TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON*** *** NGUYỄN THỊ NGỌC MAI THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU CHO TRẺ 3 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON MAI ĐÌNH A X
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
*** ***
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU CHO TRẺ 3 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM
NON MAI ĐÌNH A XÃ MAI ĐÌNH – HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
*** ***
NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU CHO TRẺ 3 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM
NON MAI ĐÌNH A XÃ MAI ĐÌNH – HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
Người hướng dẫn khoa học
Ts TRẦN THỊ PHƯƠNG LIÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Mầm non, các thầy cô giáo trongkhoa Sinh – KTNN đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điềukiện cho em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Phương Liên đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành khóa luận này
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã Mai Đình,huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Ban giám hiệu cùng giáo viên trường Mầmnon Mai Đình A, cán bộ y tế trường Mầm non Mai Đình A xã và tất cả nhữngngười đã giúp đỡ, hỗ trợ em
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những sốliệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chưa được công
bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 5MỤC LỤC
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình thực tế bệnh thủy đậu trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình bệnh thủy đậu ở Việt Nam 4
1.2 Đại cương về bệnh thủy đậu 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.1 Nguyên nhân 6
1.2.3 Biểu hiện [3] 6
1.2.4 Biến chứng [2] 7
1.2.5 Điều trị 8
1.3 Biện pháp phòng chống bệnh thủy đậu 9
1.3.1 Khi có dịch thủy đậu 9
1.3.2 Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ 9
1.3.3 Tiêm chủng 9
1.3.4 Tuyên truyền, giáo dục 10
1.4 Giới thiệu về trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
Trang 62.2.1 Phương pháp chọn mẫu 12
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 12
2.3 Phương pháp điều tra 13
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 13
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 14
3.1 Tình hình bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội 14
3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi của bà mẹ 19
3.3 Bàn luận 23
3.3.1 Tình hình mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi tại trường mầm non Mai Đình A, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 23
3.3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống bệnh thủy đậu ở trẻ 3 -5 tuổi của bà mẹ 26
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi 14
Bảng 2: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo nhóm tuổi 15
Bảng 3: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo mùa 16
Bảng 4: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền sử tiêm phòng của trẻ 17
Bảng 5: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền sử tiêm chủng của mẹ 18
Bảng 6: Thái độ của bà mẹ với bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi 19
Bảng 7: Hiểu biết của bà mẹ về các dấu hiệu thường gặp của bệnh thủy đậu 20
Bảng 8: Hiểu biết của bà mẹ về biến chứng của bệnh thủy đậu 21
Bảng 9: Biện pháp xử trí khi trẻ mắc bệnh thủy đậu 22
Bảng 10: Cách sử dụng thuốc khi trẻ mắc bệnh thủy đậu 22
Bảng 11: Thời gian tiêm phòng thủy đậu cho trẻ 23
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi 14 Biểu đồ 2: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo nhóm tuổi 15 Biểu đồ 3: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo mùa 16 Biểu đồ 4: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền sử tiêm chủng của trẻ 17 Biểu đồ 5: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền sử tiêm chủng của
mẹ 18
Trang 9NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Lí do chọn đề tài
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là chủ nhân tương lai của đất nước.Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồngtình thương yêu và quan tâm đặc biệt Với Bác, trẻ em là những mầm non,những người chủ tương lai của đất nước Bác nói: “cái mầm có xanh thì câymới vững, cái búp có xanh thì lá mới tươi quả mới tốt, con trẻ có được nuôidưỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường tự lập” Trẻ em sẽ là ngườiquyết định tương lai, vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế
Bệnh thủy đậu là một bệnh dễ mắc và dễ lây lan, trẻ em là nhóm đốitượng dễ bị lây bệnh thủy đậu nhất vì sức đề kháng còn yếu kém và thườngtiếp xúc với môi trường sống khá rộng Theo số liệu thống kê trong năm 2013
đã có 140 triệu trường hợp mắc bệnh thủy đậu trên toàn thế giới, trong năm
2015 bệnh thủy đậu đã gây ra 6.400 ca tử vong trên toàn cầu [8]
Chỉ tính riêng năm 2017, nước ta có khoảng gần 39.000 ca mắc bệnhthủy đậu, tăng 45,9% so với năm trước đó Còn trong 2 tháng đầu năm 2018,
số ca mắc thủy đậu gia tăng với khoảng 3.000 người mắc/tháng [11] Thủyđậu tuy là một bệnh lành tính nhưng cũng có thể gây ra nhiều biến chứng nếukhông được chăm sóc phù hợp như: nhiễm trùng nốt đậu dẫn đến lở loét datrẻ, nếu không được điều trị tích cực và đúng cách có thể để lại sẹo xấu vĩnhviễn trên da Nhiễm trùng huyết làm suy sụp sức khỏe của trẻ, nếu khôngđược điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong Biến chứng viêm não, viêmmàng não do thủy đậu tuy hiếm gặp nhưng thường để lại những di chứngnặng nề như bại não, điếc, chậm phát triển tâm thần, động kinh… gây ra gánhnặng bệnh tật cho gia đình và xã hội Một số bệnh nhi có thể xuất hiện biếnchứng viêm phổi nặng do virút thủy đậu…
Trang 10Nguyên nhân gây bệnh thủy đậu là do nhiễm vi rút Varicella zoster Bệnh rất dễ lây lan, lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thôngqua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu.
