1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán theo yêu cầu tự chủ tài chính tại bệnh viện c đà nẵng

144 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 391,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng dù thuộc lĩnh vực nào, có thể khái quát một số đặc điểm chungcủa các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính như sau: - Thực hiện nghĩa vụ với NSNN: Các hoạt động, dịch vụ của các

Trang 1

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU TỰ CHỦ TÀI

CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU TỰ CHỦ TÀI

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trương Thị Huyền Trang

Trang 5

BCQT Báo cáo quyết toán

GĐYKTƯ Giám định y khoa Trung Ương

Trang 7

sơ đồ

2.1 Mô hình bộ máy tổ chức Bệnh viện C Đà Nẵng

2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 8

2.1 Chu trình khám bệnh và chu trình kế toán đối với

hoạt động khám, chữa bệnh tại bệnh viện

2.2 Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh tại đơn vị năm

2.13 Báo cáo các khoản doanh thu khác năm 2017

3.1 Báo cáo các khoản thu của từng khoa, phòng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam có nhiều cơ hội nhờ vào toàn cầu hóa nền kinh tế, nhưng bêncạnh những cơ hội đó cũng tồn tại nhiều thách thức trong việc phát triển nềnkinh tế đất nước Do đó, những chính sách phát triển một cách toàn diện cácthành phần kinh tế, đặc biệt là khối các cơ quan Nhà nước trong đó phải kểđến các đơn vị sự nghiệp có thu là điều kiện cần thiết để đối phó với nhữngthách thức, khó khăn đó Đây là các đơn vị chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ quanNhà nước, đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế xã hội, gópphần phát triển nền kinh tế đất nước

Nhằm tạo hành lang pháp lý cũng như hướng dẫn cụ thể các đơn vị thựchiện tự chủ tài chính được thuận tiện, các Nghị định được ra đời Năm 2015,Nghị định 16/2015/ NĐ-CP ra đời quy định về chế độ tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập công thay thế cho các Nghị định trước đó là Nghị định10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP Nghị định này được áp dụngcho tất cả các đơn vị sự nghiệp, trong đó có ngành y tế và các bệnh viện Đặcbiệt, trong lĩnh vực y tế, sự ra đời của Nghị định 85/2012/NĐ-CP quy định về

cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập

và giá dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở khám chữa bệnh công lập đãgóp phần không nhỏ trong việc định hướng chuyển đổi sang hướng tự chủ củacác bệnh viện công lập Sự ra đời và thay đổi tích cực, đáng kể trong cácchính sách của Nhà nước về kinh tế, xã hội; đặc biệt là những chính sách liênquan trực tiếp đến ngành y tế đã có những tác động không nhỏ đến cơ chếquản lý tài chính tại các bệnh viện công lập, đòi hỏi các bệnh viện công lậpphải chuyển mình, chủ động, linh hoạt hơn trong công tác quản lý, sử dụngcác nguồn lực tài chính nói riêng, và đảm bảo mục tiêu hoạt động có hiệu quả

Trang 10

cũng như thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp các sản phẩm,dịch vụ cho xã hội nói chung.

Là một trong những bệnh viện công lập của cả nước, những năm qua,Bệnh viện C Đà Nẵng đã có những bước phát triển rõ nét và có sự thay đổiđáng kể trong mô hình quản lý cũng như các hoạt động thường quy của mình.Bệnh viện đã chủ động cơ cấu, tinh gọn lại bộ máy tổ chức, tăng cường côngtác quản lý trong đó, đặc biệt chú trọng đến vai trò của hệ thống thông tin kếtoán Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc chuyển đổi sang cơ chế tài chính mới

đã cho thấy những bất cập trong tổ chức kế toán ở đơn vị Đặc biệt là thôngtin do kế toán mang lại chưa đáp ứng đầy đủ được nhu cầu quản lý Do đó,nhu cầu cấp thiết đặt ra là hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm đáp ứngđầy đủ được nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản trị một cách hữu hiệu.Xuất phát từ nhu cầu này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán theo yêucầu tự chủ tài chính tại Bệnh viện C Đà Nẵng” làm luận văn thạc sỹ; với mụcđích nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng kế toán tại bệnh viện và đưa ra nhữnggiải pháp có tính khả thi, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tạibệnh viện nói riêng và các bệnh viện công lập tự chủ tài chính nói chung

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnhviện C Đà Nẵng trong việc đáp ứng nhu cầu quản lý trong bối cảnh tự chủ, từ

đó tìm ra những mặt còn tồn tại, đề xuất được các giải pháp có tính khả thinhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu tự chủ

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tổ chức kế tại Bệnh viện C ĐàNẵng trong mối liên hệ với nhu cầu quản lý nội bộ

Phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nội dung tổ chức công tác kế toántrong các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ thuộc lĩnh vực công lập Luận vănchỉ bàn đến nội dung đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin; không đề cậpđến tổ chức bộ máy kế toán và kiểm tra kế toán.

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong triển khai đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ thuộc lĩnh vực công lập, đánh giá tính hữu hiệu của công tác kế toán thông qua tổng hợp phân tích các tài liệu Phương pháp quan sát, phân tích, đối sánh cũng được vận dụng để đánh giá công tác kế toán dựa trên cơ sở lý thuyết có liên quan

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả thực hiện luận văn góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnhviện C Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu tự chủ tài chính, qua đó phục vụ chocông tác tự chuyển đổi cơ chế dần sang tự chủ tài chính

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vịhành chính sự nghiệp chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các nguyên tắc kế toánđược chấp nhận chung, hướng dẫn ghi nhận các sự kiện, cách thức lập báo cáocuối kỳ như công trình của ba tác giả Earl R.Wilson, Leon E.Hay, SusanC.Kattelus (2001) trong cuốn sách với tiêu đề là “Kế toán Nhà nước và các tổchức phi lợi nhuận” (Accounting for Governmental and Nonprofit Entities)

Trang 12

Nội dung của cuốn sách chỉ tập trung nghiên cứu vào sự ảnh hưởng của thôngtin kế toán đến tính minh bạch của các chỉ số trong chi tiêu ngân sách củaChính Phủ và các tổ chức phi lợi nhuận nói chung Có thể kể thêm hai luậnvăn của tác giả Lê Thành Huyên (2008) về đề tài “Hoàn thiện tổ chức hạchtoán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sựnghiệp trực thuộc sở giáo dục tỉnh Bắc Giang” và luận văn của tác giả Lê KimNgọc (2009) với đề tài “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế vớiviệc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam” Một số giải phápnhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung đã được hai tác giả nàyđưa ra và hơn nữa là các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tàichính, tuy nhiên vẫn có mặt hạn chế là chưa nêu được mối liên hệ của tổ chứchạch toán kế toán tới hiệu quả của công tác quản lý tài chính.

