Bài 1: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức no, mạch hở, hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit hai chức và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam hỗn hợp X trên thu được 7,26 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Mặt khác đung nóng 4,84 gam X trên với 80 ml NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH còn dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối so với H2 là 19,5. Giá trị của m là A. 4,595 gam B. 5,765 gam C. 5,180 gam D. 4,995 gam Giải: Quy đổi hỗn hợp trên gồm axit, ancol, và H2O. Xử lí ancol trước: Có 0,896 lit hỗn hợp ancol mà dXH 19,5 thì suy ra Mancol 39 Mà đây là 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau suy ra 2 ancol đó là: CH3OH và C2 H5OH . Giải hệ ta thu được số mol như sau: CH3OH : 0,02 mol; C2 H5OH : 0,02 mol. Giờ ta hoán đổi hỗn hợp X gồm: Cx Hy (COOH)2 ; CH3OH ; C2 H5OH và Lượng NaOH phản ứng là: 0,08 – 0,01 = 0,07 mol H2O Do X tác dung với NaOH: 0,07 mol nên: 2.nC H (COOH) 0, 07 nC H (COOH) 0, 035 mol Bảo toàn khối lượng: mX mO mCO mH O nO 0,16 Bảo toàn nguyên tố O: 2 2 2 2 nOaxit nOancol nO H O nOO nOCO nO H O nO H O 0, 02 n H O 0, 02 2 2 2 2
Trang 180 ml NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trunghòa lượng NaOH còn dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan,đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối so với H2 là 19,5 Giá trị của m là
Giải:
Quy đổi hỗn hợp trên gồm axit, ancol, và H2O
Xử lí ancol trước: Có 0,896 lit hỗn hợp ancol mà dX/H 19,5 thì suy ra Mancol 39
Mà đây là 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau suy ra 2 ancol đó là: CH3OH và C2 H5OH
Giải hệ ta thu được số mol như sau: CH3OH : 0,02 mol; C2 H5OH : 0,02 mol.
Giờ ta hoán đổi hỗn hợp X gồm: C x H y (COOH)2 ; CH3OH ; C2 H5OH và
Lượng NaOH phản ứng là: 0,08 – 0,01 = 0,07 mol
H2O
Do X tác dung với NaOH: 0,07 mol nên: 2.n C H (COOH) 0, 07 nC H (COOH) 0, 035 mol
Bảo toàn khối lượng: m X mO m
Trang 2Vậy ta bảo toàn C: 0, 035.(x 2) 0, 02 0, 02.2 0,165 x 1
Bảo toàn H: 0, 035.(y 2) 0, 02.4 0, 02.6 0,15.2 y 2
Vậy axit là : CH2 (COOH)2
Vậy hỗn hợp muối có: 0,035 CH2 (COONa)2 và 0,01 NaCl m 5, 765g Chọn B
Bài 2:
Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO 2 , Cl Chia dung dịch X
làm 2 phần bằng nhau Phần 1 đem tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,46 gam kết tủa.Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượngkhông đổi còn lại 2,11 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối
trong dung dịch X gần nhất có thể là
Giải:
_Phần 1: Khối lượng kết tủa là: 90y+233z=6,46.2=12,92
_Nung kết tủa phần 2 thu được: 51x+80y=2,11.2=4,22
Mà theo giả sử thì: m = 162,5x+127y+25z
7,58 < m < 14,83 chọn D
Bài 3:
Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch
A Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tớikhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ chứa các muối và có2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở (đktc) thoát ra trong đó về thểtích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 Cho BaCl2 dư vào C thấy xuất hiện 356,49 gamkết tủa trắng Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng Giá trị đúng của m gần nhất với :
Mà: C BaCl2 356, 49 gam kết tủa
Ta có kết tủa ở đây chính là BaSO4 với
Bảo toàn nguyên tố SO42- : n KHSO4
nBaSO 1,53 mol n Fe(NO ) 0, 035 mol
4
4
Trang 33 3
4
3 3
3 3
_Số mol: 0,04+0,01+0,01+x+y=0,09
_Khối lượng: 0,04.2+0,01.44+0,01.46+30x+28y=1,84
Giải hệ ta thu được: x=0,01 mol và y=0,02 mol
Giả sử sau phản ứng có a mol NH4NO3
_Bảo toàn nguyên tố N:
Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200
ml dung dịch X Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí(đktc) Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa Giá trị của
Trong X chắc chắn chứa ion HCO ;CO 2
Đặt số mol của HCO ;CO 2 lần lượt là x , y mol
+ Khi cho từ từ X và HCl thì xảy ra đồng thời:
Lúc này số mol mà HCO ;CO 2 phản ứng sẽ theo 1 tỉ lệ Cụ thể, gọi số mol mà
HCO ;CO 2 PHẢN ỨNG lần lượt là a, b
Trang 4+Khi cho từ từ X vào Ba(OH)2: Kết tủa chính là BaCO3.
Bảo toàn nguyên tố C: n C
HCO n C
Trang 5Đặt n X
a mol ; n Y b mol
_Khi E + HCl Số mol khí thu được: a + b = 0.2
_Khi E + NaOH Số mol khí thu được: a + 2b = 0.3
Giải hệ ta thu được: a = 0,1 mol ; b = 0,1 mol m = 21.7 Chọn C
Bài 6:
Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốchiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toànvới 150 ml dd NaOH 2,0 M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịchHCl 1,0 M được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốtcháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịchNaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam Phần trăm khối lượng của axit không no có khốilượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất là :
Giải:
Khi cho A vào dung dịch NaOH thì số mol NaOH phản ứng là: 0,2 mol
Gọi 2 chât trong hỗn hợpA có CTPT là CnH2nO2: a mol và CmH2m-2O2: b mol (m 3)
Vậy trong D có các muối là: CnH2n-1O2Na: a mol; CmH2m-3O2Na: b mol và NaCl: 0,1 mol
n hh A = n NaOH phản ứng = a b 0, 2 1
+ Chất rắn khan gồm: CnH2n-1O2Na a mol, CmH2m-3O2Na b mol và NaCl 0,1 mol
_Khối lượng chất rắn:
a 14n 54 b14m 52 58,5.0,1 22,89 14 an bm 2a 6, 64 2
Trang 6là 29,8g Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu 28,44 gam muối Biết trong A oxi chiếm 10m/67 về
Giải:
_Tổng số mol khí: x+y=0,64
_Tổng khối lượng 2 khí: 64x+46y=29,8
Giải hệ ta thu được x=0,02 mol và y=0,62 mol
Trang 7KL A O S
67
Trang 8Bài 8:
Hỗn hợp X gồm Gly và Ala Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ KOH thuđược 13,13 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích hợp người ta điềuchế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn hợp các peptit có tổng khối lượng m’ gam và nước Đốt cháyhoàn toàn m’ gam hỗn hợp peptit trên cần 7,224 lít khí O2 (đktc) Giá trị đúng của m gần nhất với :
Giải:
Một bài toán rất hay của Hoán Đổi Lượng Chất Không biết Y là gì, không biết CTPTvẫn có thể làm được Cùng xem… nào!!
Đặt số mol của Gly và Ala lần lượt là x, y mol
_Khối lượng muối: 113x + 127y = 13,13 (1)
Trang 9Giải:
Hỗn hợp khí Z là CO2 và CO
Đặt số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y mol
_Bảo toàn nguyên tố C: x+y=0,4 mol
Vậy số mol O bị mất đi là: nO mất = n CO =0,25 mol
+Khi Y tác dụng với HNO3 ta có sơ đồ sau:
Al
Fe
_Tỉ số của Z và H2 là 19:
Trang 10gần nhất với giá trị nào:
Giải:
Số CTB = 1; số HTB =3 => A, B, C, D là những hợp chất hữu cơ đều có 1 Cacbon
Hỗn hợp M có phân tử khối tăng dần nên A, B, C, D lần lượt là CH4, CH2O, CH4O, CH2O2
Giải hệ ta thu được: b=0,01 mol ; d=0,04 mol % n D = 40% Chọn A
Trang 11Bài 11:
Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức.Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1muối có M<100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phảnứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất là:
Giải:
_X + NaOH: HOOC6H4COOCH=CH2 + 3NaOH HCOONa + C6H4COONa + CH3CHO
_Y + AgNO3 + NH3: HCOONa 2Ag ; CH3CHO 2Ag
mAg = 432g Chọn B
Bài 12:
Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol propin, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol
H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2
bằng x Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z(đktc) Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng Giá trị của gần nhất của
