1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)

95 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-HÀ VĂN BÌNH

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-HÀ VĂN BÌNH

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Hà Văn Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đinh Ngọc Lan đã tận tình hướng

dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND huyện huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Hà Văn Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU vii

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa đề tài .3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ 4

1.1.2 Phân loại nguồn lực 5

1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 8

1.1.4 Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 8

1.1.5 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 9

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Kinh nghiệm huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên thế giới 12

1.2.2 Kinh nghiệm huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới của một số địa phương 15

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 17

1.4 Bài học rút ra từ tổng quan tài liệu 19

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM, ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 22

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2.4 Nội dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Phương pháp tiếp cận 29

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý 31

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Khái quát về thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn 33

3.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh Sơn La và của huyện Mai Sơn về xây dựng nông thôn mới 33

3.1.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn 35

3.2 Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 48

3.2.1 Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính 48

3.2.2 Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai 67

3.2.3 Huy động và sử dụng nguồn nhân lực 69

3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn 72

3.3 Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn trong thời gian tới 75

3.3.1 Định hướng chung 75

3.3.2 Các giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Mai Sơn trong thời gian tới 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Mai Sơn giai đoạn 2013 - 2015 23

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Mai Sơn 24

Bảng 2.3 Thu thập số liệu thứ cấp 29

Bảng 2.4 Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 30

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn đến 31/12/ 2017 48

Bảng 3.2 Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 49

Bảng 3.3 Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện các dự án trong Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2015 - 2017 của huyện Mai Sơn 50

Bảng 3.4 Kế hoạch tài chính cho các xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 50

Bảng 3.5 So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây dựng nông thôn mới ở các xã 53

Bảng 3.6 Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới (2015 - 2017) 54

Bảng 3.7 Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới (2015 và 2017) 56

Bảng 3.8 Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2017 của huyện Mai Sơn 56

Bảng 3.9 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng nông thôn mới 57

Bảng 3.10 So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn của dân cho xây dựng nông thôn mới ở các xã giai đoạn 2015 - 2017 59

Bảng 3.11 Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới 60

Bảng 3.12 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng NTM 61

Trang 8

Bảng 3.13 Kết quả huy động vốn từ các chương trình phối hợp và lồng ghép cho

xây dựng nông thôn mới 61

Bảng 3.14 Kết quả huy động vốn từ các nguồn khác cho xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2017 62

Bảng 3.15 Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn giai đoạn 2015 - 2017 63

Bảng 3.16 Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới năm 2015 - 2017 64

Bảng 3.17 So sánh kết quả sử dụng vốn thực tế so với nguồn vốn theo kế hoạch trong thực hiện các dự án ở các xã điểm thuộc chương trình xây dựng NTM 65

Bảng 3.18 Kết quả sử dụng vốn trong thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn (2015 - 2017) 66

Bảng 3.19 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn 67

Bảng 3.20 Đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai cho xây dựng nông thôn mới so với kế hoạch đề ra 68

Bảng 3.21 Kết quả huy động nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới 69

Bảng 3.22 Kết quả huy động nguồn lực từ Hội Nông dân cho xây dựng NTM 69

Bảng 3.23 Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn Thanh niên cho XD NTM 70

Bảng 3.24 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể trong xã hội cho xây dựng nông thôn mới 72

Bảng 3.25 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và năng lực ban quản lý chương trình xây dựng NTM 73

Bảng 3.26 Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng đến huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 74

Bảng 3.27 Ảnh hưởng của thu nhập của người dân đến kết quả huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới 74

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

1.Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới;

- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian qua;

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động

và sử dụng hợp lý nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian tới

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp tiếp cận

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập thông tin từ tài liệu đã công bố (Tài liệu thứ cấp)

+ Thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp phân tích và xử lý

+ Phương pháp thống kê kinh tế

+ Phương pháp giám sát đánh giá có sự tham gia

+ Phương pháp tổng hợp tài liệu

- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3 Các kết quả chính và kết luận

Qua nghiên cứu thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La đã cho ta thấy một số kết quả và kết luận về việc huy động Nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng chương trình chiếm tỷ trọng cao nhất (40%), nguồn vốn tín dụng được xác định với tỷ lệ 30% tổng vốn huy động cho

Trang 10

chương trình thông qua kênh tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và tín dụng thương mại Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước được thực hiện thông qua chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn

Trong chương trình xây dựng nông thôn mới, các xã đã phát triển mạnh mẽ phong trào hiến đất để xây dựng mới trường học, trạm xá, nhà văn hóa; mở rộng và làm thẳng đường làng ngõ xóm; mở rộng đường giao thông nông thôn; kiên cố hóa kênh thủy lợi nội đồng

Về các nguồn lực của cộng đồng, việc huy động đóng góp bằng tiền có thể theo khẩu, theo hộ Việc huy động bằng tài sản, nhất là hiến đất, cần có cách vận động khéo léo, thuyết phục được sự đồng tình của người dân Việc huy động bằng lao động được dân hưởng ứng khi hoạt động đó đem lại lợi ích cho chính họ, có nhiều cách thức tổ chức lao động khác nhau mà chính cộng đồng là người có thể tự bàn bạc và thống nhất cách làm

- Việc huy động sự tham gia ý kiến, cần cụ thể từng vấn đề để người dân hiểu thì họ mới góp ý được, không thể chỉ là đọc lại văn bản, đề án mà người dân có thể đưa ra ý kiến của mình Đây cũng là lý do mà việc đóng góp ý kiến của người dân vào bản quy hoạch và đề án chỉ mang tính chất hình thức

- Về các nội dung xây dựng NTM, kết quả nghiên cứu thể hiện rõ nét nhất sự tham gia của cộng đồng cho xây dựng CSHT

- Kết quả ở các xã nghiên cứu cho thấy để huy động tốt các nguồn lực từ cộng đồng, ở mỗi xã khi xây dựng NTM cần thực hiện tốt các công việc sau: tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; thực hiện tốt vai trò cán bộ, đoàn thể, người lãnh đạo; nâng cao năng lực cán bộ cơ sở; lựa chọn ưu tiên trong xây dựng NTM

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Tác giả

Hà Văn Bình

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh:

“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong những năm vừa qua, nông thôn nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Chính quyền cơ sở từng bước được kiện toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực Nhiều chính sách xã hội được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả khả quan góp phần ổn định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã hội Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi trường phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới phương thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn định; tỷ lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”

Ngày 16/8/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”

Trang 12

Xây dựng nông thôn mới đang được triển khai trong cả nước Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La hiện đã và đang triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn huyện (21/21 xã) trong đó xã Chiềng Ban được lựa chọn làm điểm về xây dựng nông thôn mới Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, UBND huyện Mai Sơn đã tập trung chỉ đạo các cấp, các cơ quan, đơn

vị huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới

Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả tích cực Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy động

và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Điều này đã làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Sơn La

Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực sau khi được huy động có thật sự được sử dụng một cách có hiệu quả? Việc huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong huyện chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề

tài “Thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai

Sơn, tỉnh Sơn La” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và

sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới;

Trang 13

- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian qua;

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của Đề tài là tư liệu cho việc nghiên cứu, tham khảo về vấn đề liên quan đến việc huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nói chung, tỉnh Sơn La nói riêng

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới

+ Khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".Việc phát triển kinh tế nông thôn, từng bước xây dựng nông thôn mới là nhiệm

vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

+ Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn quốc phòng và an ninh tốt, quản

lý dân chủ

1.1.1.2 Khái niệm nguồn lực

Theo quan điểm hệ thống, “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và phương tiện

mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực ra các bộ phận khác nhau như: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực và nguồn thông tin”

Trang 15

Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển Tiềm năng chưa đưa được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là nguồn lực

1.1.1.3 Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố mà chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng để thực hiện các mục tiêu của chương trình

1.1.2 Phân loại nguồn lực

Các nguồn lực được xem xét ở nhiều góc độ Có nghĩa là dưới nhiều góc độ, người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp Với cách nhận thức như thế và trên quan điểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành Cụ thể:

* Căn cứ vào nguồn gốc

- Vị trí địa lý: tạo ra thuận lợi hay khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước hay giữa các quốc gia với nhau

- Nguồn lực tự nhiên: là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất

- Nguồn lực kinh tế - xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia

* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ

- Nguồn lực trong nước (có ý nghĩa quyết định): nguồn lực trong nước còn gọi là nội lực, bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác

- Nguồn lực nước ngoài (có vai trò quan trọng): nguồn lực nước ngoài còn được gọi là nguồn ngoại lực, bao gồm khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất… từ nước ngoài

Ngoài ra, nguồn lực còn được chia thành nguồn nhân lực và nguồn vật lực; trong đó, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực từ con người như sức mạnh, trí óc… nguồn vật lực được hiểu là các nguồn lực từ tiền bạc, vật chất… khi con người làm nên tất cả và quyết định tất cả nên nguồn lực con người được gọi là nguồn lực của mọi nguồn lực

Trang 16

Nguồn vật lực là những phần đất dành cho xây dựng nông thôn mới như xây dựng đường giao thông nông thôn Đó có thể là những hỗ trợ về vật chất trang thiết

bị cho văn phòng UBND các xã, các thiết bị hay phương tiện phục vụ sự phát triển nông thôn ở các xã

* Nguồn nhân lực (nguồn lực con người)

Ở bất kỳ thời điểm nào của lịch sử phát triển, nguồn lực con người luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất và là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc

vì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của đất nước Điều đó càng thể hiện rõ nét hơn trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay khi nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế gần đây cũng chỉ ra rằng động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh

tế bền vững chính là yếu tố con người

Cho đến nay, khái niệm nguồn lực con người (hay nguồn nhân lực) đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau Các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc cho rằng nguồn nhân lực bao hàm những người đang làm việc và những người trong

độ tuổi lao động có khả năng lao động

Theo tổ chức lao động quốc tế thì nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực

là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động

Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của

Trang 17

người lao động Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm này,

có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động, đó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học…

Một số nhà khoa học của Việt Nam thì cho rằng nguồn nhân lực “được hiểu

là số dân và chất lượng con người bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó” Ngoài ra, một số tác giả khác khi nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam cũng đã đưa ra những quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực

Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước Nguồn nhân lực của một đất nước được đánh giá trên hai mặt chủ yếu là số lượng và chất lượng số lượng nguồn nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu: tỉ lệ nguồn nhân lực trong dân số; tỉ lệ lực lượng lao động trong dân số; tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của người trong độ tuổi lao động; tỉ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động…

* Nguồn tài lực (nguồn lực tài chính) là toàn bộ quá trình huy động và sử

dụng vốn được thể hiện dưới hình thức giá trị Mọi hoạt động đều cần phải có một nguồn lực tài chính nhất định để thực hiện các mục tiêu của hoạt động đó

* Nguồn vật lực (nguồn lực vật chất)

Nguồn lực vật chất gồm có tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thủy điện, tài nguyên nước, tài nguyên khí

Trang 18

hậu, vị trí địa lý kinh tế ) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống viễn thông và truyền thông, hệ thống xử lý chất thải )

Đối với một quốc gia, nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường… ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

a Các loại nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới

- Giáo dục đào tạo, thu hút trí thức trẻ, chăm sóc sức khỏe…

b Đặc điểm các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Bằng vất chất hoặc phi vật chất, của nhà nước hoặc của DN, cộng đồng để thực hiện chung một mục tiêu là xây dựng nông thôn mới

1.1.4 Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

1.1.4.1 Khái niệm huy động nguồn lực

Huy động nguồn lực là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu về huy động nguồn lực

Huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới là quá trình huy động các yếu

tố cần thiết dựa trên mục tiêu để phục vụ cho chương trình xây dựng nông thôn mới

1.1.4.2 Ý nghĩa của việc huy động nguồn lực cộng đồng

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn trong đó người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và là người thừa hưởng những thành quả từ chương trình mang lại Xây dựng nông thôn mới là đầu tư hoàn chỉnh trên tất cả các mặt từ quy hoạch, cơ sở hạ tầng, kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, chính trị, an ninh trật tự… nên nhu cầu vốn cho

Trang 19

chương trình rất lớn, trong khi nguồn vốn ngân sách Nhà nước còn hạn chế vì vậy việc huy động các nguồn lực là vô cùng cần thiết, trong đó việc huy động đóng góp

từ cộng đồng là rất quan trọng

1.1.4.3 Nguyên tắc huy động nguồn lực cho nông thôn mới

- Huy động nguồn lực của địa phương

- Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp

- Huy động nguồn lực từ các ban ngành

1.1.4.4 Phương pháp huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

- Huy động nguồn nhân lực

- Huy động nguồn vật lực

- Huy động nguồn lực tài chính

1.1.4.5 Các nguồn huy động được

Các nguồn lực huy động được cho xây dựng nông thôn mới gồm có: nguồn nhân lực được huy động từ sức dân thông qua việc đóng góp ngày công lao động để thực hiện các công trình công ích trong xây dựng nông thôn mới như xây dựng nhà văn hoá, trường học, trạm y tế, làm đường, nạo vét kênh mương Nguồn vật lực được huy động chủ yếu là đất đai thông qua việc hiến đất của người dân để làm các công trình chủ yếu như đường giao thông nông thôn hay mở rộng đường giao thông nội đồng, mở rộng kênh mương phục vụ sản xuất Nguồn lực tài chính huy động được chủ yếu là phần vốn đối ứng của người dân trong thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và các chương trình sản xuất nông nghiệp, ngoài ra một phần được huy động từ doanh nghiệp thông qua các chương trình, dự án đầu tư, và phần còn lại được huy động từ các chương trình lồng ghép đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang được triển khai thực hiện trên địa bàn