Tuy nhiên, trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong hệ thống các bệnh việncông, các tác giả chưa quan tâm, nghiên cứu đến vấn đề hoàn thiện tổ chức kếtoán Một nghiên cứu liên quan đến nội dung này có thể kể đến nghiên cứu

“Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C

Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh (2011) Dựa vào thực trạng tổchức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất theo dõi, quản lýtheo các quy trình dựa trên nền tảng ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu thống nhất,đồng bộ, để hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tạiBệnh viện C Đà Nẵng Nhưng hạn chế của đề tài là chỉ chú trọng đến công táchoàn thiện các phân hệ kế toán đang còn thực hiện thủ công, từ đó tổ chứcxây dựng, triển khai hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh trong điều kiệnứng dụng ERP mà vẫn chưa đánh giá thực tế tổ chức kế toán gắn với yêu cầuquản lý trong điều kiện tăng cường thực hiện tự chủ tài chính tại bệnh viện vànhững thay đổi chính sách kế toán trong điều kiện mới Hay nghiên cứu

“Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt - Thành phố Đà Nẵng” của

Trang 13

tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết vềcông tác kế toán tại Bệnh viện Mắt - Thành phố Đà Nẵng, bên cạnh đó cũngchỉ ra được những ưu điểm về hoạt động tài chính của đơn vị như là tổ chứctốt công tác phần hành kế toán, tuân thủ các nguyên tắc tài chính, chế độ kếtoán tài chính Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu phân tích vào chức năng kếtoán đáp ứng nhu cầu quản lý của đơn vị, từ đó chưa làm nổi bật được tầmquan trọng của công tác kế toán với những thông tin tài chính hữu ích cho quátrình ra quyết định của nhà quản lý Một nghiên cứu khác có thể kể đến đó làLuận văn thạc sỹ Kế toán “Hoàn thiện công tác kế toán hoạt động khám chữabệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn

Ma Thuột” của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu (2016) cũng đề cập đến chủ đề

kế toán ở bệnh viện Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cấp đến vấn đề tổ chức kế toán

về mảng hoạt động khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế mà chưa

đi sâu phản ánh tình hình tài chính tổng quan của đơn vị nhằm tìm ra giảipháp hoàn thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế toán

Sự hạn chế về mặt số lượng nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay khi cả nước đang tăng cường triển khai thực hiện xã hội hóa và thúc đẩy

tự chủ tài chính tại hệ thống các bệnh viện công lập, thay đổi cơ chế tài chính

áp dụng và triền khai chế độ kế toán mới thì nhu cầu nghiên cứu thực trạng tổchức kế toán tại hệ thống các bệnh viện công lập để tìm ra những giải pháphoàn thiện công tác tổ chức kế toán đáp ứng được nhu cầu tự chủ đặt ra ngàycàng cao

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, luận văn sẽ nghiên cứu tập trung vàocác vấn đề có tác động chính như đặc điểm quản lý tài chính, nguồn tài chính

và nội dung chi của đơn vị, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán vànhất là công tác thiết lập, sử dụng các báo cáo nội bộ của các phần hành kếtoán trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trong đó đơn vị cụ thể là

Trang 14

Bệnh viện C Đà Nẵng, nhằm mạnh dạn đề xuất những giải pháp mang tínhkhả thi để hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm phục vụ cho nhu cầu tựchủ tài chính.

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG LẬP1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1.1 Định nghĩa và đặc điểm hoạt động

Theo Điều 2 nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, được ban hànhngày 14/02/2015 “Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”

“Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thànhlập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công,phục vụ quản lý Nhà nước”

Căn cứ vào định nghĩa trên, có thể khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập

là các đơn vị do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước thành lập, được cấp ngânsách hoạt động thông qua việc Nhà nước giao Ngân sách hàng năm Bên cạnh

đó, một số loại hình đơn vị sự nghiệp còn có nguồn thu sự nghiệp Ví dụ:trường học có khoản thu học phí, bệnh viện có khoản thu viện phí…

Theo Điều 9 Nghị định 43/2006/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp được chia làm 3loại căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ hoạt động thườngxuyên, NSNN không phải cấp kinh phí chi hoạt động thường xuyêncủa đơn vị

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại do NSNN cấp

- Đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp hoặc có nguồn thu thấp, kinhphí hoạt động do NSNN đảm bảo toàn bộ

Tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu cơ bản bao gồm hoạtđộng sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, trong đó hoạt động

sự nghiệp là hoạt động chủ yếu của đơn vị được Nhà nước giao, nhằm thực

Trang 16

hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm (giáo dục, đào tạo;NCKH; hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; bảo vệ sức khỏe người dân; ) Xét theo mô hình tổ chức hoạt động, đơn vị SNCT chia thành 3 loại:

- Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động sự nghiệp riêng biệt với hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ: Các đơn vị sự nghiệp có thu sẽ tổchức các đơn vị trực thuộc chuyên hoạt động dịch vụ, có bộ máy tổchức và hạch toán kế toán riêng biệt

- Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động sự nghiệp kết hợp với hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ: Các đơn vị sự nghiệp có thu ngoài bộphận hoạt động sự nghiệp với mức thu phí do Nhà nước quy định, còn

tổ chức các bộ phận hoạt động dịch vụ ngay tại đơn vị mình, nhưngmức thu phí do đơn vị tự quyết định

- Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động hỗn hợp: Các đơn vị sự nghiệp

có thu sẽ tổ chức các hoạt động dịch vụ xen lẫn các hoạt động sựnghiệp ngay tại đơn vị mình

