và một người có thể thực hiện được cả hai vai xưng và hô Ngôn ngữ thì biểu đạt tư duy, còn từ xưng hô biểu đạt bằng ngôn ngữ trong quan hệ giữa người với người Nó phản ánh hai mặt: thứ nhất là quan hệ vai giao tiếp và quyền lực trong giao tiếp; thứ hai là thể hiện quan hệ nhân sơ giữa người tham gia giao tiếp Trong những khoảng không gian và thời gian khác nhau thì quan hệ này hoàn toàn

có thể bị thay đổi Ví dụ một người đàn ông làm giáo viên khi ở giảng đường với học sinh thì sẽ là quan hệ thầy trò, người ấy là thầy Nhưng khi ở nhà trong quan hệ với bố mẹ thì người ấy là con, với ông bà thì sẽ là cháu Trong quan hệ với vợ thì sẽ là chồng, là bố trong quan hệ với con cái Những quan

hệ chằng chịt như thế cho thấy một người trong xã hội sẽ có những vị trí xã hội khác nhau

Từ xưng hô có thể chia thành hai nhóm là đại từ nhân xưng và những từ không phải dùng để xưng hô nhưng lại được dùng với chức năng là xưng hô

Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì đại từ nhân xưng (còn gọi là đại

từ xưng hô) là đại từ dùng để tự xưng (ngôi thứ nhất), để gọi người đối thoại (ngôi thứ hai) và để gọi người hay sự vật thứ ba (ngôi thứ ba), bao gồm số ít

và số nhiều Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất có: 我 (tôi, tớ), 我們 (chúng tôi),

咱們 (chúng ta ) Đại từ xưng hô ngôi thứ hai có: 你 (bạn, mày),你們 (chúng mày) Đại từ xưng hô ngôi thứ ba có: 他, 她 (nó, hắn), 她們 (chúng nó) Các từ khác dùng với chức năng xưng hô như là danh từ chỉ tên riêng, danh từ chỉ vị thế chức vụ xã hội,

Dân tộc Hán là một dân tộc coi trọng tôn ti trật tự xã hội, lễ nghĩa, đời sống tình cảm với những mối quan hệ phức tạp trong gia đình và cả ngoài xã hội, vì vậy việc lựa chọn từ ngữ xưng hô sao cho phù hợp với ngữ cảnh là vô cùng quan trọng.Ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn từ xưng hô Ngữ cảnh có cả yếu tố chủ quan và khách quan trong lựa chọn từ ngữ giao tiếp Nhân tố khách quan như thời gian, địa điểm, nhân tố chủ quan như nội dung, chủ đề, mục đích giao tiếp, Và trong giao tiếp, xưng hô

là tin tức đầu tiên mà người nghe nhận được thể hiện thông tin về vị thế, nghề

Trang 18

nghiệp, giới tính, tuổi tác của người nói Xưng hô thể hiện mức độ thân thiết cũng như tình cảm giữa hai bên Việc xưng hô thỏa đáng là điệu kiện quan trọng để cuộc hội thoại đạt hiệu quả Xưng hô vừa là phương tiện vừa là chất liệu của quá trình giao tiếp

1.2.2 Xưng hô với đặc trưng văn hóa dân tộc

Các nhà khoa học đã nhận định rằng ngôn ngữ dân tộc với văn hóa dân tộc có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ và chúng phát triển trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Ngôn ngữ là điều kiện cho sự nảy sinh và phát triển cho những yếu tố văn hóa Trong ngôn ngữ đặc điểm của nền văn hóa dân tộc được lưu giữ lại và thể hiện rõ ràng nhất Ngoài ngôn ngữ thì các yếu tố như phong tục tập quán, truyền thống lịch sử dân tộc, tư tưởng, cũng là thành tố của văn hóa

