Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI NGỌC TUẤN
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa được
công bố ở các đề tài nghiên cứu khác
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Tác giả Đoàn Thị Hải Yến
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả bản luận văn này xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục khóa 25A- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những tri thức quý báu, dìu dắt giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của khóa học và luận văn Đặc biệt, tác giả bản luận văn xin được cảm ơn chân thành tới thầy giáo - người hướng dẫn khoa học, TS Bùi Ngọc Tuấn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để luận văn này được hoàn thành
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các Phòng ban chức năng, cán bộ, giảng viên, sinh viên các trường: Đại học
Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Công nghiệp Thái Nguyên,Đại học Công nghệ Thông tinvà Truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc đã nhiệt tình đóng góp ý kiến cho công tác khảo sát và thực nghiệm của tôi Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành nhiệm vụ khoá học và luận văn tốt nghiệp này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Tác giả Đoàn Thị Hải Yến
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1 Giáo dục 6
1.2.2 Chính trị 7
1.2.3 Tư tưởng 7
1.2.4 Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 8
1.2.5 Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởngcho sinh viên 8
1.3 Giáo dục CTTT cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế 8
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDCTTT cho SV 9
1.3.2 Vai trò của trường cao đẳng, đại học trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên 10
1.3.3 Mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên 12
1.3.4 Giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên 13
1.3.5 Hình thức của giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 14
1.4 Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường CĐ, ĐH trong bối cảnh hội nhập quốc tế 15
1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 15
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 16
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDCTTT cho SV 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 28
2.1 Vài nét về khảo sát thực trạng 28
2.1.1 Vài nét về giáo dục CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 28
2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng: 31
2.2 Thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên 33
2.2.1 Thực trạng giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV các trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN 33
2.2.2 Thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho SV các trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN 38
2.2.3 Thực trạng nhận thức của SV về công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho SV các trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN: 43
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDCTTT cho SV 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG CHO SINH
VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TỈNH THÁI
NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 50
3.1 Biện pháp quản lý GDCTTT cho SV trong bối cảnh hội nhập quốc tế 50
3.1.1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nội dung, chương trình, định hướng mục tiêu giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh 50
3.1.2 Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng gia đình - nhà trường - xã hội trong việc quản lý sinh viên 51
3.1.3 Đánh giá kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên 53
3.1.4 Xây dựng chương trình GDCTTT cho SV phù hợp với đặc thù khu vực, vùng miền 55
3.1.5 Chỉ đạo lồng ghép nội dung GDCTTT cho SV trong hoạt động Đoàn, Hội 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Khuyến nghị 62
2.1 Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo 62
2.2 Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 62
2.3 Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các nhà trường 62
2.4 Đối với các Đoàn thể 62
2.5 Đối với sinh viên 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
7 GDCTTT Giáo dục chính trị, tư tưởng
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân tích số lượng SV trả lời về Mục tiêu GDCTTT cho SV 33 Bảng 2.2 Tỷ lệ đánh giá của SV về nội dung GDCTTT cho SV 34 Bảng 2.3 Đánh giá chi tiết các nội dung hoạt động GDCTTT cho SV 35 Bảng 2.4 Đánh giá điểm trung bình các nội dung về mục tiêu hoạt động
GDCTTT cho SV 36 Bảng 2.5 Đánh giá về ý nghĩa của GDCTTT cho SV 37 Bảng 2.6 Đánh giá của SV và CBQL về lập kế hoạch giáo dục trị tư tưởng
cho SV ở trường CĐ, ĐH 38 Bảng 2.7 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo GDCTTT cho SV ở trường CĐ, ĐH 39 Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra đánh giá GDCTTT cho SV ở trường CĐ, ĐH
41 Bảng 2.9 Nhận thức của SV về GDCTTT 43 Bảng 2.10 Việc thực hiện kế hoạch qua đánh giácủa SV theo giới tính 44
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Công tác bồi dưỡng, giáo dục chính trị, tư tưởng cho thế hệ trẻ luôn được coi là một trong những nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Thế hệ trẻ là những thanh niên tạo nguồn cho đội ngũ trí thức, là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ cần được quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục về mọi mặt, đặc biệt giáo dục về chính trị, tư tưởng để trở thành người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên nhằm giáo dục lý tưởng cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng những lớp kế tục trung thành với lý tưởng của Đảng và của cách mạng
