CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU VANG NHO, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM,I.TỔNG QUAN VỀ RƯỢU VANG II.QUY TRÌNH SẢN XUẤT RƯỢU VANG III.SẢN PHẨM RƯỢU VANG NHO,Rượu vang là sản phẩm lên men ethanol không qua chưng cất, từ nước trái cây. Nguyên liệu sản xuất rượu vang thường là trái nho.
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
RƯỢU VANG NHO
TÊN ĐỀ TÀI
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Huỳnh Ngọc Hân 2005110114
Đồng Thị Thúy Hồng 2005110150 Nguyễn Minh Thuận 2005110543 Nguyễn Văn Tí 2005110646
Trần Quang Trung 2005110626
Trang 3NỘI DUNG
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ RƯỢU
VANG NHO
Trang 5Rượu vang nho
Rượu vang là sản
ethanol không qua chưng cất, từ nước trái cây Nguyên liệu sản xuất rượu vang thường là trái nho.
Trang 6Vang phổ thông
Vang nặng hương Vang
Vang khô
Bán khô ngọt Bán
Trang 8Lợi ích của rượu vang
Trang 9Nguyên liệu sản xuất rượu vang
1 Nho : thành phần quan trọng trong sản xuất
rượu vang
Trang 102.Hệ vi sinh vật trong nho
Trang 11biệt là khi pha loãng chuẩn
bị môi trường lên men
Trang 12Những VSV chính có trong hay trên bề mạt quả nho:
▼Nấm men: chủ yếu là Kloeckera/Hanseniaspora, một lượng ít Candida, Metchnikowia, và một lượng nhỏ
Saccharomyces cerevisiae…
▼ Vi khuẩn Lactic: Lactobacillus, Pediococcus.
▼ Vi khuẩn sinh Acid acetic: Gluconobacter,
Trang 13Một số loài nấm men thường gặp trong
sản xuất rượu vang
Trang 152 Saccharomyces uvarum
Trang 16Nấm men này được tách từ nước nho lên men tự nhiên, từ rượu vang non được gây men nước dừa hoặc nước cọ.
Saccharomyces chevalieri thuần chủng lên men nước
nho có thể tạo 160 cồn
Nó thường lẫn với Saccharomyces cerevisiae.
3 Saccharomyces chevalieri
Trang 17Có khả năng chịu được đường cao, cồn cao, lên men kiệt đường và tạo thành tới 180 cồn.
Có hình dáng giống như Saccharomyces cerevisiae và
có thể tạo thành 18% rượu trong quá trình lên men, giống này tạo thành màng trên dịch quả
Trang 18Có hình ovan – elip hoặc
hình quả chanh, tế bào có một
đầu nhỏ , gọi là men hình
chùy.
Sinh sản bằng nảy chồi, rất
phổ biến ở vỏ quả
Có thể lên men tạo thành 6 –
70 cồn, tạo acid bay hơi, este
làm dịch có mùi tạp và kìm
hãm các loài nấm men chính
trong lên men.
5 Hanseniaspora apiculate – Kloeckera apiculata
Kloeckera apiculata
Trang 19Hình: Hanseniaspora apiculate – Kloeckera apiculata
Trang 20Nhiệt độ Hàm lượng đường
pH môi trường Nguồn nitơ
Các yếu tố
ảnh hưởng
Trang 21Cơ chế quá trình lên men
Trang 22Đặc điểm tốt Đặc điểm
không tốt
Đặc điểm lưu ý khác
Tạo được nhiều
Sản sinh SO2Tạo bọt
Sinh quá nhiều rượu bậc cao
Hình thành các hợp chất kết hợp với H2S.