Trường mầm non Mai Đình A là trường mầm non thuộc xã Mai Đình,huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Là một xã ngoại thành, thuộc khu vựcnông thôn, trình độ dân trí còn chưa cao và không đồng đều Mật độ dân sốcao, kinh tế - xã hội còn ở mức trung bình do đó việc chăm sóc, giáo dục vàbảo vệ trẻ em còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế đặc biệt là kiến thức, thựchành phòng chống bệnh thủy đậu cho trẻ 3 - 5 tuổi còn chưa cao Điều đó đãảnh hưởng đến việc vui chơi, phát triển thể chất của trẻ
Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Thực trạng kiến thức, thực hành phòngchống bệnh thủy đậu cho trẻ 3 - 5 tuổi tại trường mầm non Mai Đình A xãMai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh thủy đậu cho trẻ 3
- 5 tuổi tại trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn –thành phố Hà Nội Thông qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả trong việc phòng bệnh thủy đậu cho trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm nonMai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
3 Phạm vi nghiên cứu
Trẻ 3 - 5 tuổi, giáo viên và phụ huynh thực hiện việc nuôi dưỡng, chămsóc trẻ 3 - 5 tuổi thuộc trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyệnSóc Sơn – thành phố Hà Nội
4 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm non MaiĐình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
Trang 11Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh thủy đậu và các biện phápphòng chống bệnh thủy đậu tại trường mầm non.
Tìm hiểu thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống bệnh thủy đậutại trường mầm non
Đề xuất biện pháp nâng cao kiến thức, thực hành phòng chống bệnhthủy đậu tại trường mầm non
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình thực tế bệnh thủy đậu trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới
Thủy đậu có thể xảy ra ở mọi nơi trên thế giới, độ tuổi nào cũng có thểmắc bệnh Trong năm 2013, đã có 140 triệu trường hợp mắc bệnh trên toànthế giới Trước khi chủng ngừa định kỳ, số trường hợp xảy ra mỗi năm tươngđương với số người sinh ra [8]
Mặc dù bệnh thủy đậu chủ yếu lành tính ở trẻ em nhưng các biến chứngnghiêm trọng có thể phát triển, trong năm 2014 tổ chức Y tế Thế giới (WHO)ước tính có khoảng 4,2 triệu biến chứng nghiêm trọng dẫn đến nhập viện và
4200 ca tử vong liên quan xảy ra trên toàn cầu mỗi năm Trong thời kỳ tiềnchủng ngừa, khoảng 30,9 /100.000 ca mắc đã được nhập viện tại Hoa Kỳ và0,41/1.000.000 ca đã tử vong [11]
Trong năm 2015, bệnh thủy đậu đã dẫn đến 6.400 ca tử vong trên toàncầu Tại Mỹ, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ em (tuổi từ 1–14) với thủy đậu
là khoảng 7 / 100.000 ở trẻ sơ sinh, và 1,4 / 100.000 ở trẻ em Ở Úc, tỷ lệ tửvong do thủy đậu là khoảng 0,5 đến 0,6 / 100.000 ở trẻ em từ 1 đến 11 tuổi vàkhoảng 1,2 / 100.000 ở trẻ sơ sinh [7]
Một nghiên cứu tại Thụy Điển cho thấy tỷ lệ nhập viện vì thủy đậu caonhất ở trẻ 1 tuổi, tương tự như nghiên cứu tại Bỉ và Hà Lan cũng cho thấy tỷ
