Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo khác nhau Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực Bắc Kạn - nơi tôi làm việc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Hiền Trung - giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm làm việc trong công ty Điện lực Bắc Kạn; kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố dưới bất
cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./
Tác giả luận văn
Hồ Văn Nghĩa
Trang 4
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Nguyễn Hiền Trung đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;
Các CBCNV trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;
Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty Điện lực Bắc Kạn đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các
số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những người đã hoàn thành chương trình cao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận văn thạc sĩ này hoàn thiện tốt hơn;
Gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian, động viên tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này;
Tác giả mong muốn tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng Chấm luận văn thạc sĩ, để bản luận văn này hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cám ơn
Bắc Kạn, ngày 15 tháng 04 năm 2019
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HẠ TẦNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN 6
1.1 Khái quát mô hình chỉ huy điều độ tại Công ty Điện lực Bắc Kạn 6
1.1.1 Mô hình tổ chức công tác chỉ huy điều độ 6
1.1.2 Mô hình quản lý Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn 8
1.1.3 Mô hình quản lý Điện lực thành phố Bắc Kạn 9
1.1.4 Mô hình quản lý các Điện lực còn lại 10
1.1.5 Mô hình tổ chức các nhà máy thuỷ điện Tà Làng và thuỷ điện Thượng Ân, thuỷ điện Nặm Cắt 10
1.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện tỉnh Bắc Kạn 10
1.2.1 Hiện trạng 10
1.2.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện lộ đường dây 371 trạm E26.1 Bắc Kạn 14
1.3 Hiện trạng thiết bị bảo vệ 18
1.3.1 Thiết bị bảo vệ và đo lường tại trạm 110 kV-E26.1 Bắc Kạn 18
1.3.2 Thiết bị bảo vệ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn 20
1.3.3 Chức năng của thiết bị bảo vệ trên lộ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn 22
1.3.4 Hiện trạng sự cố trên đường dây 371E26.1 Bắc Kạn 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG BẢO VỆ TRONG RECLOSER 26
Trang 62.1 Tổng quan về Recloser 26
2.1.1 Đặc tính Recloser 28
2.1.2 Phối hợp Recloser và Recloser 29
2.1.3 Phối hợp Recloser và Rơle 29
2.2 Thông số kỹ thuật, chức năng các loại Recloser dùng trên lộ 371 32
2.2.1 Recloser Cooper Nova i 32
2.2.2 Recloser Nu-Lec 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ NGẮN MẠCH, LỰA CHỌN THÔNG SỐ CÀI ĐẶT CHO RECLOSER 53
3.1 Giải tích lưới điện 53
3.1.1 Thông số tính toán 53
3.1.2 Tính toán phân bố công suất 59
3.1.3 Tính toán ngắn mạch theo IEC60909 60
3.2 Thiết lập thông số bảo vệ 64
3.2.1 Bảo vệ quá dòng xuất tuyến lộ 371 64
3.2.2 Cài đặt, lựa chọn đường đặc tính cho Recloser 67
3.3 Hiệu chỉnh đường đặc tính, phối hợp bảo vệ 78
3.3.1 Phối hợp các bảo vệ quá dòng pha 78
3.3.2 Cắt hẳn khi dòng sự cố lớn 81
3.3.3 Lý giải Recloser cắt không chọn lọc 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EVNNPT : Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia;
EVNNPC : Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc;
EVNICT : Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin;
TBAKNT : Trạm biến áp không người trực;
ĐQLVH : Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn;
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System);
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thống kê sự cố đường dây 371 E26.1 Bắc Kạn lũy kế 12 tháng
năm 2018 3
Bảng 1.1 Thông số nguồn điện 11
Bảng 1.2.Thông số tuabin và máy phát Thượng Ân 16
Bảng 1.3.Thông số NM thủy điện Tà Làng 17
Bảng 1.4.các thiết bị bảo vệ và đo lường tại TBA 110kV-E26.1 18
Bảng 1.5.Thống kê các Recloser trên đường dây 371 hiện có 20
Bảng 1.6 Một số thông số cài đặt chung trên Recloser 24
Bảng 1.7.Thống kê sự cố vượt cấp 25
Bảng 2.1 là thông số kỹ thuật của Recloser Cooper 33