Nhằm phát huy tối đa mọi khả năng của đơn vị sự nghiệp có thu để cungcấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội, đồng thời tăng thu nhập của cán bộnhân viên trong các đơn vị, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cungcấp dịch vụ xã hội, huy động đóng góp từ xã hội để phát triển các hoạt động

sự nghiệp, từ đó giảm dần bao cấp từ NSNN, Chính phủ đã thực hiện traoquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp có thu trong việc tổchức lại bộ máy, sắp xếp lại đội ngũ và đặc biệt là trong sử dụng nguồn lực tàichính Các đơn vị sự nghiệp có thu được trao quyền tự chủ, trong đó có tự chủtài chính là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dựtoán độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng và tổ chức bộ máy kế toán theoquy định Luật kế toán; và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình

Vậy theo Khoản 1 Điều 9 Luật viên chức 2010, đơn vị sự nghiệp có thu

tự chủ tài chính là đơn vị do Cơ quan Nhà nước thành lập, có nguồn thu sự

Trang 17

nghiệp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quyền trong việc thựchiện các hành vi trong lĩnh vực tài chính, và tự chịu trách nhiệm về các hành

vi đó

Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tàichính hoạt động trong nhiều lĩnh vực với đặc điểm, tính chất, quy mô khácnhau Nhưng dù thuộc lĩnh vực nào, có thể khái quát một số đặc điểm chungcủa các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính như sau:

- Thực hiện nghĩa vụ với NSNN: Các hoạt động, dịch vụ của các đơn vị

SNCT tự chủ tài chính phải đăng ký, kê khai và trích nộp đầy đủ cácloại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quyđịnh của pháp luật

- Huy động vốn và vay tín dụng: Đơn vị SNCT tự chủ tài chính được

huy động vốn từ việc vay vốn của các tổ chức tín dụng, từ cán bộ,viên chức trong đơn vị để đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tự chịu trách nhiệm trả nợ vaytheo quy định của pháp luật

- Quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị SNCT tự chủ tài chính thực hiện

đầu tư, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước phải tuân theoquy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại các đơn vịhành chính sự nghiệp Đối với TSCĐ được sử dụng vào các hoạt độngdịch vụ phải thực hiện việc trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định

áp dụng cho các đơn vị NN Số tiền trích khấu hao và tiền thu dothanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN và được để lại bổ sung quỹphát triển hoạt động sự nghiệp

- Các khoản chi thường xuyên:Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết

định một số mức chi quản lý, chi cho hoạt động nghiệp vụ cao hoặc

Trang 18

thấp hơn mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định, đồng thờiđược quyết định phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trựcthuộc căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính củađơn vị.

- Chế độ tiền lương, tiền công và thu nhập: Đơn vị SNCT tự chủ tài

chính được quyền xác định tổng quỹ lương để chi trả cho người laođộng dựa trên cơ sở tiền lương tối thiểu của NN nhưng không tăngquá 2 lần đối với đơn vị tự đảm bảo 1 phần kinh phí và không quá 2,5lần đối với đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí Khi NN có sự điềuchỉnh các quy định về tiền lương, thay đổi mức lương tối thiểu hoặcsửa đổi định mức, chế độ thì cả 2 loại đơn vị SNCT tự chủ tài chính

kể trên đều phải điều chỉnh các khoản chi theo chính sách chế độ từnguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị

- Sử dụng kết quả tài chính trong năm: Đơn vị SNCT tự chủ tài chính

được quyền trích lập 4 quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp, quỹ dự phòng ổn định thu nhập

- Quản lý sử dụng cán bộ viên chức: Thủ trưởng đơn vị SNCT tự chủ

tài chính xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm và gửi cho cấp cóthẩm quyền phê duyệt Đơn vị SNCT tự chủ tài chính được quyền chủđộng sử dụng số biên chế được cấp trên giao

Với những đặc điểm kể trên đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toán trongđơn vị SNCT tự chủ tài chính phải được sắp xếp một cách khoa học nhằm pháthuy tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính của đơn vị

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tài chính đơn vị HCSN có thu

a Đặc điểm nguồn thu, chi

Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động trên nguyên tắc phục vụ xã hội,không vì mục tiêu lợi nhuận Những sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự

Trang 19

nghiệp tạo ra đa phần đem lại những giá trị về mặt văn hoá, đạo đức, tri thức,phát minh, các giá trị xã hội, sức khoẻ… và thường mang tính phục vụ cao.Các hoạt động sự nghiệp thường gắn liền và bị chi phối bởi các chương trìnhmục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế xã hội như chương trìnhchăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xoá mù chữ, chương trình dân số

- kế hoạch hoá gia đình…

Nguồn kinh phí cho những hoạt động của đơn vị SNCL được cấp từnguồn NSNN hoặc từ các đơn vị cấp trên và từ các nguồn do Nhà nước quyđịnh như: phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thu từhoạt động sự nghiệp khác, các nguồn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho…theonguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp

Đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính được quy định từ Nghị định10/2002/NĐ-CP, sau đó được thay thế bởi Nghị định 43/2006/NĐ-CP, và gầnđây nhất là Nghị định 16/2015/ NĐ-CP Sự ra đời của Nghị định 10, Nghị định

43 và Nghị định 16 đã tạo một thay đổi lớn, một bước ngoặc trong hoạt độngcác đơn vị sự nghiệp nói chung và đời sống cán bộ nhân viên đơn vị sự nghiệpnói riêng

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị

sự nghiệp có thu tự chủ tài chính được tóm tắt sau đây:

Đặc điểm nguồn thu

- Đối với đơn vị SNCT tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: các đơn vịnày được quyền chủ động thu phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác theoquy định của NN Đơn vị được phép để phân bổ số thu này cho chi thườngxuyên đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên hay bổ sung nguồn kinh phí xâydựng cơ bản để tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị

Trang 20

- Đối với đơn vị SNCT tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động: các đơn

vị này được NN cấp kinh phí nhằm đảm bảo được ổn định và chủ động hơnkhi thực hiện các kế hoạch mà đơn vị đề ra, đồng thời đủ để thực hiện các hoạtđộng thường xuyên

- Các đơn vị SNCT được vay tín dụng ngân hàng hoặc từ quỹ hỗ trợ pháttriển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phầm, dịch vụ và tự chịu trách nhiệmtrả nợ vay theo quy định của pháp luật; đồng thời có trách nhiệm quản lý tàisản NN tại đơn vị theo quy định hiện hành về quản lý tài sản tại các đơn vịSNCT