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tương lai của đất nước Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận không nhỏ sinh viên sống thực dụng, xa hoa, lãng phí, thậm chí có lối sống xa rời truyền thống đạo lý của dân tộc, bởi vì kinh nghiệm và vốn sống còn hạn chế, sự trải nghiệm ở họ chưa nhiều Thực tế cũng cho thấy, quá trình giáo dục CTTT cho sinh viên trong những năm qua có nhiều đổi mới về nội dung, phương pháp, chương trình của một số môn học, hình thức dạy và học cũng từng bước được cải tiến, hình thức đào tạo cũng ngày càng da dạng Để khắc phục sự suy thoái về CTTT trong một
bộ phận sinh viên, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, thì việc giáo dục CTTT cho sinh viên trong quá trình hội nhập là hết sức hệ trọng và cần thiết hiện nay, đang đặt ra nhiều vấn
đề lý luâṇ và thưc ̣ tiễn cho giáo dục và toàn xã hội
Chính vì các lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý giáo dục chính
trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại họcở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viêncác trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên, luận văn
đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại họcở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả quản lý GDCTTT cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho thế hệ trẻ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục CTTT cho sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tếđã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo,tuy nhiên vẫn còn một số mặt hạn chế như hiện nay ảnh hưởng của sự bùng nổ thông tin, một số tổ chức bất hợp pháp xâm nhập vào các nhà trường Nếu việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế được tiến hành khoa học sẽ là những căn cứ để đề xuất được biện pháp quản lýgiáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tếgóp phần nâng cao hiệu quảgiáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trườngcao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Xây dựng cơ sở lý luận vềgiáo dục chính trị, tư tưởngcho sinh viên các trường cao đẳng, đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viênở các trường: Đại học Sư phạm TN, Đại học kỹ thuật Công nghiệp TN, Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc
- Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế
6 Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Việc thực hiện đề tài được triển khai từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019
- Về địa bàn nghiên cứu thực tiễn tại các trường: Đại học Sư phạm TN, Đại học kỹ thuật Công nghiệp TN, Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc
7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan liên quan đến hoạt động GDCT-TT cho SV và quản lý hoạt động GDCT-
TT cho SV nhằm xây dựng khung cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)
Sử dụng các phiếu hỏi để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV các trường: Đại học Sư phạm TN, Đại học Công nghiệp TN, Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý này
7.2.2 Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng
Quan sát các hoạt động trong học tập, lao động; hoạt động Đoàn - Hội; các hoạt động thể thao, văn hóa văn nghệ, trong giao tiếp ứng xử… nhằm phát hiện
và xử lý kịp thời các vấn đề phức tạp
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp Phỏng vấn để phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viênnhằm thu thập ý kiến đánh giá tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV đã đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học trong GD
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh
viên các trường cao đẳng, đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các
trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các
trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 1
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Liên quan đến vấn đề chính trị tư tưởng, đã có một số nhà khoa học nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau Trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu đã in thành sách và đăng trên các tạp chí chuyên ngành như:
* Nghiên cứu về giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị cho hế hệ trẻ có thể
kể đến những nghiên cứu sau đây:
Tác giả Nghiêm Đình Vỳ, công trình “Giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ ngày nay”[1]; tác giả Trần Viết Lưu, công trình “Giáo dục truyền thống của Đảng cho thế hệ trẻ hôm nay”[2]; tác giả Phạm Đình Nghiệp, công trình “Giáo dục lý tưởng cáchmạng cho thanh niên hiện nay”[3]; tác giả Hoàng Đình Tỉnh, công trình “Giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay theo Di Chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh”[4]; tác giả Phạm Hồng Quang, công trình “Đại thắng mùa xuân 1975 với công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giới trẻ ngày nay”[5]… các công trình nghiên cứu trên đều được các tác giả bàn về giáo dục chính trị tư tưởng cho thế hệ trẻ, trong nghiên cứu cùng nhấn mạnh một vài vấn
đề cốt lõi như: các yếu tố ảnh hưởng đến thế hệ trẻ, mục tiêu thế hệ trẻ đạt được qua giáo dục chính trị tư tưởng,…
* Nghiên cứu về công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên có thể
kể đến những nghiên cứu sau đây:
Tác giả Trần Thị Anh Đào, công trình “Công tác giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên Việt Nam hiện nay”[6]; tác giả Dương Văn Hoài, công trình “Đổi mới cần thiết thực, hiệu quả công tác chính trị tư tưởng trong các trường đại học, cao đẳng”[7]; tác giả Nguyễn Lương Bằng, công trình “Giáo dục ý thức chínhtrị cho sinh viên trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế”[8]; tác giả Hoàng Anh,