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của Recloser Nu-Lec 47
Bảng 3.1.Thông số liên quan cài đặt trong ETAP 54
Bảng 3.2.Trang cài đặt tổng trở MBA T1 55
Bảng 3.4 Kết quả tính toán ngắn mạch chế độ max 62
Bảng 3.5 Kết quả tính toán ngắn mạch chế độ min 63
Bảng 3.6 Tổng hợp giá trị đặt cho recloser 68
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức điều độ HTĐ 6
Hình 1.2 Sơ đồ điều độ tại PCBK 6
Hình 1.3 Mô hình đội QLVH lưới điện cao thế truyền thống 9
Hình 1.4 Mô hình Điện lực thành phố 9
Hình 1.5 Mô hình Điện lực trực thuộc PCBK 10
Hình 1.6 Sơ đồ một sợi lưới điện 110 kV Bắc Kạn 12
Hình 2.1 Đường đặc tính thời gian/dòng điện cho Recloser 26
Hình 2.2 Trình tự làm việc của Recloser 27
Hình 2.3 Phối hợp recloser và rơ le: A- đặc tính thời gian – dòng điện của recloser mở nhanh; B tính thời gian – dòng điện của recloser mở chậm; C- đặc tính thời gian – dòng điện của rơle 31
Hình 2.4 Hình ảnh Recloser Cooper Nova i 32
Hình 2.5 Cấu hình tủ điều khiển của recloser với nguồn máy biến điện áp cung cấp 34
Hình 2.6 Cấu trúc bên trong Recloser NOVAi 35
Hình 2.7 Recloser Nu-Lec (Schneider Electric) 36
Hình 2.9 Cửa sổ cài đặt chế độ đóng lặp lại và chức năng bảo vệ 42
Hình 2.10 Cửa sổ cài đặt bội số khởi động và thiết lập lại trình tự hoạt động (30s) 43
Hình 2.11 Cửa sổ cài đặt đặt cho bảo vệ quá dòng pha và chạm đất Trip 1 43
Hình 2.12 Cửa sổ cài đặt đặt cho bảo vệ quá dòng pha và chạm đất Trip 2 44
Hình 2.13 Cửa sổ cài đặt đặt cho Single Shot 44
Hình 2.14 Cửa sổ cài đặt đặt cho cắt hẳn khi dòng cao 45
Hình 2.15 Cửa sổ cài đặt đặt cho mất pha 45
Hình 2.16 Cửa sổ cài đặt đặt hãm dòng khởi động 45
Hình 2.17 Cửa sổ cài đặt lựa chọn tính năng của recloser 46
Hình 3.1 Trang cài đặt thông số nguồn (max) trong ETAP 54
Hình 3.2 Trang cài đặt Rating và Impedance cho một MBA T1 56
Trang 10Hình 3.3 Trang cài đặt Rating và Impedance cho MBA 2 cuộn dây
TRUNG DOAN750 57
Hình 3.4 Trang cài đặt thông số và cấu hình cho một đường dây 35kV 58
Hình 3.5 Trang cài đặt thông số cho tải TRUNG DOAN750 59
Hình 3.6 Sơ đồ mô phỏng lưới điện 371-E26.1 trong ETAP 61
Hình 3 7 Cửa sổ chọn loại rơle và chọn đặc tính đường cong TCC 65
Hình 3.8 Trang cài đặt bảo vệ quá dòng 51 và bảo vệ tức thời 50 66
Hình 3.9 Phối hợp giữa các loại bảo vệ 51 và 50 trong rơle 7SJ602 67
Hình 3.10 Trang Rating cài đặt recloser 371/1A 70
Hình 3.11 Trang cài đặt bộ điều khiển cho Recloser 371/1A 70
Hình 3.12 Thông số cài đặt các đường cong nhanh và chậm của Recloser MC371/1A (NGUYÊN PHÚC) 71
Hình 3.13 Trang Rating của Recloser 371/35A 72
Hình 3.14 Trang cải đặt thông số cho MC371/35A 73
Hình 3.15 Thông số cài đặt các đường cong của Recloser MC371/35A 74
Hình 3.16 Trang Rating của Recloser MC371/91B 75
Hình 3.17 Trang cải đặt thông số bộ điều khiển cho MC371/91B 76
Hình 3.18 Thông số cài đặt các đường cong của Recloser MC371/91B 77
Hình 3.19 Phối hợp bảo vệ rơle và 3 recloser 78
Hình 3.20 Các đường đặc tính sau khi hiệu chỉnh 80
Hình 3.21 Các đường đặc tính kết hợp (Combined) sau khi hiệu chỉnh 81
Hình 3.22 Chức năng cắt hẳn khi dòng sự cố lớn cho Recloser 82
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Phân phối điện là khâu cuối cùng của hệ thống điện đưa điện năng trực tiếp đến các hộ tiêu thụ điện Trong quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối điện thường xảy các sự cố lưới điện đặc biệt là sự cố ngắn mạch
Ở Việt Nam, nhiệm vụ kỹ thuật và mục tiêu nói chung đặt ra cho các Công ty Điện lực/Tổng Công ty Điện lực trực thuộc EVN là phải đưa ra các giải pháp tính toán tối ưu nhằm vận hành ổn định hệ thống điện… Trong đó, việc nghiên cứu lựa chọn đúng thông số để cài cho các Recloser trong các chế
độ vận hành sẽ mang lại hiệu quả vận hành an toàn, tin cậy cho lưới điện
Lộ đường dây 371 trạm E26.1 hiện tại đang cấp điện cho phụ tải toàn huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn, phần lớn phụ tải các xã của huyện Ba Bể
và một số xã của huyện Bạch Thông (các xã Nguyên Phúc, Cẩm Giàng, Sỹ Bình, Vũ Muộn, Cao Sơn, Phương Linh, Tú Trĩ, Vị Hương và Thị trấn Phủ Thông) Lộ liên kết cấp điện với lộ 371 trạm 110 kV Chợ Đồn, liên hệ mạch vòng với lộ 373, 376 trạm 110 kV Bắc Kạn