- Đối với nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được NN đảm bảohoặc các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết được phép chuyển sangnăm sau tiếp tục chi Quy định này đã góp phần khuyến khích các đơn vịSNCT tiết kiệm chi thường xuyên từ nguồn NSNN cấp, cũng như tiết kiệm từnguồn thu sự nghiệp hoặc thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh lãngphí

- Các đơn vị SNCT được quyền mở tài khoản tại KBNN để phản ánh cáckhoản kinh phí thuộc NSNN, hoặc tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để phảnánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

Đặc điểm hoạt động chi

- Chi hoạt động thường xuyên: đơn vị thực hiện chi theo định mức đượcquy định trong quy chế chi tiêu nội bộ Định mức chi có thể cao hơn hoặc thấphơn so với quy định của Nhà nước tùy vào tình hình hoạt động thực tế của đơnvị

- Những khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụNCKH công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, các đề tài dự án theo đơn

Trang 21

đặt hàng của NN, chi đầu tư xây dựng cơ bản phải được sự phê duyệt củacấp có thẩm quyền.

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng cơ bản đượcthực hiện theo quy định của pháp luật

- Đơn vị được chủ động sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi để chitrả thu nhập tăng thêm cho người lao động sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ với Nhà nước trên nguyên tắc người đóng góp nhiều, có hiệu suất công táccao, được trả cao hơn

- Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật, căn cứ vào kết quảhoạt động tài chính đạt được, các đơn vị SNCTđược phép trích lập Qũy Dựphòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trườnghợp nguồn thu bị giảm sút; trích lập Quỹ Khen thưởng và phúc lợi tối đakhông vượt quá 3 tháng lương thực tế bình quân trong năm để khen thưởngđịnh kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công táchoặc để xây dựng công trình phúc lợi, chi hoạt động tập thể… và trích lập QuỹPhát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư nâng cao cơ sở, vật chất, trang thiết

bị phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh

b Quy trình ngân sách

Quy trình ngân sách của đơn vị công được qui định trong luật Ngân sáchNhà nước, bao gồm 3 giai đoạn: lập ngân sách (dự toán ngân sách), chấp hànhngân sách và quyết toán ngân sách Quy trình ngân sách là quá trình phản ánhtoàn bộ hoạt động của một ngân sách từ khâu bắt đầu hình thành cho đến khikết thúc để chuyển sang năm ngân sách mới Thời gian của quy trình ngânsách thường kéo dài hơn so với năm tài chính, được thể hiện ở chỗ giai đoạnlập và phê chuẩn ngân sách được bắt đầu trước năm tài chính, thời gian chấp

Trang 22

hành ngân sách được thực hiện trong năm tài chính và giai đoạn quyết toánngân sách được thực hiện sau năm tài chính.

Giai đoạn 1 Lập ngân sách (dự toán ngân sách)

Dự toán NSNN phải được lập, tổng hợp theo từng khoản thu, chi vàtheo cơ cấu chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả

nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách

Sau khi lập dự toán, các cơ quan, đơn vị lập dự toán thu sự nghiệp gửi cơquan tài chính, thuế và cơ quan cấp trên theo đúng mẫu biểu, thời gian quyđịnh

Dự toán thu sự nghiệp phải đảm bảo phản ánh một cách đầy đủ, chi tiếtcác nguồn thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hoạt động dịch vụ và thu khác,phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo chế độ tài chính quy định

Dự toán chi được lập trên tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, phải đảm bảotrình bày cụ thể, chi tiết theo từng nội dung chi, đồng thời thuyết minh rõ cơ

sở tính toán từng nội dung chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định

Giai đoạn 2 Chấp hành ngân sách

Hoạt động thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp được thực hiện theo đúng đốitượng thu và mức thu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, đồng thờiphải thực hiện công khai mức thu; đảm bảo phản ánh một cách trung thực,chính xác, đầy đủ và kịp thời toàn bộ các khoản thu theo quy định vào sổ kếtoán, báo cáo tài chính, không được phép để ngoài sổ kế toán

Trong quá trình thực hiện chi, các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phảiđảm bảo thực hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, và quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị, nhằm sử dụng kinh phí một cách hiệu quả, tiếtkiệm; trong đó, kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lạiNSNN hoặc báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang nămsau chi tiếp theo quy định hiện hành

Trang 23

Giai đoạn 3 Quyết toán ngân sách

Giai đoạn này phản ảnh, đánh giá và kiểm tra lại toàn bộ quá trình hìnhthành và chấp hành NSNN Sau khi kết thúc năm tài chính, các đơn vị sử dụngnguồn kinh phí NSNN cấp phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập báo cáo quyếttoán NSNN theo số thực thu, thực chi theo hướng dẫn của Bộ tài chính

Trang 24

c Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính áp dụng cho cácđơn vị SNCL, nhằm thể hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Các đơn vị SNCL thuần tuýthực hiện theo cơ chế này thì cơ chế thu, chi được thực hiện theo định mức, dựtoán được cơ quan chủ quản duyệt; nếu chi không hết thì nộp lại ngân sách,nếu không đủ chi thì giải trình cấp trên xin cấp bù (nếu được giao thêm nhiệmvụ) Còn đối với đơn vị SNCL có thu tự chủ tài chính được quyền sử dụngtrích, lập, bổ sung các quỹ và trả thu nhập tăng thêm cho người lao động nếutạo ra được kết quả tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chi, theo quy địnhđối với phần kinh phí được tự chủ Bên cạnh đó, các quỹ trong các đơn vịSNCL có thu cũng được phép sử dụng theo các quy định hiện hành và quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị Cơ chế tự chủ được thực hiện ở một số nội dungtrong các đơn vị SNCL cụ thể như sau:

Các quy định về thu và tự chủ về nguồn thu

- Đơn vị SNCT tự chủ tài chính có các nguồn thu bao gồm: nguồn từNSNN cấp chi cho hoạt động thường xuyên (đối với các đơn vị tự đảm bảomột phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên); cấp kinh phí chikhông thường xuyên cho các nhiệm vụ NCKH, chi đầu tư XDCB và nhiệm vụkhác được giao; nguồn thu từ viện phí, lệ phí của bệnh nhân; thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh; liên doanh liên kết; các khoản thu dịch vụ khác và từnguồn tài trợ hay vay nợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Quyền tự chủ về các khoản thu, mức thu của đơn vị sự nghiệp có thu:đơn vị được phép quyết định một số mức thu cụ thể sao cho phù hợp với từngđối tượng, từng loại hoạt động Đồng thời, trong quá trình thực hiện hoạt độngdịch vụ của đơn vị: đối với những dịch vụ được thực hiện theo hợp đồng vớicác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh liên kết thì