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
công trình “Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên”[9]… nghiên cứu trên đều được các tác giả bàn về các vấn đề công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên, chủ yếu tác giả cùng đưa ra các nội dung của chính trị, nội dung của tư tưởng và giáo dục chính trị, tư thưởng cho sinh viên ở từng môi trường khác nhau nhằm giúp sinh viên nhận thức đúng đắn vai trò trách nhiệm của mình trong xã hội
Những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã phần nào làm rõ vấn
đề giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên.Tuy nhiên, chưa có công trình nào
đề cập tới vấn đề quản lý giáo dục, chính trị tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế.Chính vì vậy, luận văn này trên cơ sở kế thừa và vận dụng sáng tạo những thành tựu của các công trình khoa học đi trước để từng bước làm rõ thực trạng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cũng như đề ra những biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học
ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay.Nghiên cứu về GDCTTT cho SV là một nội dung giáo dục quan trọng nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo dục
Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều trình bày “Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người” Định nghĩa này nhấn mạnh về sự truyền đạt và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn mạnh đến yếu tố dạy học, nhưng không đề cập đến mục đích sâu xa hơn, mục đích cuối cùng của việc đó
Theo ông John Dewey (1859 - 1952), nhà triở Việt Nam đều trình bày
“Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh
mà còn tng John Dewey (1859 - 1952), nhà triở Việt NTheo quan điểm của ông
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cũng đã đã quan điểm của ông cũng- 1952), nhà triở Việt Nam đều tiêu cuan điểm của ông cũng- 195 là duan đi
Như vuan điểm của ông cũng- 1952), nhà triở Việt Nam đều trình bày
“Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyềay có thể gọi
là thế hệ trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại cho thế
hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn thiện hơn.Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát triển xã hội Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển con ngưn điểm của ông cũng- 195
1.2.2 Chính trị
Chính trị là một hiện tượng xã hội ra đời gắn liền với sự ra đời của giai cấp và Nhà nước Từ khi xuất hiện, chính trị đã có ảnh hưởng to lớn tới quá trình tồn tại và phát triển của mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia, dân tộc và toàn nhân loại Bởi vậy nghiên cứu và định hình về chính trị cũng được các học giả Đông - Tây
- kim - cổ bàn luận không ít giấy mực Trước khi chính trị học ra đời với tư cách
là một khoa học (political science) nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể, có đối tượng, phương pháp, khái niệm, phạm trù , đã có rất nhiều các quan niệm, quan điểm, thậm chí là tư tưởng, học thuyết của các học giả khác nhau bàn về các khía cạnh của chính trị
1.2.3 Tư tưởng
Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người với thế giới chung quanh Trong thuật ngữ "tư tưởng Hồ Chí Minh", khái niệm "tư tưởng" có ý nghĩa ở tầm khái quát triết học "Tư tưởng" ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần - tư tưởng, ý thức tư tưởng của một cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học(thế giới quan và phương pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực
1.2.4 Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
GDCTTT cho SV là truyền bá cho SV được hệ tư tưởng giai cấp, lối sống xã hội Giáo dục làm cho xã hội trở nên thuần khiết, công bằng, văn minh Bản thân giáo dục đã bao hàm tính mục đích rõ nét Bằng nội dung giáo dục CTTT được chọn lọc, với cả một hệ thống tổ chức và phương pháp luận hiện đại, giáo dục hướng dẫn các thế
hệ, hướng dẫn cả xã hội đi tới một nền văn minh Giáo dục CTTT làm cho mỗi con người trở thành công dân có ích cho xã hội Giáo dục được CTTT cho con người mà
cụ thể là SV sẽ mang lại kết quả tốt nhất nhằm góp phần vào công tác đào tạo những con người toàn diện, vừa “hồng”, vừa “chuyên” ta có thể kết hợp nhiều phương thức như: lồng ghép vào quá trình dạy học, hoạt động ngoại khóa, giáo dục cộng đồng, giáo dục điển hình, thực hiện theo nguyên lý kết hợp giáo dục giữa gia đình - nhà trường - xã hội Qua những phương thức đó chúng ta sẽ phát huy chủ động, sáng tạo trong SV, hiểu được tâm tư nguyện vọng của họ để định hướng giáo dục theo đúng quỹ đạo chung
1.2.5 Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởngcho sinh viên
Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ cùng quản lý GDCTTT cho SV để thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển nhân cách SV một cách toàn diện
Chủ thể quản lý GDCTTT cho SV là Hiệu trưởng, cán bộ phòng CTCT&HSSV trong trường, cán bộ quản lý các khoa, phòng, cán bộ giảng dạy, các tổ chức giáo dục trong và ngoài trường
Đối tượng quản lý làquá trình giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên tại các trường CĐ, ĐH
1.3 Giáo dục CTTT cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDCTTT cho SV
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ: Giáo dục CTTT, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mac - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh cho HSSV là một việc làm rất quan trọng Đảng ta khẳng định “chủ nghĩa Mac - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho hành động của Đảng”[10]
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) màNghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (NQ 29-NQ/TW)