lệ nhiều nhất ở trẻ 1 tuổi [10]
Ở vùng khí hậu ôn hòa tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là vào cuối mùa đông vàđầu mùa xuân
1.1.2 Tình hình bệnh thủy đậu ở Việt Nam
Không chỉ là căn bệnh dễ mắc, phổ biến trên thế giới mà bệnh thủy đậucũng là căn bệnh phổ biến đối với trẻ em ở Việt Nam
Trang 13Ông Trần Như Dương - Viện phó Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương chobiết: “ mỗi năm ở nước ta số người mắc bệnh thủy đậu luôn ở mức cao, daođộng 25.000 - 40.000 người Cụ thể, năm 2011 là 40.596 bệnh nhân; năm
2012 là 28.286 bệnh nhân và năm 2013 là 24.620 bệnh nhân Theo thống kêcủa Cục Y tế Dự phòng - Bộ Y tế, chỉ tính riêng từ đầu năm 2014 đến tháng5/2014, trên cả nước đã ghi nhận 16.380 trường hợp thủy đậu” [12]
Theo tiến sĩ Trần Đắc Phu, Cục trưởng Y tế Dự phòng: “số ca bệnhthủy đậu hàng năm ở mức cao gần như khắp cả nước Trong năm 2017, cảnước ghi nhận gần 40.000 ca bệnh, tăng gần 50% so với năm 2016 Số bệnhnhân bắt đầu có xu hướng tăng từ tháng 1, đạt đỉnh vào tháng 3 với 8.000 catrong khi trung bình các tháng dưới 3.000 người bệnh Tại TP HCM, số bệnhnhân thủy đậu cũng tăng 46%, trẻ sơ sinh mắc thủy đậu lây truyền từ mẹ diễnbiến cũng rất nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong lên đến 30%” [13]
Thống kê của Viện Pasteur TP.HCM cho thấy 90% bệnh nhân nhiễmthủy đậu là trẻ trong độ tuổi 2-7 tuổi [14]
1.2 Đại cương về bệnh thủy đậu
1.2.1 Khái niệm
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella zostergây nên, lây từ người sang người qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần Thủyđậu xảy ra chủ yếu ở trẻ em, biểu hiện bằng sốt và phát ban dạng nốt phỏng,thường diễn biến lành tính [8]
Thủy đậu là bệnh dễ lây truyền, tỷ lệ lây nhiễm lên đến 90% ở nhữngngười chưa có miễn dịch Bệnh thường xuất hiện thành dịch ở trẻ em lứa tuổi
đi học [2]
Trang 141.2.1 Nguyên nhân
1.2.1.1 Nguyên nhân
Tác nhân gây thủy đậu là virus Varicella zoster, thuộc họ Herpeviridae.Virus thủy đậu lây truyền qua đường hô hấp, nguồn lây lớn nhất là người bịthủy đậu [2]
1.2.1.2 Yếu tố thuận lợi
- Xảy ra thành dịch ở những vùng tập thể dân cư đông
- Xảy ra ở trẻ trên 1 tuổi chưa được tiêm phòng vắc xin
- Những trẻ sức đề kháng yếu: trẻ suy dinh dưỡng, trẻ sau khi mắc các bệnhlây khác, HIV
- Bệnh thường phát vào mùa đông xuân
- Mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, đau cơ
- Phát ban (tiền thân của bóng nước) là những hồng ban nổi trên nên da bìnhthường, có kích thước vài mm, tồn tại khoảng 24 giờ trước khi thành bóngnước, có thể ngứa
1.2.3.3 Thời kì toàn phát
- Nổi bóng nước tròn trên nền viền da, màu hồng, đường kính 3-13mm(thường dưới 5mm) Bóng nước xuất hiện ở da đầu, thân người, sau đó lan ratay chân Trên một vùng da có thể xuất hiện bóng nước với nhiều lứa tuổi
Trang 15- Bóng nước có thể mọc trên niêm mạc đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, âmđạo Mức độ nặng nhẹ của bệnh thủy đậu liên quan đến số lượng bóng nước,bóng nước càng nhiều bệnh càng nặng.