1.1.5 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

1.1.5.1 Khái niệm sử dụng nguồn lực

Sử dụng nguồn lực là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực

để đạt được mục tiêu đã đề ra

Trên cơ sở lý luận chung về sử dụng nguồn lực, việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực đã huy động được vào các hoạt động của chương trình xây dựng nông

Trang 20

thôn mới

1.1.5.2 Nguyên tắc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

- Sử dụng nguồn lực hợp lý

- Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm

a Nguyên tắc sử dụng nguồn nhân lực: sử dụng đầy đủ và hợp lý

b Nguyên tắc sử dụng nguồn lực đất đai: sử dụng tiết kiệm, đầy đủ và hợp lý

c Nguyên tắc sử dụng nguồn lực tài chính: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

a Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

Tăng cường huy động, đa dạng hoá các nguồn lực, bố trí nguồn lực hợp lý, bảo đảm hiệu quả đầu tư để thực hiện Chương trình; Tăng cường lồng ghép các nguồn vốn từ các Chương trình, kế hoạch, dự án của từng ngành và mỗi địa phương

để ưu tiên hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới nhằm đạt được mục tiêu của Tỉnh, của ngành, của địa phương; Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực xây dựng nông thôn mới; huy động nguồn lực tại chỗ, nguồn lực huy động của các tổ chức, doanh nghiệp, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; Bên cạnh đó bố trí, sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả

b Sự tham gia của cộng đồng trong huy động các nguồn lực

Mục đích sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư (TDĐT) phát triển của Nhà nước rõ ràng theo từng nội dung chương trình nên tránh được việc sử dụng nguồn lực sai mục đích Nguồn lực huy động từ doanh nghiệp và nhân dân đóng góp vào Chương trình nông thôn mới được quyết định sử dụng trên cơ sở lấy ý kiến của người dân nên đảm bảo tính minh bạch, việc sử dụng nguồn lực sẽ phù hợp với nhu cầu người dân

c Yếu tố kinh tế địa phương

Đây là nguồn lực cực kỳ quan trọng giúp các địa phương trong thực hiện tốt các tiêu chí để về đích đúng hẹn Trong quá trình thực hiện, các địa phương cũng

Trang 21

đang gặp phải khó khăn nhất định trong việc huy động và sử dụng các nguồn lực như: Nguồn huy động từ doanh nghiệp còn hạn chế và có khoảng cách lớn nhất so với mục tiêu đề ra Nguồn ngân sách trực tiếp cho Chương trình cũng đạt thấp so với mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, nguồn ngân sách Trung ương (NSTW) bố trí cho Chương trình trong những năm qua còn chưa đảm bảo theo cam kết, nguồn vốn hỗ trợ chuyển về còn chậm đã ảnh hưởng tới kế hoạch và tiến độ triển khai thực hiện

d Yếu tố kinh tế hộ

Hộ gia đình là hạt nhân của xã hội, kinh tế hộ gia đình là hạt nhân, là đơn vị

cơ sở góp phần chung vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Kinh tế hộ gia đình phát triển đồng nghĩa với đói nghèo được đẩy lùi tạo sự đổi thay diện mạo của nông thôn Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, tiêu chí xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho nhân dân là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ thành công của chương trình Xác định được điều này trong thúc đẩy phát triển kinh tế hộ, xóa đói giảm nghèo phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới, như: xóa đói giảm nghèo theo địa chỉ, tổ chức các lớp đào tạo nghề cho nông dân, tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn ưu đãi thông qua các tổ chức chính trị, đoàn thể, triển khai các mô hình kinh tế điểm, từ đó nâng cao khả năng kinh tế của người dân nông thôn nhằm tăng mức đóng góp trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

e Cơ chế và chính sách trong huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình hỗ trợ có mục tiêu các dự

án trên địa bàn nông thôn theo hướng tăng cường phân cấp cho cơ sở

Cần có những cơ chế tạo điều kiện có sự tham gia trực tiếp của người dân và doanh nghiệp nhất là phải có cơ chế chính sách ưu đãi, đủ sức hấp dẫn để mời gọi được nhiều doanh nghiệp về đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Tăng cường nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới tương xứng với mục tiêu đề ra,

Cuối cùng và quan trong nhất là xây dựng các chính sách trong xây dựng nông thôn mới cần tính đến chú ý tới tính chất đa dạng cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, tập quán, tài nguyên của từng vùng, miên để có mô hình nông thôn

Trang 22

mới phù hợp mà cốt lõi là đời sống vật chất tinh thân của người dân không những tăng lên, không nên khuôn mẫu áp đặt chung cho tất cả các nơi.Vì vậy, cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới cho sát với thực tế Đây là nhân tố quan trọng trong tổ chức lại sản xuất, liên kết sản xuất, góp phần phát triển bền vững nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên thế giới

* Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Trong bối cảnh nguồn lực tài chính của Chính phủ hạn hẹp, các nhà lãnh đạo của Hàn Quốc nhận thấy rằng người dân tuy nghèo nhưng nếu biết huy động nguồn lực từ số đông người dân và huy động dần từng bước vẫn có thể huy động được một lượng vốn không nhỏ Để huy động nguồn lực tài chính từ người dân, cần thực hiện bằng được phương thức dân chủ, xác định đúng vai trò của người dân tạo động lực cho người dân trong xây dựng Làng mới Người dân tự lực và hợp lực là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ mang tính khởi đầu và động viên khen thưởng

Hàn Quốc đã tiến hành nhiều biện pháp cụ thể, bao quát là để người dân tham gia vào quá trình ra quyết định; trao quyền ra quyết định cho cộng đồng làng; họp dân của mỗi làng để bàn bạc và chọn công trình ưu tiên làm trước; hàng tháng lãnh đạo các làng được mời tham gia họp với Chính phủ; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện phong trào của các làng theo tiêu chu ẩn rõ ràng; thực hiện động viên, thưởng phạt công minh, kích thích sự tự hào, tự tin của cộng đồng làng

Đến năm 1980, bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã hoàn toàn thay đổi với đầy

đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… Saemaul Undong từ phong trào ở nông thôn đã lan ra thành phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

* Kinh nghiệm của Nhật Bản

Khuyến khích người nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự lập tự chủ Thời gian đầu, công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản do Chính phủ đóng vai trò chủ đạo Thời kỳ sau do nguồn tài chính khá hạn hẹp, không thể “ôm đồm” nhiều vấn đề, Nhật Bản ý thức được rằng, muốn xây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào Chính phủ sẽ không thể đủ, cần phải có sự tham gia tích cực của người

