Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm.... Bằng cách lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ tự khám phá sự vật, hiện tượng m
Trang 1TRƯỜG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN THU HƯƠNG
Trang 3Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô PGS TS Nguyễn
Thu Hương – người đã tận tình chỉ dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập,
nghiên cứu và giúp em hoàn thành khóa luận này Trong quá trình nghiêncũng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
để đề tài em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Thị Khánh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 6
4 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Cấu trúc khóa luận 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 5- 6 TUỔI QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 8
1.1 Vấn đề từ tiếng Việt 8
1.1.1 Khái niệm từ 8
1.1.2 Các tiêu chí nhận diện từ 8
1.1.3 Phân loại từ tiếng Việt theo cấu tạo 9
1.1.4 Về khả năng hiểu nghĩa của từ 12
1.2 Vốn từ tiếng Việt 12
1.2.1 Khái niệm vốn từ 12
1.2.2 Phát triển vốn từ 13
1.2.3 Nhiệm vụ, nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi 14
1.2.3.1 Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ 14
1.2.3.2 Nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi 15
Trang 51.3 Hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi 17
1.3.1 Khái niệm “Hoạt động trải nghiệm” 17
1.3.2 Đặc điểm của học tập qua hoạt động trải nghiệm 18
1.3.3 Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ 20
1.3.4 Phân loại các hoạt động trải nghiệm 22
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 24
2.1 Mục đích khảo sát 24
2.2 Đối tượng khảo sát 24
2.3 Nội dung khảo sát 24
2.4 Phương pháp khảo sát 25
2.5 Kết quả khảo sát 25
2.5.1 Thực trạng nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện nay 25
2.5.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm 25
2.5.3 Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm 32
2.5.4 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình khảo sát phát triển vốn từ cho trẻ 5- 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm ở 2 trường Mầm non 36
Kết luận chương 2 37
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 38
Trang 63.1 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5
-6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm 38
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 38
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết 38
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức 38
3.2 Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm 39
3.2.1 Biện pháp 1: Phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm khám phá, quan sát trong sân trường 39
3.2.2 Biện pháp 2: Phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động trải nghiệm dã ngoại 46
3.2.3 Biện pháp 3: Phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động khám phá ẩm thực 63
Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quan điểm của giáo viên về hoạt động trải nghiệm 26Bảng 2.2: Các hoạt động có thể tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi phát triển vốn
từ ở trường Mầm non 27Bảng 2.3: Mức độ tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển
vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường Mầm non 28Bảng 2.4: Ý kiến của giáo viên về mục đích sử dụng hoạt động trải
nghiệm 29Bảng 2.5: Ý kiến của giáo viên về vai trò của hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi 30Bảng 2.6: Những khó khăn của giáo viên thường gặp khi phát triển vốn
từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm 31Bảng 2.7: Kết quả tổng hợp về mức độ phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi
ở hai trường Mầm non 34
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Làm cách nào để để chúng ta có thể giao tiếp tốt hơn? Để giao tiếpthật tốt trước hết chúng ta cần phải có nguồn ngôn ngữ phong phú và điều nàycần được hình thành từ ở lứa tuổi Mầm non và tất nhiên vai trò của giáo dụckhông thể thiếu trong việc hình thành ngôn ngữ và nhân cách cho trẻ Ngônngữ giữ vai trò cực kì quan trọng đối với sự phát triển của trẻ Ngôn ngữ làphương tiện quan trọng giúp trẻ thể hiện cảm xúc của mình, bày tỏ tình cảmnguyện vọng với những người xung quanh, là phương tiện thúc đẩy sự pháttriển tư duy của trẻ để trẻ có thể học hỏi nâng cao năng lực ngôn ngữ và nănglực giao tiếp, là phương tiện để trẻ có thể dễ dàng tham gia các hoạt độngtrong gia đình, trong nhà trường và môi trường sống xung quanh mình Nhờngôn ngữ trẻ có thể giao tiếp với mọi người, biết phân biệt hành vi tốt, hành
vi xấu, những câu nói nên nói và không nên nói Phát triển tốt ngôn ngữ sẽgiúp trẻ nhận thức và giao tiếp tốt, từ ngữ mạch lạc hơn
Vốn từ là nền móng để phát triển ngôn ngữ, mà ngôn ngữ có vai tròquan trọng trong sự phát triển tư duy và nhân cách của trẻ Để ngôn ngữ củatrẻ phát triển toàn diện thì điều quan trọng là cần xây dựng cho trẻ nguồn vốn
từ phong phú, đa dạng Một trong những nhiệm vụ không thể thiếu của ngônngữ là phát triển, tích lũy vốn từ Vốn từ được sử dụng trong lời nói, làphương thức giao tiếp vô cùng quan trọng, số lượng vốn từ được sử dụng sẽquyết định đến kết quả của cuộc giao tiếp Trong quá trình học tập ở trường
sẽ phát triển cho trẻ vốn từ phong phú, đa dạng về các sự vật, hiện tượng vànhững thứ trong cuộc sống hằng ngày của trẻ
Để trẻ có thể phát triển ngôn ngữ toàn diện nhất, người giáo viên cầnphải có kiến thức, có kĩ năng, có phương pháp dạy học thật tốt, tạo được hứngthú và thu hút được trẻ hướng tới bài học Có rất nhiều cách để phát triển vốn
từ cho trẻ được sử dụng phổ biến ở các trường Mầm non như: cho trẻ hát, kể
Trang 9chuyện, đọc thơ, chơi trò chơi, Ngoài những cách phát triển vốn từ trên lớpcho trẻ, cô cũng có thể cho trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, đi thamquan bằng cách vừa học vừa chơi sẽ gây được hứng thú cho trẻ và trẻ sẽ thíchthú tiếp thu bài học hơn Trong trường Mầm non hầu hết các hoạt động đềuhướng đến việc phát triển vốn từ cho trẻ Trong đó hoạt động trải nghiệm làmột trong những hoạt động đem lại hiệu quả cao Thông qua hoạt động trảinghiệm trẻ không những thu được vốn kiến thức về các sự vật, hiện tượngxung quanh mà còn mở rộng vốn từ, chính xác hóa vốn từ, tích cực hóa vốn
từ Khi tham gia trải nghiệm, trẻ được tận mắt chứng kiến sự vật, hiện tượngtrong thế giới tự nhiên và xã hội, trẻ được sờ, được ngửi, được giao tiếp trựctiếp với mọi người xung quanh, bằng cách đi quan sát thực tế sẽ kích thíchtính ham học hỏi của trẻ, qua đó sẽ tạo cho trẻ hứng thú học tập và việc lĩnhhội vốn từ của trẻ sẽ trở nên dễ dàng hơn
Bằng cách cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm sẽ tạo cho trẻ
sự thích thú và thích khám phá những điều thú vị từ thế giới tự nhiên “trăm
nghe không bằng một thấy” Đó là những bài học, bài dạy thực tế nhất để trẻ
học hỏi và hình thành vốn từ một cách tự nhiên nhất Đặc biệt ở trẻ 5 - 6 tuổi,trẻ rất thích được đi chơi, khám phá mọi thứ xung quanh và cũng là độ tuổichuẩn bị bước sang lớp 1 nên việc phát triển vốn từ cho trẻ cũng vô cùng quantrọng