Trang 25

có quyền quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể nhưng phải tuân theonguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra và có tích lũy Mặc dù vậy, quyềnquyết định một số mức thu cụ thể không được tùy tiện, vẫn bị ràng buộc vàphải tuân theo các quy định về phí, lệ phí, không được vượt quá khung mứcthu mà NN quy định

Các quy định về chi và tự chủ về chi

- Trong các đơn vị SNCT tự chủ tài chính bao gồm các khoản chithường xuyên và không thường xuyên Các khoản chi phải chấp hành theo cácchế độ mà Nhà nước quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị về nộidung và theo trình tự ưu tiên, định mức chi…Quy chế chi tiêu nội bộ là vănbản quy định do đơn vị xây dựng, và được sự thống nhất của toàn bộ cán bộnhân viên trong đơn vị, là căn cứ để quản lý tài chính, thực hiện thanh toán cáckhoản chi tiêu trong đơn vị, đồng thời thực hiện kiểm soát của các đơn vị nhanước; đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cũng nhưthực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo ra sự công bằng trong đơn vị, khuyếnkhích tăng thu, tiết kiệm chi

- Các khoản chi thường xuyên bao gồm: chi cho công tác chuyên mônnghiệp vụ, chi lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích nộpBHXH, các khoản chi điện nước vệ sinh cơ quan, chi sửa chữa thường xuyênTSCĐ…

- Các khoản chi không thường xuyên bao gồm: chi thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia, chi NCKH và công nghệ, chi mua sắm trangthiết bị và TSCĐ lớn được thực hiện theo dự án…

- Các đơn vị được xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ dựa theo tình hìnhhoạt động thực tế tại đơn vị mình, tuy nhiên Nhà nước vẫn quy định khốngchế một số tiêu chuẩn, định mức mà bắt buộc các đơn vị SNCT phải tuân thủnhư: tiêu chuẩn định mức trang bị ô tô, định mức trụ sở làm việc, chi đào tạo

Trang 26

bồi dưỡng cán bộ, công chức; tiêu chuẩn định mức trang bị điện thoại công vụtại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ thực hiện nhiệm vụ đột xuất đượccấp có thẩm quyền giao; chế độ quản lý sử dụng kinh phí chương trình mụctiêu quốc gia; chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý

sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; vốn đầu tưXDCB…

Mặt khác, một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ được thủtrưởng đơn vị SNCT tự chủ tài chính có quyền quyết định cao hơn hoặc thấphơn mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định, đồng thời, thủ trưởngđơn vị SNCT tự chủ tài chính được quyền quyết định khoản chi cho từng bộphận, đơn vị trực thuộc …

Những quy định này đã tạo ra sự chủ động linh hoạt của đơn vị đối vớinhững sự kiện phát sinh ngoài sự đoán, đảm bảo sự phù hợp với tình hình thực

tế nhằm đạt được những hiệu quả cao nhất trong hoạt động của đơn vị

-Vấn đề tiền lương và thu nhập tăng thêm cho người lao động cũng đượccác đơn vị SNCT tự quyết, với mục tiêu chính là nâng cao chất lượng hoạtđộng dịch vụ, từng bước nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống chongười lao động, đồng thời gia tăng hiệu quả làm việc, khuyến khích phát triển

đa dạng dịch vụ trong các đơn vị sự nghiệp

Trong đó, đối với tiền lương, tiền công của cán bộ, viên chức thực hiệnchức năng, nhiệm vụ NN giao thì sẽ được tính theo lương cấp bậc, chức vụ do

NN quy định

Đối với còn tiền lương của cán bộ, nhân viên hoạt động dịch vụ thìđược tính theo chế độ tiền lương trong đơn vị NN Tuy nhiên, mức thu nhậptăng thêm cho người lao động còn phụ thuộc chính yếu vào nguồn thu củatừng đơn vị Đối với những đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí có quyền quyết

Trang 27

định tổng mức thu nhập cho người lao động, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụvới NN, trích lập các quỹ theo quy định

- Bên cạnh đó, vẫn có những giới hạn gắn với quyền tự chủ tự quyết củađơn vị sự nghiệp có thu, đó là các đơn vị SNCT tự chủ tài chính phải đảm bảotuân thủ các nguyên tắc được đặt ra như phải thực hiện công khai, dân chủ,phải tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước phápluật về những quyết định của mình, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan cóthẩm quyền

- Trong khoản chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, các đơn

vị sau khi đã thực hiện việc trích lập bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp tối thiểu 25% chênh lệch thu chi, hoàn toàn có quyền chủ động, tựquyết phân phối phần chênh lệch thu- chi nhằm tăng thu nhập cho người laođộng trong đơn vị Tuy vậy, hiện nay Luật chưa ban hành những quy định cụthể làm cơ sở phân chia phần thu nhập tăng thêm, mà việc phân chia này hoàntoàn do đơn vị quyết định dựa theo khối lượng công việc, công sức đóng góp

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được trích lập tối thiểu từ chênhlệch thu lớn hơn chi với mức 25% Quỹ này được sử dụng để đầu tư, phát triểnnâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị, TSCĐ, phương tiện làm việc, chi áp dụng các tiến bộkhoa học, chi nâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên, được sử dụng để gópvốn liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ

Trang 28

chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khảnăng của đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, nhằm cải thiện vànâng cao đời sống của người lao động Mức chi thu nhập tăng thêm do đơn vị

tự quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, mức chi trả tùy thuộc vào công sứcđóng góp của các cá nhân

- Chi trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi: nội dung và định mứccác khoản chi phải tuân theo các quy định của Nhà nước, đổng thời theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị và do thủ trưởng đơn vị quyết định Các khoảnchi bao gồm: chi cho các hoạt động khen thưởng, chi thưởng nhân dịp cácngày lễ lớn, chi hoạt động nghỉ mát, chi khen thưởng cho cá nhân và tập thể cóthành tích xuất sắc trong công việc

