“Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính NKHHCT Là nhóm bệnh nhiễm khuẩncấp tính của đường thở nghĩa là từ tai, mũi, họng, đường dẫn khí thanh quản,khí quản, phế quản, cho đến phổi.. mỗi 20 giây sẽ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
ĐINH THỊ LAN ANH
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CHO TRẺ 3 – 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON XÃ SƠN THÀNH – HUYỆN NHO QUAN –
TỈNH NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
ĐINH THỊ LAN ANH
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÕNG BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CHO TRẺ 3 – 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON XÃ SƠN THÀNH – HUYỆN NHO QUAN –
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành và thực hiện tốt nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp này, tôi
vô cùng cảm ơn các thầy cô giáo khoa sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Trần Thị Phương Liên, người đã
trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình tìm hiểu vànghiên cứu khóa luận này
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể lãnh đạo Đảng
ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã Sơn Thành và tập thể cán bộTrạm y tế xã Sơn Thành, các bà mẹ, người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi trong
14 thôn, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi để tôi hoàn thành tốtkhóa luận của mình
Đề tài được hoàn thành là niềm vui rất lớn đối tôi Hy vọng nó có íchđược cho địa phương xã Sơn Thành nói riêng hay địa phương khác nói chung
về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho trẻ 5 tuổi
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Đinh Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi, các kết quả, sốliệu trong khóa luận là trung thực Đề tài của tôi chưa được công bố tại bất kìmột công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Đinh Thị Lan Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT trên thế giới và tại Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT tại Việt Nam 5
1.2 Thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi
7 1.3 Khái quát về bệnh NKHHCT 8
1.3.1 Đặc điểm đường hô hấp ở trẻ 8
1.3.2 Khái niệm NKHHCT 8
1.3.3 Nguyên nhân NKHHCT 9
1.3.4 Yếu tố nguy cơ gây NKHHCT 10
1.3.5 Triệu chứng NKHHCT 10
1.3.6 Phân loại NKHHCT 11
1.3.7 Xử trí NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi 13
1.3.8 Các biện pháp phòng bệnh 13
1.4 Khái quát tình hình ở xã Sơn Thành 15
1.4.1 Vị trí địa lí 15
1.4.2 Đặc điểm khí hậu 16
1.4.3 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 18
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 18
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20
3.1 Tình hình hiện mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành 20 3.2 Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo các yếu tố liên quan 23
3.3 Bàn luận 32
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ, KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình mắc bệnh NKHHCT trẻ từ 3 - 5 tuổi ở một số địa phương 6 Bảng 2: Tình hình mắc bệnh NKHHCT trẻ dưới 5 tuổi ở một số bệnh viện 6 Bảng 3: Tỉ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi 20 Bảng 4: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi theo giới tính 21 Bảng 5: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi theo nhóm tuổi 22 Bảng 6: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi theo người
chăm sóc hàng ngày 23 Bảng 7: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi theo nghề nghiệp của người chăm sóc hàng ngày 25 Bảng 8: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi theo tình trạng vệ sinh nhà ở 26 Bảng 9: Hiểu biết của người chăm sóc hàng ngày trẻ từ 3 – 5 tuổi về dấu hiệu NKHHCT thường gặp 28 Bảng 10: Hiểu biết của người chăm sóc trẻ từ 3 – 5 tuổi về yếu tố nguy cơ của bệnh về đường hô hấp ở trẻ 29 Bảng 11: Hiểu biết của người chăm sóc trẻ từ 3 – 5 tuổi về những biến chứng của bệnh NKHHCT 30 Bảng 12: Cách xử trí của người chăm sóc trẻ từ 3 – 5 tuổi khi trẻ mắc bệnh NKHHCT 31 Bảng 13: Hiểu biết của người chăm sóc trẻ từ 3 – 5 tuổi về các biện pháp phòng bệnh NKHHCT 32
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành 20 Biểu đồ 2: Tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành theo giới tính 21 Biểu đồ 3: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành theo nhóm tuổi 22 Biểu đồ 4: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành theo người chăm sóc hàng ngày 24 Biểu đồ 5: Phân bố tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành theo nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ 25
Trang 10“Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) Là nhóm bệnh nhiễm khuẩncấp tính của đường thở nghĩa là từ tai, mũi, họng, đường dẫn khí (thanh quản,khí quản, phế quản), cho đến phổi Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính được chialàm 2 loại: NKHHCT trên và NKHHCT dưới, lấy nắp thanh quản làm ranhgiới Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trên (Viêm đường hô hấp trên) gồm viêmmũi họng, viêm tai giữa, viêm VA, Amidan Ở trẻ em chủ yếu là NKHHCTtrên và thường là bệnh nhẹ Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính dưới (viêm đường
hô hấp dưới) gồm viêm thanh quản, khí quản, phế quản và viêm phổi” [11]
“Bệnh thường có biểu hiện ho không quá 30 ngày Đây là bệnh phổbiến nhất, là nguyên nhân nhập viện và tử vong hàng đầu ở trẻ em, nhất là trẻdưới 5 tuổi Ước tính một em bé dưới 5 tuổi có thể bị NKHHCT 4 – 9 lần mỗinăm” [11]
“Nếu được chăm sóc tốt, đa số trẻ sẽ tự khỏi trong vòng 10 – 14 ngày.Tuy nhiên, khoảng 20-25% trẻ bị NKHHCT sẽ diễn tiến thành viêm phổi, cầnđiều trị kháng sinh thích hợp để tránh biến chứng và tử vong Hiện nay, viêmphổi vẫn là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đangphát triển: ước tính có khoảng 4.300 trẻ tử vong do viêm phổi mỗi ngày, cứ
Trang 11mỗi 20 giây sẽ có một trẻ tử vong do viêm phổi trên toàn thế giới và 90% là ởcác nước đang phát triển” [11].
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm, thời tiết haythay đổi, kèm theo ô nhiễm môi trường do sự phát triển của công nghiệp, đây
là những lý do khiến cho tỉ lệ mắc bệnh đường hô hấp ngày càng tăng Hằngnăm, tỷ lệ trẻ nhiễm bệnh hô hấp cấp vào nhập viện tại các bệnh viện là rấtcao và tỷ lệ tử vong cũng rất lớn, xếp hàng đầu trong các bệnh thường gặp ởtrẻ em
“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ được tốtđòi hỏi các bậc phụ huynh, người chăm sóc trẻ hàng ngày, các giáo viên mầmnon cần có hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí của trẻ qua các thời kì phát triển,cần trang bị cho bản thân những kiến thức, những kĩ năng cần thiết về bệnhcủa trẻ từ đó bảo đảm an toàn cho trẻ thông qua các công tác phòng bệnh,phòng chống tai nạn, phát hiện sớm để có những bước xử trí ban đầu giúp trẻgiảm thiểu các bệnh từ đó góp phần đảm bảo an toàn cho trẻ và chăm sóc trẻmột cách tốt hơn
Xã Sơn Thành, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình là một xã nhỏ thuộckhu vực nông thôn, thanh bình và yên tĩnh, nền kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp với những đồng lúa mênh mông thẳng cánh cò bay, người dân chânchất thật thà nhưng song song với đó thì trình độ dân trí còn thấp, không đồngđều, với 14 thôn, sống chủ yếu dựa vào 2 vụ từ đồng lúa, nên điều kiện kinh
tế ở vùng quê vẫn còn chưa phát triển kéo theo cơ sơ vật chất cho hoạt động y
tế còn nghèo nàn, y tế thôn bản còn hạn chế chưa năng nổ Do đó công tácbảo vệ sức khỏe, giáo dục còn hạn chế, đặc biệt là trong công tác phòng vàđiều trị bệnh NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi Điều đó đã ảnh hưởng đến việchọc tập vui chơi giải trí và phát thể chất của trẻ Là một người con sinh ra vàlớn lên tại mảnh đất quê hương, lại theo ngành giáo dục mầm non tôi mong
Trang 12muốn bản thân có thể đóng góp một phần nhỏ của mình để đầy lùi bệnhNKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi, để trẻ phát triển khỏe mạnh, toàn diện.
Vì những lí do trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng kiến thức, thực hành
phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho trẻ 3 – 5 tuổi tại trường mầm non xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng kiến thức và thực hành phòng bệnh NKHHCT ởtrẻ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới NKHHCT ở trẻ 3 – 5 tuổi tại xã
Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ 3 – 5 tuổi, giáo viên và các bà mẹ, người
trực tiếp chăm sóc trẻ hàng ngày (ông bà), thuộc xã Sơn Thành - huyện NhoQuan - tỉnh Ninh Bình
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT trên thế giới và tại Việt Nam.
1.1.1 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT trên thế giới
“Ở các nước đang phát triển, NKHHCT là một trong những bệnh chủyếu gây tử vong ở những trẻ nhỏ dưới 5 tuổi Thống kê theo số liệu của tổchức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy mỗi trẻ trung bình trong một năm mắcNKHHCT từ 4-9 lần/trẻ/năm, ước tính trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỷlượt trẻ mắc NKHHCT,trẻ mắc NKHHCT chiếm 19 – 20% số trẻ dưới 5 tuổi
tử vong toàn cầu” [1], [22]
“Nghiên cứu về nguyên nhân tử vong ở trẻ em theo báo cáo của WHOnăm 2005 cho thấy trên thế giới 73% các trường hợp tử vong của trẻ dưới 5tuổi là do 6 nguyên nhân chính trong đó viêm phổi chiếm 19%, tiêu chảychiếm 18%, viêm phổi sơ sinh chiếm 10%, đẻ non chiếm 10% và tử vong dongạt thở lúc sinh chiếm 8% Phân bố tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi theo nguyênnhân đã được WHO xác định ở 6 khu vực trên thế giới cho thấy: 42% thuộc
về khu vực Châu Phi, 29% ở khu vực Đông nam Châu Á Có thể thấy viêmphổi là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi” [1], [22]
“Báo cáo tử vong ở trẻ 5 dưới tuổi tại khu vực Đông Nam Á cho thấy
tử vong do trẻ mắc NKHHCT chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 25% trong tổng sốtrẻ tử vong trong khu vực, tiếp đến là tiêu chảy 14%, còn lại là các nguyênnhân khác” [1]
“Nghiên cứu ở 19 điểm tại 16 nước đang phát triển đã cho thấy tỷ lệ tửvong do NKHHCT chiếm khoảng 1/3 so với tử vong chung ở trẻ dưới 5 tuổi,dao động từ 21% - 62% và như vậy trung bình có khoảng 7 – 20 trẻ tử vong/
1000 trẻ/năm là do NKHHCT Nghiên cứu tại Bangladesh cho thấy tỷ lệ tửvong do viêm phổi chiếm 75,4% trong tổng số tử vong, tại Nepal tỷ lệ này làrất cao 79,8%” [2]
Trang 14“Trẻ càng nhỏ tuổi thì tử vong do NKHHCT càng cao Thống kê hàngnăm tại các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong do NKHHCT xảy ra ở trẻ dưới
2 tháng tuổi dao động từ 20 – 25%, ở trẻ dưới 1 tháng tỷ lệ tử vong dao động
từ 50 – 60%, rất ít tử vong xảy ra ở trẻ em trên 5 tuổi” [2]
“Theo Ruan I (2005), ước lượng tỷ lệ viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi trêntoàn cần trong các nghiên cứu dọc dựa vào cộng đồng cho thấy: tỷ lệ mới mắccác đợt viêm phổi ở các nước đang phát triển là 0,29 đợt/năm/trẻ và trên 90%các đợt viêm phổi ở trẻ em trên thế giới xảy ra ở các nước đang phát triển”[21]
“Năm 2004, Micheal Ostapchuck và cộng sự đã tiến hành nghiên cứutình hình viêm phổi mắc phải cộng đồng (Community Acquired Pneumonia –CAP) là một trong những nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở trẻ em với số mới mắcphải hàng năm là từ 30 – 40 ca/1000 trẻ Mặc dù tỷ lệ tử vong do viêm phổimắc phải cộng đồng là hiếm gặp nhưng lại phổ biến nhất ở trẻ dưới 5 tuổi”[19]
1.1.2 Tình hình thực tế bệnh NKHHCT tại Việt Nam.
“Ở Việt Nam hiện nay NKHHCT vẫn là nguyên nhân gây mắc bệnh và
tử vong cao nhất ở trẻ em từ 0-5 tuổi NKHHCT ở trẻ em hiện nay chiếmkhoảng 39,7 % ở tại cộng đồng và NKHHCT chiếm tỷ lệ cao nhất (40 - 50%)trong tổng số trẻ đến khám và chữa bệnh tại cơ sở y tế” [2]
“Theo niên giám thống kê y tế năm 2007 cho thấy: viêm phổi đứng đầutrong 10 bệnh mắc cao nhất trong toàn quốc” [3]
“Năm 2007, bệnh viện Lao và bệnh viện Phổi Trung ương – Dự ánNKHHCT trẻ em đã tổ chức hội thảo triển khai kế hoạch hoạt động dự ánNKHHCT trẻ em các tỉnh trọng điểm năm 2007 và giai đoạn 2007- 2010 chothấy tình hình mắc NKHHCT trong những năm qua của các tỉnh miền núi làcao nhất chiếm 62,8%, sau đó đến miền trung chiếm 42,9% và đồng bằngthấp nhất chiếm 34,8%” [5]
Trang 15Thùy Dương Hương Thủy
-Thừa Thiên Huế
Bệnh viện đa khoa thành phố
Đà Nẵng
Bệnh viện chiêm hóa tỉnh
Tuyên Quang
Trang 161.2 Thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5
tuổi.
“Nghiên cứu của WHO cho thấy nếu bà mẹ biết dấu hiệu của viêm phổi
và đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, đồng thời nếu trẻ được xử trí đúng thì sẽgiảm được tỷ lệ mắc và tử vong do viêm phổi ở trẻ Trong nghiên cứu này, tácgiả đã tiến hành phỏng vấn 222 bà mẹ, hầu hết các bà mẹ không nhận biếtđược các dấu hiệu của viêm phổi bao gồm thở nhanh và rút lõm lồng ngực.Một số các mẹ nhận biết được dấu hiệu này nhưng không phân tích lý giảiđược tình trạng nặng của bệnh Nghiên cứu này đã đưa ra kết luận bằng cáchđưa ra các khuyến cáo là cần tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho các
bà mẹ”
Cùng với sự phát triển của xã hội, cuồng nhịp theo nhịp sống hiện đạihối hả, nam nữ bình đẳng không chỉ còn là nam giới ra ngoài làm việc mà nữgiới cũng có những công việc của mình, ngoài làm việc bên ngoài với nhữngcông việc như ở công ty, cơ quan… nữ giới còn làm cả công việc nội chợtrong gia đình Với nhịp sống bận rộn, guồng công việc nhiều họ ít có thờigian cho con mình hơn, ít có thời gian tìm hiểu kiến thức hay được trao dồikiến thức về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Họ đơn giản nghĩ và nhậnbiết những dấu hiệu thường thấy như: ho, hắt hơi, sổ mũi… là do thời tiết, bịcảm cúm… và việc mua thuốc về tự chữa trị ở nhà cho con theo kinh nghiệm
mà bản thân họ có Việc đến bệnh viện khám định kì của người dân Việt Namnói chung hay đưa trẻ đi khám nói riêng vẫn còn hạn chế, đến khi bệnh trởnên nặng mới đưa tới bệnh viện để khám và điều trị Họ không nhận biết,phân biệt đúng những dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính mà trẻ mắc phải,hay những kiến thức, thực hành kỹ năng biện pháp phòng tránh bệnh nhiễmkhuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ từ 3 – 5 tuổi là chưa có triệt để, đúng và hiệuquả Đặc biệt ở những vùng sâu vùng xa hay những vùng nông thôn thì kiếnthức thực hành biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính còn chưa
Trang 17có những chính sách, kế hoạch tuyên truyền về bệnh đến người dân, việcchăm sóc trẻ từ 3 – 5 tuổi chưa được quan tâm nhiều.
Hiểu biết về các dấu hiệu, cách chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ
em của cộng đồng nói chung và các bà mẹ có con từ 3 – 5 tuổi còn hạn chế.Chưa có dự án về việc phòng chống bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính kếthợp với phụ huynh có con em 3 – 5 tuổi
1.3 Khái quát về bệnh NKHHCT
1.3.1 Đặc điểm đường hô hấp ở trẻ
“Đường hô hấp trẻ em kể từ mũi đến phế nang, chia làm 2 phần: Đường
hô hấp trên và đường hô hấp dưới, được giới hạn bởi nắp thanh quản” [11]
“Về sinh lí: Hệ hô hấp có chức năng giúp cơ thể hít thở khí trời để hấp thụkhí oxi và thải ra khí cacbonic, phần hô hấp trên chuẩn bị điều kiện để phần
hô hấp dưới hoàn thành tốt chức năng: Mũi và các cuống mũi có tổ chứccương, tự động điều chỉnh diện tích tiếp xúc với khí thở vào, nên không khívào phổi đã ấm bằng thân nhiệt cho dù không khí ngoài trời ở nhiệt độ nào.Cũng nhờ hệ mạch và tổ chức cương ở mũi, không khí đi vào phổi đã đượcbão hòa hơi nước, tạo điều kiện cho đường thở loại bỏ được vi khuẩn, virus,bụi ra khỏi phổi Mỗi khi đi xuống nước hay có vật gì va chạm vào thanhquản thì hình thành phản xạ ho bật ra làm cho dị vật không rơi vào khí quản
và phổi được” [11]
“Ở họng có hệ thống limpho bao gồm các amidan vòm họng (VA), vòinhĩ, đáy lưỡi, khẩu cái (Amidan) và nhiều tổ chức limpho rải rác ở niêm mạchọng, đó là hệ thống miễn dịch, có vai trò làm tăng khả năng miễn dịch cho
cơ thể mỗi khi va chạm với virut và vi khuẩn, biểu hiện bằng các đợt viêmmũi họng cấp tính tái diễn nhiều lần ở trẻ nhỏ Đường thở trên ngoài chứcnăng hô hấp còn có chức năng ngửi, nghe, nói, khi bị rối loạn cũng ảnh hưởngđến cuộc sống con người” [11]
1.3.2 Khái niệm NKHHCT
Trang 18“Là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính của đường thở nghĩa là từ tai, mũi,họng, đường dẫn khí (thanh quản, khí quản, phế quản), cho đến phổi Bệnhthường có biều hiện ho không quá 30 ngày Đây là bệnh phổ biến nhất,nguyên nhân nhập viện và tử vong hàng đầu ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 5 tuổi.Ước tính một em bé dưới 5 tuổi có thể bị NKHHCT 5-8 lần mỗi năm” [11].
“Nếu được chăm sóc tốt, đa số trẻ sẽ tự khỏi trong vòng 10 – 14 ngày.Tuy nhiên, khoảng 20 - 25% trẻ bị NKHHCT sẽ diễn tiến thành viêm phồi,cần điều trị kháng sinh thích hợp để tránh biến chứng và tử vong Hiện nay,viêm phổi vẫn là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nướcđang phát triển: ước tính có khoảng 4.300 trẻ tử vong do viêm phổi mỗi ngày,
cứ mỗi 20 giây sẽ có một trẻ tử vong do viêm phổi trên toàn thế giới và 90%
là ở các nước đang phát triển” [11]
+ Virus thường gặp: Virus hợp bào hô hấp
+ Virus hiếm gặp: Adenovirus, Virus cúm…” [11]
1.3.3.2 Do vi khuẩn
“+ Các vi khuẩn thường gặp: Phế cầu, Hemophilus Influenzae, Tụ cầu,liên cầu, và các vi khuẩn khác… đặc biệt là liên cầu Beta tan huyết nhóm Agây nhiều biến chứng nguy hiểm
+ Streptococcus pneumonia, Staphylococcus aureus, Haemophylusinfluenza, là những vi khuẩn chính gây viêm phổi nặng ở trẻ em” [11]
1.3.3.3 Nguyên nhân khác ít gặp
“+ Mycoplasma, Pneumocystis Caryniis
Trang 19+ Một số ít do nhiễm kí sinh trùng hoặc do nấm Candida albicans gâynên” [11].
1.3.4 Yếu tố nguy cơ gây NKHHCT.
“Yếu tố tuổi và cân nặng: Trẻ sinh nhẹ cân, sinh non, trẻ không đượcnuôi bằng sữa mẹ, trẻ biếng ăn, trẻ suy dinh dưỡng là những trẻ có hệ miễndịch yếu dễ có nguy cơ nhiễm bệnh” [15]
“Yếu tố thời tiết: lạnh hoặc thay đổi thời tiết đột ngột” [15]
“Yếu tố môi trường:
- Môi trường sống hiện nay ô nhiễm nặng nề, mật độ bụi, khí bẩn chứa vikhuẩn, virus, hóa chất luôn ở mức độ báo động luôn là nguy cơ tiềm tàng đedọa sức khỏe đường hô hấp non yếu của trẻ” [15]
- “Ô nhiễm không khí trong nội thất (bếp củi, bếp than nấu nướng)” [15]
- “Đời sống kinh tế xã hội, sinh hoạt thấp, nhà ở trật trội, tối tăm, điều kiện
vệ sinh kém” [15]
- “Hút thuốc thụ động (tiếp xúc với người lớn hút thuốc lá, thuốc lào)” [15]
“Yếu tố dinh dưỡng: Trẻ em hay bị viêm đường hô hấp sẽ rất ốm yếu,
ăn uống kém, dễ bị suy dinh dưỡng Khi trẻ ăn uống kém, cơ thể trẻ khôngđược bổ sung dinh dưỡng đầy đủ lại là nguyên nhân khiến sức đề kháng củatrẻ bị suy yếu và đó là yếu tố nguy cơ khiến trẻ dễ dàng bị nhiễm khuẩn hôhấp cấp tính trở lại” [15]
“Do đặc điểm cấu tạo và giải phẫu ở vùng tai – mũi – họng có nhiềukhe kẽ và là cử ngõ đi vào cơ thể nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập” [15]
“Do cơ địa gặp ở những trẻ đẻ non suy dinh dưỡng” [15]
1.3.5 Triệu chứng NKHHCT.
“Triệu chứng thường thấy nhất là ho dưới 30 ngày có thể kèm theo sốthoặc không Ngoài ra còn có thể kèm theo các triệu chứng khác như đauhọng, nghẹt mũi, sổ mũi, thở khò khè… triệu chứng sốt, ho nhiều thở nhanhtheo tuổi là triệu chứng gợi ý viêm phổi” [15]
Trang 201.3.6 Phân loại NKHHCT
1.3.6.1 Phân loại dựa trên vị trí giải phẫu học của tổn thương
* Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính [15]
“Phần lớn nhiễm khuẩn hô hấp cấp trên là bệnh nhẹ, là viêm nhiễmvùng tai – mũi – họng, thường do virus, nếu chăm sóc tốt đa số trẻ sẽ tự khỏi.Nhưng khi có viêm đường hô hấp trên thường ảnh hưởng đến đường hô hấpdưới kể cả các trường hợp mãn tính Ngoài ra còn gây các bệnh toàn thânnguy hiểm như viêm cầu thận cấp, thấp tim, viêm khớp
Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính bao gồm:
- Viêm mũi họng cấp
- Viêm xoang cấp
- Viêm tai giữa cấp
- Viêm tai xương chũm
- Viêm họng cấp
- Viêm Amidan” [15]
* Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính
“Viêm hô hấp dưới bao gồm những bệnh lí viêm nhiễm từ thanh quảntrở xuống:
- Viêm phế quản do virus hoặc bạch hầu
- Viêm nắpthanh quản do H.infuenzae
- Viêm tiểu phế quản cấp
Viêm phổi các loại (sưng phổi)…trong đó viêm phổi là nguyên nhânnhập viện và tử vong hàng đầu ở trẻ dưới năm tuổi Vì vậy trẻ cần được pháthiện sớm bệnh viêm phổi để được điều trị kịp thời, tránh biến chứng và tửvong” [15]
1.3.6.2 Phân loại dựa theo các tác nhân gây bệnh
Trang 21“Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính do virus: có tiên lượng khả quan, ngoạitrừ một số bệnh nặng hơn như viêm tiểu phế quản cấp, viêm phổi doadenovirus ở trẻ nhỏ, có thể dẫn đến tử vong” [15].
“Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính do vi khuẩn: phần lớn đều nguy hiểm vàcần đến kháng sinh Đặc biệt là viêm phổi do tụ cầu vàng, viêm nắp thanhquản do H.influenza” [15]
1.3.6.3 Phân loại dựa theo dấu hiệu lâm sàng
* Thể bệnh nhẹ:
“Trẻ có các triệu chứng ho, hắt hơi, sổ mũi, khò khè Có thể kèm theo
lõm lồng ngực, không có dấu hiệu của bệnh rất nặng, trẻ vẫn ăn và chơi bìnhthường” [15]
* Thể bệnh vừa:
“Trẻ có các triệu chứng: ho, ho có đờm, nhịp thở nhanh Có thể kèm
có dấu hiệu của bệnh rất nặng” [15]
“Muốn xác định nhịp thở của trẻ nhanh hay chậm cần phải đếm nhịpthở ta có 2 nguyên tắc đếm nhịp thở của trẻ:
+ Đếm khi trẻ yên tĩnh
+ Đếm trọn trong 1 phút
Cách đếm nhịp thở: dùng đồng hồ có kim dây hoặc đồng hồ cát, đếmnhịp thở lúc trẻ nằm im hoặc đang ngủ, quan sát lồng lực và đếm nhịp thởtrong vòng một phút
Ngưỡng nhịp thở nhanh theo tuổi:
+ Trẻ dưới 2 tháng: nhịp thở 60 lần/phút trở lên
+ Trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng trở lên: nhịp thở 50 lần/phút trở lên
+ Trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng: nhịp thở 40 lần/phút trở lên
Trang 22Lưu ý: đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi, khi đếm lần 1 mà nhịp thở nhanhphải đếm lại lần 2 và lấy kết quả lần 2” [18].
* Thể bệnh nặng và rất nặng:
+ Đối với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:
“Thể viêm phổi nặng khi trẻ có 2 triệu chứng: ho, rút lõm lồng ngực,
nhanh hoặc không” [15]
“Thể bệnh rất nặng: thể này có thể do nhiều nguyên nhân gây nên hoặc
do hậu quả của nhiều bệnh, trong đó phần lớn là do nhiễm khuẩn hô hấp cấptính gây nên” [15]
+ Đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi:
“Lứa tuổi này khác với trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi, chỉ cần trẻ có nhịp thởnhanh thì đã có thể phân loại là trẻ bị viêm phổi nặng.Thể bệnh rất nặng khi
có một trong các dấu hiệu sau: bú kém hoặc bỏ bú, co giật, li bì khó đánhthức, khò khè, thở rít khi nằm yên, sốt cao hoặc hạ nhiệt độ” [15]
1.3.7 Xử trí NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi.
* Thể nhẹ
“Không cần dùng thuốc kháng sinh, ta chăm sóc tại nhà và điều trị triệuchứng (để trẻ nằm nơi thoáng mát, giữ không để trẻ bị lạnh và gió lùa, quấn tãhoặc mặc quần áo rộng rãi để trẻ dễ thở)” [15]
“Cho trẻ bú mẹ và ăn đủ chất, uống đủ nước (nước sôi để nguội hoặcnước ép hoa quả) Thông thoáng mũi cho trẻ dễ thở (lau chùi mũi, hút mũi,nhỏ agryrol vào mũi ngày 2 lần) Giảm ho bằng mật ong, ho bổ phế hoặcthuốc nam…” [15]
*Thể vừa và nặng
“Khi thấy trẻ ho, sốt cao trên 38,5○C, nhịp thở nhanh, rút lõm lồngngực, tím tái, cần chuyển trẻ tới ngay cơ sở y tế gần nhất” [15]
1.3.8 Các biện pháp phòng bệnh.
Trang 231.3.8.1 Đảm bảo nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ và cho con bú, là chất dinhdưỡng hoàn hảo, dễ hấp thu, sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp trẻ chống lại cácbệnh nhiễm khuẩn Vì trong sữa mẹ có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cầnthiết như đạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng, hàm lượng sắt trong sữa
mẹ cao,giúp trẻ phát triển, lớn nhanh, phòng suy dinh dưỡng Nên trẻ được bú
mẹ sẽ ít mắc các bệnh như: tiêu chảy, viêm phổi, bệnh nhiễm khuẩn hô hấp,
và một số bệnh khác Chính vì nhiều lợi ích từ sữa mẹ, lại là nguồn sữa tựnhiên vừa tốt cho cả mẹ và bé, các bà mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn khitrẻ dưới 4 tháng tuổi và càng lâu càng tốt [15]
1.3.8.2 Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
Ngoài sữa mẹ thì bổ sung dinh dưỡng, ăn bổ sung, ăn dặm, thức ăn, cácchất dinh dưỡng cho trẻ cũng vô cùng cần thiết Dinh dưỡng có ý nghĩa quantrọng tới sức khỏe và cả quá trình phát triển của trẻ, nếu được chăm sóc tốt vềdinh dưỡng sẽ giúp trẻ phát triển tốt hơn, giúp trẻ ít đau ốm, bệnh tật Nhiềuvấn đề về sức khỏe, bệnh tật của trẻ có thể phòng ngừa và cải thiện được nếuđiều chỉnh dinh dưỡng đúng, kịp thời [15]
Trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi, ngoài việc cho trẻ bú sữa mẹ mỗi ngày ta nênbắt đầu cho trẻ ăn một bữa bột, từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 8, một ngày tacho trẻ ăn 2 bữa bột đặc, tháng 9 đến 12 tháng ta cho ăn 3 bữa, đến khi trẻtròn 1 tuổi thì ta cho trẻ ăn 4 bữa một ngày Ta tập cho trẻ ăn quen dần vớithức ăn mới và cho trẻ ăn ít một, từ ít tới nhiều Các nhóm thức ăn phải đầy
đủ trong mỗi bữa ăn bổ sung của trẻ như vậy mới cung các chất dinh dưỡngcần thiết cho cơ thể Thức ăn của trẻ ta cần chế biến sạch sẽ, ăn chín uống sôi,khi chế biến đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, nguồn gốc thực phẩm rõ ràng đểtránhcác rối loạn tiêu hóa Ngoài bổ sung dinh dưỡng bằng các chất từ thức ănnước uống cần bổ sung cho trẻ uống thêm Vitamin A và các nguyên tố vilượng khác (sắt, kẽm, …) theo hướng dẫn [15]
Trang 241.3.8.3 Đảm bảo tiêm chủng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch.
Tiêm chủng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là biện pháp phòng bệnh chủđộng hiệu quả nhất, tiêm chủng sẽ tạo được miễn dịch bảo vệ cơ thể, tạo điềukiện dể trẻ phát triển toàn diện, phòng tránh được các bệnh lây qua đường hôhấp, các bệnh truyền nhiễm cho trẻ, nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tỷ lệ
tử vong do các bệnh hô hấp gây nên [15]
1.3.8.4 Đảm bảo vệ sinh cá nhân, môi trường cho trẻ
Giữ cho trẻ thoáng mát khi trời nóng, mặc quần áo thoáng mát, rộngrãi, thấm mồ hôi Giữ cho trẻ ấm áp khi trời lạnh, đặc biệt giữ ấm vùng cổ,ngực và hai bàn chân, hạn chế không cho trẻ ra ngoài trời lạnh[15]
Giữ vệ sinh cá nhân trẻ sạch sẽ: rửa tay cho trẻ trước khi ăn sau khi đi
vệ sinh, vệ sinh cơ thể hàng ngày sạch sẽ, vệ sinh răng miệng, mũi sạch sẽ,thường xuyên súc miệng bằng nước muối… [15]
Tránh tiếp xúc với khói thuốc: thuốc lá, thuốc lào làm tăng nguy cơNKHHCT và tăng nguy cơ viêm phổi, viêm tai giữa ở trẻ [15]
Giữ cho nhà cửa thoáng mát sạch sẽ có ánh sáng Tránh cho trẻ tiếp xúcvới những nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi, ở trong nhà nên tránh đun nấu bằngbếp than, củi [15]
Nên hạn chế cho trẻ gần gũi với người đang bị cảm ho [15]
Rửa tay trước và sau khi chăm sóc trẻ [15]
1.4 Khái quát tình hình ở xã Sơn Thành.
1.4.1 Vị trí địa lí
Phía Đông giáp xã ơ n LS a i , Nh o Q u a n
Phía Nam giáp các xã Q u ỳ n h L ư u v à P h ú L ộ c h uyện h o QN u a n
Phía Tây giáp xã T h a n h L ạ c , Nh o Q u a n
Phía Bắc giáp các xã i a PG h o n g v à G i a M i n h h uyện G i a V i ễ n
Xã Sơn Thành có chợ Lam, là một trong 9 chợ quê trên địa bàn Nho Q
u an n ằm trong danh sách 107 chợ loại 1, 2, 3 ở Nin h B ì n h n ăm 2008 [9]
Trang 251.4.2 Đặc điểm khí hậu
“Đó là khí hậu của cảnh quan rừng nhiệt đới: mùa hè, mùa thu có mưa,mùa đông lạnh và khô Song cũng mang tính chất khí hậu tiểu vùng, mùađông hay xuất hiện sương muối” [9]
1.4.3 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
Kinh tế:
Xã Sơn Thành có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sản xuất lúa nước,bên cạnh đó là chăn nuôi và buôn bán hàng hóa Trong năm vừa qua xã đã cóchuyển biến về kinh tế nông nghiệp vượt mức kế hoạch đề ra 2.846 tấn/ 2.700tấn kế hoạch,bình quân lương thực đầu người: 816 kg/người/năm Thu nhậpbình quân đầu người: 39.100.000 đồng/người/năm Giá trị canh tác đạt 85triệu/ha Chăn nuôi phát triển đàn gia súc, gia cầm, đàn trâu, bò 249/ 160 con
kế hoạch, đàn lợn 4.900/4.800 con kế hoạch; đàn gia cầm 45.000/42.000 con
kế hoạch; nuôi cá vụ 120/110ha; đàn dê 120 con Ngoài ra còn các con nuôi
khác [9].
Văn hóa – xã hội:
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao diễn ra sôi nổi: tổ chức các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể thao chào xuân, mừng ngày quốc khánh nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2/9, tham gia giải bóng đá nhi đồng Tổchức đêm giao lưu văn nghệ chào mừng xã Sơn Thành về đích xây dựng nôngthôn mới Đảm bảo tốt giáo dục phổ cập Sự nghiệp giáo dục đào tạo 3trường học có những chuyển biến tích cực, nhà trường chú trọng giáo dụctoàn diện, xây dựng nề nếp kỷ cương, chất lượng dậy và học Công táckhuyến học, khuyến tài, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tiếptục phát huy hiệu quả Làm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân, làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, phối hợp với các thôngiữ gìn vệ sinh môi trường, không để sẩy ra dịch bệnh, nâng cao chất lượngkhám và điều trị tại trạm, thực hiện tốt các chương trình y tế cơ sở [9]
Trang 26Môi trường:
Hợp đồng với công ty Hoàng Thịnh Bảo tổ chức vận chuyển rác thảitrên địa bàn xã, mỗi tuần 2 chuyến vào thứ 3 và thứ 7 Phá hố rác tập trungcủa khu vực thôn 9 + 10, thôn 4 + 5 + 6, thôn 11 + 12 Đến nay việc sử lý rácthải trên địa bàn xã đã đi vào nề nếp và cơ bản ổn định [9]
Công tác tuyên truyền còn bấp cập, kế hoạch chăm sóc trẻ còn hạn chếđặc biệt là việc phòng chống bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho trẻ từ 3 -
5 tuổi [9]
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Đối tượng: trẻ từ 3 – 5 tuổi, giáo viên và phụ huynh, người nuôi dưỡngchăm sóc trẻ tại xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình
Địa điểm: 14 thôn xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình.Thời gian: 1-11-2018 đến 1-4-2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
* Số liệu về bệnh
- Thông qua sổ khám chữa bệnh, báo cáo thống kê của trạm y tế xã
- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con từ 3 – 5 tuổitrong diện điều tra
* Số liệu về các yếu tố liên quan
- Phát phiếu điều tra với bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ cócon từ 3 – 5 tuổi
* Các số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm M.S.Excel
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu.
+ Nghiên cứu 14 thôn tại xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh NinhBình
+ Lập danh sách trẻ từ 3 – 5 tuổi trong 14 thôn nghiên cứu, thông qua
sổ theo dõi của trạm y tế, tổng số trẻ có 308 Trẻ Do tổng số trẻ trong 14 thôntương đương với cỡ mẫu nghiên cứu nên tôi lấy toàn bộ số trẻ vào diệnnghiên cứu kết quả là 308 trẻ
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu.
* Chỉ số thông tin chung của các đối tượng nghiên cứu
- Tỷ lệ người chăm sóc trẻ hàng ngày phân theo nhóm nghề nghiệp
- Tỷ lệ người chăm sóc trẻ hàng ngày phân theo nhóm tuổi
Trang 28* Chỉ số về NKHHCT của trẻ từ 3 – 5 tuổi.
- Tỷ lệ NKHHCT chung ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại địa điểm nghiên cứu
- Tỷ lệ NKHHCT trên ở trẻ từ 3 – 5 tuổi
- Tỷ lệ NKHHCT dưới ở trẻ từ 3 – 5 tuổi
- Tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo giới tính
- Tỷ lệ NKHHCT theo nghề nghiệp của người chăm sóc trẻ hàng ngày
- Tỷ lệ NKHHCT theo người chăm sóc trẻ hàng ngày
- Tỷ lệ NKHHCT theo tình trạng nhà ở
- Tỷ lệ NKHHCT theo hộ gia đình có bếp đun nấu hàng ngày trong nhà, bếpthan, bếp củi, rơm, trấu
- Tỷ lệ NKHHCT theo hộ gia đình có chuồng gia súc gần nhà, xa nhà
- Tỷ lệ NKHHCT theo hộ gia đình có người hút thuốc lá, thuốc lào trong nhà
Trang 29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Tình hình hiện mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành
Biểu đồ 1: Tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ từ 3 – 5 tuổi tại xã Sơn Thành
Nhận xét: tổng số trẻ 3 – 5 tuổi ở trường mầm non xã Sơn Thành là 308trẻ, trong đó có 123 trẻ không bị mắc NKHHCT chiếm 39,9%, có 185 trẻ bịmắc NKHHCT chiếm 60,1%, với 153 trẻ mắc NKHHCT trên chiếm 49,7% và
32 trẻ mắc NKHHCT dưới chiếm 10,4% Từ biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ trẻ mắcNKHHCT cao (60,1%), trong đó tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT trên chiếm cao nhất(49,7%) gần gấp 5 lần so với tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT dưới (10,4%)