Con người tư duy bằng ngôn ngữ, chính vì vậy không có ngôn ngữ thì không có tư duy Mỗi dân tộc khác nhau đều có ngôn ngữ khác nhau và ngôn ngữ ấy nó phản ánh những đặc điểm tư duy khác nhau, đặc trưng văn hóa khác nhau, truyền thống lịch sử khác nhau của từng dân tộc Do vậy mà số lượng từ, đặc điểm, kết cấu của từ xưng hô ở mỗi dân tộc là khác nhau Hay ngay trong một dân tộc ở mỗi không gian và thời gian khác nhau thì số lượng

từ, cách biểu đạt của từ xưng hô cũng khác nhau

Với nền văn minh nông nghiệp gồm chăn nuôi và trồng trọt Từ xưa phương thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, người ta phải sống dựa vào nhau trong địa bàn dân cư làng xã và mỗi làng xã ấy các thành viên đều có quan hệ huyết thống về sau mới có sự pha trộn Nhưng khi xã hội phát triển hình thành văn hóa hàng hóa, con người giao lưu, buôn bán, thoát ra khỏi cái không gian trật hẹp của làng xã tiếp xúc với thế giới rộng lớn hơn đã hình thành lên quan hệ về mặt văn hóa Trong quan hệ huyết thống đó hàng loạt các mối quan hệ như mẹ con, cha con, anh chị em, chú bác, Có một quan hệ nằm ngoài quan hệ huyết thống đó là quan hệ hôn nhân nam nữ, nhưng lại có quan hệ mật thiết gắn bó với quan hệ huyết thống Và cả quan hệ huyết thống, hôn nhân đều thuộc quan hệ thân tộc

Trang 19

Chính xã hội của dân tộc Hán đã sản sinh ra hệ thống từ xưng hô trong tiếng Hán Đặc biệt trải qua 2300 năm của chế độ phong kiến thống trị với tư tưởng Nho giáo trị quốc, nó coi trọng tôn ti trật tự xã hội Chính quan niệm truyền thống đó đã hình thành nên quan hệ nhân sinh giữa nam và nữ, nam tôn nữ ti, sự phân biệt nam nữ trong quan niệm cũng đã hình thành nên sự phân biệt trong cách xưng hô giữa người nam và nữ trong xã hội Lễ giáo phong kiến làm cho người nữ xưng hô bao giờ cũng phải hạ thấp bản thân

xuống một bậc, với những từ xưng hô như là: tiện thiếp, tiện nữ, nô tì, Hay

ngay cả trong quan hệ vợ chồng ngày nay bình đẳng, vợ chồng có thể gọi thẳng tên nhau hoặc gọi nhau bằng những biệt danh thân mật, thì trong xã hội

phong kiến xưa người chồng gọi vợ là 我掌柜的 ngã chưởng quỹ đích, 我屋

里的 ngã ốc lí đích hay khi có con cái người phụ nữ được xưng hô 孩子他妈 hài tử tha ma, 小红她妈 tiểu hồng tha ma điều này đã cho thấy vị thế của

người phụ nữ trong xã hội

Tư tưởng Nho giáo ấy đã hình thành nên ý thức coi luân lí cương thường là thiêng liêng, sự phân biệt đẳng cấp là luôn luôn tồn tại, là lẽ đương nhiên và mọi người phải điều chỉnh hành vi ngôn ngữ của mình cho phù hợp với chuẩn mực luân lí đó Chính vì lẽ đó tiếng Hán đã sản sinh ra lượng lớn những từ ngữ xưng hô để đáp ứng được tôn ti trật tự đó Khi xưng hô phải xác định được vị thế của mình và người khác trong giao tiếp, ví dụ quan nhỏ phải

hạ mình khi xưng hô với quan lớn là: 下官 hạ quan ; dân thường thì lại càng phải hạ thấp bản thân khi giao tiếp như: 草民 thảo dân, dân đen Ở đây khi

tham gia giao tiếp thuộc quan hệ vị thế, người ở vị thế thấp hơn phải lựa chọn

từ xưng hô sao cho cách xưng bản thân và cách hô gọi đối phương để quan hệ quyền thế thể hiện rõ nhất Tức là người ở vị thế thấp hơn phải bị người ở vị thế cao hơn khống chế Quan hệ vị thế ở đây còn thể hiện cả ở tuổi tác người

ít tuổi hơn phải xưng hô lễ phép với người lớn tuổi hơn mình, người bề trên không được xưng thẳng tên, biệt danh, mà phải dùng những từ ngữ kính trọng,

lễ độ

Về mặt tôn ti trật tự đó từ xưng hô tiếng Hán còn là sự xưng “khiêm”

và hô “tôn” thể hiện thái độ tôn trọng với người nghe và sự khiêm tốn, nhún

Trang 20

nhường Bằng cách như sử dụng những kính ngữ, kính từ, khiêm từ để làm tăng tính chất trang trọng, lịch sự, hài hòa làm cho cuộc hội thoại thuận lợi đạt hiệu quả