- Chi trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập nhằm đảm bảo thu nhập chongười lao động khi xảy ra các biến cố

Về vấn đề thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với NN:

Các đơn vị SNCT tự chủ tài chính có các hoạt động dịch vụ không cầnphải đăng ký kinh doanh như các đơn vị khác nhưng phải đăng ký, kê khai vànộp đủ các loại thuế và các khoản khác, được miễn giảm thuế theo quy định vềpháp luật thuế nhằm thực hiện nghĩa vụ với NSNN Do đó, các đơn vị nàycũng phải mở tài khoản tại KBNN và mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đểphản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN cấp theo quy định của Luật NSNN

và các khoản thu chi của hoạt động dịch vụ Nhằm tăng cường sự giám sát của

NN đối với hoạt động tài chính của đơn vị SNCT, thể hiện mối liên hệ phụthuộc ràng buộc giữa đơn vị SNCT và NN, đồng thời đảm bảo chống thấtthoát cho NSNN, các đơn vị SNCT tự chủ tài chính đều phải mở tài khoản vàtheo dõi các khoản thu chi tại KBNN

Trang 29

1.2 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUẢN TRỊ NỘI BỘ

Quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thu nói chung và bệnh viện cônglập nói riêng là một phạm trù đòi hỏi người quản lý phải có cách nhìn tổngquan, bao quát cả về môi trường ngành y tế cũng như các nhân tố tác độngtrực tiếp đến hệ thống quản lý bệnh viện Tự chủ tài chính là quyền tự quyếtđịnh các hình thức huy động và phân bổ tài chính để đạt được các mục tiêu đề

ra của đơn vị tự chủ

Trong điều kiện các bệnh viện công lập còn được bao cấp bởi Nhà nước thìhoạt động quản lý chỉ đơn thuần là tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật doNhà nước ban hành Mọi hoạt động của bệnh viện đều dưới sự giám sát và quản

lý của Nhà nước Bởi vậy, các bệnh viện chưa đa dạng hóa được các hoạt động

sự nghiệp, chưa khai thác nhiều hình thức khám chữa bệnh (nội trú, ngoại trú,khai thác nguồn thu từ dịch vụ, xây dựng các giải pháp tiết kiệm chi phí trong chitiêu); chưa tạo điều kiện cho các kỹ thuật cao được triển khai tới từng bệnh viện.Nguồn từ NSNN còn thiếu và hạn chế nên các bệnh viện chưa thể đẩymạnh được công tác xã hội hóa, nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại, côngnghệ cao chưa được lắp đặt, sử dụng gây nhiều khó khăn trong việc nâng caonăng lực chẩn đoán và điều trị bệnh cho bệnh nhân; các bệnh viện tuyến huyệnkhông có cơ hội triển khai thực hiện các kỹ thuật mới mà phải chuyển lênbệnh viện tuyến trên

Tuy nhiên, trong cơ chế tự chủ tài chính, Nhà nước không còn bao cấpcác bệnh viện công, mà các bệnh viện công phải tự chủ về tài chính cũng như

tự tổ chức sắp xếp lại bộ máy sao cho tinh gọn, hiệu quả và phải hoàn thànhcác chỉ tiêu do Nhà nước đề ra Vậy ban quản lý Bệnh viện cần có nhữngthông tin cần thiết nhằm hỗ trợ cho công tác quản trị, nhằm đáp ứng nhu cầu

tự chủ một cách tốt nhất:

Trang 30

- Thông tin nguồn và sử dụng nguồn kinh phí theo các hoạt động (hoạt

động chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh…): Nguồn kinhphí được dùng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ có tính chất HCSNhoặc có tính chất kinh doanh Do đó, ban quản lý đơn vị cần có những thôngtin cần thiết để theo dõi chặt chẽ kế hoạch tìm và sử dụng các nguồn kinh phícủa đơn vị, đảm bảo cho việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hợp lý

và có hiệu quả, phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí

- Thông tin về phát sinh nguồn và sử dụng kinh phí theo từng bộ phận

(các khoa, phòng chức năng): Các khoa, phòng chức năng được xem là cáctrung tâm chi phí, do đó những thông tin về phát sinh nguồn và sử dụng kinhphí theo từng bộ phận là hết sức cần thiết nhằm đánh giá hiệu quả sử dụngkinh phí ở các bộ phận; đồng thời gắn kết các trung tâm chi phí là các trungtâm trách nhiệm, từ đó thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm các nguồnlực Thông tin theo bộ phận là cơ sở tiền đề cho tự chủ tài chính ở đơn vị

- Thông tin tài sản, dòng tiền theo mỗi hoạt động để quản lý tài sản theo

hoạt động: TSCĐ để đảm bảo hoạt động của các đơn vị HCSN bình thường,

hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, các đơn vị HCSN phải có cơ sởvật chất kỹ thuật cần thiết TSCĐ là các tư liệu lao động tạo nên phần lớn cơ

sở vật chất kỹ thuật trong đơn vị HCSN Đồng thời, TSCĐ là những tư liệulao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài theo quy địnhtrong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành Do đó, những thông tin về tài sản được

sử dụng ở bộ phận nào, tình hình sử dụng TSCĐ có hiệu quả hay không, lànhững thông tin thật sự cần thiết cho ban quản lý nhằm đưa ra những quyếtđịnh đánh giá về tình hình quản lý TSCĐ Mặt khác, TSCĐ có thể hình thành

từ một nguồn, có thể hình thành từ kết hợp các nguồn; có thể sử dụng chohoạt động chuyên môn nghiệp vụ hoặc khai thác cho các hoạt động kinh

Trang 31

doanh dịch vụ để tăng thu nhập Từ đó, đánh giá được hiệu quả của việc sửdụng nguồn kinh phí, cũng như hiệu quả của các hoạt động mang lại.

