Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc theo một số chỉ tiêu và phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC và VEN sử dụng tại Bệnh viện. Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện. Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một danh mục thuốc (DMT), Hội đồng thuốc và điều trị (HĐTĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện 3. HĐTĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐTĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng
Trang 1`
SỞ Y TẾ HÀ TĨNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN NĂM 2017
Người thực hiện:
Hà Thanh Sơn
Nguyễn Đức Vui Lương Văn Luân
Nghi Xuân, 2018
Trang 2PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN NGHI XUÂN NĂM 2017
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1 Mục tiêu
Chúng tôi thực hiện đề tài với 2 mục tiêu: Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc theo một số chỉ tiêu và phân tích danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC và VEN sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017
2 Đối tượng và phương pháp
Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện từ 01/10/2016 đến 30/9/2017 Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
3 Kết quả nghiên cứu
Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2017: Danh mục thuốc của bệnh viện gồm 21/27 nhóm dược lý và nhóm thuốc chế phẩm YHCT Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất 18,12% và có giá trị cao nhất 34,52% Thuốc nội chiếm 66,11% số khoản và 50,19% giá trị thuốc Thuốc đường uống chiếm 52,68% và 57,31% giá trị Thuốc chế phẩm YHCT chiếm 11,07%
số thuốc và 18,26% giá trị
Về phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC/VEN: Thuốc hạng A chiếm 20.47% danh mục nhưng chiếm 75,47% giá trị Thuốc hạng B chiếm 19,8% danh mục và 17,12% giá trị, thuốc hạng C chiếm 59,73% danh mục, chiếm 7.,41% giá trị Thuốc nhóm E có tỷ lệ lớn nhất 74,83% và chiếm 80% giá trị Thuốc nhóm N
có tỷ lệ ít nhất 5,7% danh mục, 10,31% giá trị Thuốc nhóm V chiếm 19,46% danh mục, 9,62% giá trị Nhóm AN gồm 8 thuốc (2,68%) và chiếm 9,28% giá trị
4 Kết luận
Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân 2017
đa dạng và nhiều nhóm thuốc Kết quả Phân tích ABC/VEN cho thấy danh mục sử dụng hợp lý, tuy nhiên vẫn còn 8 thuốc nhóm AN cần xem xét để giảm chi phí
Trang 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN 2
1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện 2
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 3
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Đối tượng nghiên cứu 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 6
KẾT QUẢ 9
3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân 2017 9
3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý. 9 3.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 10
3.1.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 11
3.1.4 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục thuốc sử dụng 11
3.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 11
3.1.6 Cơ cấu thuốc theo danh mục theo nguồn gốc sản xuất 12
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN 12
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 12
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 13
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 14
3.2.4 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AN theo nhóm tác dụng dược lý 15
3.2.5 Danh mục thuốc tiểu nhóm thuốc AN 15
BÀN LUẬN 16
Trang 44.1 Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm
2017 theo một số chỉ tiêu 16
4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 18
KẾT LUẬN 21
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5Từ viết tắt BHYT Bảo hiểm y tế
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục
Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích danh mục thuốc theo ABC/VEN
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc sản xuất
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC
Bảng 3.8 Danh sách 10 thuốc giá trị sử dụng cao nhất
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN
Bảng 3.11 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý
Bảng 3.12 Danh mục thuốc tiểu nhóm AN
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [12] Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [11] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý
Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/2013TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện[3] Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân đã từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị và đã đạt được nhiều kết quả nhất định Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh
viện, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân, năm 2017” nhằm các mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 theo một số chỉ tiêu
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN
Từ đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân ngày một tốt hơn
Trang 7Chương I TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc trong bệnh viện
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại thuốc cho bệnh viện Mỗi bệnh viện sẽ xây dựng một danh mục thuốc (DMT), Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [3] HĐT&ĐT đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng DMT, trước khi xây dựng danh mục thuốc, HĐT&ĐT phải lấy ý kiến đóng góp của các khoa phòng
Việc xây dựng một danh mục thuốc phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ về sức khỏe
và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc Sự lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định
về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [3]
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 8Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [3]
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [3]
- Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn
- Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”
Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [3]
Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ
Trang 9giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách
Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi
mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [12]
- Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [3]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện
Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
Trang 10chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [5]
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ
lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện
Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền
sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc [5]
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng
Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần Nhưng thực tế ở các bệnh viện hiện nay, các dạng thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 tại một số bệnh viện đa khoa thì các khoản mục thuốc tiêm truyền và giá trị tiêu thụ của thuốc tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến bệnh viện Cụ thể tại các bệnh viện tuyến huyện: Tỷ lệ giá trị sử dụng của thuốc tiêm truyền trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện có thấp hơn ở các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến 51,2% [10]
Trang 11Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện từ 01/10/2016 đến 30/9/2017
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Danh mục vị thuốc YHCT
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc
loại biến
Nguồn thu thập
1 Cơ cấu thuốc
Biến
phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
Báo cáo xuất nhập tồn năm
Báo cáo xuất nhập tồn năm
- Thuốc generic: Là thuốc sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
2017
5 Cơ cấu thuốc Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị Biến Báo cáo
Trang 12sử dụng theo
đường dùng
sử dụng của từng nhóm thuốc theo đường dùng: tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác
phân loại xuất nhập
tồn năm
2017
Bảng 2.2 Nhóm biến số phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC/VEN
loại biến
Nguồn thu thập
1 Thuốc sử dụng
theo phân tích
ABC
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị sử dụng của từng nhóm
thuốc hạng A, hạng B, hạng C
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
BV, BE…
Biến phân loại
Báo cáo xuất nhập tồn năm
2017
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2017 (từ 01/10/2016 đến 30/9/2017)
Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Thu thập các báo cáo từ phần mềm quản lý dược của bệnh viện (từ 01/10/2016 đến 30/9/2017)
Thu thập thông tin chi tiết (tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất) của toàn bộ các thuốc tân dược được sử dụng trong bệnh viện năm 2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện Nghi Xuân 2017:
- Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
- Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng
Trang 13- Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic
- Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng
- Cơ cấu thuốc theo danh mục theo nguồn gốc sản xuất
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN:
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu
Phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC,VEN: sử dụng theo hướng dẫn tại thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Phân tích ma trận ABC/VEN :Từ kết quả phân tích ABC và VEN, kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN
- Xếp các thuốc V,E,N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV, AE, AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi tiểu nhóm
- Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C, thu được ma trận ABC/VEN
2.5 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS 20, Microsof office excel
2010 Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để thể hiện kết quả nghiên cứu Tính giá trị trung bình X ± SD
Trang 14Chương III KẾT QUẢ 3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân 2017
3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược
lý
Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 gồm 21 nhóm thuốc tác dụng dược lý với 388 hoạt chất và 741 khoản mục thuốc Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý được thể hiện qua bảng 3.8
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Tỷ lệ
%
Giá trị ( đồng)