Chống chịu với
SO2Chống chịu với các yếu tố hủy diệt
Phân giải acid malic
Trang 23TIẾP NHẬN PHÂN LOẠI
RỬA NGHIỀN, XÉ, TÁCH CUỐN
SULPHITE HÓA LÊN MEN CHÍNH
ÉP VÀ TÁCH BÃ NHO
BÃ NƯỚC
Trang 25MỘT VÀI VƯỜN NHO TẠI PHÁP
CÔNG NGHỆ LÊN MEN 26
Trang 26TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI
Trang 27Mục đích: làm sạch, loại bỏ các chất bẩn bám trên quả
nho, chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo
Thiết bị: Rửa sối dạng băng tải
Trang 28Thông số kỹ thuật của thiết bị
Tên gọi Đơn vị tính Thông số
dự kiến Năng suất băng tải Tấn/h 3
Trang 31Phương pháp thực hiện
Sử dụng NaHSO3dạng rắn hoạc lỏng với liều lượng 50-200 ppm, ta phải hòa với nước rồi bổ sung vào thiết bị chứa nguyên liệu nho, kết hợp với khuấy đảo
Khi sử dụng SO2 ở dạng khí (SO2 được nén trong các bình áp lực), người ta sẽ sục SO2 vào bên trong một đường ống đục lỗ, đường ống này nằm trên mặt đáy của một thiết bị hình trụ chứa hỗn hợp nho sau quá trình nghiền
Trang 32Hoạt hóa nấm men
Mục đích công nghệ: khai thác và hoàn thiện
Các biến đổi nguyên liệu: chủ yếu xảy ra biến đổi sinh học ( nấm men sẽ trao đổi chất và sinh trưởng)
Thiết bị: thiết bị hình trụ đứng, bên trong có cánh khuấy, bên ngoài có thể có thêm lớp vỏ diều nhiệt
Trang 33Chuẩn bị môi trường lên men và cấy giống
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho quá trình lên men
Các biến đổi nguyên liệu: các chất dinh dưỡng dạng
rắn sẽ hòa tan và phân bố vào môi trường
Thiết bị: thiết bị phối trộn làm bằng thép không gỉ có hình trụ đứng, bên trong có cánh khuấy
Trang 34Tỷ lệ giống cho vào quá trình lên men từ 2 – 3% so
với khối lượng dịch quả
Một chu kỳ lên men chính dài từ 7-10 ngày
Trang 351. Động cơ nhiệt phục vụ cho việc tháo bã
2 Van tháo rượu non
3 Thân bồn lên men
4 Bơm để hoàn lưu
5 Ống dẫn để hoàn lưu dịch nho
6 Cửa nạp liệu
7 Cơ cấu phun đều cho dịch nho
8 Cơ cấu tháo bã
Quá trình bơm hoàn lưu có thể kéo dài từ 2-4 giờ Thông thường bồn lên men kiểu
này có thể tích từ 50-100m3
Trang 37Thùng lên men bằng thép không gỉ (inox) có gắn thiết
bị điều chỉnh nhiệt độ thích hợp
Trang 38Ép và tách bã nho
Mục đích: Khai thác.
Thiết bị: Thiết bị ép khung bảng
Trang 39Lên men phụ ở nhiệt độ từ 15 – 18oC nhằm làm ổn định chất lượng rượu, làm sáng trong rượu và tăng hương vị rượu.
Mục đích: hoàn thiện chất lượng sản phẩm
Quá trình xảy ra không ồ ạt, thường rất yếu và chậm, ở thời
kỳ này lượng đường còn sót lại tiếp tục chuyển hóa thành rượu và CO2
Thời gian: 2-3 tuần
Lên men phụ
Trang 40Mục đích: hoàn thiện độ trong của sản phẩm
Trang 41Tàng trữ: vang sau khi lọc được bơm vào các thùng
tàng trữ Mục đích của tàng trữ là làm ổn định chất lượng, tăng cường hương vị của vang Thời gian tàng trữ thường kéo dài vài tháng hoặc vài năm
Tàng trữ
Trang 42Chiết rót - đóng chai – dán nhãn
Trang 43Nút bần sử dụng trong đóng chai
Trang 44Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1 Màu sắc Đặc trưng cho từng loại vang
2 Mùi Thơm đặc trưng của nguyên liệu và sản
phẩm lên men, không có mùi lạ
3 Vị Chua chát, có hoặc không có vị ngọt,
không có vị lạ
4 Trạng thái Trong, không vẩn đục
Các chỉ tiêu về rượu vang nho
Bảng 1 – Yêu cầu về cảm quan của rượu vang
Trang 453 Hàm lượng axit bay hơi, tính theo
axit axetic, g/l, không lớn hơn 1,5
4 Hàm lượng SO2, mg/l, không lớn
5Xianua và các phức xianua+, mg/l,
6 Hàm lượng CO2 Theo tiêu chuẩn đã
được công bố của nhà sản xuất
Trang 46Tên kim loại Giới hạn tối
Bảng 3 – Giới hạn tối đa hàm lượng
kim loại nặng của rượu vang
Trang 47Chỉ tiêu Giới hạn tối
đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1
2 E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
3 Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 10
4 Cl perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
5 S aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
6 Tổng số nấm men – nấm mốc, số khuẩn lạc trong
1 ml sản phẩm
10
Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của rượu vang
Trang 48Một số sản phẩm rượu vang tiêu biểu
Rượu Botalcura Gran Reserva Carmenere 1,500 Ml
Rượu Botalcura Reserva Carmenere/merlot
Rượu Home Block 1847 Petit Verdot Rượu Neyen Icon Wine 75cl
Trang 49Nguyên cứu, ứng dụng mới về rượu vang
Hợp chất resveratrol trong lớp vỏ của nho đỏ.
Máy biến nước thành rượu vang trong 3 ngày
Trang 50Tài liệu tham khảo
1.Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm
Văn Ty, Vi Sinh Vật Học, NXB Giáo Dục.
2.Trần Quốc Huy, Vi Sinh Vật Học Thực Phẩm,
trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm
3.Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ chế biến thực phẩm,
NXB Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh 2011
4.Lương Đức Phẩm, Công Nghệ Lên Men, NXB
Giáo Dục Việt Nam
5.Lê Ngọc Tú, La Văn Chứ, Đặng Thị Thu, Nguyễn
Thị Thịnh, Bùi Đức Hợi, Lê Doãn Diên, Hóa Sinh Công
Nghiệp, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
Trang 51CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE