1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tieu luan TM thuan thien

23 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B – NỘI DUNG I – KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM 1. Khái niệm Trên thế giới, công ty hợp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân và không có tư cách pháp nhân, trong đó có ít nhất hai thành viên hợp danh cùng hoạt động thương mại dưới một hãng chung và đều chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty. Công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam có một số điểm khác biệt với công ty hợp danh thế giới. Theo luật doanh nghiệp 2005, tại Điều 130 quy định: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất hai thành viên là sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Theo Luật sử đổi, bổ sung 2014: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) . Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Khái niệm công ty hợp danh theo Luật Doanh Nghiệp sửa đổi, bổ sung 2014 không có gì thay đổi so với Luật Doanh Nghiệp 2005 (Được quy định tại Điều 172) 2. Đặc điểm Công ty hợp danh có đặc điểm sau: Thứ nhất, về phân loại công ty hợp danh Có hai loại công ty hợp danh:

Trang 1

vụ cho nhu c u phát tri n s n xu t – kinh doanh, có th gi m chi phí s nầ ể ả ấ ể ả ả

xu t thu l i nhu n cao h n, kh năng c nh tranh t t h n, bên c nh đó cácấ ợ ậ ơ ả ạ ố ơ ạnhà đ u t có th phân tán r i ro Công ty là mô hình kinh doanh nhi u chầ ư ể ủ ề ủ

b t đ u đắ ầ ược ra đ i M t trong nh ng công ty đó là công ty h p danh.ờ ộ ữ ợ

Công ty h p danhợ là m t lo i hình doanh nghi p có t lâu trong l chộ ạ ệ ừ ị

s loài ngử ười Tuy nhiên, lo i hình này m i ch đạ ớ ỉ ược ghi nh n trong phápậ

lu t c a Vi t Nam ch a lâu L n đ u tiên lo i hình doanh nghi p này đậ ủ ệ ư ầ ầ ạ ệ ượcghi nh n là Lu t Doanh nghi p năm 1999 và đậ ở ậ ệ ược thành l p t i Vi tậ ạ ệNam t ngày 01/01/2000 theo lu t doanh nghi p 12/6/1999.ừ ậ ệ Vì lý do trên

s lố ượng công ty h p danh ợ ở nước ta ngày m t tăng lên, tuy nhiên khôngộđáng k Theo th ng kêể ố doanh nghi p c a S K ho ch và đ u t TP Hệ ủ ở ế ạ ầ ư ồChí Minh hi n nay có 9 công ty Cho đ n ngày 20/11/2007, Hà N i ch có 17ệ ế ộ ỉcông ty h p danh so v i 33.327 công ty trách nhi m h u h n, 21.061 côngợ ớ ệ ữ ạ

ty c ph n, 2.921 doanh nghi p t nhân, 2.137 công ty trách nhi m h uổ ầ ệ ư ệ ữ

h n m t thành viên Nh v y, có th th y s lạ ộ ư ậ ể ấ ố ượng công ty h p danh là quáợ

ít i so v i s lỏ ớ ố ượng các doanh nghi p thu c các lo i hình khác.ệ ộ ạ

Đi n hình m t s công ty h p danh Vi t Nam nh là Viettel, Ngânể ộ ố ợ ở ệ ưhàng BIDV, T p đoàn d u khí Vi t Nam Petrolimex ậ ầ ệ

N i dung đ tài g m ba ph n:ộ ề ồ ầ

- Ph n 1: Khái ni m và đ c đi m c a công ty h p danh.ầ ệ ặ ể ủ ợ

- Ph n 2: Quy ch pháp lý ho t đ ng c a công ty h p danh.ầ ế ạ ộ ủ ợ

- Ph n 3: Tình tr ng phát tri n công ty h p danh Vi t Nam.ầ ạ ể ợ ở ệ

Dù đã r t c g ng, song bài ti u lu n này ch c ch n còn nhi u thi uấ ố ắ ể ậ ắ ắ ề ếsót, mong Cô và cùng các anh ch và các b n góp ý ki n Xin c m n Cô đãị ạ ế ả ơgiúp chúng em hoàn thành t t bài ti u lu n này.ố ể ậ

M t s công ty h p danh đi n hình Vi t Nam ộ ố ợ ể ở ệ

Trang 3

Công ty h p danh theo pháp lu t Vi t Nam ợ ậ ệ có m t s đi m khác bi tộ ố ể ệ

v i công ty h p danh th gi i Theo lu t doanh nghi p 2005, t i Đi u 130ớ ợ ế ớ ậ ệ ạ ềquy đ nh: "Công ty h p danh là doanh nghi p, trong đó ph i có ít nh t haiị ợ ệ ả ấthành viên là s h u chung c a công ty, cùng nhau kinh doanh dở ữ ủ ưới m t tênộchung (g i là thành viên h p danh); ngoài các thành viên h p danh, có thọ ợ ợ ể

có thành viên góp v n.ố

Thành viên h p danh ph i là cá nhân, ch u trách nhi m b ng toàn bợ ả ị ệ ằ ộtài s n c a mình v các nghĩa v c a công ty; Thành viên góp v n ch ch uả ủ ề ụ ủ ố ỉ ịtrách nhi m v các kho n n c a công ty trong ph m vi s v n đã góp vàoệ ề ả ợ ủ ạ ố ốcông ty

Công ty h p danh ợ có t cách pháp nhânư k t ngày để ừ ược c p gi yấ ấ

ch ng nh n đăng ký ứ ậ kinh doanh (Theo Lu t s đ i, b sung 2014: Công tyậ ử ổ ổ

h p danh có t cách pháp nhân k t ngày đợ ư ể ừ ượ ấc c p gi y ch ng nh n đăngấ ứ ậ

ký doanh nghi p ệ ) Công ty h p danh không đợ ược phát hành b t kỳ lo iấ ạ

Công ty h p danh có đ c đi m sau:ợ ặ ể

Th nh t, v phân lo i công ty h p danh ứ ấ ề ạ ợ

Có hai lo i công ty h p danh:ạ ợ

- Công ty h p danh mà trong đó có t t c thành viên là thành viên h pợ ấ ả ợdanh

- Công ty h p danh v a có thành viên h p danh v a có thành viên gópợ ừ ợ ừ

v n.ố

Trang 4

s v n góp vào công ty.ố ố

- Thành viên h p danh: Là thành viên b t bu c ph i có, ít nh t 2 thànhợ ắ ộ ả ấviên; là ngườ ại đ i di n theo pháp lu t c a công ty; ch u m t s h n ch vệ ậ ủ ị ộ ố ạ ế ềquy n theo quy đ nh c a pháp lu t (Đi u 133 Lu t doanh nghi p 2005).ề ị ủ ậ ề ậ ệ

- Thành viên góp v n: Là thành viên có th có trong công ty; có th là cáố ể ểnhân ho c t ch c; thành viên góp v n ch ch u trách nhi m h u h n trongặ ổ ứ ố ỉ ị ệ ữ ạ

ph m vi ph n v n góp; không đạ ầ ố ược tham gia qu n lý công ty, không đả ượcnhân danh công ty tham gia các ho t đ ng kinh doanh.ạ ộ

Th ba, v phát hành ch ng khoán ứ ề ứ

Công ty h p danh không đợ ược phát hành b t kỳ lo i ch ng khoánấ ạ ứnào

Th t , v t cách pháp nhân ứ ư ề ư

Trang 5

Công ty h p danh có t cách pháp nhân k t ngày đợ ư ể ừ ược c p Gi yấ ấ

ch ng nh n đăng ký kinh doanh (doanh nghi p)ứ ậ ệ

- D th o Đi u l công ty.ự ả ề ệ

- Danh sách thành viên, b n sao Gi y ch ng minh nhân dân, H chi u ả ấ ứ ộ ế

ho c ch ng th c cá nhân h p pháp khác c a m i thành viên.ặ ứ ự ợ ủ ỗ

- Văn b n xác nh n v n pháp đ nh c a c quan, t ch c có th m ả ậ ố ị ủ ơ ổ ứ ẩ

quy n đ i v i công ty h p danh kinh doanh ngành, ngh mà theo quyề ố ớ ợ ề

đ nh c a pháp lu t ph i có v n pháp đ nh.ị ủ ậ ả ố ị

- Ch ng ch hành ngh c a thành viên h p danh và cá nhân khác đ i ứ ỉ ề ủ ợ ố

v i công ty h p danh kinh doanh ngành, ngh mà theo quy đ nh c a ớ ợ ề ị ủpháp lu t ph i có ch ng ch hành ngh ậ ả ứ ỉ ề

* Đi m m i c a Lu t sđ, bs 2014: ể ớ ủ ậ

- Gi y đ ngh đăng kýấ ề ị doanh nghi p ệ (Không còn “theo m u th ng ẫ ố

nh t do c quan đăng ký kinh doanh có th m quy n quy đ nh ấ ơ ẩ ề ị ”)

- Đi u l công ty (ề ệ Không còn hai t “D th o” ừ ự ả )

- Danh sách c đông sáng l p và c đông là nhà đ u t nổ ậ ổ ầ ư ước ngoài

- Danh sách thành viên (Đã b “ỏ b n sao Gi y ch ng minh nhân dân, ả ấ ứ

H chi u ho c ch ng th c cá nhân h p pháp khác c a m i ộ ế ặ ứ ự ợ ủ ỗ

thành viên”)

- B n sao Th căn c ả ẻ ướ c công dân, Gi y ch ng minh nhân dân, H ấ ứ ộ chi u ho c ch ng th c cá nhân h p pháp khác c a các thành ế ặ ứ ự ợ ủ viên.

- B n sao Gi y ch ng nh n đăng ký đ u t đ i v i nhà đ u t ả ấ ứ ậ ầ ư ố ớ ầ ư

n ướ c ngoài theo quy đ nh c a Lu t đ u t ị ủ ậ ầ ư

Trang 6

- Đã bỏ “Văn b n xác nh n v n pháp đ nh…”, “Ch ng ch hành ả ậ ố ị ứ ỉ ngh c a thành viên h p danh,…” ề ủ ợ

Ví dụ về một số loại giấy tờ cần thiết để làm hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với

công ty hợp danh

Trang 7

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

2. Vốn và chế độ tài chính của công ty hợp danh

- Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn trongkinh doanh

- Khi thành lập, các thành viên phải góp vốn vào vốn điều lệ của công ty Sốvốn được góp phải ghi rõ trong điều lệ của công ty

- Tài sản của công ty hợp danh bao gồm tài sản góp vốn của các thành viên

đã chuyển quyền sở hữu cho công ty, tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh

do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinhdoanh các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty do các thành viên hợpdanh nhân danh cá nhân thực hiện; các tài sản khác theo quy định của pháp luật

- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn sốvốn đã cam kết Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấpgiấy chứng nhận phần vốn góp

Trang 8

3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty hợp danh do các thành viên hợp danh thỏathuận trong Điều lệ công ty Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khiquyết định các vấn đề quản lý công ty Pháp luật quy định, cơ cấu tổ chức quản

lí của công ty hợp danh gồm Hội đồng thành viên và Giám đốc

(1) Hội đồng thành viên (Được quy định tại Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2005)

Tất cả thành viên hợp danh lại thành Hội đồng thành viên Hội đông thànhviên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thờikiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quyđịnh khác

Hội đồng thành viên

Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên đểthảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầutriệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp

Hội đồng thành viên có quyền quyết đinh tất cả công việc kinh doanh củacông ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây

phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Luật sđ,

bs 2014: tán thành)

- Phương hướng phát triển công ty;

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

- Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

Trang 9

- Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừthành viên;

- Quyết định dự án đầu tư;

- Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay vớigiá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợpĐiều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

- Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ củacông ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

- Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuậnđược chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

- Quyết định giải thể công ty

Quyết định về các vấn đề khác thông qua nếu được ít nhất hai phần batổng số thành viên hợp danh chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quyđịnh

(Luật sđ, bs 2014 dùng “các nghị quyết” thay cho các “ các quyết định”)

Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theoquy định của Luật và Điều lệ công ty

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viênkhi xem xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trườnghợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thànhviên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên

Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax, telex hoặc cácphương tiện điện tử khác Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu vànội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tậphọp

Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy địnhphải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn trước do Điều lệ công ty quyđịnh

* Luật sửa đổi, bổ sung 2014 không có gì thay đổ về chế định HĐTV.

(2) Giám đốc công ty hợp danh

Giám đốc cồn ty hợp danh có nhiệm vụ phân công, điều hòa và phối hợpcông việc của các thành viên hợp danh; Điều hành công việc trong công ty;thực hiện công việc khác theo ủy quyền của các thành viên hợp danh

Trang 10

Ví dụ: Luật sư Lê Thị Trà My – Giám đốc công ty Luật hợp danh

Thiên Hà

4. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty hợp danh.

Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty được quy định tùy theo loại thànhviên (Theo Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2005)

a Thành viên hợp danh.

*Quyền của thành viên hợp danh

1 Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thànhviên hợp danh có phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tạiĐiều lệ công ty;

2 Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành nghề kinh

doanh đã đăng kí (Luật sđ, bs 2014: “các ngành nghề kinh doanh của công

Trang 11

ty”); đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều

kiện mà thành viên hợp danh đó coi là lợi nhất cho công ty;

3 Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành nghề

đã đăng ký; nếu ứng trước tiền của của mình để thực hiện công việc kinh doanhcủa công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theolãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

4 Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyềnnếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

Trang 12

5 Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận hoặctheo thỏa thuận tại điều lệ công ty;

6 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại (Luật sđ, bs 2014: “giá trị tài sản còn lại tương ứng”) theo tỷ lệ góp vốn vào

công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

7 Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị tuyên bố là đã chết (Luật sđ,

bs 2014 đã bỏ cụm từ này) thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần

giá trị tài sản tại công ty sau khi trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên

đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồngthành viên chấp nhận;

8 Các quyền khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty;

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp cũng quy định các quyền sau: Các thành viênhợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinhdoanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trongthực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối vớibên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó;

Trang 13

Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danhphân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty Khimột số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinhdoanh thì quyết định được thong qua theo nguyên tắc đa số Hoạt động do thànhviên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh các ngành, nghềkinh doanh đã đăng kí của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừtrường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận;

Bên cạnh đó, Luật doanh nghiệp cũng quy định một số hạn chế đói vớiquyền của thành viên hợp danh Đó là:

- Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặcthành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trícủa các thành viên hợp danh còn lại;

- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhândanh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty

đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộphần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấpthuận của các thành viên hợp danh còn lại;

*Nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Về nghĩa vụ của thành viên hợp danh, Luật doanh nghiệp quy định thànhviên có các nghĩa vụ sau đây:

1 Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn

trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả các

thành viên (Luật sđ, bs 2014 đã bỏ cụm từ này).

2 Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy địnhcủa pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làmtrái quy định, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệthại

Trang 14

Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực,

cẩn trọng, đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty,…

3 Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổchức, cá nhân khác

4 Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đốivới công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhândanh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh cácngành nghề đã đăng kí của công ty mà không đem nộp cho công ty

5 Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sảncủa công ty không đủ để trang trải các khoản nợ của công ty;

6 Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quyđịnh tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

Trang 15

7 Định kì hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình vàkết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình kếtquả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

8 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty

* Luật sửa đổi, bổ sung 2014 không có gì thay đổ về chế định nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Các cụm từ thay đổi mà nhóm đã nêu ra phần trên thì

nhóm không nêu lại Vd: “các ngành nghề” thay cho “các ngành nghề đã đăngkí”,…….)

b Thành viên góp vốn (Theo Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2005)

*Quyền của thành viên góp vốn

Đối với thành viên góp vốn của công ty, Luật doanh nghiệp quy định thành viên

có các quyền sau đây

1 Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửađổi, bổ sung Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thànhviên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệcông ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

2 Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn Điều lệcủa công ty;

3 Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm của công ty; có quyền yêu cầuChủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trungthực các thông tin về tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty;xem xét sổ sách kế toán, sổ biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu kháccủa công ty

4 Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

5 Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh cácngành nghề đã đăng ký kinh doanh của công ty

6 Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp,cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;trường hợp chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thếthành viên trở thành thành viên góp vốn của công ty

Ngày đăng: 29/08/2019, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w