- Ở giai đoạn này bệnh nhân thường có ngứa, đôi khi có hạch to đặc biệt làtrong những trường hợp nốt rạ bị bội nhiễm
1.2.3.4 Thời kì lui bệnh
Các vết mụn đóng vẩy, sau 1-2 tuần, bệnh nhân có thể dần phục hồi,giảm sốt, đỡ mệt mỏi, hết đau họng…Những vết mụn đóng vẩy cũng nhanhchóng bay đi, nếu không có biến chứng sẽ không để lại sẹo
- Biến chứng hệ thần kinh trung ương:
+ Rối loạn tiểu não và viêm màng não, thường gặp ở trẻ em, thường xuất hiệnkhoảng 21 ngày sau khi phát ban, hiếm khi xảy ra trước khi phát ban Dịchnão tủy có tăng protein và bạch cầu lympho
+ Viêm não, viêm tủy cắt ngang, hội chứng Guillain-Barré, và hội chứngReye
- Viêm phổi: là biến chứng nguy hiểm nhất của thủy đậu, thường gặp ở ngườilớn, đặc biệt là phụ nữ mang thai; thường bắt đầu 3-5 ngày sau khi bắt đầuphát ban, có thể dẫn đến suy hô hấp và ho ra máu Phim X-quang phổi có tổnthương nốt và tổn thương kẽ
- Viêm cơ tim, tổn thương giác mạc, viêm thận, viêm khớp, tình trạng xuấthuyết, viêm cầu thận cấp, và viêm gan
Trang 16- Thủy đậu xuất hiện khi mẹ bị bệnh trong vòng 5 ngày trước khi sinh hoặctrong vòng 48 giờ sau khi sinh, thường rất nặng và trẻ có nguy cơ tử vong cao(có thể lên tới 30%) Thủy đậu bẩm sinh với các biểu hiện tổn thương sẹo trên
da và não nhỏ khi sinh rất hiếm gặp
1.2.5 Điều trị [2]
1.2.5.1 Nguyên tắc đều trị
Điều trị thủy đậu ở người miễn dịch bình thường chủ yếu là điều trị hỗtrợ, bao gồm hạ nhiệt và chăm sóc tổn thương da Điều trị khángvirusVaricella có tác dụng giảm mức độ nặng và thời gian bị bệnh, đặc biệt cóchỉ định đối với những trường hợp suy giảm miễn dịch
1.2.5.2 Điều trị kháng virus
- Acyclovir uống 800 mg 5 lần/ngày trong 5-7 ngày; trẻ dưới 12 tuổi có thểdùng liều 20 mg/kg 6 giờ một lần Điều trị có tác dụng tốt nhất khi bắt đầusớm, trong vòng 24 giờ đầu sau khi phát ban
- Người bệnh suy giảm miễn dịch nặng, thủy đậu biến chứng viêm não: ưutiên acyclovir tĩnh mạch, ít nhất trong giai đoạn đầu, liều 10-12,5 mg/kg, 8giờ một lần, để làm giảm các biến chứng nội tạng Thời gian điều trị là 7ngày Đối với người bệnh suy giảm miễn dịch nguy cơ thấp có thể chỉ cầnđiều trị bằng thuốc kháng virus uống
1.2.5.3 Điều trị hỗ trợ
- Điều trị hạ nhiệt bằng paracetamol; tránh dùng aspirin để ngăn ngừa hộichứng Reye
- Điều trị kháng histamin nếu người bệnh ngứa tại nơi tổn thương da
- Chăm sóc các tổn thương da: làm ẩm tổn thương trên da hàng ngày, bôithuốc chống ngứa tại chỗ, ngăn ngừa bội nhiễm vi khuẩn bằng thuốc sátkhuẩn tại chỗ (như các thuốc chứa muối nhôm acetat)
- Điều trị hỗ trợ hô hấp tích cực khi người bệnh bị viêm phổi do thủy đậu
Trang 17- Điều trị kháng sinh khi người bệnh thủy đậu có biến chứng bội nhiễm tổnthương da hoặc bội nhiễm tại các cơ quan khác.