Như vậy, văn hóa truyền thống dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giao tiếp nói chung và trong từ xưng hô nói riêng Nó thể hiện mối quan

hệ giữa những người tham gia giao tiếp, đó là mối quan hệ trong gia đình và mối quan hệ ngoài xã hội Thông qua giao tiếp bằng ngôn ngữ các mối quan

hệ không ngừng được củng cố và phát triển và từ xưng hô đóng vai trò quyết định hiệu quả giao tiếp của quá trình đó Thông qua từ xưng hô thấy được bức tranh muôn màu của xã hội với những đặc trưng văn hóa dân tộc được hiện lên một cách sinh động Sự hình thành và phát triển của xã hội có tác động to lớn đối với sự phát triển, sự ra đời của các từ mới, cách sử dụng của từ xưng

hô trong từng mối quan hệ

Trang 21

Chương 2: Ý NGHĨA VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ XƯNG HÔ

TRONG HÁN VĂN CỔ 2.1 Từ xưng hô thể hiện quan hệ thân tộc

Thân tộc là cơ sở tổ chức xã hội mà trong đó các thành viên được xác lập mối quan hệ thông qua mối quan hệ huyết thống và quan hệ gia đình Đây

là mối quan hệ nổi bật nhất trong tất cả các mối quan hệ của xã hội con người

và có tác động ảnh hưởng rất lớn đối với các mối quan hệ khác như mối quan

hệ kinh tế, mối quan hệ văn hóa, mối quan hệ tộc người, Hay nói cách khác, thân tộc có thể được xem như là “hạt nhân” của một cơ cấu tổ chức xã hội loài người từ xưa đến nay Trong mối quan hệ ấy sự ràng buộc là huyết thống

và hôn nhân sẽ tạo nên cơ sở cho việc xây dựng tính kết cấu cộng đồng và những mối quan hệ xã hội gắn bó mật thiết hơn

Lớp từ ngữ thân tộc đã xuất hiện từ lâu song song với lịch sử ngôn ngữ

và văn minh nhân loại Theo sự phát triển của xã hội và sự chảy trôi của thời gian, lớp từ xưng hô thân tộc ngày càng hoàn thiện, phong phú hơn Nhưng những lớp từ đó không tách khỏi đời sống thường ngày của con người trong phạm vi gia đình, trong quan hệ làng xóm với tính chất đại gia đình trong cộng đồng Đặc điểm văn hóa của người Hán là coi trọng gia đình, người có quan hệ thân tộc được coi là người trong nhà, gia đình bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng được ví như những “tế bào”, “hình ảnh thu nhỏ” của xã hội, ngay cả quan hệ xã hội trong chừng mực nhất định cũng được coi là quan hệ đại gia đình

Từ xưng hô thân tộc phải là trong giao tiếp giữa gia đình với gia đình

và những gia đình đó phải có quan hệ huyết thống, hôn nhân hay pháp luật, gồm nhiều thế hệ, nhiều thành viên Trong gia đình thì quan hệ cha con và quan hệ vợ chồng là mối quan hệ cơ bản nhất, là điều kiện duy trì sự tồn tại của gia đình Trong xã hội phong kiến thì một gia đình lý tưởng là một gia đình có bốn năm thế hệ cùng chung sống, con cháu đề huề

Như vậy có thể thấy những từ xưng hô thân tộc có ý nghĩa vô cùng lớn

Nó không chỉ cho thấy cách cơ cấu tổ chức xã hội ngày xưa, cách mọi người xưng hô với nhau ngay trong gia đình – một xã hội thu nhỏ, để thấy được vị

Trang 22

thế của từng người, vai trò của họ trong gia đình Đồng thời cũng thông qua

từ xưng hô thân tộc thấy được nét đặc trưng văn hóa của chế độ xã hội phong kiến, ngay trong từ thân tộc đã thấy được sự phân biệt nam nữ, phân biệt nội ngoại, thân sơ, tông tộc