đề ra, Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển GD & ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển GD & ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT - XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, công nghệ
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư (NQ 04-NQ/TW), Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIIvềtăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; Chỉ thị số 05-CT/TƯ của Bộ Chính trị khóa
XIIvề “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” Trong đó nêu rõ “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị,
tư tưởng, tổ chức và đạo đức, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược đủ năng lực, phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; ngăn chặn, đẩy lùi
sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện "tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" trong nội bộ, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu”; “Tiếp tục chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình
về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để giảng dạy trong hệ thống giáo
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dục quốc dân và các học viện, trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, bảo đảm phù hợp với từng cấp học, bậc học và với yêu cầu giáo dục, đào tạo”
1.3.2 Vai trò của trường cao đẳng, đại học trong công tác giáo dục chính trị
tư tưởng cho sinh viên
GDCTTT cho SV có vai trò rất quan trọng, là “nghĩa vụ hàng đầu, có tác dụng quyết định đến mọi mặt công tác khác của trường” [11].Vì vậy trong giáo dục đại học nếu coi thường GDCTTT, không có lập trường tư tưởng vững vàng
sẽ mất phương hướng chính trị, dẫn đến không phân biệt được đâu là học thuyết phản động, đâu là học thuyết khoa học, từ đó có những biểu hiện lệch lạc, không
có những phương pháp luận trong những hoạt động của SV Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nhận xét: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin”[12]
Bộ GD&ĐT đã khẳng định: “Thực hiện giáo dục toàn diện, chú trọng GDCTTT nhân cách đạo đức, lối sống nhằm hình thành trong SV tinh thần yêu nước, yêu quê hương, yêu gia đình và tinh thần tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn” [13] Vì vậy, phải coi công tác DGCTTT là nhiệm vụ quan trọng, đó cũng là điểm quan tâm của các ngành, các cấp và các trường Đại học Trong giai đoạn hiện nay, công tác GDCTTT phải đi trước một bước để nắm bắt tâm tư, tình hình, tư tưởng của sinh viên, kịp thời tuyên truyền định hướng về tư tưởng, chính trị thông qua các hình thức chuyên môn khác Bên cạnh đó, công tác GDCTTT cho SV cũng cần phải được nhận thức sâu sắc hơn, đó không chỉ là hoạt động giảng dạy các môn khoa học Mac - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh mà xem nhẹ hoạt động của Đoàn thanh niên, hội
SV và đặc biệt là phòng công tác chính trị của các trường Đại học, Cao đẳng
Đặc điểm và quy luật của GDCTTT là tạo ra dư luận, bằng dư luận và thông qua dư luận xã hội lành mạnh có thể điều chỉnh được thái độ, nhận thức
và hành vi của con người C.Mac nói “Nếu như đặc tính của con người được tạo
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ra bởi hoàn cảnh, thì phải làm cho hoàn cảnh có tính người” Chính vì vậy, việc
tạo ra môi trường lành mạnh để GDCTTT cho SV
Theo Mác: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đặcbiệt quan tâm đến thế hệ trẻ, đánh giá cao vị trí vai trò của họ trong sự nghiệpcách mạng, đã chú ý rất nhiều đến nhiệm vụ giáo dục, coi đó là biện pháp hàng đầu để đào tạo con người mới với tư cách là chủ thể sáng tạo có ý thức của xã hội chủ nghĩa mới- xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Ông cho rằng tương lai của giai cấp công nhân và của cả loài người hoàn toàn tùy thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn lên
Theo Lênin: Chúng ta không thể tổ chức công tác giáo dục tách rời chính trị được… lời nói giáo dục “táchrời chính trị” “không cần đến chính trị”, đó là lời nói giả dối của giai cấp tư sản… Trong tất cả các nước tư sản, mối liên hệ giữa bộ mặt chính trị với giáo dục đều hết sức vững chắc, tuy xã hội tư sản không thể công khai thừa nhận điểm đó
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng viết: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và của chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân… Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủ các mặt: Đạo đức cách mạng, giáo ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất”
Đối với việc chăm lo đào tạo, giáo dục và bồi dưỡng thanh niên, trong đó
có lớp thanh niên trí thức, những thanh niên, sinh viên đang được đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng Ở lứa tuổi thanh niên, SV, việc giáo dục không phải là
“cầm tay chỉ việc” mà quan trọng là phải truyền được cho các em tinh thần tự học, tự khám phá, chủ động, sáng tạo, giúp các em định hướng được mục đích của việc tự học tập, tự xác định con đường phấn đấu cho tương lai Chỉ như vậy các em mới có thể kiên trì trên con đường học tập nói chung và rèn luyện CTTT nói riêng
Các trường ĐH, CĐ trong đào tạo nhân lực lao động trình độ cao cho XH:Tổ chức giảng dạy, học tập theo mục tiêu, chương trình đào tạo; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập; xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất, thiết
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
bị đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; quản lý nhà giáo, cán bộ quản