1.3 Biện pháp phòng chống bệnh thủy đậu
1.3.1 Khi có dịch thủy đậu
Trong thời gian có dịch, trường mầm non tránh tập trung đông trẻ Cầnphát hiện sớm những trẻ có triệu chứng đầu tiên của bệnh để kịp thời cách li;theo dõi những trẻ tiếp xúc với trẻ bị bệnh đến hết thời gian ủ bệnh
Với các nhóm trẻ ở trường mầm non, khi có trẻ bị bệnh trong nhóm,không nên chuyển trẻ sang nhóm khác, phải chờ hết thời kì ủ bệnh, không cótrẻ nào phát bệnh mới cho trẻ tiếp xúc bình thường
Tất cả đồ chơi bằng giấy phải đốt bỏ
1.3.2 Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ
Rửa tay bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, vệ sinhmũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý
Vệ sinh nhà cửa, trường học, vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩnthông thường
Thông thoáng phòng nhóm trẻ, thực hiện chế độ vệ sinh nền nhà, đồdùng trong phòng trẻ
1.3.3 Tiêm chủng
Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em từ 12 tháng tuổi Trong
đó trẻ em từ 12 tháng đến 12 tuổi cần được tiêm 1 liều vắc xin ngừa thủy đậu,thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên cần được tiêm 2 liều (cách nhau ít nhất 6tuần)
Phụ nữ khi có kế hoạch sinh con, nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu trướckhi mang thai 3 tháng để phòng bệnh hiệu quả và tránh lây truyền từ mẹ sangcon
Trang 181.3.4 Tuyên truyền, giáo dục
Tuyên truyền cho các bà mẹ và cộng đồng một cách thường xuyên, liêntục cách phát hiện sớm trẻ bị mắc thủy đậu để đưa đi khám và có hướng xửtrí, chăm sóc kịp thời Tránh những quan niệm sai lầm, lạc hậu về cách chữatrị bệnh thủy đậu để tránh biến chứng đáng tiếc xảy ra
Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho trẻ: ăn, uống, ngủ, mặc ấm vào mùađông, không khạc nhổ bừa bãi…
1.4 Giới thiệu về trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
Sóc Sơn là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, với diện tích30.651 km2 và dân số gần 300.000 người, gồm 1 thị trấn và 25 thị xã
Xã Mai Đình nằm ở trung tâm của huyện Sóc Sơn Tổng diện tích tựnhiên toàn xã là 1375 ha, diện tích nông nghiệp là 595ha, tổng số hộ là 4225,nhân khẩu là 17748 người
Mai Đình có 14 thôn và các thôn của xã nằm gần như tách biệt nhau, từBắc xuống Nam gồm có: Đạc Tài, Ấp Cút, Đông Bài, Lạc Nông, Hương ĐìnhĐoài, Hương Đình Đông, Hoàng Dương, Thế Trạch, Song Mai Đoài, SongMai Đông, Mai Nội, Nội Phật, Thái Phù, Đường 2
Về tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường [5] [6]
Xã Mai Đình có kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,một số tham gia kinh doanh buôn bán hàng hóa, dịch vụ vật tư…Bên cạnh đócác khu công nghiệp ngày càng được mở rộng trên địa bàn xã đã thu hút mộtlượng lớn lao động của địa phương
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và công tác vệ sinh môitrường được quan tâm Thực hiện có hiệu quả vai trò chăm sóc sức khỏe banđầu cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh; ý thức giữ gìn vệ sinh môitrường của các hộ trong thôn ngày càng được nâng cao
Trang 19Công tác giáo dục – đào tạo từng bước được nâng cao, quan tâm tới tất
cả các bậc học, cấp học, đặc biệt là trong giáo dục mầm non
Trường Mầm non Mai Đình A thuộc xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn,thành phố Hà Nội Trường là một trong hai trường đầu tiên của huyện SócSơn được công nhận đạt chuẩn Năm học 2009 – 2010, trường mầm non MaiĐình A cùng với trường mầm non Tiên Dược vừa đón bằng công nhận
“Trường đạt chuẩn quốc gia” Trường Mầm non Mai Đình A được tách từtrường Mầm non xã Mai Đình vào tháng 9/2008 với ba điểm trường có tổngdiện tích 7.107 m2 (trung bình 12 m2/1 trẻ), ngoài lớp học, sân chơi, trườngcòn có vườn trồng rau cung cấp một phần rau ăn cho trẻ
Năm học 2017 – 2018, nhà trường nuôi dạy 847 trẻ và được phân chiatrong 20 nhóm lớp Trường gồm 87 cán bộ nhân viên, giáo viên, hiệu trưởng
là cô Nguyễn Thị Kim Cúc, 2 hiệu phó là cô Nguyễn Thị Ngoan và côNguyễn Thị Hằng, đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn, gần 30% trên chuẩn,chất lượng chăm sóc trẻ tốt, trường tổ chức cho 100% trẻ bán trú
Bên cạnh đó trường vẫn còn một số khó khăn, tồn tại.
Số trẻ trong một nhóm lớp còn đông, gây khó khăn trong việc chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
Trường được xây dựng bên cạnh các thửa ruộng canh tác nên khi vào
vụ mùa các vấn đề về vệ sinh còn nhiều bất cập: mùi thuốc sâu, mùi phân ủ,
Công tác tuyên truyền có lúc còn chưa mang tính liên tục và chưa đivào thực tế chiều sâu Trong công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ chưa cóchiến dịch nào đi sâu vào nâng cao kiến thức, thực hành phòng chống bệnhthủy đậu cho trẻ 3 - 5 tuổi dành cho các bà mẹ
Trang 20CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đối tượng: trẻ 3 - 5 tuổi, giáo viên và phụ huynh đang nuôi dưỡng,chăm sóc trẻ 3 - 5 tuổi tại trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình, huyệnSóc Sơn, thành phố Hà Nội
Địa điểm: trường Mầm non Mai Đình A xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn,thành phố Hà Nội
Thời gian: từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Lập danh sách trẻ 3 - 5 tiến hành nghiên cứu, thông qua danh sách củahọc sinh của trường mầm non Mai Đình A, tổng số có 364 trẻ Tiến hành điềutra dựa trên danh sách trên, thu được 350 trẻ thuộc vào diện nghiên cứu(chiếm 96,2%), các trường hợp còn lại không điều tra được do vắng mặt hoặc
do sai lệch thông tin theo danh sách
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
* Số liệu về các yếu tố liên quan:
- Sử dụng phiếu điều tra phụ huynh đang nuôi con 3 - 5 tuổi trong diệnđiều tra
Trang 212.3 Phương pháp điều tra
- Điều tra dưới dạng phiếu điều tra kín, là đưa ra những câu hỏi đượcchuẩn bị trước dưới dạng văn bản và người điều tra chỉ cần lựa chọnphương án phù hợp
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Đề tài sử dụng phương pháp trung bình số họcđơn giản, tỷ lệ phần trăm… để phân tích tình hình mắc bệnh thủy đậu tạitrường mầm non Mai Đình A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố HàNội và kiến thức, thực hành của phụ huynh nuôi con 3 - 5 tuổi trong diện điềutra
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng nhằm thu thập thông tin về những quanniệm sai lầm còn tồn tại trong việc phòng chữa bệnh thủy đậu
- Phần mềm hỗ trợ xử lý thông tin: MS.Excel
Trang 22CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN3.1 Tình hình bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi trường Mầm non Mai Đình
A xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội.
Bảng 1: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi
Biểu đồ 1: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi
Trong tổng số 350 trẻ thuộc diện nghiên cứu, có 115 trẻ đã từng mắcbệnh thủy đậu (chiếm 32,9%), có 235 trẻ chưa mắc thủy đậu (chiếm 67,1%)
Trang 23Bảng 2: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo nhóm tuổi
Biểu đồ 2: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo nhóm tuổi
Từ kết quả trên cho thấy trong những trẻ 3 - 5 tuổi đã từng mắc bệnh thủy đậu, tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu cao nhất là những trẻ từ 3 tuổi với 55 trẻ, trẻ
4 tuổi với 37 trẻ (chiếm lần lượt 47,8% và 32,1 %), tiếp đó là trẻ 5 tuổi với 23trẻ (chiếm 20,1%)
Trang 24Bảng 3: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo mùa
bệnh
Tỉ lệ (%)
Giao mùa xuân – hè 58 50,4
Giao mùa thu – đông 19 16,5
Giao mùa đông – xuân 27 23,6
Biểu đồ 3: Tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo mùa
Có thể thấy rằng trẻ 3 - 5 tuổi mắc bệnh thủy đậu ở tất cả các mùatrong năm Giao mùa xuân – hè có 58 trẻ mắc bệnh (chiếm 50,4%) đây là mùa
có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất, tiếp đó là giao mùa đông – xuân với 27 trẻ mắcbệnh (chiếm 22,7%) Giao mùa thu – đông với 19 trẻ mắc bệnh (chiếm16,5%) và ít nhất là giao mùa hè – thu với 11 trẻ mắc bệnh (chiếm 10,4%)
Trang 25Bảng 4: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền sử
Trang 26Bảng 5: Phân bố tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu ở trẻ 3 - 5 tuổi theo tiền