Hiện nay trên đường dây 371 trạm E26.1 được Công ty Điện lực Bắc Kạn trang bị các thiết bị bảo vệ trong đó có thiết bị Recloser gồm 28 chiếc, trong quá trình vận hành thực tế vẫn xảy ra hiện tượng bảo vệ tác động không đúng, tác động vượt cấp, cho dù việc chỉnh định các thông số cài đặt cho bảo
vệ đã được các cán bộ kỹ thuật phòng ban chuyên môn quan tâm tính toán
Thống kê cho thấy đối với lộ đường dây 371 trạm E26.1 có tổng công suất đặt là 43197 kVA (484 TBA) và tổng chiều dài đường dây là 712,5 km Trong những năm gần đây số vụ sự cố nhìn chung đều tăng so với những năm trước, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:
- Nguyên nhân khách quan như tình hình thời tiết diễn biến xấu bất thường cùng với địa hình đồi núi phức tạp trên địa bàn tỉnh Cụ thể là do mưa, sét gây ra đứt dây dẫn, cây đổ vào đường dây Các sự cố chủ yếu xảy ra ở lưới
Trang 1235 kV, đường dây đi qua địa hình đồi núi phức tạp, chiều dài đường trục lớn Bảng 1 thể hiện số vụ sự cố trên lưới điện tỉnh Bắc Kạn
- Các nguyên nhân chủ quan liên quan nhiều về thiếu kinh phí đầu tư đổi mới thiết bị và đặc biệt là do công tác vận hành
Trang 13Bảng 1 Thống kê sự cố đường dây 371 E26.1 Bắc Kạn lũy kế 12 tháng năm 2018
TT Điện
lực
Số vụ
sự cố thoáng qua
Số vụ sự cố vĩnh cửu
Nổ chống sét van
Vỡ
sứ
Đứt dây
Cây
đổ vào
ĐZ
Cháy đầu cáp
Đổ cột
Sét đánh cháy thiết
bị
Rắn
bò
Chim, dơi bay vào
Nổ mìn
Cháy
TU
đo đếm
Cháy
TI
đo đếm
Ôtô đâm
đổ cột
Gẫy đầu cốt
Đứt lèo
Cháy MBA Khác
Tổng cộng
Trang 14Để khắc phục các nhược điểm trong công tác vận hành cần khảo sát các chế độ lưới điện, sự thay đổi phụ tải…để làm cơ sở nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser đảm bảo các thông số được cài đặt đúng, vận hành ổn định liên tục lưới điện
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu lựa chọn thông số cài đặt cho Recloser trên đường dây 371 trạm E26.1 lưới điện tỉnh Bắc Kạn” là thiết thực góp phần vào nâng cao hiệu quả trong vận hành
lưới điện phân phối tỉnh Bắc Kạn để làm vấn đề nghiên cứu cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể:
Tính toán lựa chọn các thông số cài đặt cho Recloser trong các chế độ vận hành để cài đặt chính xác cho các bảo vệ đường dây trục chính, phối hợp giữa các bảo vệ và các nhánh rẽ trên lưới điện phân phối:
- Đánh giá hiện trạng đường dây 371 trạm E26.1 thuộc Công ty Điện lực Bắc Kạn
- Ứng dụng chức năng tính phân bố công suất và ngắn mạch trong ETAP để mô phỏng lấy kết quả dòng điện, điện áp nút Xử lý kết quả để lựa chọn cài đặt thông số cho bảo vệ quá dòng pha
- Phân tích lý giải hiệu quả của Recloser cho lộ đường dây phân phối
371 trạm biến áp 110 kV E26.1 Bắc Kạn trước và sau khi cài đặt mới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các trạm đóng cắt Recloser và đường dây 371 trạm E26.1 Bắc Kạn
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Phân tích đánh giá và hệ thống hóa các công
trình nghiên cứu được công bố thuộc lĩnh vực liên quan: Bài báo, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn…
- Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu thực tế thiết bị, các số liệu kỹ thuật
cần thiết của lộ đường dây 371 trạm E26.1 Bắc Kạn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
để áp dụng trên địa bàn khác trong tỉnh Bắc Kạn
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Mô hình tổ chức và hạ tầng lưới điện tỉnh Bắc Kạn
Chương 2: Phân tích chức năng bảo vệ trong recloser
Chương 3: Tính toán phân bố công suất và ngắn mạch, lựa chọn thông
số cài đặt cho recloser
Trang 16CHƯƠNG 1
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HẠ TẦNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN 1.1 Khái quát mô hình chỉ huy điều độ tại Công ty Điện lực Bắc Kạn 1.1.1 Mô hình tổ chức công tác chỉ huy điều độ
Sơ đồ tổ chức điều độ chung như hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức điều độ HTĐ
Mô hình phòng Điều độ hiện tại PCBK như hình 1.2
Hình 1.2 Sơ đồ điều độ tại PCBK
Trang 17Chỉ huy điều độ lưới điện thuộc quyền điều khiển, nhân lực
+ Trưởng phòng: 01 người; Phó phòng: 01 người
+ Kỹ sư phương thức: 01 người (viết phiếu và duyệt PTT, lập phương thức cắt điện, tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ lưới điện thuộc quyền điều khiển)
+ Bộ phận trực điều độ: Đi ca theo chế độ 3 ca - 5 kíp, nhiệm vụ chỉ huy điều độ lưới điện thuộc quyền điều khiển và theo dõi tính toán các chỉ số độ tin cậy lưới điện
Tổng số lao động hiện tại tại phòng Điều độ PCBK: 11 người (01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 08 điều độ viên, 01 học kèm cặp điều độ viên)
Công ty Điện lực Bắc Kạn trang bị các thiết bị Recloser với tổng số 59 trạm, trong đó lộ đường dây 371 có 28 trạm với hai loại là Cooper và Nulec Trong đó đại đa số các Recloser đã được kết nối từ xa bằng sóng 3G và đường truyền có dây, kết nối đến Phòng điều độ Công ty Tuy nhiên, tại phòng điều
độ chưa có phần mềm theo dõi online đồng thời thể hiện hết trạng thái các máy cắt, muốn khai thác và cài đặt các thông số trên MC các điều độ viên phải thực hiện thao tác vào từng MC mới làm được
Sau các sự cố việc xác định đúng nguyên nhân phân vùng sự cố còn gặp nhiều khó khăn do công tác cài đặt các thông số bảo vệ trên Recloser còn bất cập, các Recloser còn có hiện tượng tác động đồng thời và vượt cấp
Phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra của các cấp điều độ như sau:
- Tuân thủ theo quy định tại thông tư 40/TT – BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 05/11/2015 và tại công văn 342/EVN-ĐĐQG-KTSX của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Các thiết bị từ máy cắt tổng trung áp và thiết bị đóng cắt đi kèm đến cấp 110 kV thuộc quyền của A1; thiết bị bù, các thiết bị đóng cắt phía hạ áp của các MBA 110 kV cấp điện cho khu vực địa phương thuộc quyền điều khiển của Điều độ lưới điện phân phối
- Chỉ huy thao tác:
Trang 18+ Cấp điều độ có quyền điều khiển (A1, Bx) viết phiếu, duyệt phiếu và chỉ huy thực hiện thao tác khi phải phối hợp thao tác thiết bị tại nhiều trạm điện, nhà máy điện hoặc trong trường hợp thao tác xa từ cấp điều độ có quyền điều khiển
+ Đơn vị quản lý vận hành viết phiếu, duyệt phiếu và thực hiện thao tác trong nội bộ phạm vi 01 trạm điện Trước khi thực hiện phiếu thao tác phải được cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép
+ Thực hiện thao tác: Điều độ viên chỉ huy thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển tương ứng với trực ca vận hành các đơn vị QLVH
- Giao nhận lưới điện:
+ Đối với các thao tác do A1 lập, phê duyệt và chỉ huy trực tiếp: Giao/nhận thiết bị qua điều độ Bx, sau đó điều độ Bx giao/nhận với đội đường dây Chi nhánh lưới điện cao thế hoặc trực trạm 110 kV hoặc TVH các Điện lực để bàn giao/tiếp nhận với đơn vị công tác
+ Đối với thao tác trong phạm vi nội bộ 01 trạm điện (110 kV): Sau khi thao tác xong và làm các biện pháp an toàn cần thiết, việc giao nhận thiết bị với đội công tác do trực chính TBA thực hiện
+ Đối với các thao tác do B26 lập, phê duyệt và chỉ huy trực tiếp: Giao/nhận thiết bị qua trực ban các đơn vị QLVH thiết bị như trực ca TBA
110 kV, trực ban các tổ trực vận hành các Điện lực… để bàn giao/tiếp nhận với đơn vị công tác
1.1.2 Mô hình quản lý Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn
Thực hiện Quyết định số 3559/QĐ-EVNNPC ngày 23/11/2018 của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc về việc chuyển giao Chi nhánh lưới điện cao thế Bắc Kạn từ Công ty lưới điện cao thế Miền Bắc về trực thuộc PCBK, trong đó lao động vận hành trạm khu vực Bắc Kạn: 29 người
Tổ chức tại Đội QLVH lưới điện cao thế Bắc Kạn như hình 1.3, gồm đội trưởng, phó đội trưởng; khối văn phòng; tổ đường dây và các trạm 110 kV
Trang 19Hình 1.3 Mô hình đội QLVH lưới điện cao thế truyền thống
1.1.3 Mô hình quản lý Điện lực thành phố Bắc Kạn
Tổng số lao động: 99 người, có sơ đồ như hình 1.4
Hình 1.4 Mô hình Điện lực thành phố
ĐỘI TRƯỞNG (01)
NV Lái xe (01)
Tổ QLVH đường dây 110kV (01TT và
07 CN))
Trạm 110kV Bắc Kạn - E26.1 (01 TT và
06 trực HV)
Trạm 110kV Chợ Đồn - E26.2 (01 TT và
06 trực VH)
GIÁM ĐỐC (01)
PHÓ GIÁM ĐỐC (01)
Tổ trực vận hành
Tổ kiểm tra giám sát mua bán điện
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁC
H BẠCH THÔNG
(01)
03 đội sản xuất
Trang 201.1.4 Mô hình quản lý các Điện lực còn lại
Hình 1.5 Mô hình Điện lực trực thuộc PCBK
1.1.5 Mô hình tổ chức các nhà máy thuỷ điện Tà Làng và thuỷ điện Thượng
Ân, thuỷ điện Nặm Cắt
Phòng
KH-KT-AT
Phòng kinh doanh tổng hợp
Tổ trực vận hành
Tổ kiểm tra giám sát mua bán điện
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KT (01)
01 đội sản xuất
Trang 21- Nguồn điện 110 kV cấp từ trạm biến áp 220 kV Cao Bằng qua đường dây 171-E26.1 Bắc Kạn - 171 E16.2 Cao Bằng
- Nguồn điện 110 kV cấp từ trạm biến áp 220 kV Phú Lương Thái Nguyên qua đường dây 173E26.1 Bắc Kạn - 172E6.6 Phú Lương
- Nguồn điện 35 kV cấp từ Thái Nguyên qua mạch vòng đường dây
373 Thái Nguyên - Bắc Kạn (Điểm đo đếm 104 tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn)
- Nguồn điện 35 kV cấp từ Lạng Sơn qua mạch vòng đường dây 373 Lạng Sơn - Bắc Kạn (Điểm đo đếm mạch vòng Lạng Sơn - Bắc Kạn tại huyện
Na Rì)
- Ngoài ra trên đại bàn tỉnh còn có nhà máy thuỷ điện: Thuỷ điện Tà Làng, Thuỷ điện Thượng Ân, Thuỷ điện Nặm Cắt các nhà máy phát lên lưới
35 kV
Thông số nguồn do điều độ cung cấp ở U cb 115 kV;S cb 100 MVA
Bảng 1.1 Thông số nguồn điện
(i) Lưới điện 110 kV:
- Lộ đường dây 171-E26.1 Bắc Kạn - 171 E16.2 Cao Bằng - sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 34,7km
- Lộ đường dây 172 E26.1 Bắc Kạn - 171E26.2 Chợ Đồn sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 38,75km
- Lộ đường dây 173E26.1 Bắc Kạn - 172E6.6 Phú Lương - sử dụng dây dẫn AC 185/29 có tổng chiều dài 61,233km
Trang 22Hình 1.6 Sơ đồ một sợi lưới điện 110 kV Bắc Kạn
Trang 23(ii) Lưới điện trung thế:
* Xuất tuyến từ TBA 110 kV-E26.1 Bắc Kạn:
- Lộ đường dây 371 cấp điện cho phụ tải toàn huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn, phần lớn phụ tải các xã của huyện Ba Bể và một số xã của huyện Bạch Thông Lộ liên kết cấp điện với lộ 371 trạm 110 kV Chợ Đồn, liên hệ mạch vòng với lộ 373, 376, 378 trạm 110 kV Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 712,5 km gồm 484TBA với tổng công suất đặt là 43197kVA
- Lộ đường dây 372 cấp điện cho phụ tải một phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và một phần cho huyện Bạch Thông Lộ liên kết cấp điện với lộ 371 trạm 110 kV Chợ Đồn và liên kết với lưới điện thuỷ điện Nặm Cắt với tổng chiều dài đường dây 50,8km gồm 27TBA với tổng công suất đặt là 2680 kVA
- Lộ đường dây 373 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và cho toàn huyện Chợ Mới, huyện Na Rì với tổng chiều dài đường dây 520km gồm 301TBA với tổng công suất đặt là 34068 kVA
- Lộ đường dây 374 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực thành phố Bắc Kạn và cho toàn huyện Chợ Mới với tổng chiều dài đường dây 49,28km gồm 22TBA với tổng công suất đặt là 10090 kVA
- Lộ đường dây 376 cấp điện cho phụ tải một phần phần cho khu vực huyện Bạch Thông với tổng chiều dài đường dây 8,8km
- Lộ đường dây 378 cấp điện cho phụ tải một phần huyện Bạch Thông với tổng chiều dài đường dây 4 km với tổng công suất đặt là 250 kVA
- Lộ đường dây 471 cấp điện cho khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 10,51 km gồm 22 TBA với tổng công suất đặt là 10040 kVA
- Lộ đường dây 472 cấp điện cho phụ tải khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 20,4 km gồm 57 TBA với tổng công suất đặt là
13447 kVA
Trang 24- Lộ đường dây 474 cấp điện cho phụ tải khu vực thành phố Bắc Kạn với tổng chiều dài đường dây 24,33 km gồm 59 TBA với tổng công suất đặt là
12905 kVA
* Xuất tuyến từ TBA 110 kV - E26.2 Chợ Đồn:
- Lộ đường dây 371 cấp điện cho phụ tải khu vực huyện Chợ Đồn với tổng chiều dài đường dây 125km gồm 79TBA với tổng công suất đặt là 9809kVA
- Lộ đường dây 373 cấp điện cho phụ tải khu vực Nam Cường, huyện Chợ Đồn với tổng chiều dài đường dây 96,266 km gồm 46 TBA với tổng công suất đặt là 10282 kVA
- Lộ đường dây 375 cấp điện cho phụ tải khu vực Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn với tổng chiều dài đường dây 57,266 km gồm 42 TBA với tổng công suất đặt là 19267,5 kVA
- Lộ đường dây 377 cấp điện cho phụ tải khu vực Bản Thi, huyện Chợ Đồn với tổng chiều dài đường dây 41,734 km gồm 17 TBA với tổng công suất đặt là 1451,5 kVA
- Lộ đường dây 379 cấp điện cho phụ tải khu công nghiệp Bản Thi, huyện Chợ Đồn với tổng chiều dài đường dây 30,491 km gồm 6 TBA với tổng công suất đặt là 3031,5 kVA
Sơ đồ kết dây các lộ đường dây được thể hiện trong phụ lục 1
1.2.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện lộ đường dây 371 trạm E26.1 Bắc Kạn
1.2.2.1 Nguồn điện
Hiện nay đường dây 371E26.1 Bắc Kạn được cấp nguồn từ các nguồn sau:
- Nguồn được cấp từ TBA 110 kV - E26.1 Bắc Kạn:
+ Trạm biến áp 110 kV Bắc Kạn đặt tại Thành phố Bắc Kạn với công suất 1x25MVA -110/35/22 kV và 1x25MVA-110/35/22 kV, riêng MBA T1 cấp nguồn cho lộ đường dây 371 Thông số kỹ thuật được cho trong bảng 1.2
Trang 2523
115 38,5
23
10,96 17,09 6,18 Tổn thất ngắn mạch (kW)
137
139 109,5
+ Nguồn được cấp từ nhà máy thuỷ điện Thượng Ân được lắp đặt tại xã thượng ân huyện Ngân Sơn được phát hoà lên lưới 35 kV Thông số tuabin và máy phát như bảng 1.2
Trang 26Bảng 1.2.1.Thông số tuabin và máy phát Thượng Ân
+ Nguồn được cấp từ nhà máy thuỷ điện Tà Làng được lắp đặt tại
huyện Ba Bể được phát hoà lên lưới 35 kV Thông số như bảng 1.3
Trang 27Bảng 1.3.Thông số NM thủy điện Tà Làng
Trang 28- Hiện nay theo kết dây tại lưới điện Bắc Kạn, lộ đường dây 371 được đóng điện qua mạch vòng đường dây 376-E26.1 Bắc Kạn cấp điện cho phụ tải toàn huyện Pác Nặm, huyện Ngân Sơn, phần lớn phụ tải các xã của huyện Ba
Bể và một số xã của huyện Bạch Thông và một phần huyện Na Rì
1.3 Hiện trạng thiết bị bảo vệ
1.3.1 Thiết bị bảo vệ và đo lường tại trạm 110 kV-E26.1 Bắc Kạn
Bảng 1.4 Các thiết bị bảo vệ và đo lường tại TBA 110kV-E26.1
TT Ngăn lộ Loại thiết
Khả năng kết nối
T1
F90
Tapcon 230 KVGC20201V51GEC
NĐ cuộn dây 22kV
Trang 29TT Ngăn lộ Loại thiết
Khả năng kết nối
NĐ cuộn dây 10kV
Multimeter cơ
Multimeter không
Trang 301.3.2 Thiết bị bảo vệ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn
Hiện nay Công ty Điện lực Bắc Kạn trang bị các thiết bị Recloser trên đường dây 371, có 28 trạm với 02 loại là Cooper và Nu-Lec Trong đó đại đa số các Recloser đã được kết nối từ xa bằng sóng 3G và đường truyền có dây, các kết nối đến phòng điều độ công ty, tuy nhiên tại phòng điều độ chưa có phần mềm theo dõi online đồng thời thể hiện hết các máy cắt, muốn khai thác và cài đặt các thông số trên máy cắt các điều độ viên phải thực hiện thao tác vào từng máy cắt mới làm được
Sau các sự cố việc xác định đúng nguyên nhân phân vùng sự cố còn gặp nhiều khó khăn do công tác cài đặt các thông số bảo vệ trên Recloser còn bất cập, các Recloser còn có hiện tượng tác động đồng thời và vượt cấp
Thống kê các Recloser trên đường dây 371 hiện có như bảng 1.5
Bảng 1.5.Thống kê các Recloser trên đường dây 371 hiện có
Kết nối từ
xa (3G)
Kết nối
từ xa (cáp)
Không kết nối
Trang 31TT Máy cắt
Kết nối từ
xa (3G)
Kết nối
từ xa (cáp)
Không kết nối
Schneider -
Trang 321.3.3 Chức năng của thiết bị bảo vệ trên lộ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn
1.3.3.1 Chức năng bảo vệ của rơle 7SJ6005-5EA00-0DA0/BB xuất tuyến lộ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn
+ Bảo vệ quá dòng có thời gian:
- Cấp bảo vệ quá dòng pha mức cao I>>, phát hiện sự cố từng pha và thời gian trễ riêng
- Cấp bảo vệ quá dòng chạm đất mức cao Ie>> với các thời gian trễ riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc Ip, phát hiện sự cố riêng biệt từng pha và thời gian trễ từng pha được xử lý riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng thời gian độc lập I>, phát hiện sự cố riêng biệt từng pha và thời gian trễ từng pha được xử lý riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng chạm đất thời gian phụ thuộc Iep, xử lý thời gian riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng chạm đất thời gian độc lập Ie>, có thời gian trễ riêng biệt
- Các đặc tính thời gian - dòng điện có thể đặt cho các dòng pha và đất
- Có thể lựa chọn trong 3 đặc tính tiêu chuẩn của bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc cho dòng pha và đất
+ Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ:
- Cung cấp bản sao nhiệt độ của nhiệt đốt nóng
- Đo dòng hiệu dụng thực sự của từng dòng pha riêng biệt
- Các cấp cảnh báo có thể điều chỉnh
+ Chức năng tự động đóng lặp lại:
- Có thể đóng lặp lại một hoặc nhiều lần (như: RAR và DAR)
- Có thể cài đặt thời gian trễ cho các lần đóng lặp lại