2.1.1 Xưng hô theo quan hệ huyết thống

Quan hệ huyết thống là sợi chỉ nhỏ nối các thành viên trong gia đình với nhau, là những người có cùng dòng họ có quan hệ máu mủ ruột thịt với nhau Trong mọi mối quan hệ thì quan hệ huyết thống chiếm một vị trí, vai trò quan trọng Chả thế mà dân gian có câu:

“Một giọt máu đào hơn ao nước lã”

Có nguồn gốc là quốc gia nông nghiệp với nền văn minh lúa nước và

du mục từ xa xưa, dân tộc Hán đã hình thành lối sống làng xã, trong mỗi làng

xã ấy là một đại gia đình lớn với các mối quan hệ huyết thống Nền nông nghiệp lạc hậu, dụng cụ thô sơ, phương thức sản suất lạc hậu, cũng chăn thả gia súc đều cần rất nhiều sức lao động, cho nên họ sống cùng nhau trong những làng xã ấy tạo thành đại gia đình lớn cùng nhau sản xuất, sinh sống Một đại gia đình lớn với nhiều thành viên thuộc nhiều thế hệ khác nhau, vai

vế khác nhau với những mối quan hệ chằng chịt cũng tạo ra những cách xưng

hô khác nhau tùy thuộc vào vai giao tiếp của mình

Với khoảng 2300 năm dưới chế độ phong kiến, cùng những tư tưởng chủ đạo của Nho giáo về tôn ti trật tự, lễ nghĩa đã khiến cho cách xưng hô trong quan hệ huyết thống có những quy định không thể thay đổi Cách xưng

hô ảnh hưởng rất lớn từ tư tưởng Nho giáo về sự phân biệt nội tộc và ngoại tộc, trực hệ, bàng hệ Sự phân biệt nội tộc và ngoại tộc thì nội tộc thân hơn ngoại tộc Những người thân trong gia đình có cùng họ gọi là nội tộc, còn họ hàng bên nội nhưng không cùng họ và họ hàng bên ngoại đều là ngoại tộc

Dưới đây là những thống kê về những từ ngữ chỉ quan hệ huyết thống

để thấy rõ hơn cách dùng từ trong xưng hô của gia đình thuộc dân tộc Hán

Trang 23

(1)Quan hệ đằng nội

Trực hệ

Danh từ thân tộc dùng để xưng hô Gián tiếp Trực tiếp 高曾祖父/母

Cao tổ phụ/mẫu

太太爺爺 Thái thái da da 曾祖父

Tằng tổ phụ

太爺爺 Thái da da 曾祖母

Tằng tổ mẫu

太奶奶 Thái nãi nãi

父親 Phụ thân

爸爸

Ba ba

母親 Mẫu thân

媽媽

Ma ma

兄 Huynh

Trang 24

妹 Muội

妹妹 Muội muội

兒子 Nhi tử

Dùng tên

孫女 Tôn nữ

Dùng tên

曾孫 Tằng tôn

Dùng tên

曾孫女 Tằng tôn nữ

Dùng tên

玄孫 Huyền tôn

Dùng tên

玄孫女 Huyền tôn nữ

Dùng tên

Trang 25

叔父 Thúc phụ

叔叔 Thúc thúc

大哥 Đại ca

堂弟 Đường đệ

小弟 Tiểu đệ

堂姐 Đường thư

姐姐 Thư thư

堂妹 Đường muội

小妹 Tiểu muội

侄子 Điệt tử

Dùng tên

侄女 Điệt nữ

Dùng tên

侄孫 Điệt tôn

Dùng tên

侄孫女 Điệt tôn nữ

Dùng tên

Trang 26

(2) Quan hệ đằng ngoại

Danh từ thân tộc dùng để xưng hô Gián tiếp Trực tiếp 外祖父

Ngoại tổ phụ

外公 Ngoại công 外祖母

Ngoại tổ mẫu

外婆 Ngoại bà

舅父 Cữu phụ

舅舅 Cữu cữu

Ca

表弟 Biểu đệ

Đệ

表姊 Biểu tỷ

Tỷ

表妹 Biểu muội

妹 Muội

外甥 Ngoại sinh

Dùng tên

外甥女 Ngoại sinh nữ

Dùng tên

外孫 Ngoại tôn

Dùng tên

外孫女 Ngoại tôn nữ

Dùng tên

Trang 27

Có thể nhìn thấy quan hệ họ hàng trên dưới, nội ngoại, thân sơ Để dễ hình dung và hiểu thêm về ý nghĩa của các danh từ thân tộc có quan hệ huyết thống có thể lí giải cụ thể ra như sau:

1 高曾祖父/母 Cao tằng tổ: kị, là người có quan hệ huyết thống trực

hệ, đằng nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 4 đời, sinh ra cụ nội, xưng hô trực

diện thường gọi là 太太爺爺 thái thái da da

2 曾祖父 Tằng tổ phụ: cụ ông, là người có quan hệ huyết thống trực hệ,

đằng nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 3 đời, sinh ra ông nội, xưng hô trực diện

gọi 太爺爺 thái da da

3 曾祖母 Tằng tổ mẫu: cụ bà, là người có quan hệ huyết thống trực hệ,

đằng nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 3 đời, sinh ra ông nội, xưng hô trực diện

gọi 老奶奶 lão nãi nãi, 太婆 thái bà

4 祖父 Tổ phụ: ông nội là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng

nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 2 đời, sinh ra bố, xưng hô trực diện gọi 爺爺

da da

5.祖母 Tổ mẫu: bà nội, là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng

nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 2 đời, sinh ra bố, xưng hô trực diện gọi 奶奶

nãi nãi

6 父親 Phụ thân: bố, là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng

nội, thuộc thế hệ trước cách Tôi 1 đời, sinh ra Tôi, xưng hô trực diện gọi 爸爸

ba ba, 嗲 tia

7 母親 Mẫu thân: mẹ, là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng nội, thuộc thế hệ cách Tôi 1 đời, sinh ra Tôi, xưng hô trực diện gọi 媽媽 ma

ma, 娘 nương

8 我 Tôi, xưng hô trực diện thường dùng như 吾 ngô, 我 ngã

9 兄/哥 Huynh/ ca: anh trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ,

đằng nội, cùng thế hệ, thuộc vai trên, có thể cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác

mẹ, xưng hô trực diện gọi 哥哥 ca ca, 二哥 nhị ca, 三哥 tam ca

Trang 28

10 弟/弟弟 Đệ/ đệ đệ: em trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ,

đằng nội, cùng thế hệ, thuộc vai dưới, có thể cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác

mẹ, xưng hô trực diện gọi 弟 đệ,弟弟 đệ đệ

11 姐/姐姐 Thư/ thư thư: chị gái, là người có quan hệ huyết thống trực

hệ, đằng nội, cùng thế hệ, thuộc vai trên, có thể cùng cha mẹ hoặc khác cha

mẹ, xưng hô trực diện gọi 姐姐 thư thư, 大姐 đại thư, 二姐 nhị thư, 三姐 tam thư

12 妹/妹妹 Muội/ muội muội: em gái, là người có quan hệ huyết thống

trực hệ, đằng nội, cùng thế hệ, thuộc vai dưới, có thể cùng cha mẹ hoặc cùng

cha khác mẹ, xưng hô trực diện gọi 妹妹 muội muội, 小妹 tiểu muội

13 兒子 Nhi tử: con trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ, đằng

nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 1 đời, do Tôi sinh ra, xưng hô trực diện gọi 兒

子 nhi tử, 孩子 hài tử

14 女兒 Nữ nhi: con gái, là người có quan hệ huyết thống trực hệ

đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi một đời, do Tôi sinh ra, xưng hô trực diện

gọi 女兒 nữ nhi, 孩子 hài tử

15 孫子 Tôn tử: cháu trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ

đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 2 đời, do con trai Tôi sinh ra, xưng hô

trực diện gọi 孫子 tôn tử, 孫兒 tôn nhi, có thể dùng tên riêng để gọi

16 孫女 Tôn nữ: cháu gái, là người có quan hệ huyết thống trực hệ

đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 2 đời, do con trai Tôi sinh ra, xưng hô

trực diện gọi 孫女 tôn nữ, có thể dùng tên để gọi

17 曾孫 Tằng tôn: chắt trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ

đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 3 đời, do cháu trai Tôi sinh ra, xưng hô trực diện thường dùng tên

18 曾孫女 Tằng tôn nữ: chắt gái, là người có quan hệ huyết thống trực

hệ đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 3 đời, do cháu trai Tôi sinh ra, xưng hô trực diện thường dùng tên

Trang 29

19 玄孫 Huyền tôn: chút trai, là người có quan hệ huyết thống trực hệ

đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 4 đời, do chắt trai Tôi sinh ra, xưng hô trực diện thường dùng tên

20 玄孫女 Huyền tôn nữ: chút gái, là người có quan hệ huyết thống

trực hệ đằng nội, thuộc thế hệ sau cách Tôi 4 đời, do chắt trai Tôi sinh ra, xưng hô trực diện thường dùng tên

21 伯父 Bá phụ: bác trai, anh của bố, là người có quan hệ huyết thống

bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ bố, vai trên bố Căn cứ vào thứ tự lớn nhỏ chia

thành 大伯父 đại bá phụ, 二伯父 nhị bá phụ, 三伯父 tam bá phụ, xưng hô trực diện gọi 伯伯 bá bá

22 叔父 Thúc phụ: chú, em trai của bố, là người có quan hệ huyết

thống bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ với bố, vai dưới bố Căn cứ vào thứ tự

lớn nhỏ chia thành 大叔 đại thúc, 二叔 nhị thúc, 三叔 tam thúc, xưng hô trực diên gọi 叔 thúc, 叔叔 thúc thúc

23 姑母 Cô mẫu: cô, chị gái hoặc em gái bố, là người có quan hệ huyết

thống bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ với bố, vai dưới bố căn cứ vào thứ tự

lớn nhỏ chia thành 大姑 đại cô, 二姑 nhị cô, 三姑 tam cô, xưng hô trực diện gọi 姑姑 cô cô, 姑媽 cô ma

24 堂兄 Đường huynh: anh họ, con trai của bác ruột, là người có quan

hệ huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ Tôi, vai trên Tôi, xưng hô trực

diện gọi 哥 ca, 大哥 đại ca, 二哥 nhị ca, 三哥 tam ca

25 堂弟 Đường đệ: em họ, con trai của chú ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ Tôi, vai dưới Tôi, xưng hô trực

diện gọi 弟 đệ, 小弟 tiểu đệ

26 堂姐 Đường thư: chị họ, con gái của bác ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ Tôi, vai trên Tôi, xưng hô trực diện

gọi 姐 thư,姐姐 thư thư

Trang 30

27 堂妹 Đường muội: em họ, con gái của chú ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ Tôi, vai dưới Tôi, xưng hô trực

diện gọi 妹 muội, 小妹 tiểu muội

28 表兄 Biểu huynh: anh họ, con trai của cô ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ Tôi, vai trên Tôi, xưng hô trực diện

gọi 表哥 biểu ca, 哥 ca

29 表姐 Biểu thư: chị họ, con gái của cô ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ với Tôi, vai trên Tôi, xưng hô trực

diện gọi 表姐 biểu thư, 姐 thư

30 表弟 Biểu đệ: em họ, con trai của cô ruột, là người có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, cùng thế hệ với Tôi, vai dưới Tôi, xưng hô trực

diện dùng 表弟 biểu đệ, 弟 đệ

31 表妹 Biểu muội: em họ, con gái của cô ruột, là người có quan hệ

huyết thống bằng hệ đằng nội, cùng thế hệ với Tôi, vai dưới Tôi, xưng hô trực

diện gọi 表妹 biểu muội, 妹 muội

32 侄子 Điệt tử: cháu trai, con trai của anh hoặc em trai họ, có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ sau Tôi 1 đời, xưng hô trực diện

gọi 侄兒 điệt nhi hoặc gọi tên trực tiếp

33 侄女 Điệt nữ: cháu gái,con gái của anh hoặc em trai họ, có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ sau Tôi 1 đời, xưng hô trực diện

gọi 侄兒 điệt nữ hoặc gọi tên trực tiếp

34 侄孫 Điệt tôn: chắt trai, con trai của cháu trai, có quan hệ huyết

thống bàng hệ đằng nội, thuốc thế hệ sau Tôi 2 đời, xưng hô trực diện thường dùng tên

35 侄孫女 Điệt tôn nữ: chắt gái, con gái của cháu trai, có quan hệ

huyết thống bàng hệ đằng nội, thuộc thế hệ sau Tôi 2 đời, xưng hô trực hệ thường dùng tên

