Kiến thức: - Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất.. Biết được qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắ
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2018 Ngày dạy:
Tiết 2- Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết được qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông , kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc , vĩ tuyến Nam , nửa cầu Đông , nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kỹ năng:
- Xác định được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
3 Thái độ:
- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địa lí
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu Sách giáo khoa Các hình 1, 2, 3 (sgk)
Trang 22 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, tìm hiểu bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Bài mới
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng, kích thước, vị trí … của Trái Đất đã được giải đáp Để hiểu rõ hơn về vấn đề này thầy và các em sẽ vào bài 1 : …
Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (7 phút)
- GV giới thiệu khái quát: Hệ Mặt
Trời: người đầu tiên tìm ra hệ Mặt
Trời – Thuyết “một Tâm hệ” cho
rằng Mặt Trời là Trung tâm của Hệ
Mặt Trời – đó là Nicôlai Côpecnic
(1473-1543)
(?) Quan sát hình 1 (SGK), hãy kể
tên 8 hành tinh lớn trong hệ Mặt
Trời (Theo thứ tự xa dần Mặt Trời).
Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
- GV mở rộng:
+Trái Đất là 1 thiên thể trong hệ Mặt
Trời Hệ Mặt Trời lại là 1 bộ phận
rất nhỏ bé trong hệ lớn hơn là hệ
Thiên Hà (hay gọi là hệ Ngân Hà),
nơi có khoảng 200 tỉ ngôi sao tự
HS chỉ trên hình trả lời, HS khác nhận xét
(- Sao Thủy, Sao
Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương
và Hải Vương
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời.)
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trang 3phát sáng giống như Mặt Trời.
+ Hệ Ngân Hà chứa Mặt Trời lại chỉ
là 1 trong hàng chục tỉ Thiên Hà
trong vũ trụ bao la
(?) (Nâng cao) Em hãy cho biết vị
trí thứ 3 của Trái Đất trong hệ Mặt
Trời có ý nghĩa như thế nào?
(Chuyển ý:Các em đã biết vị trí của
Trái Đất Vậy hình dạng, kích thước
của Trái Đất ra sao chúng ta cùng
chuyển sang phần 2.)
HS trả lời
(- Vị trí thứ 3 – đó
là khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150 triệu
km Khoảng cách vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống,…
là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất
có sự sống trong HMT)
- Ý nghĩa: Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng góp phần tạo nên Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình dạng và kích thước của Trái Đất (10 phút)
- GV: + Mỗi dân tộc trên thế giới có
trí tưởng tượng khác nhau về Trái
Đất Khi loài người chưa có câu trả
lời đúng về hình dạng Trái Đất
+ Ví dụ: ở Việt Nam, trí tưởng tượng
của người xưa về hình dạng Trái Đất
qua phong tục bánh chưng, bánh
dày,…
+ Thế kỉ XVII: Hành trình vòng
quanh thế giới của Ma-gien-lăng
trong 1083 ngày (1522) đã có câu trả
lời đúng về hình dạng Trái Đất
HS lắng nghe
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
Trang 4(?) Quan sát hình 2, em hãy nhận
xét về hình dạng và kích thước của
Trái Đất?
- Lưu ý: HS có thể nói Trái Đất hình
tròn Hình tròn là hình trên mặt
phẳng Dùng quả địa cầu giới thiệu
mô hình thu nhỏ của Trái Đất
- Kích thước của Trái Đất rất lớn:
+ Bán kính: 6.370 km
+ Xích đạo: 40.076 km
+ Diện tích tổng cộng của Trái Đất
là 510 triệu km2
-GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
+ Thực ra Trái Đất dẹt ở hai cực
bán kính Xích đạo và bán kính cực
chênh nhau 21km Sự chênh lệch
này không đáng kể nên về cơ bản
chúng ta vẫn nói Trái Đất có dạng
hình cầu
(Chuyển ý: Trên quả địa cầu hoặc
trên bản đồ ta thấy có nhiều đường
dọc, đường ngang, đó là những
đường gì? Ta cùng tìm hiểu mục 3.)
HS quan sát, trả lời
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Có kích thước rất lớn: + Bán kính: 6.370 km + Xích đạo: 40.076 km
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến (5 phút)
- GV: Dùng quả địa cầu minh họa
lời giảng Trái Đất tự quanh quanh 1
trục, tưởng tượng gọi là địa trục Địa
trục tiếp xúc với bề mặt đất ở 2
điểm Đó chính là 2 địa cực: Cực
Bắc và cực Nam
Câu 4: GV giao nhiệm vụ: Quan Các cặp trao đổi, bổ
- Kinh tuyến là những đường nối liền cực Bắc
Trang 5sát hình 3 và quả địa cầu, cho biết
thế nào là đường kinh tuyến vĩ
tuyến, so sánh độ dài các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến trên Trái Đất?
- Kinh tuyến là những đường nối
liền cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên
quả Địa Cầu vuông góc với các kinh
tuyến.
- GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức
sung cho nhau, đại diện HS phát biểu
và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến là những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến
Hoạt động 4: Tìm hiểu về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam (10 phút)
(?) GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
+ Nhóm 1, 3 (tìm hiểu Kinh tuyến):
Quan sát hình 3 và quả Địa Cầu, cho
biết thế nào là đường kinh tuyến
gốc, kinh tuyến Đông và kinh tuyến
Tây
+ Nhóm 2, 4 (tìm hiểu Vĩ tuyến):
Quan sát hình 3 và quả Địa Cầu, cho
biết thế nào là đường vĩ tuyến gốc,
vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
- GV chuẩn kiến thức.
- HS trong nhóm trao đổi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm chỉ trên quả Địa Cầu trả lời, nhóm khác
bổ sung
*Kinh tuyến: - Kinh
tuyến gốc là kinh tuyến
số 0°, kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc
là kinh tuyến 180°
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuvến gốc
*Vĩ tuyến:- Vĩ tuyến
gốc: vĩ tuyến số 0° (đường Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc: những
Trang 6vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những
vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm nửa cầu Đông, Nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa
cầu Nam (7 phút)
- GV thuyết trình về cách xác định
nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam
(?) GV gọi 1 số HS lên bảng xác
định nửa cầu Đông, nửa cầu Tây,
nửa cẩu Bắc, nửa cầu Nam.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS chỉ
đúng
(?) GV yêu cầu HS xác định vị trí
của một số nước trên quả Địa Cầu
(Việt Nam, Trung Quốc, Hoa Kì,
Ô-xtrây-li-a, ) Các nước này nằm ở
nửa cầu nào?
HS lắng nghe
HS lên bảng xác định
- Nửa cầu Đông: nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến gốc (giới hạn từ kinh tuyến 0° đến 180°)
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến gốc (giới hạn từ kinh tuyến
0 đến 180°)
- Nửa cầu Bắc: nửa cầu nằm ở phía trên đường Xích đạo, có chứa cực Bắc (giới hạn
từ vĩ tuyến 0° đến 90°B)
- Nửa cầu Nam: nửa cầu nằm ở phía dưới đường Xích đạo,
có chứa cực Nam (giới hạn từ kinh tuyến 0° đến 90°N)
4 Củng cố
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí:
A Thứ 3 từ Mặt Trời ra
B Thứ 6 từ hành tinh ngoài cùng vào
C Thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
D Tất cả các câu trên đều đúng
Trang 7A Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây
B Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông
C Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông
D Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây
Bài 2: Hãy ghép ô bên trái (I) với ô chữ bên phải (II) để có một đáp án đúng:
1 Xích đạo
2 Vĩ tuyến gốc
3 Kinh tuyến
Tây
4 Vĩ tuyến Bắc
5 Kinh tuyến
6 Bán cầu Nam
7 Nửa cầu Đông
8 Vĩ tuyến
a Là đường kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
b Là đường vĩ tuyến nằm phía trên xích đạo
c Là đường tròn lớn nhất, chia quả địa cầu 2 phần bằng nhau
d Là đường xích đạo
e Là khu vực từ xích đạo đến cực Nam, gồm 90 đường vĩ tuyến Nam
g Là nửa đường tròn trên bề mặt quả địa cầu và nối liền 2 cực
i Làkhu vực từ phía Đông kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 1800
h Là những đường tròn vạch ngang trên mặt địa cầu song song với xích đạo
- Đáp án: 1-c, 2-d, 3-a, 4-b, 5-g, 6-e, 7-I, 8-h.
5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2ph)
-Làm bài tập 1, 2 vào vở
-Chuẩn bị bài mới: Bài 2 – Bản đồ Cách vẽ bản đồ
IV RÚT KINH NGHIỆM
………