- Có thể lựa chọn được các phần tử để kích hoạt chế độ đóng lặp lại, có thể chọn các sự cố pha - pha, pha - đất khác nhau
Trang 33- Việc giám sát sự phản ứng của máy cắt trong quá trình đóng lặp lại có thể thực hiện được
+ Chức năng bảo vệ biến động tải (tải không cân bằng):
- Bảo vệ động cơ được đóng cắt bằng các bộ đóng ngắt khí kết hợp với các cầu chì
- Phát hiện sự hở mạch, ngắn mạch và đấu đảo pha của các mạch dòng + Chức năng giám sát thời gian khởi động:
Giám sát thời gian khởi động động cơ tránh động cơ bị hư hỏng do thời gian khởi động kéo dài
+ Chức năng giám sát mạch cắt:
Sử dụng giám sát mạch cắt với một hoặc hai đầu vào nhị phân tuỳ thuộc vào số đầu vào nhị phân Khi đầu vào nhị phân không được cấp nguồn có nghĩa là hư hỏng máy cắt
+ Các chức năng tiêu chuẩn:
- Xử lý các thông báo
- Ghi lại các thông số sự cố
- Thông báo các đại lượng đo lường
- Thông báo các thủ tục thí nghiệm
- Các chức năng giám sát
- Có cổng kết nối SCADA và máy tính (RS485 tốc độ chuyển từ 300 tới
19200 Baud)
1.3.3.2 Thông số cài đặt bảo vệ trên lộ đường dây 371-E26.1 Bắc Kạn
(i) Rơle 7SJ6005-5EA00-0DA0/BB xuất tuyến lộ đường dây 371-E26.1
- Bảo vệ cấp I: I=400A; t=1,5s
- Bảo vệ cấp II: I=600A; t= 0,3s
(ii) Recloser trên đường dây 371 E26.1
Trang 34Bảng 1.6 Một số thông số cài đặt chung trên Recloser
(A)
Trị số chỉnh định phía thứ cấp (A)
T/gian tác động (s)
Ghi chú
I0=24
0,1 5,0
Đặt tự đóng lại sau 30s (Chỉ TĐL 1 lần)
Thượng Ân 2000/1 Iph=200 I0=32
0,01 1,0
Đặt tự đóng lại sau 30s (Chỉ TĐL 1 lần)
Cooper
I0=24
0,0 5,0
Đặt tự đóng lại sau 30s (Chỉ TĐL 1 lần)
Schneider
Io=24
0,0 5,0
Đặt tự đóng lại sau 30s (Chỉ TĐL 1 lần)
Io=30
0,0 5,0
Đặt tự đóng lại sau 30s (Chỉ TĐL 1 lần)
I0=30
0,0 5,0
Schneider – Úc
I0=23
0,0 5,0
Schneider – Úc
Trang 351.3.4 Hiện trạng sự cố trên đường dây 371E26.1 Bắc Kạn
Thống kê sự cố trên lưới điện Bắc Kạn đã trình bày trong bảng 1 phần
mở đầu Qua thống kê cho thấy, khi sự cố xảy ra vẫn có những trường hợp nhảy vượt cấp, có thể mô tả như bảng 1.7
CD 371-7/1 nhánh Phiêng Tạc
MC 371/5C Nghiêm Loan nhẩy đồng thời, đến 14:28 đóng lại tốt
Ic = 140A (bị nhảy vượt cấp từ MC371/35A)
Kiểm tra MC371/35A có dòng sự cố Ia = 1303A, Ib = 1363A, Ic = 98A
MC nhảy đóng lặp lại tốt
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này đã giới thiệu mô hình tổ chức công ty Điện lực Bắc Kạn, phân tích đặc điểm nguồn điện, lưới điện, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trên lưới điện 35 kV nói chung và 371-E26.1 Tìm hiểu chức năng bảo vệ, thông số cài đặt cho một số Recloser lộ 371 Đây là những thông tin ban đầu quan trọng để nghiên cứu trong chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG BẢO VỆ TRONG RECLOSER
2.1 Tổng quan về Recloser
Recloser là một thiết bị có khả năng phát hiện các điều kiện quá dòng pha và pha – đất, để ngắt mạch nếu quá dòng vẫn tồn tại sau một thời gian xác định trước, và sau đó tự động đóng lại để cấp lại năng lượng cho đường dây Nếu sự cố vẫn tồn tại, thì recloser sẽ vẫn mở sau một số thao tác được cài đặt trước, do đó cách ly phần bị sự cố với phần còn lại của hệ thống Đối với đường dây phân phối trên không, từ 75 đến 95% các sự cố có tính chất tạm thời, nhiều nhất là trong một vài chu kỳ hoặc vài giây Do đó, recloser, với đặc tính mở / đóng của nó, sẽ ngăn chặn một mạch phân phối bị loại khỏi hệ thống đối với các sự cố tạm thời Thông thường recloser được thiết kế để có tối đa ba thao tác mở - đóng
và sau đó một thao tác mở cuối cùng để khóa chuỗi làm việc Một hoạt động đóng thêm bằng phương tiện thủ công thường được cho phép Đường đặc tính thời gian / dòng điện của recloser thường kết hợp ba đường cong, một nhanh và hai trễ, được chỉ định lần lượt là A, B và C [9] Hình 2.1 cho thấy một tập hợp các đường cong thời gian / dòng điện điển hình cho các recloser Tuy nhiên, các recloser mới với các điều khiển dựa trên bộ vi xử lý có bàn phím cho phép kỹ sư tạo ra bất kỳ đường cong nào cho cả sự cố pha và pha đất
Hình 2.1 Đường đặc tính thời gian/dòng điện cho Recloser [9]