Trang 23

nông dân - đội ngũ những người được hưởng lợi trong công cuộc này Chính vì vậy, Chính phủ Nhật Bản đã tìm mọi cách để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát triển nông thôn Cụ thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ Nhật Bản đề cao tinh thần phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm, từ việc xây dựng, thực thi quy hoạch, đến việc lựa chọn sản phẩm trong phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, đều là do dân cư các vùng tự căn cứ vào nhu cầu của địa phương mình để đề xuất, thực hiện

* Kinh nghiệm của Thái Lan

Thứ nhất là chính sách trợ giá nông sản Ở Thái Lan đang thực hiện trợ

giá cho nông dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su, trái cây,.v v… Chính phủ Thái Lan đã mua giá gạo thơm 6.500baht/tấn trong khi giá thị trường chỉ 5.000 - 5.200baht/tấn Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua giá ưu đãi của nông dân mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi khác như mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng suất cao, được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp.v v… Ngoài ra, Thái Lan cũng có hỗ trợ về giá cho nông dân trồng 05 loại cây chủ lực là sầu riêng, nhãn, vải, măng cụt và chôm chôm Thực hiện tốt chính sách hổ trợ này chính phủ Thái Lan đưa các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới

Thứ hai là chính sách công nghiệp nông thôn Thái Lan vốn là nước nông nghiệp truyền thống với số dân nông thôn chiếm khoảng 80% Do vậy, công nghiệp nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp cho Thái Lan nâng cao chất lượng cuộc sống của nông dân

Để thực hiện nhiệm vụ này, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các công việc sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét đầy đủ các nguồn tài nguyên, xem xét những kỹ năng truyền thống, nội lực tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị,… Cụ thể là Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước

Trang 24

Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lan phát triển mạnh nhờ một số chính sách sau:

+ Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp với mục đích nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi làng một sản phẩm” (One tambon, One product - OTOP) tức là mỗi ngày làm ra một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao Trên thực tế chương trình này trung bình 06 tháng đem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận Bên cạnh chương trình trên chính phủ Thái Lan cũng thực hiện chương trình “Quỹ Làng” (Village Fund Progam) nghĩa là mỗi làng sẽ nhận được một triệu baht từ chính phủ để cho dân làng vay mượn Trên thực tế đã có trên 75.000 ngôi làng ở Thái Lan được nhận khoản vay này

+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Để thực hiện chính sách chính phủ Thái Lan đã phát động chương trình: “Thái Lan là bếp ăn của thế giới” với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có những hành động thiết thực có hiệu quả để kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm đảm bảo cho xuất khẩu và người tiêu dùng

Thứ ba là: mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của nước

ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm Ở đây chính

phủ Thái Lan đã có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Thái Lan xúc tiến tiến công việc này là trách nhiệm của Cục xúc tiến Công nghiệp, Cục xúc tiến Nông nghiệp, Cục Hợp tác xã, Cục thủy sản, cơ quan tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp và Bộ nông nghiệp

Tóm lại chính sách xây dựng phát triển nông thôn ở Thái Lan là một loạt chính sách ra đời từ thách thức của nền nông nghiệp Thái Lan, đó là diện tích canh tác bị thu hẹp, nông dân bỏ ruộng vườn đi làm thuê, nông dân không được hưởng lợi từ các chính sách của chính phủ

Đây là chính sách nhằm “bắt bệnh” và tìm thuốc chữa xuất phát từ sự quan tâm của vua Thái Lan đến chính phủ và chính quyền của các địa phương Các chính

Trang 25

sách ấy đã kết hợp được kinh nghiệm truyền thống và công nghệ hiện đại đề từng bước làm cho suy nghĩ, nhận thức của người nông dân Thái Lan thay đổi, họ đã hiểu sản xuất nông nghiệp không chỉ để ăn mà còn để xuất khẩu Từ đây họ đã chung sức, chung lòng phát triển nền nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng nhanh, công nghệ cao và một số lĩnh vực đứng đầu thế giới

1.2.2 Kinh nghiệm huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới của một số địa phương

1.2.2.1 Tình hình huy động và sử dụng nguồn lực của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc

* Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh

Từ năm 2015 đến cuối năm 2017, tổng nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) ở Hà Tĩnh đạt 100.226 tỷ đồng; trong đó, vốn trực tiếp cho Chương trình 5.185 tỷ đồng, vốn lồng ghép 6.814 tỷ, vốn tín dụng 80.534 tỷ, vốn DN góp 2.127 tỷ đồng, dân đóng góp vật chất và ngày công giá trị 4.702 tỷ và vốn huy động từ nguồn khác hơn 861 tỷ đồng

Ngoài ra có 111 đơn vị được UBND tỉnh giao, chấp thuận đỡ đầu cho 173 xã; các huyện, thị xã, thành phố kêu gọi được 745 tổ chức, cá nhân tài trợ thực hiện Chương trình với tổng kinh phí đỡ đầu tài trợ hơn 1.253 tỷ đồng

Không chỉ hăng hái hiến đất, mở đường, người dân khắp các địa phương ở tỉnh Hà Tĩnh còn trực tiếp thi công, giám sát xây dựng đường giao thông nông thôn (GTNT) Nhờ phát huy hiệu quả chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo thêm nguồn lực đáng kể, góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, từng bước làm thay đổi diện mạo nông thôn

Nhờ đó kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp đặc biệt hệ thống nông thôn, tạo diện mạo mới khang trang ở nhiều địa phương Với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm thông qua cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn Tổng số số km đường giao thông nông thôn được nhựa, bê tông hóa lên 10.754 km (trên tổng số 14.303 km); 100% các xã có đường ô

tô đến trung tâm được nhựa, bê tông hoá; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, giai đoạn 2008 - 2018 đã xây mới 1.619 phòng học, 223 nhà công

Trang 26

vụ, 112 nhà tập đa năng, 113 phòng giáo dục, thể chất, 176 công trình vệ sinh; có 134

trạm y tế dược đầu tư xây mới, 108 Trạm y tế được cải tạo, nâng cấp

* Nguồn lực xây dựng nông thôn mới của tỉnh Sơn La

Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã tích cực tham mưu với

UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương thành lập các tổ công tác giúp đỡ các xã trong việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nhất là các xã còn đạt dưới 5 tiêu chí, các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017; tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng, trọng tâm là chương trình làm đường giao thông nông thôn

Với mục tiêu tập trung nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới toàn diện, bền vững, trong quý I/2017, các huyện, thành phố đã chỉ đạo các xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn làm cơ sở phân

bổ nguồn ngân sách Đồng thời, cân đối lại tổng dự toán và các nguồn lực, bảo đảm nhu cầu vốn cho từng công trình, dự án, kế hoạch tổng thể và thứ tự ưu tiên 3 tháng đầu năm, các huyện, thành phố tiếp tục thi công, hoàn thiện và thanh quyết toán 167 công trình chuyển tiếp từ năm 2016 và chuẩn bị đầu tư, thi công 108 công trình, trong đó, 20 công trình giao thông, 16 công trình thủy lợi, 25 trường lớp học, 10 công trình y tế, 3 công trình điện, 14 công trình nước sinh hoạt, 4 công trình chợ, 12 nhà văn hóa, 4 trụ sở xã Điểm nổi bật là đến nay toàn tỉnh không có tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, các xã đã thực hiện tốt việc huy động cũng như công khai các khoản đóng góp của nhân dân

Phong trào làm đường giao thông nông thôn theo Nghị quyết 115 của HĐND tỉnh đã thực sự trở thành phong trào sâu rộng trong toàn tỉnh, nhân dân tích cực hiến đất, tài sản, đóng góp công lao động cùng tham gia xây dựng và giám sát các công trình 3 tháng đầu năm, toàn tỉnh đã triển khai thi công 826 tuyến đường giao thông nông thôn, với tổng chiều dài gần 135 km, gồm 18,5 đường trục xã, gần 116,5 km đường liên bản, nội bản, tổng giá trị trên 158 tỷ đồng, trong đó, ngân sách Nhà nước

hỗ trợ 50 tỷ đồng, nhân dân đóng góp ngày công, đất đai, tài sản trị giá trên 108 tỷ đồng Bên cạnh đó, các huyện đã tăng cường chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu sản xuất, gắn với thị trường tiêu thụ; triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ sản xuất, đẩy

Trang 27

mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật Các huyện đã chỉ đạo thực hiện tốt chương trình hỗ trợ trồng cây ăn quả trên đất dốc, hỗ trợ ghép mắt đối với một số loại cây ăn quả, hỗ trợ dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng đồng bào tái định cư thủy điện Sơn La Đặc biệt, trong quý I, tỉnh đã tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn chuyển đổi và thành lập mới 33 HTX, nâng số HTX hoạt động theo Luật HTX 2012 lên 209 HTX, trong đó, 29 HTX sản xuất nông nghiệp được chứng nhận VietGAP, 23 HTX tham gia liên kết chuỗi giá trị sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thị trường trong và ngoài tỉnh Trong đó, tập trung kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng hoạt động của Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp; rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nông thôn mới các xã theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2016-2020; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và đề án nông thôn mới cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, cơ sở Thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã có tiêu chí thấp, các xã phấn đấu đạt chuẩn năm 2017 và có giải pháp thu hút, huy động các nguồn vốn tại địa phương Chỉ đạo thực hiện hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; củng cố và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, như chăn nuôi, thủy sản, cây ăn quả, cây công nghiệp, rau an toàn; có giải pháp thúc đẩy phát triển các lĩnh vực, sản phẩm còn khó khăn như sản xuất lâm nghiệp, rau củ quả, lúa hàng hóa Phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản, gắn với phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La Tăng cường tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phát triển các hình thức kinh tế tập thể, trang trại, hộ gia đình, mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, các chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản an toàn trong

và ngoài tỉnh

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn (tam nông) là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới từ những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đến nay, và chắc chắn là sẽ còn tiếp tục trong nhiều thế kỷ tới; cả về những tranh luận mang tính lý thuyết về vấn đề "tam

Trang 28

nông" và chuyển dịch kinh tế nông thôn (từ lý thuyết cổ điển của Karl Marx, Lenin, Kautsky đến các lý thuyết hiện đại của Rigg, Elson và các học giả khác) đến thực tiễn xây dựng và phát triển nông thôn văn minh, nông nghiệp hiện đại, chuyên nghiệp và nông dân thịnh vượng trên qui mô toàn cầu Xây dựng và phát triển nông thôn là một chủ đề lớn, thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các học giả Nghị quyết 26, khóa X của Ðảng có tính đột phá về tư tưởng trong phát triển nông thôn so với các chiến lược chính sách trước đó Lần đầu tiên, một văn kiện của Ðảng khẳng định phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HÐH đất nước Nghị quyết cũng khẳng định vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn trên cơ sở kinh tế thị trường định hướng XHCN, và là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị Trong các nghiên cứu về chủ đề này nổi lên là “Phát triển nông thôn" của Phạm Xuân Nam (1997), tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta; “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” của Nguyễn Sinh Cúc (2000), là công trình nghiên cứu về quá trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm, đồng thời là một công trình nghiên cứu công phu về mô hình phát triển của nông thôn Việt Nam; “Tổng kết và xây dựng

mô hình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại” của Vũ Trọng Khải (2004); Đề tài “Nghiên cứu hệ thống giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới” của Hoàng Trung Lập (2007); Đề tài

“Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nông thôn giai đoạn 2006-2010” của Vũ Trọng Bình đã đề cập đến những vấn đề vướng mắc và đề xuất chính sách trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới Luận án “Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam” của Đoàn Thị Hân (2017) cho thấy: chương trình đã huy động được một khối lượng NLTC rất lớn cho

XD NTM, bên cạnh nguồn từ ngân sách Nhà nước, đã thu hút được sự tham gia đóng góp của nhiều đối tượng khác nhau; Công tác sử dụng NLTC cho XDNTM đã thực hiện khá nghiêm túc các quy định của nhà nước, đã thu hút được sự tham gia quản lý, giám sát của nhiều đối tượng, trong đó có cộng đồng dân cư

Trang 29

Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân; trong đó có tính đến vấn đề huy động nguồn lực xây dựng nông thôn trong thời kỳ mới ở nước ta, nhằm thống nhất chỉ đạo, huy động nguồn lực xây dựng nông thôn thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về

“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày06/4/2010

1.4 Bài học rút ra từ tổng quan tài liệu

Có thể nói xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân và có tác động rõ rệt đến khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Tuy nhiên, qua các nghiên cứu, chúng ta có thể nhận thấy rằng để quá trình xây dựng nông thôn mới thành công, trong giai đoạn tới, cần phải khắc phục ngay sự không thực tế, thiếu tính lý luận và xu thế phong trào hóa trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới cho sát hợp với thực tế Cần có cơ chế lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình hỗ trợ có mục tiêu các

dự án trên địa bàn nông thôn theo hướng tăng cường phân cấp tối đa cho hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Về lâu dài đề nghị Quốc hội xem xét giảm bớt số lượng các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tập trung, trọng điểm Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân, cải thiện môi trường sống, nâng cao sức khỏe con người, phát triển sự nghiệp công ích, bảo đảm trật tự trị an, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an sinh xã hội và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở nông thôn đúng như mục tiêu của Đảng là xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Từ thực tiễn XD NTM tại một số địa phương trên thế gới và trong nước, có

thể rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực cho huyện Mai Sơn, tỉnh La trong quá trình xây dựng nông thôn mới như sau: (1) Đảm bảo tính thống nhất tập trung trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; nghiên cứu kỹ các văn bản chỉ đạo của cấp trên để vận dụng, sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế cơ sở; xây dựng kế hoạch theo từng nội dung công việc cụ thể, phân công rõ người, rõ việc để hướng