Trang 12Bài 11:Ta tính được Phân tử khối của hỗn hợp X:
M 0, 2.26 0,1.40 0,15.28 0,1.30 0,85.2 181
_Số mol khí: n truoc nsau nZ 1, 4 a b 0,85 a b 0,55 (1)
_Bảo toàn pi: 0, 2.2 0,1.2 0,15.1 0 1, 4
(1
18114.2
Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở
Y (trong đó số mol glixerol bằng 1 số mol metan) cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được 0,54 mol CO2
2Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cô cạn thì thu được m’gam chất rắn khan Giá trị m’ gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chứa các chất rắn là oxit sắt và muốisắt Hòa tan hết hỗn hợp này trong một lượng dung dịch HCl ( Lấy dư 25% so với lượng cần phản
H
2
Trang 13Cl : 0, 36
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X: 2.0, 06 3b 0, 06 0,36 b 0,
06 Vậy tổng số mol Fe có là: 0,12 Vậy mFe = 6,72 gam Chọn B
*Chú ý:
_Các em làm bài này, có thể rất hay bị lừa ở phương trình Fe2 Ag Fe3 Ag
Nhưng cá nhân anh thấy, điều mà các em hay bỏ quên nhất chính là phương trình này:
3Fe2 4H NO 3Fe3 NO H O
Vì vậy hãy chú ý vào phương trình đó và nhớ thật kĩ vào Vì nếu các em không có phương trình nàythì bài toán sẽ có đáp án là 5,88 gam Vậy là các em đã mất đi 0,2 dù ở rất gần đó
Bài 15:
56,16 gam Ag Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và
( Lê Phạm Thành )
Nhận xét:
Bài toán này rất giống 1 câu trong đề thi chính thức của Bộ năm 2015 Khi đó ta sẽ giả sử được hỗn
Trang 14_Câu trả lời là không Vậy có nghĩa là bài toán này không thể làm theo cách quy đổi? Câu trả lờivẫn là không, nếu các em để ý một chút thì sẽ thấy:
C n H 2n1 CHO (CH2 )n CO
2
Trang 152
2
Do vậy hỗn hợp có thể giả sử thành: CH2; CO; CO2
Giải:
Quy đổi cao cấp thành hỗn hợp CH2; CO; CO2
Đặt số mol của CH2; CO; CO2 lần lượt là a, b, c mol
_Khi cho phản ứng với AgNO3/NH3 dư thu được kết tủa: 2b = 0,52
Lấy (2) – (1) ta thu được: 34a 12b 44c 7, 29 a 0, 46
Vậy khối lượng của X là: 0,46.14 + 28.0,26 + 44.0,12 = 19 gam Chọn C
Bài 16:
X là ancol no, 2 chức, Y và Z là hai axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic, T là este được tạo
đủ 300 ml dung dịch KOH 0,2M thì sau phản ứng thu được dung dịch muối có khối lượng là ?
Giải:
2
_Khi tác dụng với KOH: b + 2c = 0,06 (**)
_Khi đốt hỗn hợp E:
+Đặt số mol của CO2 và H2O là x, y mol
-Bảo toàn khối lượng: m E mO mCO mH O 44x 18y 27, 2 (1)
( Đề thi thử trường THPT Phúc Thành - 2015 )
2
Trang 16: Fe : (a b) HCl Fe3 : b
_Khối lượng của phần thứ nhất: 56a 56b 16c 78, 4
_Khối lượng của dung dịch sau phản ứng: 127a 162,5b 155, 4
_Bảo toàn số mol axit phản ứng: n H 2.nO 2c nCl 2a 3b
Giải hệ ta thu được: a= 0,2 ; b= 0,8; c= 1,4
_Bảo toàn điện tích: x+2y=2,8
_Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 35,5x+96y=111,9
Giải hệ ta thu được x=1,8; y=0,5
Vậy số mol của HCl trong dung dịch M gần nhất với 1,81 Chọn B
Bài 18:
Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2(đktc) Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có
khối lượng giảm 21,45 gam Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì
có 24 gam brom phản ứng Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch
brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giátrị của V gần với giá trị nào sau đây nhất?
Dùng số đếm Ta thấy có 3 dữ kiện mà lại có tới 4 ẩn số nên ta được phép bỏ đi 1 ẩn số Ta loại đi
- Khi cho vào Ca(OH)2:
mdung dịch giảm = 44.(3a+4b) + 18.(3a+5b+c) - 100.(3a+4b) = -21,45
114a 134b 18c 21.45 (2)
X
2
Trang 17Nhận xét:
Bài này ta có thể dùng hoán đổi lượng chất một cách ngon lành! Nhưng câu hỏi đặt ra là hoán đổi lượng chất sao cho có lợi cho mình nhất? Nếu bình thường thì ta sẽ hoán đổi về Gly và Ala theo sơ
đồ sau: H2 NCH2CO HNCH (CH3 ) CO HNCH2 COOH Gly+Ala-2H2O
sau đó làm bình thường Nhưng để ý ta sẽ có cách biến đổi sau:
H2 NCH2CO HNCH (CH3 ) CO HNCH2 COOH C2 H3 NO C3H5 NO H2O
2 cách này khác biệt nhau ở điều gì? Cách 1 chúng ta phải tính được số mol của Gly và Ala thì mớitính được số mol H2O Vậy là 3 ẩn Còn ở cách 2? Ta thấy ngay n H O nA 0, 7 Nên chúng ta chỉgiải phương trình 2 ẩn Do vậy ta hoán đổi như vậy sẽ có lợi hơn trong lúc làm
Giải:
Hoán đổi lượng chất thành: C2 H3 NO;C3H5 NO; H2O với số mol lần lượt là a, b, 0,7.
_Khi cho 0,7 mol A tác dụng với KOH: a + b = 3,9 (1)
+ Xét với 66,075 gam A: Số mol của C2 H3 NO;C3H5 NO; H2O lần lượt là ka, kb, 0,7k.
_Khối lượng A: k.(57a + 71b + 18.0,7) = 66,075
_Khi đốt, sau đó cho sản phẩm vào Ca(OH)2:
Từ (1); (2) ta giải hệ thu được a = 1,8 và b = 2,1
Vậy khi A tác dụng với KOH sẽ thu được muối là: 1,8 mol C2H4NO2K, 2,1 mol C3H6NO2K
Vậy khối lượng muối là: mmuối = 1,8.113 + 2,1.127 = 470,1 gam
Như vậy các em có thể thấy sức mạnh của hoán đổi lượng chất trong các bài toán peptit
Bài 20:
Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơnchức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam hỗn hợp muối, b gam hỗnhợp ancol Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn
Trang 18bộ hỗn hợp khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 23 gam kết tủa, sau phản ứng khối lượngbình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140 độ C
Trang 19Do khối lượng bình tăng 13,18 gam nên: m CO mH O 13,18 nH O 0,17 mol
_Mặt khác, bảo toàn nguyên tố Na ta có:
_Bảo toàn nguyên tố O:
+ Bảo toàn khối lượng phương trình (1)
O
Trang 20+ Do đây là 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nên gọi công thức chung cho X, Y là ROH.
Ta có: 2.ROH ROR H2O (1)
Trang 21 34, 25 Suy ra 2 ancol lần lượt là: C2H5OH và C3H7OH.
+ Đặt số mol mà C2H5OH và C3H7OH phản ứng để tạo ete là x, y mol
_Theo phản ứng (1) thì: n H O nROR 0, 08 mol
Bảo toàn khối lượng thì: mancol phản ứng = mete + m H O
Đặt số mol của C3H6 ; C4H10 ; CH3CHO lần lượt là a, b, c
_ Khối lượng của X: 42a + 58b + 44c = 24,4 (1)
+ Khi X tác dụng với AgNO3/NH3 dư: CH3CHO AgNO3 2Ag
Số mol Ag là: n Ag 2.nCH CHO 0, 4 mol
Khối lượng kết tủa là: m = 0,4.108 = 43,2 gam Vậy chọn C
Bài 23:
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOHvừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợpmuối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3 Dẫn toàn bộ khí Y qua bìnhđựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng19,77 gam
so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 ở 1400C thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
( Đề thi chuyên Long Xuyên – 2015 )
Giải:
Sơ đồ phản ứng: X NaOH a b
+ Thí nghiệm 1: Đốt cháy hỗn hợp muối
Do X là hỗn hợp các este đơn chức nên khi tác dụng NaOH tạo ra muối có dạng: RCOONa
Phương trình: RCOONa+O2 CO2 H2O Na2CO3
Suy ra hỗn hợp khí Y là: CO2 và H2O
- Khi cho hỗn hợp khí Y vào Ca(OH)2:
Trang 22 n 0,345 mol_ Bình tăng do có CO2 và H2O thêm vào nên: m CO m H O m b 19, 77 n H O 0, 255 mol.
0, 345 0,105 0, 45
Bảo toàn nguyên tố trong hỗn hợp muối có:
n H
RCOONa
RCOON a
2.nNa 4.nNa CO 0, 42
Do vậy nên: a m C mH mNa mO 17, 46 gam
+ Thí nghiệm 2: Gọi công thức chung của ancol là R’OH
_ Bảo toàn khối lượng: b m R'OR' mH O 6,51 0,105.18 8, 4 gam
+ Bảo toàn khối lượng phương trình: X NaOH a b
Ta có: m X mNaOH a b mX 17, 46 gam Vậy chọn A
Bài 24: ( Cách giải được gợi ý bởi Phạm Công Tuấn Tú )
Nung nóng hỗn hợp X gồm KMnO4; KClO3 sau một thời gian thu được 28,33 gam chất rắn
Y gồm 5 chất Toàn bộ Y cho tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z.Cho toàn bộ Z tác dụng với AgNO3 dư thu được 66,01 gam kết tủa Thành phần % khối lượng củaKMnO4 trong X gần nhất với?
Trang 24 60, 75% Chọn C.
Bài 25:
Chia 47,1 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Mg thành 3 phần bằng nhau Cho phần 1 vào 500 mldung dịch HCl aM thu được 33,45 gam chất rắn Cho phần 2 vào 450 ml HCl 2aM thu được 40,55gam chất rắn Phần 3 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 86,4 gam chất rắn Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và % số mol của Mg trong hỗn hợp X là
( Đề thi chuyên Vinh lần 3 năm 2015-2016 )
Giải:
Đặt số mol của Zn, Fe, Mg lần lượt là x, y, z mol
_Có phương trình khối lượng: 65x + 56y + 24z = 15,7 (1)
Ta tính trước: n HCl (1) 0,5.a mol; nHCl (2) 0, 45.2a
0,9.a
mol
+ Giả sử trong thí nghiệm 1 và 2 thì kim loại đều hết, axit dư
Như vậy thì dù HCl có bao nhiêu đi chăng nữa thì khối lượng muối cũng không thay đổi
Nhưng đầu bài cho khối lượng chất rắn 2 phần bằng nhau
Nên suy ra giả sử là sai
+ Giả sử trong thí 1 và 2 thì kim loại đều dư, axit hết
Nếu như giả sử thì lượng axit của 2 phần sẽ tỉ lệ thuận với khối lượng chất rắn thu được ở 2 phần.Nhưng: 0, 5 33,
45
0, 9 40,
55
nên điều giả sử này cũng sai
+ Ta nhận thấy n HCl (1) nHCl (2) nên chỉ có thể xảy ra là thí nghiệm 1 kim loại dư, axit hết còn thínghiệm 2 thì kim loại hết axit dư
+ Thí nghiệm 1: Ta có: 33, 45 15, 7 0, 5 mol Nên: 0,5a 0,5 a 1, 0
+ Thí nghiệm 2: Khối lượng muối: 136x 127 y 95c 40,55 (2)
+ Thí nghiệm 3: Khi tác dụng với AgNO3 dư: 2x 3y 2z 86, 4 0,8 (3)
Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X có cấu tạo bởi amino axit có 1 nhóm NH2 và
1 nhóm COOH bằng dung dịch NaOH thu sản phẩm trong đó có 11,1 gam một muối có chứa 20,72% Na về khối lượng Công thức chất X là:
A H2NCH(CH3)CO-NHCH(CH3)COOH
B H2NCH(C2H5)CO-NHCH2COOH hoặc H2NCH2CO-NHCH2(CH3)COOH
C H2NCH2CO-NHCH2COOH
D H2NCH(CH3)CO-NHCH2COOH hoặc H2NCH2CO-NHCH2(CH2)COOH
( Trường THPT Quỳnh Lưu 1/ Nghệ An/ thi thử lần 1-2016 )
Giải:
Trong sản phẩm muối sẽ có dạng: CxH2xNO2Na