- Thông tin về các chi phí cấu thành, số lượng thực hiện để đánh giá

hiệu quả của một dịch vụ kỹ thuật y tế: Giá thành dịch vụ công luôn là vấn đề

được ban quản lý quan tâm Ngày 10/10/2016, Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Trong đó, giá, phí dịch

vụ sự nghiệp công, lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đã được quy địnhkhá rõ Theo đó, đến năm 2020, các đơn vị sự nghiệp có thu cần tính đủ, tínhđúng chi phí cấu thành giá dịch vụ công, gồm chi phí tiền lương, chi phí trựctiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định Việc xem xét các chiphí cấu thành là cơ sở để đánh giá, cắt giảm những chi phí không cần thiết,tạo điều kiện để giảm giá thành, từ đó là điều kiện để thu hút khách hàng, tăng

số lượng thực hiện dịch vụ kỹ thuật Trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quảcủa một dịch vụ kỹ thuật y tế, có hướng phát triển trong tương lai

1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐƠN VỊ HCSN CÓ THU

1.3.1 Khái quát công tác kế toán

Bản chất tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự SNCT tự chủ tài chính

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị là một trong những nội dung quantrọng về tổ chức quản lý trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính Tổ chức côngtác kế toán phải đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với điều kiện về qui mô, đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụthể tại đơn vị mang ý nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn trong việc nâng caochất lượng quản lý tại đơn vị

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính không chỉđơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong đơn vị mà nó còn bao hàm cả

Trang 32

tính nghệ thuật trong việc xây dựng, thiết lập các yếu tố, điều kiện cũng nhưcác mối liên hệ qua lại có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kếtoán, đảm bảo cho kế toán phát huy tối đa, hiệu quả các chức năng vốn có củamình.

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCT tự chủ tài chính đượchiểu là một hệ thống các cách thức, phương pháp phối hợp sử dụng phươngtiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán thể hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của kế toán đó là: Phản ánh, đo lường, giám sát và thông tinbằng số liệu một cách đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời đối tượng kếtoán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính là việc xâydựng, thiết lập hệ thống thông tin thông qua việc ghi chép của kế toán trênchứng từ, sổ sách kế toán; tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý; triểnkhai thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế độ kếtoán hiện hành trên cơ sở các phương tiện kỹ thuật hiện có sao cho phải linhhoạt, tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đặc biệt là đảm bảo cung cấp kịp thờithông tin chất lượng, hữu ích cho quản lý

Bên cạnh đó, cần xác định rõ mối liên hệ giữa các bộ phận trong bộ máy

kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các nội dung công việc

có liên quan đến công tác kế toán ở đơn vị; tổ chức hướng dẫn mọi ngườitrong đơn vị chấp hành tốt các chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung vàchế độ kế toán nói riêng…

Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính

Là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý của đơn

vị sự nghiệp, tổ chức công tác kế toán với chức năng cung cấp thông tin vàkiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị nên công tác kế toán có

Trang 33

tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở đơn vị.Không những thế, nó còn tác động tới việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khácnhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động của đơn

vị, trong đó phải kể đến cơ quan quản lý NN

Thông tin mà kế toán cung cấp góp phần giúp cho các nhà quản lý nắmbắt được các thông tin về tài sản, nguồn thu, chi và kết quả hoạt động tàichính toàn đơn vị, từng bộ phận, từng nhiệm vụ một cách thường xuyên, liêntục Khi đó, thủ trưởng đơn vị có thể đưa ra những quyết định, điều hành mọihoạt động trong đơn vị một cách trôi chảy, xác định được hiệu quả của cáchoạt động, đồng thời lập kế hoạch hoạt động trong ngắn hạn và dài hạn

Tổ chức công tác kế toán là công cụ giúp cho NN có thể theo dõi đượctình hình phát triển của đơn vị, từ đó tổng hợp phản ánh sự phát triển củangành, lĩnh vực Đồng thời, còn giúp NN trong việc hoạch định các chínhsách, soạn thảo và ban hành luật lệ về cơ chế, chính sách với tình hình hoạtđộng của từng Bộ, ngành

Do đó, để tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCT tự chủ tài chínhmột cách khoa học và hợp lý cần phải dựa vào quy mô hoạt động, cũng nhưđặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động, đồng thời cũng phải căn cứ vàocác chính sách, chế độ, luật được NN ban hành vào từng thời điểm Tổ chứccông tác kế toán linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của đơn vịkhông chỉ đảm bảo cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, kịpthời, có chất lượng đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau, mà còn tiếtkiệm đáng kể cho chi phí NSNN

Như vậy chức năng tổ chức thực hiện khối lượng công tác kế toán, tổchức công tác kế toán ảnh hưởng không nhỏ và trực tiếp đến chất lượng vàhiệu quả của công tác kế toán nói riêng, cũng như công tác quản lý nói chung

Trang 34

Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ01/01/2017 quy định các nguyên tắc về tổ chức công tác kế toán như sau:

- Phù hợp với quy mô, đặc điểm của đơn vị

- Phù hợp với quy định hiện hành của NN, bộ, ngành

- Phù hợp với khả năng, trình độ của các kế toán viên

- Phù hợp với thông lệ quốc tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

- Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệuquả về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

- Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảm bảo được công việc kế toánđạt hiệu quả cao nhất

Nguyên tắc chuẩn mực

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực kếtoán được ban hành

Trang 35

1.3.2 Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán

a Tổ chức chứng từ

Theo Luật kế toán năm 2015, tổ chức chứng từ kế toán là cơ sở ban đầucho mọi số liệu ghi nhận và cung cấp cho kế toán Chứng từ kế toán là nhữngbằng chứng về giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.Mọi số liệu ghi sổ kế toán đều phải được minh chứng bằng các chứng từ kếtoán hợp pháp, hợp lệ Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho nghiệp vụ kinh tếphát sinh Chứng từ kế toán được coi là hợp pháp, hợp lệ khi chứng từ đượclập theo đúng quy định của Nhà nước

Nội dung của công tác tổ chức chứng từ kế toán bao gồm:

Một: Xác định danh mục chứng từ kế toán

Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCT tự chủ tàichính do Nhà nước ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày10/10/2017 áp dụng cho các đơn vị

Hai: Tổ chức lập, ký chứng từ kế toán

Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vịSNCT đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho mộtnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán được lập phải đảmbảo tuân thủ theo Điều 18 Luật kế toán

Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện

tử theo quy định của pháp luật

Ba: Trình tự luân chuyển và tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Trang 36