Trang 30

dẫn triển khai cụ thể gắn với thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; (2) Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ đảng viên và nhân dân để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp, cách làm để từ đó người dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư, phát huy tinh thần chủ động tính tự lực, tự cường để thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, tránh sự trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước; (3) Xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương’ (4) Lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước kết hợp với sự tham gia đóng góp của người dân để thực hiện các công trình trọng tâm và thiết thực, từ đó khơi dậy và phát huy tốt vai trò chủ thể của nhân dân; (5) Tăng cường, công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của cơ sở; phát hiện và chấn chỉnh các thiếu sót, hạn chế, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, không để ảnh hưởng, làm chậm đến tiến độ thực hiện Quan tâm động viên kịp thời cơ sở và nhân dân để chia sẻ khó khăn, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân dân, từ đó điều chỉnh kế hoạch, phương pháp tổ chức thực hiện cho phù hợp

Trang 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM, ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, trung tâm huyện lỵ cách trung tâm tỉnh 30 km về phía Bắc Là trung tâm công nghiệp và là huyện trọng điểm kinh tế của Tỉnh nằm trong cụm tam giác kinh tế Thành phố Sơn La - Mai Sơn - Mường la

Huyện Mai Sơn nằm trong toạ độ, từ 20o 52'30'' đến 21o 20'50'' vĩ độ bắc; từ 103o41'30'' đến 104o16' kinh độ đông Có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Đông giáp huyện Yên Châu, Bắc Yên

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Mường La, thành phố Sơn La

- Phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Sơn La, huyện Thuận Châu, Sông Mã

- Phía Nam giáp huyện Sông Mã; huyện Xiềng Khọ, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Huyện Mai Sơn có 01 thị trấn Hát Lót và 21 xã, gồm: Xã Hát Lót, Mường Bon,

Cò Nòi, Chiềng Mung, Mường Bằng, Chiềng Sung, Chiềng Chăn, Tà Hộc, Nà Bó, Chiềng Ban, Chiềng Mai, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Ve, Mường Chanh, Chiềng Chung, Nà Ớt, Phiêng Cằm, Chiềng Nơi, Phiêng Pằn và Chiềng Lương

Mai Sơn có 03 tuyến đường quốc lộ chạy qua địa bàn huyện (Quốc lộ 6, Quốc lộ 37, Quốc lộ 4G), trong đó tuyến Quốc lộ 6 chạy qua địa bàn với tổng chiều dài 35 km là vùng động lực dọc trục Quốc lộ 6 Do vậy, Mai Sơn có vị trí rất quan trọng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh nói riêng

và vùng Tây Bắc nói chung

2.1.1.2 Khí hậu thời tiết

Huyện Mai Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Mùa hè nóng trùng với mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Nhiệt

độ trung bình trong năm là 210C Tổng lượng mưa bình quân 1.410 mm/năm Mùa

Trang 32

khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 24% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa 145 ngày Độ ẩm trung bình là 80,5% Tổng số giờ nắng 1.940 ngày

2.1.1.3 Đặc điểm thủy văn

Ngoài dòng sông Đà chảy qua huyện với chiều dài 24 km, Mai Sơn còn có hệ thống suối thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã như: Nậm Pàn, Nậm Khiêng, Nậm

Pó, Tà Vắt, Suối Quét, Huổi Hạm, Nậm Mua, suối Căm với tổng chiều dài khoảng

250 km và nhiều con suối nhỏ khác Do địa hình của huyện chia cắt mạnh, dốc nên phần lớn các con suối có lưu vực nhỏ, hẹp, ngắn, mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, tốc độ dày chảy cao, lượng nước tập trung thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là: 142.670 ha, trong đó

diện tích đất nông nghiệp 111.015,96 ha (Đất trồng lúa 3.154,4 ha, Đất trồng cây

lâu năm 7.295,17 ha, Đất rừng sản xuất 37.245,59 ha, Đất rừng phòng hộ 34.577,55 ha, Đất nuôi trồng thuỷ sản 366,32 ha, các loại đất nông nghiệp khác còn lại 28.376,93 ha), đất phi nông nghiệp 6.149,06 ha, Đất đô thị 148,68 ha; đất

chưa sử dụng 26.081,98 ha

Nhìn chung các loại đất của huyện Mai Sơn thuộc loại đất khá tốt, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình tới khá thích hợp với các loại cây trồng sinh trưởng phát triển

Trang 33

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Mai Sơn giai đoạn 2015 - 2017

ĐVT: ha

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

1 Đất nông nghiệp 06.757,57 109.057,33 111.015,96

1.1 Đất trồng lúa 3.177,40 3.176,45 3.154,40

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa 575,65 587,50 602,00

1.2 Đất trồng cây lâu năm 5.817,92 6.557,15 7.295,17 1.3 Đất rừng sản xuất 34.673,08 35.927,57 37.245,59 1.4 Đất rừng phòng hộ 33.692,16 34.271,82 34.577,55 1.5 Đất rừng đặc dụng - - - 1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản 364,12 366,22 366,32 1.7 Các loại đất nông nghiệp khác còn lại 29.032,89 28.758,12 28.376,93

2 Đất phi nông nghiệp 5.790,55 5.872,79 6.149,06

2.1 Đất trụ sở cơ quan 25,95 26,66 42,06 2.2 Đất quốc phòng 481,56 482,56 527,06 2.3 Đất an ninh 29,23 29,23 30,03 2.4 Đất khu công nghiệp 63,64 63,64 150,04 2.5 Đất cơ sở SX kinh doanh 70,93 71,32 73,92 2.6 Đất hoạt động khoáng sản - - 1,00 2.7 Đất sản xuất vật liệu XD 128,01 131,01 133,51 2.8 Đất di tích danh thắng 8,93 8,93 9,43 2.9 Đất để xử lý, chôn lấp chất thải 7,00 10,50 13,00 2.10 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 29,41 33,41 34,41 2.11 Đất có mặt nước CD 41,33 41,33 41,33 2.12 Đất phát triển hạ tầng 2.583,40 2.640,15 2.753,32 Trong đó:

- Đất cơ sở văn hóa 25,57 28,44 31,71

Trang 34

2.1.2.2 Dân số - Lao động

Tổng dân số toàn huyện, năm 2017 là 159.677 người gồm 06 dân tộc chủ yếu, dân tộc Thái chiếm 55,62%, dân tộc Kinh chiếm 30,53%, dân tộc Mông chiếm 7,42%, dân tộc Sinh Mun chiếm 3,23%, dân tộc Khơ Mú chiếm 2,49%; dân tộc Mường chiếm 0,65%); trong đó dân số ở đô thị 17.520 người chiếm 10,97 %; nông thôn 142.157 người chiếm 89,03%;

Nguồn nhân lực của huyện khá dồi dào, tổng số lao động trong độ tuổi toàn huyện năm 2017 là 104.293 người, chiếm 65,31 % tổng số nhân khẩu, trong đó lao động trong lĩnh vực nông lâm thủy sản chiếm 76,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm 5,5%, dịch vụ 18% Tình hình dân số và lao động trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng 3.6 như sau

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Mai Sơn

2 Số người trong độ tuổi LĐ Người 101.548 102.937 104.293

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Mai Sơn năm 2015- 2017)

Trang 35

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

- Trồng trọt: Tập trung phát triển theo hướng thâm canh tăng năng suất, tăng

vụ, tăng hiệu quả kinh tế và cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng các loại kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất, giảm diện tích cây trồng trên đất dốc Chương trình phát triển cây công nghiệp chủ lực được triển khai thực hiện với quy mô hợp lý, trọng tâm là: Cây cà phê, cây mía, cây cao su, sắn công nghiệp Một số vùng chuyên canh nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến đã được hình thành và phát triển Hình thành các hợp tác xã rau, hoa quả liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thu hút các dự án vào lĩnh vực rau, hoa, quả sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP như HTX Diệp Sơn, Hoàng Hải, Ngọc Lan (xã Hát Lót); Nông nghiệp Tiên Sơn (xã Mường Bon); Dịch vụ thương mại - nông nghiệp Thanh Sơn (xã Cò Nòi); HTX Nhãn chín muộn (xã Chiềng Mung)… Công tác bảo vệ thực vật được triển khai thực hiện kịp thời

- Chăn nuôi: được quan tâm, đẩy mạnh đầu tư theo hướng hình thành các

vùng chăn nuôi tập trung, chăn nuôi theo hình thức trang trại, trồng cỏ chăn nuôi gia

súc nhốt chuồng

Lâm nghiệp: Lâm nghiệp đã có những bước phát triển đột phá, góp phần tăng

thu nhập, xoá đói giảm nghèo Công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ phát triển vốn rừng được triển khai tích cực theo hướng phát triển bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, giảm số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển vốn rừng Việc phát triển rừng kinh tế gắn trách nhiệm với quyền lợi của người lao động đã tạo động lực mới cho phong trào phát triển kinh tế lâm nghiệp của huyện Đến năm 2017 đã bảo

vệ 51.186,8 ha, khoanh nuôi phục hồi 15.200 ha, hàng năm trồng mới bình quân

282 ha rừng Tuy nhiên, sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện phát triển chậm, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chưa cao, các sản phẩm chủ yếu là khai thác gỗ, củi, tre luồng, lâm sản ngoài gỗ và chưa tạo ra được sự thu hút của người dân đối với nghề rừng

- Thuỷ sản: Được quan tâm, đẩy mạnh đầu tư ứng dụng rộng rãi các khoa

học kỹ thuật mới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi từng bước nâng cao thu nhập từ chăn nuôi Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2011 đạt

Trang 36

14,7 tỷ đồng, năm 2017 đạt 22,8 tỷ đồng, tăng bình quân cả giai đoạn là 9,2% Đến năm 2016 diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện là 535,72 ha, sản lượng đánh bắt đạt 721 tấn Qua triển khai bước đầu cho thấy nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện là phù hợp, tuy nhiên, đầu ra cho sản phẩm khó khăn, quy mô thị trường còn manh mún, chủ yếu là cung cấp tại chỗ Vì vậy trong thời gian qua việc chăn nuôi thuỷ sản gặp nhiều khó khăn, phát triển ở mức cầm chừng

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Trong những năm qua hệ thống giao thông trên địa bàn huyện

đã được quan tâm đầu tư khá đồng bộ Huyện Mai Sơn có 04 Quốc lộ chạy qua (Quốc lộ 6, Quốc lộ 6C, Quốc lộ 37 và Quốc lộ 4G,) với tổng chiều dài 95,8 km;

Tỉnh lộ có 3 tuyến (Tỉnh lộ 110, 113, 117) nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá

của huyện với các huyện lân cận với tổng chiều dài 143,5 km; số xã có đường giao thông đi lại 4 mùa 18/22 xã, thị trấn chiếm 81,8%; các đường giao thông nông thôn nội bản, liên bản bê tông đã và đang được triển khai trên địa bàn Cùng với hệ thống

giao thông đường bộ, Mai Sơn còn khoảng 30 km đường sông (Sông Đà) với cảng

chính là cảng Tà Hộc Hệ thống giao thông đường hàng không, Mai Sơn có sân bay

Nà Sản, hiện đang trong giai đoạn thu hút đầu tư nâng cấp, sửa chữa Tóm lại, mạng lưới giao thông hiện có cơ bản đáp ứng được điều kiện đi lại của nhân dân trên địa bàn, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên, vẫn còn 04 xã chưa có đường cứng hóa đi lại được 4 mùa, một số tuyến đường đã xuống cấp, đi lại khó khăn nhất là các tuyến đường vào các thôn, bản các xã vùng sâu, vùng xa Do vậy, trong thời gian tới cần được quan tâm đầu tư, nâng cấp và mở rộng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới

- Thuỷ lợi: Mai Sơn có 20 hồ chứa; 59 đập xây với chiều dài kênh là 88.350

m trong đó kiên cố 46.626 m, đường ống 150 m, kênh đất là 14.574 m; 23 phai rọ thép với chiều dài kênh là 17.275 m trong đó kiên cố 560 m, kênh đất là 16.715 m;

78 phai tạm với chiều dài kênh là 44.044 m trong đó 100% là kênh đất Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đảm bảo đủ nước tưới cho diện tích gieo trồng lúa Ngoài ra các công trình còn góp phần tưới ẩm cho hàng trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu nông thôn, và chăn

Trang 37

nuôi gia súc, Tuy nhiên do địa hình phức tạp nên đã có một số công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng đã xuống cấp, một số công trình còn đang là phai đập tạm, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất của người dân

- Hệ thống cấp thoát nước: Trong những năm qua bằng sự cố gắng nỗ lực

không ngừng của huyện và nhân dân, kết hợp với sự hỗ trợ của tỉnh, Trung ương đã xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, đặc biệt là việc đầu tư nâng công suất Nhà máy nước thị trấn Mai Sơn lên 4.000m3/ngày đêm; 32 công trình nước sinh hoạt nông thôn, nâng tỷ lệ người dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh lên 93,5% năm 2017

- Hệ thống điện: Hiện nay có 100% xã có lưới điện quốc gia; 90% số bản có

lưới điện quốc gia đã đến được các bản (10% sẽ tiếp tục đầu tư), 95,07% số hộ nông thôn được sử dụng điện lưới

- Bưu chính viễn thông: Đến nay, 22/22 xã, thị trấn đã được phủ sóng điện

thoại di động; 90% xã có bưu điện văn hoá xã; mật độ thuê bao điện thoại đạt 62 thuê bao/100 dân; có 4.390 thuê bao Internet băng thông rộng đạt mật độ 2,8 thuê bao/100 dân; duy trì và đảm bảo 80% xã có thư, báo đến trong ngày

- Giáo dục đào tạo: Giáo dục được củng cố và phát triển khá toàn diện ở các

cấp học Mạng lưới trường lớp tiếp tục phát triển, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên, phổ cập giáo dục được củng cố và hoàn thiện, cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư xây dựng, xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, có 42/97 trường đạt chuẩn quốc gia

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến huy động và sử dụng nguồn lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn, Sơn La

Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Mai Sơn, các cán bộ quản lý Chương trình

xây dựng nông thôn mới tại các xã Chiềng Ban, Chiềng Mai, Chiềng Dong, tiểu ban

quản lý xây dựng nông thôn mới cấp thôn và các tổ chức, cá nhân tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 38

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong chương trình kế hoạch thực hiện mục tiêu quốc gia về xây dựng mô

hình nông thôn mới tại huyện Mai Sơn tôi chọn 3 xã (Chiềng Ban, Chiềng Mai,

Chiềng Dong) có điều kiện kinh tế khác nhau (Khá - Trung bình - Nghèo) để nghiên

cứu, trong đó có xã Chiềng Ban 1 trong các xã điểm của huyện Mai Sơn

Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng của công tác huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng

nông thôn mới tại 3 xã (Chiềng Ban, Chiềng Mai, Chiềng Dong) có điều kiện kinh

tế khác nhau (Khá - Trung bình - Nghèo) của huyện Mai Sơn Đó cũng là cơ sở để

đề tài rút ra một số bài học có ý nghĩa thực tiễn cũng như đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với việc huy động và sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trong thời gian tới

- Không gian nghiên cứu: huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 - 2017

2.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới là gì?

- Việc huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới hiện nay được thực hiện như thế nào?

- Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn đã được triển khai như thế nào?

- Việc huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

- Giải pháp nào nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Mai Sơn trong thời gian tới?

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Phân tích những thuận lợi khó khăn, cơ hội và thách thức liên quan đến huy động và sử dụng nguồn lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn

- Một số giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trang 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp tiếp cận

Tiếp cận hệ thống các yếu tố nguồn lực, bao gồm nguồn nội lực và nguồn ngoại lực có tác động đến quá trình huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

các báo cáo có liên quan, những báo cáo

khoa học đã được công bố và mạng

internet… có nội dung liên quan đến đề

tài nghiên cứu

- Các thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

- UBND huyện Mai Sơn, các phòng chức

năng thuộc huyên, các xã; các bộ phận

chức năng ở những xã thuộc điểm nghiên

cứu; Ban chỉ đạo chương trình xây dựng

nông thôn mới ở các xã được chọn làm

điểm nghiên cứu

- Các thông tin liên quan đến hoạt động huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu và những kết quả đã đạt được trong thời gian qua

- Các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp

trên địa bàn các sở ban ngành có liên

quan trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh

Sơn La

- Các vấn đề có liên quan đến đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Sơn trong thời gian qua và những định hướng trong thời gian tới

(Nguồn: nghiên cứu của tác giả)

Trang 40

2.3.2.2 Số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn các cán

bộ có liên quan đến công tác huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn Việc thu thập các thông tin mới được thực hiện thông qua công cụ PRA (đánh giá có sự tham gia) được phối hợp sử dụng khi tiến hành điều tra Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, các số liệu mới được thu thập từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau Các hình thức thu thập sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: phỏng vấn trực tiếp bằng biểu phiếu điều tra, thảo luận nhóm,

và hội thảo có sự tham gia của các nhóm đối tượng khác nhau

Bảng 2.4 Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng

1 Điều tra cán bộ thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM 15

3 Cán bộ thuộc các tổ chức đoàn thể: Hội nông dân, Đoàn thanh

niên… doanh nghiệp…

15

(Nguồn: tác giả)

(1) Phiếu điều tra cán bộ thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM

- Số lượng phiếu: 15 phiếu

- Nội dung điều tra: lấy ý kiến đánh giá của cán bộ thuộc các ban chỉ đạo/ban quản lý và tiểu ban quản lý về kết quả huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới thời gian qua trên địa bàn huyện Mai Sơn Đánh giá của cán bộ về từng kết quả của sự huy động và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực sau khi đã được huy động Đánh giá về phương pháp huy động

(2) Phiếu điều tra nông dân

- Số phiếu điều tra: 90 phiếu

- Nội dung điều tra: lấy ý kiến đánh giá của người dân về những đóng góp của họ trong thời gian qua cho chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Những đóng góp đó bao gồm tài sản đất đai, tiền, ngày công lao động và những đóng góp phi vật chất khác

Ngày đăng: 30/08/2019, 06:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới - UBND huyện Mai Sơn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2014 đến 2016 của huyện Mai Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2014 đến 2016
3. Ban quản lý chương trình Xây dựng nông thôn mới các xã, Đề án xây dựng nông thôn mới các xã thuộc huyện Mai Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới các xã thuộc huyện
1. Ban chấp hành Trung ương khóa X (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), văn bản Hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Chương trình MTQG nông thôn mới Khác
5. Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (2011), huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Khác
6. Cục Thống kê tỉnh Sơn La (2015, 2016, 2017), Niên giám thống kê huyện Mai Sơn (2015, 2016 2017) Khác
7. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số: 1980/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Khác
8. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số: 1600/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 Khác
9. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số: 43/ TT - BTC hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG XDNTM Khác
10. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2107), Thông tư số: 05 về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG XD NTM Khác
11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, văn bản hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Chương trình MTQG XD NTM hang năm Khác
12. Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (2011) huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Khác
13. Tỉnh ủy Sơn La (2015), Nghị Quyết số: 30/TU về tăng cường sự lãnh đạo XD NTN tỉnh Sơn La đến năm 2020 Khác
14. Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La (2015), Nghị Quyết số: 115/ HĐND quy định Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm