Chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu: Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc BHYT và Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện. Việc sử dụng thuốc không hợp lý có thể dẫn đến các nguy cơ tổn hại sức khỏe, sự đề kháng thuốc ra cộng đồng, gia tăng chi phí điều trị... Do đó, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành y tế. Để đạt được mục tiêu này trách nhiệm trực tiếp thuộc về ba nhóm đối tượng: người kê đơn, dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc. Trong đó trách nhiệm của người kê đơn là vô cùng quan trọng bởi vì việc kê đơn thuốc không hợp lý trực tiếp dẫn đến hậu quả sử dụng thuốc không hợp lý. Theo báo cáo tổng quan ngành y tế năm 20161, số lượt khám chữa bệnh cả nước năm 2016 ước khoảng 148 triệu, tăng 14% so với 2015. Cũng theo báo cáo xu hướng khám chữa bệnh tại tuyến huyện tăng và giảm tại tuyến xã. Xu hướng khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng. Vì vậy vấn đề điều trị ngoại trú, đảm bảo kê đơn thuốc an toàn, hợp lý ngày càng được quan tâm, chú trọng.
Trang 1SỞ Y TẾ HÀ TĨNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN NGHI XUÂN
Trang 2PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1 Mục tiêu
Chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu: Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc BHYT và Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện
2 Đối tượng và phương pháp
Toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú kê đơn từ 17-19/9/2018 trừ đơn thuốc lao và
vị thuốc YHCT Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu cắt ngang
3 Kết quả nghiên cứu
Về thực hiện quy chế kê đơn: 100% đơn thuốc có đầy đủ thông tin họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân Đơn thuốc trẻ dưới 72 tháng chưa ghi số tháng tuổi, chưa có họ tên bố, mẹ hoặc người giám hộ 18.21% đơn thuốc ghi chẩn đoán không đầy đủ 18,32% đơn thuốc có đầy đủ chữ ký của bác sĩ và gạch chéo phần đơn còn lại 17,72% đơn thuốc có tên thuốc được ghi đúng theo quy định về ghi tên thuốc 100% thuốc được kê đơn có hướng dẫn sử dụng nhưng có 36,99% đơn hướng dẫn viết tắt, sai chính tả, 14,29% đơn thuốc hướng dẫn sai liều dùng và 56,59% đơn thuốc không hướng dẫn thời điểm dùng thuốc
Về phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc: Số chẩn đoán trung bình là 2.79 ± 1.7 chẩn đoán/đơn thuốc Số thuốc trung bình là 3.26 ± 1.05 thuốc/đơn thuốc Tỷ lệ kê
đơn có kháng sinh chiếm 46.15% Tỷ lệ đơn thuốc có vitamin chiếm 44.32% 0.07%
đơn thuốc kê thuốc tiêm Tỷ lệ sử dụng thuốc chế phẩm YHCT là 37.54% Chi phí
thuốc trung bình là 97.569 đồng/ đơn thuốc Chi phí tiền thuốc chiếm 38.41% chi phí khám bệnh
4 Kết luận
Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc còn nhiều vấn đề cần cải thiện Tỷ lệ kê đơn thuốc có kháng sinh, vitamin còn cao
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 2
1 Đơn thuốc và hoạt động kê đơn thuốc 2
1.1 Đơn thuốc 2
1.2 Hoạt động kê đơn thuốc 2
1.3 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc 3
2 Thực trạng kê đơn thuốc ở Việt Nam 4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Đối tượng nghiên cứu 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 6
2.3 Nội dung nghiên cứu 6
2.4 Tiêu chuẩn nghiên cứu 7
KẾT QUẢ 8
3.1 Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc 8
3.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân 8
3.1.2 Chẩn đoán, kê đơn, ký, đóng dấu họ tên bác sĩ 8
3.1.3 Ghi hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc 9
3.1.4 Hướng dẫn sử dụng ghi trong đơn 9
3.2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện 10
3.2.1 Số chẩn đoán, số thuốc trung bình 10
3.2.2 Sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm 11
3.2.3 Sử dụng thuốc chế phẩm YHCT, đơn chỉ có thuốc YHCT, đơn kết hợp YHCT và tân dược 12
3.2.4 Chi phi tiền thuốc 13
BÀN LUẬN 15
4.1 Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc 15
Trang 44.2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện 17
KẾT LUẬN 19
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5Bảng 3.1 Thông tin bệnh nhân
Bảng 3.2 Chẩn đoán, chữ ký, họ tên bác sĩ trong đơn thuốc
Bảng 3.3 Tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc trong đơn
Bảng 3.4 Hướng dẫn sử dụng trong đơn thuốc
Bảng 3.5 Số chẩn đoán, số thuốc trung bình
Bảng 3.6 Sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm
Bảng 3.7 Kết quả phối hợp kháng sinh trong đơn thuốc
Bảng 3.8 Chỉ định kê đơn kháng sinh không phù hợp
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng thuốc chế phẩm YHCT
Bảng 3.10 Chi phí tiền thuốc trong đơn thuốc
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc sử dụng thuốc không hợp lý có thể dẫn đến các nguy cơ tổn hại sức khỏe,
sự đề kháng thuốc ra cộng đồng, gia tăng chi phí điều trị Do đó, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành y tế Để đạt được mục tiêu này trách nhiệm trực tiếp thuộc về ba nhóm đối tượng: người kê đơn, dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc Trong đó trách nhiệm của người kê đơn là vô cùng quan trọng bởi vì việc kê đơn thuốc không hợp lý trực tiếp dẫn đến hậu quả sử dụng thuốc không hợp lý
Theo báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2016[1], số lượt khám chữa bệnh cả nước năm 2016 ước khoảng 148 triệu, tăng 14% so với 2015 Cũng theo báo cáo xu hướng khám chữa bệnh tại tuyến huyện tăng và giảm tại tuyến xã Xu hướng khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng Vì vậy vấn đề điều trị ngoại trú, đảm bảo kê đơn thuốc an toàn, hợp lý ngày càng được quan tâm, chú trọng
Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân là bệnh viện đa khoa hạng II, mỗi ngày khám khoảng 200- 300 lượt khám bệnh Công tác khám, điều trị ngoại trú được quan tâm Công tác sử dụng thuốc điều trị ngoại trú đóng vai trò rất quan trọng trong công tác sử dụng thuốc tại bệnh viện Với mong muốn tìm hiểu thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện, từ đó có các kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao công tác sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý tại bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài “ Phân tích thực
trạng kê đơn thuốc BHYT điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân”
Với các mục tiêu sau:
1 Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc tại bệnh viện
2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Trang 71.2 Hoạt động kê đơn thuốc
Nội dung của đơn thuốc được Bộ Y tế quy định cụ thể như sau:
Đơn thuốc được ban hành mẫu chung theo qui định (gồm Mẫu đơn thuốc thường, mẫu đơn thuốc “N” sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện và mẫu đơn thuốc “H” dùng để kê đơn thuốc hướng thần, tiền chất) và có các nội dung được in sẵn Người kê đơn phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung trong đơn bao gồm:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
Thuốc có một hoạt chất
+ Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
+ Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Trang 8Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là
A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn[7]
Hoạt động kê đơn thuốc:
Hoạt động kê đơn thuốc được quy định như sau: Chỉ được kê đơn thuốc sau khi
đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh Người kê đơn là Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh Là Y sỹ có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 (Trạm y tế xã, phường, thị trấn; Trạm xá, trạm y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức; Phòng khám bác sỹ gia đình)[7]
1.3 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc
Có nhiều bộ công cụ được xây dựng và sử dụng để đánh giá hoạt động kê đơn thuốc Trong đó, nhóm chỉ số kê đơn của WHO là bộ công cụ đơn giản và được sử dụng rộng rãi nhất Nhóm chỉ số kê đơn của WHO là một phần trong bộ chỉ số sử dụng thuốc được đưa ra năm 1985 nhằm đánh giá việc thực hiện kê đơn tại các cơ sở
y tế:
- Số thuốc trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ % đơn thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế
- Tỷ lệ % đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ % đơn kê có thuốc tiêm
Trang 9- Tỷ lệ % đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ % thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu hoặc danh mục thuốc của cơ sở[12]
Nhóm chỉ số kê đơn của WHO có ưu điểm là đã được tiêu chuẩn hóa, có thể áp dụng cho cả trường hợp bệnh cấp tính và mãn tính; bao phủ được hầu hết các vấn đề quan trong kê đơn không hợp lý như kê quá nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, thuốc vitamin, sử dụng các thuốc biệt dược giá cao[12]
Bên cạnh các chỉ số trên, tùy thuộc vào quy định của từng nước, đặc thù của từng bệnh viện khác nhau mà có thể lựa chọn các tiêu chí khác bổ sung để thu thập các thông tin quan trọng khác trong nghiên cứu kê đơn thuốc như:
- Tỷ lệ % người điều trị không dùng thuốc
- Chi phí thuốc trung bình cho một lần khám
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ % chi phí dành cho thuốc tiêm
- Kê đơn theo hướng dẫn điều trị
2 Thực trạng kê đơn thuốc ở Việt Nam
Theo báo cáo của Cục quản lý Dược[1], chi phí bình quân tiền thuốc đầu người Việt Nam tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây Năm 2007 là 13,39 USD/năm, đến 2014 là 33USD/năm Chi phí thuốc khám chữa bệnh của nước ta khá cao, cao hơn với khuyến cáo của WHO khoảng từ 25-30% Tình hình kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng có một số vấn đề như: Kê đơn quá nhiều thuốc, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, lạm dụng thuốc biệt dược
Tại Hà Nội, điều tra 37 điểm bán thuốc ở 4 quận và 5 huyện cho thấy 27% số người đi mua thuốc có kháng sinh, trong đó chỉ 19% mua kháng sinh là có đơn của Bác sỹ Khảo sát 80.175 đơn ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân ngoại trú là 29%, trong đó 37% bệnh nhân kê đơn kết hợp kháng sinh[8] Kết quả nghiên cứu tại BV Đà Nẵng 36,5% bệnh nhân kê đơn có kháng sinh, BV tỉnh Vĩnh Phúc là 59,5% WHO vẫn khuyến cáo thực trạng kê đơn
Trang 10kháng sinh đáng lo ngoại, trung bình 30-60% bệnh nhân được kê đơn kháng sinh và tỷ
lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng
Tình trạng lạm dụng thuốc bổ và vitamin xẩy ra phổ biến, Tại viện Tim Hà Nội, 35% đơn thuốc có vitamin Với tâm lý kê đơn vitamin như đang là một thuốc bổ trợ, làm cho việc lạm dụng vitamin ngày càng tăng Cần phải truyền thông nâng cao sự hiểu biết về vai trò và tác dụng của vitamin để góp phần làm giảm nhu cầu sử dụng vitamin như hiện nay
Nghiên cứu tại bệnh viện trung ương quân đội 108 cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh chiếm 32,5%, tỷ lệ kê đơn vitamin, khoáng chất là 30,5%[3]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh[11] cho thấy số thuốc trung bình trong đơn là 3.75 Nhóm thuốc nội tiết, thuốc tim mạch, thuốc chế phẩm YHCT
là những nhóm thuốc chiếm tỷ lệ kê đơn cao nhất lần lượt là 20,6%, 19,6% và 14%
Thông tin bệnh nhân cũng là một phần quan trọng liên quan đến lựa chọn thuốc
và hướng dẫn sử dụng thuốc Các kết quả nghiên cứu tại bệnh viện nhân dân 115 cho thấy[8]: Các đơn có sai sót về thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giới, địa chỉ) là 98% Sai sót về cách ghi tên thuốc là 40,4% Thiếu thời điểm dùng thuốc chiếm 54%
Ngày nay, việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là kê đơn điện tử góp phần giảm mạnh các sai sót trong việc kê đơn thuốc, giảm thời gian, cảnh báo việc kê đơn trùng hoạt chất, kê đơn nhiều thuốc, tương tác thuốc Một nghiên cứu can thiệp tại bệnh viện nhân dân 115 cho thấy[8]: Việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc Số đơn kê thiếu thông tin bệnh nhân giảm mạnh từ 98% xuống còn 33,6% Các thông tin về tên, tuổi, giới tính về 0% Thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5%
Trang 11CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu là toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú được kê đơn từ 17/9 đến 19/9 năm 2018 tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Đơn thuốc BHYT có kê đơn ít nhất 1 thuốc
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đơn thuốc lao
- Đơn thuốc BHYT có kê đơn Vị thuốc YHCT hoặc dược liệu YHCT
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang, toàn bộ đơn thuốc BHYT ngoại trú thõa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trù được kê đơn từ 17/9 đến 19/9 được đưa vào nghiên cứu
2.2.2 Công cụ và cách tiến hành nghiên cứu
Công cụ: Sử dụng phiếu thu thập thông tin đơn thuốc
Cách tiến hành: Sử dụng phần mềm khám bệnh để lấy toàn bộ danh sách bệnh nhân và đơn thuốc
Những đơn thuốc thõa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu được lấy thông tin vào phiếu thu thập thông tin đơn thuốc
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc tại bệnh viện
Ghi thông tin bệnh nhân
Chẩn đoán, kê đơn, ký, đóng dấu họ tên bác sĩ
Ghi hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc
Hướng dẫn sử dụng ghi trong đơn
2.3.2 Phân tích một số chỉ số sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Số chẩn đoán trung bình
Số thuốc ghi trong đơn
Trang 12Sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid
Sử dụng thuốc chế phẩm YHCT, đơn chỉ có thuốc YHCT, đơn kết hợp YHCT
và tân dược
Chi phí trung bình một đơn thuốc
2.4 Tiêu chuẩn nghiên cứu
Các tiêu chuẩn về thực hiện quy chế chuyên môn kê đơn thuốc được căn cứ vào các quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT
ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế
2.5 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS 20
Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để thể hiện kết quả nghiên cứu Tính giá trị trung bình X ± SD
Trang 13CHƯƠNG III KẾT QUẢ 3.1 Phân tích việc thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc
3.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân
Theo quy định, thông tin bệnh nhân phải được ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác họ tên bệnh nhân, địa chỉ (thôn (phường), xã (thị trấn), huyện) Trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi, ghi tên, số chứng minh bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ Kết quả như sau:
Bảng 3.1 Thông tin bệnh nhân
Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới 546
Đơn dưới 72 tháng tuổi
43
Nhận xét: 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân Chỉ có
12.27 % đơn thuốc ghi đầy đủ địa chỉ thôn, xóm, còn lại địa chỉ đều có xã (thị trấn), huyện, tỉnh Với trẻ dưới 72 tháng, Đơn thuốc chưa có tên bố mẹ, chưa ghi số tháng
mà chỉ ghi tuổi
3.1.2 Chẩn đoán, kê đơn, ký, đóng dấu họ tên bác sĩ
Bảng 3.2 Chẩn đoán, chữ ký, họ tên bác sĩ trong đơn thuốc
Chẩn đoán không đầy đủ, rõ ràng 154
546
28.21
Nhận xét: 18.21% đơn thuốc bệnh nhân có chẩn đoán thuốc ghi không đầy đủ,
do số chẩn đoán quá nhiều, không thể hiện hết khi in ra trên đơn 18,32% đơn thuốc
có đầy đủ chữ ký của bác sĩ và gạch chéo phần đơn còn lại
Trang 143.1.3 Ghi hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc
Theo quy định, thuốc phải được ghi đầy đủ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và số lượng thuốc Thuốc một hoạt chất phải ghi tên chung quốc tế, thuốc nhiều hoạt chất ghi tên biệt dược, số lượng thuốc dưới 10 phải đánh số 0 phía trước Kết quả như sau:
Bảng 3.3 Tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc trong đơn
Đơn thuốc ghi đầy đủ tên thuốc, tên
Đơn thuốc ghi đầy đủ nồng độ, hàm
Đơn thuốc ghi số lượng thuốc đầy
Nhận xét: 100% đơn thuốc ghi đầy đủ tên thuốc, tên hoạt chất; nồng độ, hàm
lượng của thuốc 100% đơn thuốc số lượng dưới 10 được ghi số 0 phía trước 4.4% đơn thuốc có kên đơn trùng hoạt chất
3.1.4 Hướng dẫn sử dụng ghi trong đơn
Chúng tôi xác định thuốc hướng dẫn sai liều dùng là thuốc hướng dẫn liều cao hơn hoặc thấp hơn so với liều dùng được khuyến cáo ở tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế hoặc Phác đồ điều trị của Bệnh viện Kết quả ghi hướng dẫn sử dụng thuốc như sau:
Bảng 3.4 Hướng dẫn sử dụng trong đơn thuốc
Đơn thuốc có ghi hướng dẫn sử
546
100 Đơn thuốc ghi hướng dẫn sử dụng
Đơn thuốc không hướng dẫn thời