Xuất phát từ những lý do trên mà tôi chọn đề tài “Phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm”.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong thời kì đầu phát triển của trẻ giai đoạn từ 0 - 6 tuổi là giai đoạntrẻ thích tìm tòi, học hỏi, việc giáo dục tốt trong giai đoạn này sẽ hình thành ởtrẻ một nhân cách tốt và trở thành một cá nhân toàn diện Việc giáo dục sớmcho trẻ cực kì quan trọng đối với sự phát triển của trẻ Bên cạnh đó phươngpháp giáo dục trẻ cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình dạy dỗ và phát triển ở trẻ,
Trang 10vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học cho trẻ cũng ngày được quan tâm
và chú trọng hơn Và một phương pháp đang được các môi trường giáo dụcchú ý đến và được áp dụng nhiều trong quá trình dạy học hiện nay là phươngpháp dạy học cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm
Giáo dục bằng hoạt động trải nghiệm đã được các nhà giáo dục trênthế giới nghiên cứu từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Dewey nhà giáodục người Mỹ cha đẻ của giáo dục bằng hoạt động trải nghiệm, ông được coi
là một nhà tư tưởng lớn nhất về giáo dục thế kỉ XX, thuyết của ông về giáodục bằng hoạt động trải nghiệm không chỉ được đọc mà còn được thảo luậnrất nhiều trong nhiều phạm vi giáo dục, triết học và tâm lý học Năm 1938,công trình của ông đã được công bố
Dewey “Giáo dục không phải là thu nhận mà là hành động” [2,131]
việc học tập của trẻ không chỉ là việc trẻ tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm hằngngày của trẻ Ông cho rằng chúng ta học được một điều gì đó qua hoạt độngtrải nghiệm, kể cả đó là những điều tốt hay là những điều không tốt đều tíchlũy kinh nghiệm và nó ảnh hưởng đến tới bản chất của con người và nhữngkinh nghiệm trong tương lai Theo ông, các kĩ năng mà con người tích lũyđược không phải bằng luyên tập và ghi nhớ vẹt mà nó được hình thành từnhững hoạt động mà con người được trực tiếp thực hiện dưới sự chỉ dẫn củanhà giáo dục để đáp ứng yêu cầu của bản thân
Năm 1984, nhà lý luận Hoa Kì David Kolb (sinh năm 1939), nhànghiên cứu về học tập bằng hoạt động trải nghiệm đã đưa ra quan niệm mới
“Learning by doing” (học qua làm) và được nhiều nhà giáo dục trên thế giới
đồng tình và ủng hộ Ông cho rằng: “Vai trò của giáo dục không phải là
„nhào nặn‟ ra một đứa trẻ và truyền đạt các tri thức, mà là giúp đứa trẻ phát triển những phẩm chất của nó, tự học bằng cách hoạt động, bằng cách đối
Trang 11đầu với thực tế để rút ra kinh nghiệm cho mình, vì suy nghĩ là xem xét và giải quyết các khó khăn” [15,55]
Đầu thế kỉ XX, Makarenco một nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga,
ông cho rằng: “Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng
công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp” [15] Nghĩa là trong bất kì
hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm học tập giáo dục chỉ được thựchành trên lớp Ông đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức trảinghiệm thực tế ở môi trường ngoài trường học
Về vấn đề học tập qua các hoạt động trải nghiệm Jenet Humphyryes,
cho rằng: “Trẻ từ 0 - 6 tuổi luôn khám phá thế giới xung quanh bằng các giác
quan, trẻ tiếp thu một cách tốt nhất thông qua các giác quan của mình Trẻ
có thể tiếp thu tốt hơn khi chúng được tham gia trực tiếp vào các hoạt động
mà qua đó trẻ được giao tiếp trực tiếp với thế giới tự nhiên và xã hội.” [3,17]
Nhà giáo dục người Tiệp Khắc, J.A Coomenxki cũng cho rằng: “Cần
tận dụng mọi giác quan của học sinh để chúng có thể sờ, mó, ngửi, nhìn, nghe, nếm những thứ cần thiết trong phạm vi có thể Vì sẽ không có gì trong trí tuệ nếu trước đó nó chưa có gì trong cảm giác” [tr22]
Nhà giáo dục người Nga, K.D Usinki cho rằng: “ Tính trực quan phải
là cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học” [15, 52] Ông cho rằng đồ dùng
trực quan là cơ sở ban đầu hình thành mọi tri thức, hình thành nên các hoạtđộng trí tuệ của con người Vì toàn bộ những hình ảnh được lưu giữ lại trongtrí nhớ học sinh đều được thu nhập thông qua trực quan
Ở các nước phương Đông, hơn 2000 năm về trước, Khổng Tử đã nói:
“Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ Những gì tôi
làm, tôi sẽ hiểu ” [11, 41] Tư tưởng này đã được chú trọng đến việc học tập
của mỗi cá nhân bằng cách cho trẻ trực tiếp quan sát, tìm tòi, học hỏi, tiếp thu,
Trang 12Hiện nay phương pháp dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm đãđược sử dụng nhiều trong giáo dục hiện nay là phương pháp Montessori Bằng cách lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ tự khám phá sự vật, hiện tượng một
cách tự nhiên nhất Montessori khẳng định: “Trẻ tự đạo luyện mình trong các
mối quan hệ với môi trường” [16, 60] Để trẻ phát triển toàn diện cần phải cho
trẻ trực tiếp, tiếp xúc với môi trường xung quanh, cho trẻ tiếp xúc với mọi thứ
xung quanh, để trẻ tự khám phá và phát triển một cách tốt nhất “Không nên
coi trọng trí óc hơn là đôi tay, mà phải kết hợp cả hoạt động của trí óc với đôi tay tạo thành một hoạt động song hành.” [16, 59] Thay vì những gì trẻ học
tập qua cô, cô có thể dạy trẻ tiếp thu kiến thức bằng cách cho trẻ khám phávật đó một cách chân thực nhất bằng cách: nhìn, sờ, nếm, ngửi,… Qua đó trẻ
sẽ hình thành kĩ năng: ghi nhớ, quan sát, tưởng tượng,… từ đó trẻ tự tiếp thu kiến thức, phát triển một cách toàn diện nhất
Qua các công trình nghiên cứu ta thấy các nhà khoa học đã xem xétvấn đề ở rất nhiều góc độ khác nhau Các nghiên cứu đều tập trung nhấnmạnh vào vai trò và bản chất của giáo dục trải nghiệm Và đặc biệt quan tâmđến đặc điểm của trẻ qua các giác quan Chính vì vậy, qua quá trình giảngdạy giáo viên cần phải dựa vào đặc điểm của trẻ, dựa vào những gì mà trẻhứng thú muốn tìm hiểu và tạo cơ hội cho trẻ phát huy tối đa các giác quancủa mình trong quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức Trẻ có thể ghi nhớ tốthơn khi chúng được trực tiếp tham gia vào các hoạt động, trực tiếp giao tiếpvới môi trường xung quanh
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt độngtrải nghiệm góp phần phát triển vốn từ phong phú và khả năng giao tiếp ởtrẻ
Trang 134 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua cáchoạt động trải nghiệm
Khảo sát thực trạng về việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua cáchoạt động trải nghiệm huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc
Xây dựng biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạtđộng trải nghiệm
5 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 - 6 tuổi tại một sốtrường mầm non ở Vĩnh Phúc nhằm phát triển vốn từ cho trẻ
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu, phân tích tổng hợp một số tài liệu có liên quan đến đề tàinghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát một số hoạt động phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trườngMầm non
- Quan sát hoạt động trải nghiệm của trẻ 5 - 6 tuổi tại các khu vực trảinghiệm tham quan, để tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chứccác hoạt động giao tiếp của cô và trẻ, từ đó tìm ra một số biện pháp khắcphục
Phương pháp đàm thoại, trò chuyện
Trang 14- Trao đổi với nhà trường và giáo viên về cách tổ chức hoạt động trảinghiệm cho trẻ.
- Trò chuyện khảo sát trẻ về vốn từ của trẻ thông qua hoạt động trảinghiệm
Phương pháp điều tra
- Thu thập ý kiến của giáo viên Mầm non về việc phát triển vốn từ chotrẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nhiệm bằng cách dùng phiếu hỏi để thuthập ý kiến
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, phần nội dung khóa luận gồm có
3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm
Chương 2: Khảo sát thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua
tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Chương 3: Biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạtđộng trải nghiệm
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1 Vấn đề từ Tiếng việt
1.1.1 Khái niệm từ
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về từ tiếng Việt Định nghĩa về từ
được nhìn dưới góc độ của các nhà ngôn ngữ học “Từ là đơn vị nhỏ nhất, là
một âm hay một tổ hợp âm có nghĩa của một ngôn ngữ, có khả năng hoạt động độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu” “Từ là đơn vị
cơ bản của ngôn ngữ, bao gồm hình thức âm thanh ổn định và hoàn chỉnh về
ý nghĩa.”
Theo tác giả Đỗ Hữu Châu (Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt) định
nghĩa: “Từ tiếng Việt là một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc
điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu.”
Qua các định nghĩa ta có thể hiểu: “Từ là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa,
có kết cấu vỏ ngữ âm bề vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo nên câu.”
1.1.2 Các tiêu chí nhận diện từ
Từ là đơn vị của ngôn ngữ, có âm thanh được biểu thị bằng một hoặc một số âm tiết
Từ là đơn vị mang nghĩa
Từ có cấu tạo hoàn chỉnh
Từ có khả năng vận dụng tự do để tạo nên câu
Trang 161.1.3 Phân loại từ tiếng Việt theo cấu tạo
Từ phức được chia làm 2 loại khác nhau là từ ghép và từ láy.
Từ ghép: gồm 2 tiếng ghép lại và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa, từ ghép được
chia làm 2 loại:
- Từ ghép đẳng lập: là từ ghép mà các tiếng tạo ra nó có ý nghĩa bìnhđẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không có tiếng nào chính, không có tiếngnào phụ) VD: quần á, trường học, ông bà,…
- Từ ghép chính phụ: là từ ghép có tiếng chính đứng trước, tiếng phụđứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính VD: hoa hồng, sân bay, xe máy,…
Từ láy: có cấu tạo từ 2 tiếng trở nên và có quan hệ về mặt âm Từ láy được
chia làm 2 loại:
- Từ láy toàn bộ: là từ láy trong đó tiếng gốc được lặp lại toàn bộ ởtiếng láy với sự khác biệt về thanh điệu và trọng âm VD: chôm chôm, chuồnchuồn, đu đủ, nho nhỏ,…
- Từ láy bộ phận: là từ có phần vần trùng lặp và có phụ âm đầu khácbiệt ở tiếng gốc và tiếng láy VD: rung rinh, khéo léo, lao xao,…
b Xét về mặt ngữ nghĩa chúng ta có
Từ một nghĩa
Là những từ chỉ có duy nhất một hình thức để biểu đạt
Trang 17VD: cha, mẹ, chú, bác,
Từ nhiều nghĩa
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Là một từ cóthể gọi tên, biểu thị nhiều khái niệm sự vật, hiện tượng
VD: Mũi người, mũi mèo: chỉ bộ phận cơ thể người, động vật
Mũi tàu, mũi thuyền: chỉ bộ phận phía trước của phương tiện giao thông.Mũi dao: chỉ bộ phận nhọn, sắc của vũ khí
c Xét về mặt từ loại chúng ta có
Danh từ: Là những từ chỉ người, sự vật, khái niệm, hiện tượng,… VD: mây,
mưa, giáo viên,
Danh từ riêng: Là danh từ chỉ tên riêng của con người một, tên địa danh hoặc một sự vật nào đó VD: Hội An, Phú Quốc,…
Danh từ chung: Là danh từ dùng để gọi tên chung cho một loại sự vậtnào đó VD: sách, cá, hoa,…
Động từ: Là những từ dùng để chỉ hành động, trạng thái của sự vật, thường
làm vị ngữ trong câu VD: ăn, chạy, ngồi, đọc,
Tính từ chỉ hương vị VD: cay, đắng, ngọt, chua,
Tính từ chỉ lượng, dung lượng VD: nặng, nhẹ, nông, sâu,
Tính từ chỉ tính chất trí tuệ VD: thông minh,…
Tính từ chỉ cách thức, mức độ VD: xa, gần,
Trang 18Tính từ chỉ âm thanh VD: ồn ào, im lìm, ồn ào, trầm, bổng,
Đại từ: Là từ được dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,
Đại từ xưng hô: là từ dùng để xưng hô VD: tôi, hắn,…
Đại từ thay thế: là từ được dùng để thay thế các danh từ trước đó VD:thế, vậy, ấy,…
Đại từ chỉ lượng: là từ chỉ về số lượng VD: bao nhiêu, bấy nhiêu, Đại từ nghi vấn: là từ để hỏi VD: ai, gì, nào,…
Đại từ phiếm thị: là từ chỉ chung, không chỉ cụ thể sự vật nào VD: aithế nào cũng được, ai làm cũng được,…
Phụ từ: Là những từ dùng để dẫn xuất, không được dùng để gọi tên các sự
vật, hiện tượng
Phụ từ đi kèm danh từ VD: các, những, mỗi,…
Phụ từ đi kèm với động từ: gồm các phụ từ dùng để chỉ thời gian, mệnhlệnh, tần số,… VD: sẽ, đang, đi, luôn,…
Phụ từ đi kèm với tính từ: gồm những phụ từ chỉ mức độ và chỉ sự lặp
đi lặp lại VD: rất, quá, vẫn, cứ, nữa,…
Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Trợ từ nghi vấn VD: à, ư, nhé,…
Trợ từ cầu khiến VD: đi, kia, thôi, với,…
Trợ từ thể hiện thái độ ngạc nhiên VD: nhỉ, ư,…
Trợ từ cảm thán VD: thay, sao,…
Trợ từ biểu hiện cảm xúc VD: a, á, vậy, mà,…
Trang 19Quan hệ từ: Là những từ ngữ dùng để nối các từ hoặc các câu với nhau nhằm
thể hiện các ý nghĩa quan hệ giữa những từ hoặc các bộ phận của câu VD:như, nhưng, giống như, hoặc, về, đối với,…
1.1.4 Về khả năng hiểu nghĩa của từ
Theo Fedoreno (Nga) mức độ hiểu nghĩa của trẻ được chia thành 5mức độ
Mức độ zêrô (mức độ không): Trẻ biết gọi tên các sự vật, hiện tượng
có tên gọi gắn với nó và hiểu được ý nghĩa của nó VD: bố, cốc,…
Mức độ 1: Trẻ biết gọi tên chung của các sự vật cùng loại và hiểuđược ý nghĩa của tên gọi đó VD: búp bê, nhà,…
Mức độ 2: Trẻ hiểu được ý nghĩa của những từ ở mức độ khái quáthơn VD: quả ( quả cam, quả xoài, quả táo, )
Mức độ 3: Trẻ hiểu được ý nghĩa của các từ ở mức cao hơn VD: Đồvật (đồ chơi, đồ dùng, …)
Mức độ 4: Trẻ biết khái quát những khái niệm trừu tượng: số lượng,chất lượng, hành động,…
1.2 Vốn từ tiếng Việt
1.2.1 Khái niệm vốn từ
Vốn từ là tập hợp các từ trong một ngôn ngữ là công cụ hữu dụngtrong giao tiếp và lĩnh hội kiến thức Vốn từ thường tăng lên theo thời gian.Ngôn ngữ phát triển có thể có một khối lượng từ phong phú có thể lên tớihàng chục vạn từ
Vốn từ thường được sử dụng trong đời sống xã hội, được chia thành 2loại: vốn từ tích cực và vốn từ thụ động
Trang 20Vốn từ tích cực là những từ được con người nắm vững, hiểu nghĩađược sử dụng thường xuyên và linh hoạt trong giao tiếp, trong cuộc sốnghằng ngày Vốn từ thụ động là những từ chưa hiểu rõ nghĩa được sử dụng íthoặc không được sử dụng trong giao tiếp.
Như vậy nghiên cứu phát triển vốn từ cho trẻ không chỉ nhằm mụcđích làm giàu vốn từ, đa dạng vốn từ mà còn tích cực hóa vốn từ trong giaotiếp
1.2.2 Phát triển vốn từ
Phát triển vốn từ cho trẻ là bước đầu cho sự phát triển ngôn ngữ Bởi
vì từ là đơn vị có nghĩa Trong từ phản ánh những sự vật, hiện tượng của thếgiới xung quanh Từ là đơn vị của lời nói có thể dùng độc lập bao gồm đầy
đủ cả 2 mặt: âm thanh và ý nghĩa
Việc phát triển vốn từ cho trẻ có mỗi quan hệ gắn bó mật thiết với việc
mở rộng và nâng cao nhận thức ở trẻ về cuộc sống xung quanh Đây là mốiquan hệ không thể tách rời nhau
Nhiệm vụ phát triển ở trường Mầm non nhằm mục đích giúp trẻ pháttriển cả về số lượng và chất lượng Có nghĩa là không chỉ dạy trẻ biết nhiều
từ mà còn phải dạy trẻ hiểu những từ ngữ đó, biết cách sử dụng các từ ngữđúng nơi, đúng lúc, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, biết loại bỏ những từngữ không đẹp trong lời nói của trẻ và biết cách sử dụng một số biện pháp tu
từ đơn giản trong cuộc sống giao tiếp hằng ngày
Phát triển vốn từ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự hình thànhnhân cách và phát triển toàn diện ở trẻ, là điều kiện quan trọng để phát triển tưduy, hình thành khái niệm, biểu tượng và chính xác hóa vốn từ cho trẻ
Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ 5-6 tuổi
Về đặc điểm phát âm: Trẻ ở độ tuổi càng lớn thì phát âm của trẻ sẽchuẩn hơn và chính xác hơn Tuy nhiên ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi cách phát âm của
Trang 21trẻ vẫn chưa được ổn định Một số trẻ vẫn còn hiện tượng nói ngọng, nói lắp không rõ chữ, trẻ phát âm thiếu chữ.
Về đặc điểm số lượng: Ở độ tuổi 5 - 6 tuổi, vốn từ của trẻ tăng nhanhtrẻ hiểu được ý nghĩa của nhiều từ loại khác nhau, hiểu được nghĩa của các từkhái quát và trừu tượng Trẻ 5 - 6 tuổi có khả năng sử dụng trung bình 2500 -
3000 từ: các từ mà trẻ sử dụng có thể phân chia một cách ước lượng như sau:60% là danh từ, 20% là động từ, 10% là danh từ riêng và 10% là các loại từkhác như tính từ (nhỏ, bé, vàng,…) đại từ (tôi, tớ, bạn,…)
1.2.3 Nhiệm vụ, nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi
1.2.3.1 Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ.
Việc phát triển vốn từ cho trẻ Mẫu giáo, giáo viên cần dạy trẻ biết gọitên và nắm được một số từ ngữ đơn giản gần gũi xung quanh trẻ để trẻ có thểgiao tiếp với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh trẻ Việc phát triểnvốn từ cho trẻ là tiền đề giúp trẻ dễ dàng lĩnh hội kiến thức và sẽ giúp trẻ cómột nền tảng kiến thức tốt để trẻ bước vào lớp 1 Bằng cách cho trẻ tham giacác hoạt động trải nghiệm, trực tiếp cho trẻ tự tìm tòi, khám phá và tham giacác hoạt động gần gũi với cuộc sống của trẻ… Có thể coi việc phát triển vốn
từ cho trẻ giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong nội dung giáo dục ởtrường
Phát triển vốn từ là cả một quá trình được con người tiếp nhận và lĩnhhội từ những điều trong cuộc sống hằng ngày
Cần tích lũy cho trẻ những vốn từ đơn giản, cần thiết phục vụ cho hoạt động giao tiếp của trẻ.
Trẻ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp khi thiếu vốn từ Do đó,giáo viên cần phải cũng cấp cho trẻ một số vốn từ cần thiết, cung cấp cho trẻnhững vốn từ từ những điều gần gũi với trẻ nhất Môi trường xung quanh trẻ
Trang 22như gia đình, trường học Những vốn từ cần thiết cho cuộc sống cá nhân và sinh hoạt của trẻ.
Cần phải chú ý đến cơ cấu từ loại phù hợp với trẻ.
Cơ cấu từ loại phải hợp lý, phù hợp với trẻ, đặc điểm và độ tuổi củatrẻ Vốn từ của trẻ thường có số lượng danh từ lớn nhất, sau đó đến động từ
và tính từ Trẻ 5 tuổi, tỉ lệ danh từ - động từ phải đạt 50%, tính từ phải đạt từ
16 - 17%, còn lại là các từ khác
Giúp trẻ lĩnh hội ý nghĩa của từ.
Giáo viên cần phải dạy trẻ để trẻ không chỉ hiểu biết từ mà còn phảibiết sử dụng từ phù hợp vào từng ngữ cảnh, hoàn cảnh giao tiếp Là quá trìnhchuyển đổi những từ thụ động sang từ chủ động Trẻ sẽ biết sử dụng các từmột cách hiệu quả nhất, phù hợp với mục đích sử dụng và hoàn cảnh sửdụng
Trẻ biết cách phát âm đúng các từ
Trẻ hiểu ý nghĩa của các từ
Trẻ sử dụng chính xác các từ trong các hoàn cảnh, ngữ cảnh khác nhau
1.2.3.2 Nội dung phát triển vốn từ cho trẻ 5- 6 tuổi.
Việc phát triển vốn từ cho trẻ có ảnh hưởng quan trọng trong việc pháttriển tư duy và nhận thức của trẻ Để trẻ có thể phát triển toàn diện thì trẻ cầnphải được thỏa sức vui chơi, khám phá và phát triển ngôn ngữ Hiện nay hoạtđộng phát triển vốn từ cho trẻ hầu hết đều được nồng ghép trong các hoạtđộng học tập và vui chơi của trẻ
Nội dung phát triển vốn từ cho trẻ theo tác giả Nguyễn Xuân Khoađược chia thành những nội dung như sau:
Những từ ngữ nói về cuộc sống riêng
Trang 23Giáo viên cần cho trẻ được làm quen và tiếp xúc với những đồ vật gầngũi xung quanh cuộc sống của trẻ Trẻ biết gọi tên, nêu đặc điểm, tính chất,biết so sánh sự giống và khác nhau của các đồ dùng, đồ vật có trong gia đình,trong trường học và những đồ vật gần gũi xung quanh trẻ…
Dạy trẻ nhớ được tên gọi và địa chỉ của nhà mình, của trường học.Dạy trẻ biết phân biệt và sử dụng các danh từ, động từ đúng: ăn, chơi,ngồi, chạy,…
Dạy trẻ biết gọi tên và biết phân biệt đặc điểm các màu sắc: đen, tím,trắng,…
Những từ ngữ nói về cuộc sống xã hội.
Giáo viên dạy trẻ biết tên gọi và ghi nhớ một số ngày lễ lớn như: TếtNguyên Đán, Ngày quốc tế phụ nữ (8-3), Ngày Nhà giáo Việt Nam (20- 11),Ngày giỗ tổ Hùng Vương (10- 3), Noel (24- 12),…
Giáo viên dạy trẻ gọi tên đúng và biết chức năng của các cơ quan nhànước như: Ủy ban, trường học, bệnh viện,…
Giáo viên dạy trẻ biết gọi tên và công dụng của một sơ nơi như côngviên, sân vận động,…
Giáo viên dạy trẻ biết tên gọi về các ngành nghề như: cảnh sát, bảo vệ,giáo viên,…và cung cấp cho trẻ những từ ngữ về quê hương đất nước
Giáo viên dạy trẻ biết tên gọi của các phương tiện giao thông như: xemáy, xe đạp, ô tô,… Các phương tiện về giao thông đường bộ, đường thủy vàđường hàng không Dạy trẻ biết tìm những động từ phù hợp để diễn tả hoạtđộng của các phương tiện giao thông VD: Thuyền đang trôi trên sông, máybay đang bay trên trời,…
Những từ ngữ nói về thế giới tự nhiên.
Trang 24Giáo viên dạy trẻ nói đúng tên gọi và đặc điểm, mùi vị của một số loạiquả như: Chuối khi chín có màu vàng vị ngọt, khi xanh có màu xanh vị chát.Biết phân biệt những loại quả và những loại rau ăn được luôn và những loạiquả loại rau phải chế biến mới ăn được.
Giáo viên dạy trẻ biết tên các con vật động vật, cho trẻ so sánh đặcđiểm giống nhau giữa các con vật Dạy trẻ biết sử dụng các động từ phù hợpvới từng hoạt động của các con vật VD: con mèo - đi, con cá - bơi,… Trẻ biếtphân biệt các loài vật có hại và vô hại Trẻ nói được cách chăm sóc và bảo vệcác loài động vật có ích
Giáo viên dạy trẻ biết tên gọi và đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên.VD: mùa hè – nóng, mùa đông – lạnh,…
1.3 Hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi
1.3.1 Khái niệm “Hoạt động trải nghiệm”
Theo từ điển Tiếng Việt, “trải” có nghĩa là những thứ đã từng trải qua, từng biết đến, “nghiệm” là những kinh nghiệm, hiểu biết lĩnh hội được trong
quá trình tiếp xúc với cuộc sống xung quanh
Như vậy, trải nghiệm là quá trình cá nhân được trực tiếp tiếp xúc quansát với các sự vật, hiện tượng, những đồ vật gần gũi xung quanh trẻ,… bằngchính các giác của mình
Trải nghiệm là một hình thức học tập trẻ cần vận dụng linh hoạt tất cảcác giác quan vào trong hoạt động quan sát, trẻ được trực tiếp tiếp xúc với các
sự vật, hiện tượng, tự lĩnh hội kiến thức cho bản thân Dưới sự hướng dẫn củagiáo viên
Qua đó, có thể hiểu “Hoạt động trải nghiệm” là: Hoạt động trải
nghiệm là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong đó trẻ được trực tiếp tương tác với các đối tượng trong môi trường thực tiễn và
Trang 25bằng kinh nghiệm của mình để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng, thái
độ tích cực với môi trường xung quanh.
1.3.2 Đặc điểm của học tập qua hoạt động trải nghiệm
Học tập dựa vào trải nghiệm là một quá trình học tập liên tục dựa vào kinh nghiệm.
Học tập dựa vào trải nghiệm là một quá trình học tập liên tục căn cứvào các kinh nghiệm Trong học tập dựa vào trải nghiệm, trẻ khi tham gia vàocác tình huống học tập đều hướng về chủ đề, nội dung học tập, nhiệm vụ củangười giáo viên không chỉ là đưa ra những ý tưởng mới, mà còn là cung cấpcủng cố lại các ý tưởng cũ Nếu quá trình giáo dục được bắt đầu bằng cáchđưa ra niềm tin vào những hiểu biết của người học và kiểm tra, thử nghiệmchúng trong môi trường thực tế, sau đó tích hợp những ý tưởng mới vào hệthống niềm tin của người học, thì quá trình học tập sẽ thuận lợi và đạt kết quảtốt hơn
Học tập dựa vào trải nghiệm là một quá trình đòi hỏi người học sử dụng linh hoạt các giác quan của mình để quan sát, tương tác trực tiếp với các sự vật, hiện tượng.
Hoạt động trải nghiệm không đơn thuần là thực hiện một hoạt động
mà còn là một quá trình lĩnh hội kiến thức, ghi nhớ và vận dụng vào các tìnhhuống khác nhau,
Khi vận dụng học tập qua hoạt động trải nghiệm, người giáo viên luônphải khuyến khích trẻ trải nghiệm, tự tìm tòi và tiếp nhận thêm kiến thứcmới Quá trình học tập tích cực là khi trẻ biết quan sát trải nghiệm thực tế vàluôn có những phản hồi với những kinh nghiệm cũ Việc học tập trải nghiệm
sẽ giúp trẻ học tập một cách chủ động và tích cực và lĩnh hội kiến thức mộtcách tốt nhất
Trang 26Học tập trải nghiệm trong mối quan hệ giữa giáo viên và trẻ là sự tương tác,
hỗ trợ lẫn nhau trong suốt quá trình học tập.
Việc dạy học không phải là tiến hành công việc tới mỗi mình trẻ màcòn là công việc của giáo viên Việc lập kế hoạch và vạch ra các kinh nghiệmcủa trẻ là một công việc vô cùng cần thiết trong quá trình dạy học Dạy họctrải nghiệm đòi hỏi giáo viên phải là một người tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ trẻ
Để trẻ có thể dễ dàng lĩnh hội kiến thức và kinh nghiệm từ thực tế Các hoạtđộng trải nghiệm phải phù hợp với lứa tuổi và năng lực nhận thức của trẻ
Dạy học là sợi dây kết nối giữa con người với con người Trong quátrình dạy học trải nghiệm, giáo viên có vai trò là một người tổ chức, hướngdẫn và thúc đẩy người học trực tiếp trải nghiệm, đảm bảo cho quá trình họctập và lĩnh hội kiến thức ở trẻ có ý nghĩa và ghi nhớ lâu hơn Giáo viên cónhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn trẻ tham gia vào các hoạt động nhằm mục đíchcho trẻ thu nhận kiến thức, kĩ năng, thái độ và hành vi của bản thân
Trong học tập trải nghiệm, việc đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trẻ mà còn tạo điều kiện cho giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học của mình.
Học tập trải nghiệm là một quá trình giúp trẻ hình thành kĩ năng vàlĩnh hội kiến thức, Trẻ học tập qua hoạt động trải nghiệm trải nghiệm liênquan trực tiếp đến cá nhân trẻ Việc đánh giá quá trình trải nghiệm gồm:
- Đánh giá sự lĩnh hội kiến thức và kĩ năng trẻ có được trong quá trình trải nghiệm
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trải nghiệm của trẻ
- Đưa ra ý kiến, định hướng giảng dạy cho giáo viên trong cách tổ chức học tập qua hoạt động trải nghiệm nhằm lấy trẻ làm trung tâm
Trang 27- Liên kết các hoạt động học tập trải nghiệm trong quá khứ và nêu ra ýkiến mới để xây dựng hoạt động cho tương lai.
Qua các hoạt động học tập trải nghiệm thực tiễn trong trường Mầmnon, người giáo viên cần cho trẻ được trực tiếp tiếp xúc với các sự vật, hiệntượng Trong quá trình trải nghiệm cần cho trẻ có thể tự nhận xét, đánh giábản thân và các bạn trong lớp Việc trẻ tự đánh giá sẽ kích thích sự tư duynhận xét của trẻ, từ đó hình thành ở trẻ thái độ, trách nghiệm đối với hành vihọc tập của mình
Khi tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sẽ khơi dậy ở trẻ sự tò mò
và muốn khám phá Vì vậy, trong quá trình trải nghiệm giáo viên nên khuyếnkhích trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động, xây dựng ý tưởng, đánh giá vànhận xét bản thân
Trong học tập trải nghiệm, các phương pháp dạy của giáo viên cần được liên kết kết chặt chẽ với nhau và hướng đến phát huy tính tích cực, đam mê học hỏi, khám phá của trẻ trong hoạt động nhận thức.
Trong học tập trải nghiệm, qua việc khám phá, quan sát sẽ giúp trẻlĩnh hội kiến thức và hình thành kĩ năng cho bản thân Quá trình trải nghiệmcủa trẻ được tập hợp bởi nhiều phương pháp như: quan sát, thực hành, thínghiệm, trò chơi,…trong cùng một hoạt động Chính sự liên kết chặt chẽ giữacác phương pháp dạy học sẽ giúp trẻ tự do sáng tạo, lĩnh hội kiến thức và pháttriển toàn diện ở trẻ
1.3.3 Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm với việc phát triển vốn từ
Hoạt động trải nghiệm là một phương pháp dạy học hiệu quả và đượcnhiều nước trên thế giới sử dụng Qua cách dạy này giáo viên sẽ giúp trẻ họctập một cách thoải mái nhất, trẻ sẽ tiếp thu thêm được kiến thức hiệu quả màkhông bị gò bó, bên cạnh đó trẻ sẽ hình thành được cho chính mình rất nhiều
Trang 28tự tin hơn,… Qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp trẻ học tập tốt hơn, kiến thức
và vốn từ của trẻ cũng sẽ trở nên phong phú hơn
Hoạt động trải nghiệp sẽ giúp trẻ sử vận dụng linh hoạt các giác quannhư (nghe, sờ, nhìn, ngửi,…) trẻ sẽ trực tiếp quan sát, sờ, ngửi vào các sự vật,hiện tượng Từ đó trẻ sẽ hình dung được một cách chân thực nhất về đặc điểmcủa những đối tượng trẻ được quan sát, điều đó sẽ hiệu quả trong việc trẻ họctập và ghi nhớ lâu dài hơn
Hoạt động trải nghiệm không chỉ là một hoạt động học tập đơn giảnchỉ cho trẻ nghe và nhìn Mà nó là sự chuyển biến tù mô hình (learning byhearing) học tập bằng cách nghe và (learing by observing) học tập bằng cáchquan sát sang mô hình (learing by doing) học tập bằng cách làm, trảinghiệm Một sự chuyển biến từ học tập thụ động sang chủ động Cần dạy trẻcách học có sự phản hồi từ những trải nghiệm của mình để hình thành kháiniệm trong kinh nghiệm mới và dạy trẻ biết vận dụng những điều trẻ đã đượchọc vào những tình huống mới
Qua học tập dựa vào trải nghiệm sẽ giúp trẻ nhanh nhẹn hơn, năngđộng hơn, trẻ sẽ hứng thú với các trò chơi, trẻ sẽ hòa đồng và sáng tạo hơn Trẻ sẽ chủ động và tích cực tham gia và các hoạt động cùng cô và các bạn, trẻ
có thể thỏa sức nói lên ý kiến, suy nghĩ của mình, trao đổi cùng các bạn Bêncạch đó trẻ sẽ tự cung cấp cho mình những bài học mới, vốn từ mới, kỹ năngcần thiết Học tập trải nghiệm sẽ giúp trẻ thích học hỏi, khám phá mang đếncho trẻ những bài mới và bổ ích
Việc lĩnh hội vốn từ của trẻ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khácnhau, môi trường và điều kiện sống khác nhau dẫn đến việc lĩnh hội vốn từcủa trẻ khác nhau Những trẻ được giáo dục chu đáo luôn được nghe những
từ ngữ có hình ảnh, môi trường tiếp xúc đa dạng hơn, cộng với tính tích cực,ham học hỏi sẽ giúp trẻ phát triển vốn từ tốt hơn và sử dụng từ cũng tốt hơn
Trang 29Trẻ không chỉ biết sử dụng chính xác từ mà còn biết sử dụng từ sao cho phùhợp với hoàn cảnh giao tiếp Đây là một hoạt động giúp trẻ phát huy tính tíchcực trong học tập và lĩnh hội vốn từ cho bản thân.
Dạy học tích cực gắn liền với cuộc sống thực, trong những chủ đề màtrẻ tham gia trải nghiệm có chứa đựng toàn bộ những tri thức sơ đẳng về thếgiới tự nhiên và đời sống văn hóa - xã hội xung quanh Trẻ Mẫu giáo vốn cótính hứng thú và hăng hái trong việc tìm tòi khám phá, đây chính là lợi thếmạnh đặc biệt để giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm giúp trẻ mở rộngvốn từ một cách phong phú và đa dạng, phát triển khả năng giao tiếp và tínhtích cực, chủ động, hứng thú trong hoạt động khám phá
1.3.4 Phân loại các hoạt động trải nghiệm
Bằng cách tạo ra một môi trường học tập thú vị và bổ ích, việc dạyhọc và phát triển vốn từ cho trẻ qua các hoạt động trải nghiệm đã đem lạihiệu quả rất cao ở rất nhiều trường đang sử dụng Trẻ rất hứng thú và học mộtcách rất hào hứng Có rất nhiều cách để giáo dục trẻ qua các hoạt động trảinghiệm như: trải nghiệm quan sát khám phá trong khu vực sân trường, trảinghiệm dã ngoại, trải nghiệm ẩm thực,…
Trang 30Kết luận chương 1
Trong quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, nhiệm vụphát triển vốn từ cho trẻ có vai trò vô cùng quan trọng Phát triển vốn từ làgiúp trẻ học hỏi, lĩnh hội nhằm tăng số lượng từ vựng ở trẻ, làm cho trẻ hiểu
từ và hệ thống vốn từ của trẻ đầy đủ hơn Giúp trẻ có thể nói một cách rõràng, mạch lạc và giao tiếp tốt hơn
Trong các hoạt động phát triển vốn từ cho trẻ thì hoạt động phát triểnvốn từ qua học tập trải nghiệm là hoạt động chiếm ưu thế nhất Qua hoạt độngtrải nghiệm trẻ được trực tiếp tham gia vào các hoạt động giao tiếp và trẻđược quan sát các sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp thông qua các tri giác,cảm giác của trẻ Qua đó, sẽ hình thành ở trẻ vốn từ mới, kiến thức mới, trẻhiểu nghĩa các từ và mạnh dạn giao tiếp với mọi người xung quanh trẻ
Trang 31CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Trang 32Tiến hành điều tra 55 trẻ và 9 giáo viên phụ trách khối mẫu giáo 5 - 6
Trường Mầm non An Tường – Vĩnh
2.3 Nội dung khảo sát
Tìm hiểu nội dung chương trình giáo dục Mầm non hiện nay
Tìm hiểu việc tổ chức các hoạt động phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổitrường Mầm non
Tìm hiểu nhận thức của giáo viên về việc phát triển vốn từ cho trẻ 5
-6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm
Tìm hiểu về mức độ phát triển vốn từ trẻ 5 - 6 tuổi
Trang 332.5 Kết quả điều tra
2.5.1 Thực trạng nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện nay
Hiện nay, hầu hết các trường Mầm non đều đang áp dụng và đổi mớichương trình giáo dục Chính vì thế việc giáo dục và phát triển trẻ một cáchtoàn diện về các lĩnh vực là hết sức quan trọng Trong đó, lĩnh vực không thể
bỏ qua trong việc giáo dục trẻ là phát triển ngôn ngữ cho trẻ Tuy nhiên việcphát triển ngôn ngữ cho trẻ nói chung và phát triển vốn từ cho trẻ nói riêngvẫn chưa được thực hiện một cách độc lập Giáo viên có thể cung cấp các từngữ cho trẻ qua nhiều thời gian, địa điểm khác nhau mọi lúc mọi nơi bằngnhững câu đối thoại hay trò chuyện cùng trẻ Việc phát triển vốn từ cho trẻvẫn chưa được chú trọng hẳn mà chỉ được lồng ghép qua các tiết học âmnhạc, đọc thơ, kể chuyện,… Do đó, việc trẻ hiểu từ và phát âm đúng haykhông vẫn chưa được chú trọng nhiều
2.5.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc phát triển vốn từ cho trẻ
5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm.
Quan điểm của giáo viên về việc phát triển vốn từ cho trẻ mầm non.
Hầu hết 100% giáo viên đều quan tâm đến việc phát triển vốn từ chotrẻ Qua tìm hiểu các giáo viên đều cho rằng việc để trẻ lĩnh hội được mộtnguồn vốn từ phong phú là cả một quá trình Giúp trẻ tiếp thu được nhiều từ,hiểu từ và biết vận dụng từ đúng hoàn cảnh giao tiếp
Trang 34Quan điểm của giáo viên về hoạt động trải nghiệm.
Bảng 2.1: Quan điểm của giáo viên về hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động trẻ được
tiếp xúc trực tiếp với môi trường, cuộc sống
xung quanh trẻ
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động trẻ được
giáo viên tổ chức cho đi tham quan, dã ngoại
nhằm xây dựng cho trẻ những kiến thức về
cuộc sống
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động được tổ
chức nhằm mục đích giúp trẻ tự tìm tòi,
khám phá, trẻ được trực tiếp tham gia vào các
hoạt động, từ đó trẻ lĩnh hội kiến thức, kĩ
năng và vốn từ của trẻ cũng trở nên phong
phú
Qua bảng 2.1, có thể thấy phần lớn các giáo viên đều nhận thức đúng
về hoạt động trải nghiệm có 44, 4% giáo viên cho rằng hoạt động trải nghiệm
là hoạt động được tổ chức nhằm mục đích giúp trẻ tự tìm tòi khám phá, trẻđược trực tiếp tham gia vào các hoạt động, từ đó trẻ lĩnh hội kiến thức, kĩnăng và vốn từ của trẻ cũng trở nên phong phú hơn Có 33, 3% giáo viên hiểu
là hoạt động trải nghiệm là hoạt động trẻ được giáo viên tổ chức cho đi thamquan, dã ngoại nhằm xây dựng cho trẻ những kiến thức về cuộc sống Và có
Trang 3522, 2% giáo viên cho rằng hoạt động trải nghiệm là hoạt động trẻ được tiếp xúc trực tiếp với môi trường, cuộc sống xung quanh.
Các hoạt động ở trường Mầm non có thể tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi phát triển vốn từ.
Về việc tổ chức các hoạt động ở trường Mầm non nhằm phát triển vốn
từ cho trẻ 5- 6 tuổi Hầu hết các giáo viên đều nhận thấy trẻ 5 - 6 tuổi pháttriển vốn từ tốt nhất, hiệu quả nhất qua các hoạt động trải nghiệm thực tế.Mặt khác, một số giáo viên cho rằng cả ba hoạt động: giao tiếp, học tập, trảinghiệm thực tế đều giúp trẻ phát triển vốn từ hiệu quả Số ít giáo viên còn lạicho rằng hoạt động vui chơi giúp trẻ phát triển vốn từ hiệu quả Hầu hết cáchoạt động của giáo viên đưa ra đều có thể giúp vốn từ của trẻ phong phú hơn.Tuy nhiên cần xác định và tìm ra một hoạt động đạt hiệu quả nhất trong việcphát triển vốn từ cho trẻ Dưới đây là kết quả sau khi điều tra
Bảng 2.2: Các hoạt động có thể tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi phát triển vốn
Trang 36Mức độ tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 5-6 tuổi ở trường Mầm non.
Bảng 2.3: Mức độ tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn
từ cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường Mầm non
Mức độ Ý kiến của giáo viên
và vật chất, giáo viên lo sợ không đảm bảo được an toàn cho trẻ Chính vì thế,việc phát triển vốn từ của trẻ vẫn chưa đạt hiệu quả
Trang 37Ý kiến của giáo viên về mục đích sử dụng hoạt động trải nghiệm được thể hiện ở bảng sau.
Bảng 2.4: Ý kiến của giáo viên về mục đích sử dụng hoạt động trải
Hình thành cho trẻ kiến thức về các mối
quan hệ của sự vật, hiện tượng, cuộc sống
Phát triển vốn từ về tự nhiên, xã hội, các sự
vật, hiện tượng, môi trường xung quanh trẻ
Qua bảng điều tra ý kiến giáo viên về mục đích sử dụng các hoạt độngtrải nghiệm ta thấy 100% giáo viên đều cho rằng mục đích sử dụng hoạt độngtrải nghiệm không chỉ kích thích tò mò ham học hỏi của trẻ, gây hứng thú chotrẻ tích cực tham gia vào các hoạt động trải nghiêm mà còn hình thành ở trẻkiến thức về các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng, cuộc sống xung quanh,phát triển các kĩ năng cho trẻ như: quan sát, phân tích, so sánh, Từ đó giúptrẻ phát triển vốn từ về tự nhiên, xã hội, các sự vật, hiện tượng, môi trườngxung quanh trẻ
Trang 38Ý kiến của giáo viên về vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 5- 6 tuổi.
Bảng 2.5: Ý kiến của giáo viên về vai trò của hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 5- 6 tuổi
Trang 39Những khó khăn của giáo viên thường gặp khi phát triển vốn từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm.
Bảng 2.6: Những khó khăn của giáo viên thường gặp khi phát triển vốn
từ cho trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm
Phụ thuộc vào kế hoạch của nhà trường 1 11
Khó khăn về vật chất, tài chính 3 33
Không đảm bảo được an toàn cho trẻ 2 22
Qua bảng 2.6, ta thấy đa phần giáo viên đều gặp khó khăn trong việc
tổ chức các hoạt động trải nghiệm phát triển vốn từ cho trẻ là: phải phụ thuộcvào kế hoạch nhà trường; lớp quá đông; khó khăn về vật chất, tài chính;không đảm bảo được an toàn cho trẻ Trong đó khó khăn được giáo viên lựachọn nhiều nhất là khó khăn về vật chất, tài chính chiếm 30% Do 2 trườngMầm non chủ yếu là các trẻ ở quê, điều kiện kinh tế còn khó khăn nên nhiềubậc phụ huynh luôn lo ngại về các khoản đóng góp và thấy việc đóng góp chocon tham gia các hoạt động trải nghiệm là không cần thiết Một số giáo viênluôn lo lắng về độ an toàn cho trẻ khi tham gia trải nghiệm vì số lượng giáoviên thì ít mà số lượng trẻ quá đông, nên khi tổ chức các hoạt động trải
Trang 40nghiệm thực tế cô không thể bao quát hết được, rất dễ sảy ra các nguy hiểm cho trẻ như trẻ đi lạc, ngã,
Chiếm (22%) giáo viên luôn lo lắng về mức độ an toàn cho trẻ trongquá trình cho trẻ tham gia trải nghiệm Trong các hoạt động trải nghiệm thực
tế, dã ngoại giáo viên luôn phải để ý trẻ một cách sát sao, luôn phải chú ýquan sát đến từng trẻ và luôn phải cho trẻ đứng và đi theo hàng, phải nối đuôinhau để tránh tình trạng trẻ chạy tự do cô không kiểm soát được Điều này sẽlàm giảm chất lượng hoạt động và giảm khả năng lĩnh hội vốn từ của trẻ, vìtrẻ không có điều kiện được khám phá, tìm hiểu một cách trực tiếp, khôngđược trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực hành trải nghiệm
Không có giáo viên nào gặp khó khăn về vấn đề thời gian (0%) vànhững khó khăn khác (0%) Một số giáo viên (chiếm 22%) khi tổ chức cáchoạt động trải nghiệm hoàn toàn không gặp khó khăn gì cả
2.5.3 Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi qua các hoạt động trải nghiệm.
Các tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí 1: Khả năng phát âm của trẻ
Yêu cầu trẻ phát âm đúng, rõ chữ, trẻ không nói lắp, nói ngọng, nóithiếu chữ Trên cơ sở đó có những biện pháp khắc phục và rèn luyện
Mức độ tốt: Trẻ phát âm đúng trên 75% số lượng từ
Mức độ khá: Trẻ phát âm đúng từ 50% - 75% số lượng từ
Mức độ trung bình: Trẻ phát âm đúng từ 25% - 50% số lượng từ
Mức độ yếu: Trẻ phát âm đúng dưới 25% số lượng từ
Tiêu chí 2: Khả năng hiểu nghĩa của từ