lý, người lao động bồi dưỡng, học tập để cập nhật, nâng cao kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức cho cán bộ quản lý, nhà giáo, người lao động và người học tham gia các hoạt động xã hội…Vai trò quản lý sinh viên giúp sinh viên chấp hành chủ chương, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy của, điều lệ của nhà trường, sinh viên nhận thức được vị trí, vai trò của mình để phấn đấu học tập, nâng cao năng lực, trở thành người tri thức, có tay nghề cao và nhận biệt các hành vi không được làm.Bên cạnh giáo dục, đào tạo cho sinh viên trở thành nhân lực lao động có tri thức, tay nghề cao còn cần phải giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên để đáp ứng yêu cầu trongbối cảnh hội nhập quốc tế
Tại Đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ II (ngày 07/5/1958) Bác nhấn
mạnh: “Đối với thanh niên trí thức như các cháu ở đây thì cần đặt ra câu hỏi: Học để làm gì? học để phục vụ ai?đó là hai câu hỏi cần phải trả lời dứt khoát thì mới có phương hướng” Bác chỉ rõ: “Dưới chế độ thực dân, phong kiến, đi học cốt được mảnh bằng để làm ông thông, ông phán, lĩnh lương nhiều, ăn ngon, mặc đẹp Thế thôi Số phận dân tộc thế nào, tình hình thế giới biến đổi thế nào, không hay, không biết gì hết Mục đích giáo dục lô lệ hầu hạ chúng Ngày nay ta được độc lập, tự do, thanh niên mới là người chủ tương lai của đất nước nhà Muốn xứng đáng vai trò là người chủ thì phải học tập Học bây giờ với học dưới chế độ thực dân, phong kiến khác nhau”, “Học tập nâng cao trình độchính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật, quân sự” và “Học để phụng sự ai? Để phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giầu, nước mạnh, tức là để làm tròn nhiệm vụ người chủ của nước nhà”
1.3.3 Mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
+ Giữ vững ổn định tình hình chính trị, tư tưởng cho SV trong các nhà trường; Tăng cường kỷ cương, nề nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cho SV; chú trọng giáo dục CTTT, đạo đức, lối sống, kỹ năng xã hội, ý thức, trách nhiệm của công dân, ý chí phụng sự Tổ quốc, xã hội, cộng đồng; nâng cao khả năng thực hành, hoạt động khởi nghiệp cho SV
+ Giáo dục SV giàu lòng yêu nước, kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có tinh thần cộng đồng, lý tưởng sống và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kỹ năng sống, chấp hành pháp luật và có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
+ Giáo dục SV tình yêu quê hương đất nước, yêu thương con người; biết
lễ phép, kính trọng người lớn, ứng xử có văn hóa, đúng mực với mọi người xung quanh; phát huy tính năng động, sáng tạo, tinh thần vượt khó để không ngừng vươn lên trong học tập
1.3.4 Giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
+ Giáo dục nhận thức về quan điểm của của Đảng và Nhà nước về xây dựng CNXH và vai trò của sinh viên CĐ, ĐH
+ Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, hướng về cội nguồn, hướng về Đảng quang vinh và Bác Hồ vĩ đại
+ Giáo dục hình thành lý tưởng cách mạng, đó là: “Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”; hình thành cho SV hướng đến và thực hiện mục tiêu Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Giáo dục nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng trong đường lối đổi mới của Đảng; chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống
+ Giáo dục trách nhiệm thế hệ trẻ trong giai đoạn hiện nay Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình: yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc; lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ Quốc cần; thế hệ trẻ cần phải học tập, tích lũy
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tri thức để góp phần phát triển đất nước theo kịp thời đại, hội nhập với xu thế phát triển chung của quốc tế
+ Giáo dục kỹ năng lập thân, lập nghiệp Ngoài việc học tập kiến thức, thế hệ trẻ cần được giáo dục các kĩ năng như: giao tiếp, sáng tạo, tự học, quản lý thời gian, kĩ năng mềm và luôn làm mới bản thân bằng những kiến thức không chỉ ở trên sách vở và bài học trên lớp…
+ Bồi dưỡng, giáo dục cho SV có ý chí vươn lên phấn đấu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc; giáo dục ý chí và năng lực thực hiện mục tiêu, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn Đó là việc giáo dục niềm tin của SV vào Đảng và sự nghệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo; giáo dục lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, hướng về truyền thống của cha ông; giáo dục ý thức, tình cảm và những hoạt động đền ơn đáp nghĩa, biết ơn sự hy sinh cao cả của các thế hệ cha anh để bảo vệ và giữ gìn
tổ quốc, giữ gìn chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Giáo dục bản lĩnh sống cho sinh viênvững vàng, luôn phát huy truyền thống hiếu học, say mê sáng tạo, nghiên cứu, đoàn kết, cùng nhau vượt qua khó khăn, thách thức để học tập, rèn luyện tốt, sống có lí tưởng, hoài bão, cống hiến trí tuệ, sức lực cho sự phát triển của đất nước.Giáo dục năng lực tự bảo vệ bản thân trước nguy cơ lôi kéo, dụ dỗ làm giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập của dân tộc và chủ nghĩa xã hội
+ Giáo dục các giá trị và phẩm chất đạo đức công dân, giáo dục lối sống,
nề nếp kỷ luật; giáo dục ý trí và động cơ học tập đúng, học để làm chủ khoa học kỹ thuật, để làm giầu cho bản thân và cho xã hội
1.3.5 Hình thức của giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
Tổ chức các hoạt động Đoàn - Hội dưới các hình thức như: tổ chức giao lưu, diễn đàn với các nội dung chính trị tư tưởng; chương trình tình nguyện; các cuộc thi, tổ chức các hoạt động chính trị xã hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao…
Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thông qua giáo dục chính khóa với các môn khoa học: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac - Lenin; Tư tưởng
Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổ chức cho sinh viên học tập, quán triệt nghi quyết của Đảng; nghe báo cáo
về thời sự trong nước và quốc tế…
Tổ chức thực hiện thông qua chương trình xây dựng văn hóa trường học Sinh viên tham gia xây dựng cảnh quan, văn hóa ứng xử…
1.4 Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường CĐ, ĐH trong bối cảnh hội nhập quốc tế
1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
Mục tiêu của công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV chính là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[14]
Công tác GDCTTT là giáo dục cho SV sống có lý tưởng và trung thành với
lý tưởng cách mạng Mục tiêu cao nhất của GDCTTT cũng chính là thực hiện mục tiêu của giáo dục: “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [17]
- Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của quá trình GDCTTT cho SV và cải thiện liên tục quá trình GDCTTT cho SV để nâng cao chất lượng toàn diện nhân cách người học
- Bồi dưỡng lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan đúng đắn, lối sống lành mạnh cho SV, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội qui, qui chế của trường nhằm rèn luyện và nâng cao bản lĩnh chính trị, ý chí cách mạng của SV, hình thành ý thức trách nhiệm trong SV trước bản thân nhà trường và xã hội
- SV nhận diện và đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc bản chất cách mạng, quan điểm đường lối đổi mới của Đảng, chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của sinh viên nhằm khẳng định tính
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cách mạng và khoa học của hệ tư tưởng Mác Lênin, góp phần đắc lực vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
- Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành thế giới quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho sinh viên, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và
- Hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm chất đạo đức và hiểu biết có ý thức chấp hành pháp luật; nỗ lực phấn đấu trong học tập, rèn luyện, phát huy tính chủ động sáng tạo, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
* Lập kế hoạch giáo dục giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường CĐ, ĐH
- Có các biện pháp khuyến khích SV tham gia, tương tác, theo dõi các diễn đàn trên Internet, các trang thông tin, nhóm trên mạng xã hội do trường quản lý
và thường xuyên sử dụng email cá nhân do nhà trường cung cấp để tiếp nhận, trao đổi thông tin với cán bộ, nhà giáo trong trường
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong trường và các cơ quan chức năng, gia đình SV để nắm bắt tình hình tư tưởng của SV trên môi trường mạng, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường với các cơ quan chức năng, các chuyên gia công nghệ thông tin để thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, phòng ngừa, ngăn chặn các website, trang thông tin giả mạo
- Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng của SV trên môi trường mạng; tham mưu xử lý theo thẩm quyền những vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của SV
- Xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền, GDCTTT đối với SV trên môi trường mạng; tổ chức viết bài, hình ảnh, video clip, chia sẻ, bình luận nhằm
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
định hướng tư tưởng, tạo sự đồng thuận của SV đối với các chủ trương, chính sách của ngành Giáo dục
- Phối hợp tổ chức nghiên cứu, đấu tranh, phản bác những thông tin sai trái, xuyên tạc, kích động, thù địch, góp phần bảo vệ chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo vệ uy tín của ngành Giáo dục
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên bao gồm đại diện các tổ chuyên môn, văn phòng, tổ chức Đoàn, Đội, giảng viên, chủ nhiệm lớp, SV; mời đại diện một số cơ quan chức năng liên quan ở địa phương
- Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đội ngũ cộng tác viên thuộc phạm vi quản lý
- Cung cấp tài liệu bồi dưỡng, tập huấn công tác quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối cho SV trên môi trường mạng dành cho cán bộ, nhà giáo, cộng tác viên; tài liệu hướng dẫn kỹ năng sử dụng, khai thác, tiếp cận thông tin trên Internet, mạng xã hội dành cho SV
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, viết bài, tuyên truyền, định hướng cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, cộng tác viên phụ trách công tác quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với SV trên môi trường mạng và đội ngũ quản trị các Website, diễn đàn, mạng xã hội của nhà trường
- Tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm công tác quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với SV trên môi trường mạng giữa các đơn vị
- Chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng của Ban Tuyên giáo Tỉnh
ủy, Công an tỉnh, Tỉnh đoàn, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh và các đơn vị chức năng ở địa phương trong công tác quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng đối với SV trên môi trường mạng
- Thành lập Tổ công tác quản lý, giáo dục chính trị tư tưởng cho SV trên môi trường mạng với sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, ban ngành liên quan
- Quản lý các chương trình, kế hoạch bồi dưỡng về CTTT hàng năm do
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền tổ chức để lĩnh hội những
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
kiến thức mới và những nội dung cơ bản là cơ sở để tổ chức sinh hoạt chính trị đầu năm học, đầu khóa học cho SV biết được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, đặc biệt là của ngành, để cho SV nhất là SV sư phạm quán triệt sâu sắc nhằm học tập, tu dưỡng và rèn luyện bản thân