Ngày đăng: 30/08/2019, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đỗ Hữu Châu (2000), Đại cương ngữ dụng học, Tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngữ dụng học, Tập II
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[2]. Trần Văn Chánh (2014), Từ điển Hán Việt- Hán ngữ cổ đại và hiên đại, Nxb từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán Việt- Hán ngữ cổ đại và hiên đại
Tác giả: Trần Văn Chánh
Nhà XB: Nxb từ điển Bách Khoa
Năm: 2014
[3]. Thiều Chửu (2009), Hán Việt tự Điển, Nxb Văn Hóa Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hán Việt tự Điển
Tác giả: Thiều Chửu
Nhà XB: Nxb Văn Hóa Thông Tin
Năm: 2009
[4]. Ngô Vĩnh Chính (2005), Đại cương lịch sử văn hóa Trung Quốc, Nxb Văn Hóa Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lịch sử văn hóa Trung Quốc
Tác giả: Ngô Vĩnh Chính
Nhà XB: Nxb Văn Hóa Thông Tin
Năm: 2005
[5]. Phạm Ngọc Hàm (2008), Từ ngữ xưng hô trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt (chuyên khảo khoa học), Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ngữ xưng hô trong tiếng Hán so sánh với tiếng Việt
Tác giả: Phạm Ngọc Hàm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
[6]. Phạm Tất Đắc (1996), Văn pháp chữ Hán – cổ Hán văn, Nxb Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn pháp chữ Hán – cổ Hán văn
Tác giả: Phạm Tất Đắc
Nhà XB: Nxb Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Năm: 1996
[7]. Phạm Ngọc Hàm (2004) ,Đặc điểm và cách sử dụng của lớp từ ngữ xưng hô tiếng Hán trong sự so sánh với tiếng Việt, Luận án tiến sĩ ngữ văn (Đại học KHXH và Nhân văn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm và cách sử dụng của lớp từ ngữ xưng hô tiếng Hán trong sự so sánh với tiếng Việt, Luận án tiến sĩ ngữ văn
[8]. Hoàng Phê ( 2018), Từ điển tiếng Việt, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
[9]. Lê Quang Sáng, (2011), Phương thức cấu tạo từ xưng hô gia đình trong tiếng Việt, tiếng Hán và sự khác nhau về văn hóa hai nước từ góc độ giới tính. Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 2 (114), tr.49-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức cấu tạo từ xưng hô gia đình trong tiếng Việt, tiếng Hán và sự khác nhau về văn hóa hai nước từ góc độ giới tính
Tác giả: Lê Quang Sáng
Năm: 2011
[10]. Nguyễn Thị Hải Vân (2015), Ảnh hưởng của tư tưởng Nho gia với lớp từ xưng hô trong Hán văn cổ. Kỉ yếu hội thảo cán bộ trẻ các trường Sư phạm trong toàn quốc – trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hải Vân (2015), "Ảnh hưởng của tư tưởng Nho gia với lớp từ xưng hô trong Hán văn cổ
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Vân
Năm: 2015
[11]. Lê Trí Viên (chủ biên), (1986), Cơ sở ngữ văn Hán Nôm - tập 3, văn bản và minh giải văn bản Luận-Tự-Bạt-Bỉ-Hịch-Cáo-Chiếu-Biểu-Phú-Văntế-Thi ca, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ văn Hán Nôm - tập 3, văn bản và minh giải văn bản Luận-Tự-Bạt-Bỉ-Hịch-Cáo-Chiếu-Biểu-Phú-Văn tế-Thi ca
Tác giả: Lê Trí Viên (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
[12]. Nhóm sinh viên trường Đại học Huế đại học Ngoại ngữ khoa tiếng Trung (2013), Đặc điểm ngôn ngữ văn hóa từ xưng hô trong gia đình của tiếng Việt và tiếng Trung. Nghiên cứu khoa học cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm sinh viên trường Đại học Huế đại học Ngoại ngữ khoa tiếng Trung (2013), "Đặc điểm ngôn ngữ văn hóa từ xưng hô trong gia đình của tiếng Việt và tiếng Trung
Tác giả: Nhóm sinh viên trường Đại học Huế đại học Ngoại ngữ khoa tiếng Trung
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w