Trang 37Phối hợp với các thiết bị bảo vệ khác là rất quan trọng để đảm bảo rằng, khi xảy ra sự cố, phần mạch điện bị ngắt kết nối là nhỏ nhất để giảm thiểu sự gián đoạn nguồn cung cấp cho khách hàng Nói chung, đặc tính thời gian và trình tự hoạt động của recloser được lựa chọn để phối hợp với các cơ cấu ngược về nguồn Sau khi chọn công suất và trình tự hoạt động của recloser, các thiết bị phía sau được điều chỉnh để đạt được sự phối hợp chính xác Một chuỗi điển hình của thao tác recloser cho một sự cố vĩnh cửu được biểu diễn trong hình 2.2 Giai đoạn đầu tiên được thực hiện ở chế độ tức thời để xóa các
sự cố tạm thời trước khi chúng gây thiệt hại cho các đường dây Ba giai đoạn sau hoạt động với thời gian cài đặt định trước Nếu sự cố là cố định, hoạt động trễ thời gian cho phép các thiết bị bảo vệ khác gần sự cố hơn mở ra, giới hạn số lượng lưới điện bị ngắt kết nối
Hình 2.2 Trình tự làm việc của Recloser
Sự cố chạm đất ít nghiêm trọng hơn sự cố pha, nhưng điều quan trọng
là recloser cần có độ nhạy thích hợp để phát hiện ra chúng Một phương pháp
là sử dụng các CT được kết nối để tạo ra dòng dư mà trong điều kiện bình thường xấp xỉ bằng không Recloser nên hoạt động khi dòng điện dư vượt quá giá trị cài đặt, như sẽ xảy ra trong các sự cố chạm đất
Trang 38Hiện nay, recloser dùng cho lưới phân phối điện áp đến 35 kV, nó là thiết bị hợp bộ gồm các bộ phận chính sau:
- Bảo vệ quá dòng
- Tự đóng lại (TĐL)
- Thiết bị đóng cắt
- Điều khiển bằng tay
Recloser có thể đặt bất kỳ nơi nào trên hệ thống mà thông số định mức của nó thỏa mãn các đòi hỏi của hệ thống Những vị trí hợp lý có thể đặt là:
- Tại trạm như thiết bị bảo vệ chính
- Trên đường dây trục chính nhưng cách xa trạm để phân đoạn các đường dây dài, như vậy ngăn chặn sự ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống khi có sự cố cách
pickup OLF nom
trong đó K OLF là hệ số quá tải dựa trên thiết bị đươc bảo vệ
Trang 39A B C m, , , là các hệ số tùy vào loại đặc tính và được cung cấp bời nhà sản xuất (tiêu chuẩn IEC hay IEEE) [10]:
- Các đường cong phụ thuộc theo IEC60255
152,161,162, 163, 164, 165, 200, 201, 201)
2.1.2 Phối hợp Recloser và Recloser
Recloser đoạn sau phải nhanh hơn recloser đoạn trước và thời gian giải trừ của recloser phía sau cộng với sai số của nó phải thấp hơn thời gian giải trừ recloser đoạn trước (đã cộng với sai số) Thông thường, cài đặt của recloser tại trạm biến áp được sử dụng để đạt được ít nhất một lần đóng lại nhanh, để xóa các sự cố tạm thời trên đường truyền giữa trạm biến áp và recloser Số lần đóng lại nhanh của các recloser phía sau nên được đặt cùng hoặc lớn hơn recloser tại trạm biến áp
2.1.3 Phối hợp Recloser và Rơle
Hai yếu tố cần được tính đến cho sự phối hợp của các thiết bị này, bộ ngắt mở mạch một số chu kỳ sau khi rơle liên quan tác động và rơle phải tích hợp thời gian giải trừ của recloser Thời gian trở về của rơle thường dài, nếu dòng điện sự cố được áp dụng lại trước khi rơle trở về hoàn toàn, rơle sẽ di chuyển điểm vận hành của nó đến vị trí trở về riêng này
Trang 40Ví dụ, một recloser với trình tự tác động hai nhanh và hai trễ với khoảng thời gian lặp lại là 2 giây, cần thiết để phối hợp với rơle quá dòng pha, mất 0,6 giây để đóng các tiếp điểm của nó và 16 s để rơ le hoàn toàn trở về Thời gian hoạt động nhanh của recloser là 0,03 giây và thời gian hoạt động chậm là 0,3 giây
- Tỷ lệ phần trăm của hoạt động chuyển tiếp trong đó mỗi lần mở recloser nhanh là (0,03 s / 0,6 s) x 100 % = 5% Tỷ lệ trở về của rơle diễn ra trong khoảng thời gian recloser là (2 s / 16 s) x 100% = - 12,5%
Do đó, rơle hoàn toàn trở về sau cả hai lần mở nhanh của recloser
- Tỷ lệ phần trăm của hoạt động chuyển tiếp trong lần đầu tiên mở trễ của recloser là (0,3 s / 0,6 s) x 100 % = 50 % Tỷ lệ trở về của rơle cho lần mở thứ ba của recloser là - 12,5%, như trước đây, do đó tỷ lệ phần trăm ròng của hoạt động chuyển tiếp sau lần mở thứ ba của recloser =
50 % - 12,5 % = 37,5% Tỷ lệ phần trăm của hoạt động chuyển tiếp trong lần mở trễ thứ hai của recloser = (0,3 giây / 0,6 giây) x 100 = 50% và tổng tỷ lệ phần trăm của hoạt động chuyển tiếp sau lần mở thứ tư của recloser = 37,5% + 50% = 87,5% Có nghĩa hành trình của rơ le vẫn còn khoảng 15% (15%x0,6=0,09s) để đóng tiếp điểm và cắt máy cắt
Từ phân tích trên, có thể kết luận rằng rơle không đạt đến 100% hoạt động tại thời điểm mở cuối cùng của recloser, và do đó sự phối hợp được đảm bảo