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải được tập trung tại bộ phận kế toán của đơn vị Bộ phận kế toán cótrách nhiệm phải kiểm tra nhằm đảm bảo tính pháp lý và chính xác toàn bộchứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra thì những chứng từ đó mới được

sử dụng để ghi sổ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm cácbước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhThủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tốghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán; đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Bốn: Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ kế toán

Sau khi ghi sổ kế toán, chứng từ phải được bảo quản tại phòng kế toán

để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu Khi kết thúc kỳ kế toánnăm, chứng từ được chuyển sang để lưu trữ theo từng loại và theo thứ tự thờigian phát sinh Thời gian lưu trữ có thể khác nhau tùy theo từng loại tài liệu.Chứng từ được phép tiêu hủy theo quy định khi hết hạn lưu trữ

Như vậy, trên cơ sở những yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán,căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của mỗi đơn vị màmỗi đơn vị sự nghiệp cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp, thực hiện

Trang 37

việc ghi chép hạch toán được kịp thời, đảm bảo cung cấp thông tin nhanhchóng và hiệu quả cho công tác quản lý.

b Vận dụng tài khoản kế toán

Hệ thống TK kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theo nguyên tắcdựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp,nhằm:

+ Đáp ứng hiệu quả, đầy đủ yêu cầu quản lý và các cơ quan Nhà nước;+ Phản ánh đầy đủ, chính xác các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinhcủa các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, lĩnh vực, phù hợpvới mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;

+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủcông hoặc bằng các thiết bị điện tử

Hệ thống TK kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do

Bộ Tài chính quy định theo Thông tư 107/2017/TT-BTC gồm 10 loại, từ Loại

1 đến Loại 9 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là cáctài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản

Các TK trong Bảng Cân đối TK dùng để kế toán tình hình tài chính củađơn vị áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ,nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kếtoán Nguyên tắc ghi sổ các TK trong Bảng Cân đối TK được thực hiện theophương pháp “ghi kép” có nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một TK thì đồngthời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều TK khác hoặc ngược lại

Các TK ngoài Bảng Cân đối TK liên quan đến NSNN hoặc phải quyếttoán với cơ quan có thẩm quyền phải hạch toán theo mục lục NSNN theo niên

độ và theo các yêu cầu quản lý khác phục vụ cho quyết toán Nguyên tắc ghi

sổ các TK ngoài Bảng Cân đối TK được thực hiện theo phương pháp “ghi

Trang 38

đơn” có nghĩa là khi ghi vào một bên của một TK thì không phải ghi đối ứngvới bên nào của các TK khác.

Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếpnhận, sử dụng nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồnphí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tàikhoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theomục lục NSNN và niên độ phù hợp

c Sổ kế toán áp dụng

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời giancủa đơn vị hành chính, sự nghiệp

Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ kế toán để theo dõi, ghi chép,

hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh cóliên quan đến đơn vị Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông

tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017

Các loại sổ kế toán

Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ

kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Mẫu sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtheo trình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theotrình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnhtổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán

Trang 39

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theonội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghichép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh

tế, tài chính Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồnkinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí

Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà

Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp cácthông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lậpcác chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán NSNN

1.3.3 Kế toán doanh thu

Theo các quy định hiện hành, kinh phí của các đơn vị hành chính sựnghiệp thường bao gồm các nguồn sau đây: NSNN cấp (cấp phát chi hoạtđộng thường xuyên và chi đầu tư); thu phí, lệ phí được để lại theo quy địnhcủa cấp có thẩm quyền, nguồn viện trợ cho biếu tặng, nguồn thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, nguồn thu khác

Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, thu hoạt động do NSNN cấp baogồm:

+ Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thựchiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồnđảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dungnêu trên

+Thu không thường xuyên: Phản ảnh các khoản thu do NSNN cấp chocác nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa họccông nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinhphí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh

Trang 40

phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốnđầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sựnghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện cácnhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu khôngthường xuyên khác ( như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ,…)

+ Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinhtại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dựtoán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được đểlại đơn vị

a. Phản ánh doanh thu:

Đối với thu hoạt động do ngân sách cấp

Kế toán sử dụng các TK gồm: TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp,

TK 337 – Tạm thu và các TK ghi đơn như: TK 008 – Dự toán chi hoạt động,

TK 012 – Lệnh chi tiền thực chi, TK 013 – Lệnh chi tiền tạm ứng

Các sổ kế toán theo dõi nguồn kinh phí gồm: Sổ cái TK 511, Bảng tổnghợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Đơn vị phải mở sổ tài khoản 511 theo dõi thu hoạt động do ngân sáchcấp, chi tiết theo các loại thu (thường xuyên, không thường xuyên, thu khác).Đối với các khoản thu chưa đủ điều kiện ghi nhận ngay, kế toán phải mở sổtài khoản 337- Tạm thu để theo dõi Khi nào đủ điều kiện ghi nhận khoản thuthì kết chuyển qua tài khoản 511

Đối với thu viện trợ

Kế toán phải mở sổ tài khoản 512 để theo dõi nguồn viện trợ không hoànlại, mở chi tiết theo mỗi loại chương trình, dự án Trường hợp đơn vị sử dụngnguồn viện trợ để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị

Ngày đăng: 30/08/2019, 11:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] TS. Phạm Văn Khoan và TS. Nguyễn Trọng Thản (2010) “ Giáo trình quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước và đơn vị sựnghiệp công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
[16] Phạm Văn Đăng, Nguyễn Văn Tạo, Toán Thị Ngoan (2007), “ Để trở thành kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Để trở thành kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Đăng, Nguyễn Văn Tạo, Toán Thị Ngoan
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2007
[17] Nguyễn Thị Đông (2007), “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kếtoán
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
[19] Luận văn thạc sỹ Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc sở giáo dục tỉnh Bắc Giang” của tác giả Lê Thành Huyên (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằmtăng cường quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệptrực thuộc sở giáo dục tỉnh Bắc Giang
[20] Luận văn thạc sỹ “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam”của tác giả Lê Kim Ngọc (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở ytế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam
[21] Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiệnứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng
[22] Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt-Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) [23] Luận văn thạc sỹ Kế toán “Hoàn thiện công tác kế toán hoạtđộng khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột” của tác giả Nguyễn Thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh việnMắt-Thành phố Đà Nẵng"” của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014)[23]Luận văn thạc sỹ Kế toán “"Hoàn thiện công tác kế toán hoạt"động khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnhviện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w