- Quản lý và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDCTTT cho SV như phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường, hoạt động về nguồn, tham quan các di tích lịch sử, mùa hè xanh, hiến máu nhân đạo… Thông qua các hoạt động này chúng ta hiểu rõ được tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của SV, từ đó có những giải pháp tốt để giáo dục đạt kết quả trong lĩnh vực CTTT này
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho
SV theo kế hoạch năm học
- Quản lý việc chỉ đạo, thực hiện nề nếp sinh hoạt CTTT trong SV
- Quản lý việc đổi mới phương pháp GDCTTT cho SV trong Nhà trường
- Quản lý việc đổi mới hệ thống tổ chức GDCTTT cho sinh viên và huy động các nguồn lực tham gia giáo dục CTTT cho SV
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả GDCTTT cho SV và mối quan
hệ giữa các thành tố nêu trên trong quá trình GDCTTT cho SV Mọi hoạt động quản lý công tác GDCTTT cho SV đều hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao ý thức CTTT, ý thức công dân cho SV, đảm bảo tính cân đối giữa tác động nhận thức, tình cảm, hành vi để đạt đích cuối cùng là phát triển nhân cách SV một cách toàn diện trước những yêu cầu thực tiễn đề ra của
xã hội và nghề nghiệp SV phải quán triệt đúng với chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, phát huy được vai trò tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập, rèn luyện và ý thức tự giác chấp hành của sinh viên Nhằm đào tạo sinh viên trở thành những người biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật
* Tổ chức triển khai giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường
CĐ, ĐH
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- UBND tỉnh chỉ đạo Đảng ủy, Ban lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch
tổ chức triển khai giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các trường CĐ, ĐH theo năm học và toàn khóa học Ban lãnh đạo nhà trường triển khai tới các Khoa
và tổ chức thực hiện theo Kế hoạch Trong đó tổ chức thực hiện một số nội dung
+ Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân - học sinh, sinh viên đầu khoá, cuối khoá, đầu năm học
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, bao gồm:
a) Giáo dục pháp luật, Giáo dục an toàn giao thông và Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm
- Giáo dục pháp luật cho sinh viên gắn bó hữu cơ với hoạt động giáo dục nói chung, giúp sinh viên hình thành tri thức pháp lý, tình cảm và hành vi phù hợp với pháp luật hiện hành, có ý thức tuân thủ pháp luật
- Giáo dục an toàn giao thông
Tăng cường tuyên truyền phổ biến, giáo dục cho sinh viên thực hiện nghiêm túc Luật Giao thông đường bộ và an toàn giao thông; không uống rượu bia, sử dụng chất ma tuý khi điều khiển phương tiện giao thông; đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi đi mô tô, xe máy, xe đạp điện; không vượt quá tốc độ; không sử dụng điện thoại khi lái xe; đảm bảo an toàn khi qua đường ngang đường sắt và khi từ đường phụ ra đường chính
Phổ biến cho sinh viên về các tình huống dễ xảy ra tai nạn giao thông, hậu quả của tai nạn giao thông và các kỹ năng, biện pháp phòng tránh, mặc áo phao
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đúng quy định khi đi đường thuỷ; các biện pháp hạn chế tai nạn xe mô tô, xe gắn máy, tai nạn đắm đò, tai nạn đường ngang đường sắt, khuyến khích sử dụng giao thông công cộng
- Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm
Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục trong các nhà trường về phòng chống tệ nạn xã hội; tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên trong phòng chống các tệ nạn nghiện ma túy, mại dâm; giáo dục lối sống lành mạnh, đấu tranh chống lối sống buông thả, lối sống trụy lạc, sống gấp Xác định rõ hậu quả tác hại từng loại tệ nạn xã hội, nguyên nhân và con đường lây lan; phối hợp với các cơ quan chức năng, lãnh đạo chỉ đạo các các tổ chức Đoàn, Hội phụ nữ… trong đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội; phối kết hợp với lực lượng Công an cơ sở, chính quyền địa phương và gia đình quản lý chặt chẽ sinh viên ngoại trú để chủ động phát hiện các hành vi hoạt động ma túy, mại dâm, có biện pháp ngăn chặn kịp thời
Nắm chắc tình hình sinh viên có hành vi hoạt động các tệ nạn xã hội, cung cấp cho lực lượng bảo vệ, cơ quan Công an những tụ điểm, tổ chức, đường dây hoạt động tệ nạn xã hội, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật Phối hợp cùng chính quyền địa phương, lực lượng bảo vệ văn hoá làm trong sạch địa bàn trong trường và khu vực xung quanh
Tổ chức cho sinh viên các lớp ký cam kết không tham gia các hoạt động tệ nạn xã hội, mại dâm; xây dựng các nội quy, quy chế quản lý ký túc xá, xây dựng các tổ tự quản trong học tập, rèn luyện, vui chơi Tổ chức các hoạt động thi tìm hiểu luật, pháp lệnh, các văn bản của Đảng, Nhà nước về phòng chống tệ nạn
xã hội, đặc biệt tệ nạn ma túy, mại dâm đang có dấu hiệu tăng nhanh trong giới trẻ Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao để thu hút học sinh tham gia
b) Giáo dục môi trường, kỹ năng sống
Giáo dục môi trường và kĩ năng sống cho SV là một lĩnh vực quan trọng
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trong hình thành nhân cách, phát triển con người trong nhà trường, gia đình và
xã hội Ðiều đó đặt ra việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống để SV có những ứng xử, hành động, việc làm đúng đắn trong học tập, đời sống, giáo dục cho SV phải thấm nhuần lối sống có đạo đức, lễ phép ở mọi nơi, mọi lúc Một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục nước ta là giáo dục nhân cách, giáo dục làm người Tư tưởng, lối sống là biểu hiện của nhân cách phát sinh, phát triển trong môi trường xã hội, nhà trường và gia đình
c) Giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV trong quá trình học tập học tập, rèn luyện tại nhà trường là giáo dục tư tưởng phẩm chất đạo đức cách mạng, lòng nhân ái cho SV nhằm xây dựng bản lĩnh chính trị, sự tin tưởng trung thành vào đường lối lãnh đạo của Đảng, của ngành, của trường, giáo dực tình cảm đạo đức cách mạng và đạo đức nghề nghiệp trong sáng
Giáo dục mục đích, động cơ học tập đúng đắn, tinh thần vượt khó, ý chí rèn luyện, sự ham mê sáng tạo trong học tập để giáo dục SV có bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học phục vụ cho công tác sau này
Giáo dục cho SV xây dựng nề nếp, thói quen sống có kỷ luật, trật tự theo nội quy, quy chế của trường, kỉ cương của gia đình và pháp luật Yêu cầu mỗi SV phải rèn luyện cho mình tác phong tự tin, nhanh nhẹn, có văn hóa, thích ứng với mọi hoạt động học tập và rèn luyện trong quan hệ xã hội Đồng thời phát hiện, bồi dưỡng những mặt tích cực, giáo dục khắc phục những mặt tiêu cực, lệch lạc trong hành vi đạo đức của SV để có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời
d) Hội nhập với thế giới:
Giáo dục cho SV những mặt tích cực, cơ hội để chúng ta giao lưu, học hỏi, hợp tác với các quốc gia trên thế giới nhằm phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực Bên cạnh đó cũng cần giáo dục cho SV những mặt tiêu cực và nhiều thách thức như: diễn biến phức tạp của các tổ chức bất hợp pháp, sự bùng nổ thông tin… làm cho SV mất phương hướng:
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiện kinh
tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên
- Trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên giữa các trường trong nước và quốc tế
- Nhà trường tổ chức các chương trình thực tập nghề nghiệp và mở rộng các chương trình, lễ hội giao lưu văn hóa quốc tế
- Giáo dục cho SV cần tiếp tục thay đổi để có thể cạnh tranh, hợp tác bình đẳng với thanh niên, sinh viên trong khu vực, nhất là khi họ gia nhập vào thị trường lao động Trước hết, sinh viên cần đặt cho mình những yêu cầu cao nhất trong quá trình học tập và rèn luyện Thực tế cho thấy, sự tự mãn, tự ti sẽ khiến cho chính sinh viên đứng yên trong khi mọi thứ xung quanh đều vận động Thời gian trên giảng đường là rất ngắn, và sinh viên cần tận dụng tốt nhất giai đoạn quý giá này Khoa, trường cần tổ chức nhiều hơn hoạt động ngoại khoá một cách chuyên nghiệp, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng có ích cho quá trình học và làm việc sau khi tốt nghiệp Sự điều chỉnh và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo cho phù hợp với các chuẩn chung của các đại học quốc tế Sinh viên cần trau dồi thêm các kỹ năng, kiến thức về văn hóa, xã hội của các quốc gia trong khu vực, nâng cao trình độ ngoại ngữ Đồng thời, cần tự tin, chủ động tham gia các hoạt động liên kết, chương trình giao lưu, trao đổi SV giữa các trường CĐ,
ĐH trong khu vực và thế giới
- Triển khai có chất lượng tuần “sinh hoạt công dân sinh viên” cho SV theo các nội dung quy định của Bộ GD&ĐT; Phổ biến, quán triệt các nghị quyết của Đảng, kế hoạch - phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới SV
- Triển khai cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội; mỗi giảng viên là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”
- Triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo nội dung các bước của cuộc vận động Phối hợp với Đoàn trường
tổ chức các buổi nói chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thiết thực, có
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hiệu quả
- Tăng cường và cải tiến công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ đắc lực cho các hoạt động chuyên môn, chính trị - xã hội và các hoạt động khác của trường
- Viết bài và đưa tin kịp thời phản ánh các hoạt động của nhà trường trên các phương tiện thông tin của trường
Phối hợp chặt chẽ với địa phương và KTX trong việc quản lý SV nội trú Lãnh đạo Phòng làm việc trực tiếp với Ban quản lý KTX đề nắm bắt tình hình sinh viên của Trường hiện đang ở KTX, thăm phòng ở của SV tại KTX
Thực hiện chế độ học bổng trong và ngoài ngân sách đúng quy định, đảm bảo công bằng và tính khách quan Đặc biệt, việc xét học bổng ngoài ngân sách luôn đảm bảo đúng tiến độ về thời gian, và đối tượng Giải quyết các chế độ, chính sách khác cho SV Mọi giấy tờ liên quan tới chế độ, chính sách của SV đều được đưa lên mạng của nhà trường, SV khi cần giấy tờ gì, chỉ cần lên trang web của Trường tải về Mọi thủ tục về chế độ, chính sách đều được giải quyết nhanh, gọn tránh lãng phí thời gian cho SV, giảm được nhiều thủ tục hành chính rườm
rà, phức tạp Thái độ phục vụ người học của các cán bộ phòng thân thiện, hiệu quả, có sự phản hồi tích cực từ phía SV
* Chỉ đạo giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường CĐ, ĐH
Căn cứ vào Kế hoạch của Nhà trường, Đảng ủy nhà trường chỉ đạo Trưởng các Khoa chuyên môn trong nhà trường cùng phối hợp thực hiện một số nhiệm
vụ trong tâm như:
Hỗ trợ và khuyến khích các phong trào hoạt động xã hội, ngoại khóa đưa sinh viên thâm nhập vào đời sống xã hội
Tổ chức các phong trào hoạt động xã hội, ngoại khóa về giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên như phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giao lưu với các đơn vị ngoài trường, hoạt động về nguồn, tham quan các di tích lịch sử, mùa hè xanh và đền ơn đáp nghĩa…
Đảng ủy nhà trường phối hợp với cơ quan ban ngành địa phương, đoàn thể, phòng ban chức năng trong và ngoài trường cùng quản lý sinh viên thông quan các hoạt động phong trào nhằm phục vụ cho công tác học tập, rèn luyện
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của sinh viên Thông qua các hoạt động này, chúng ta sẽ hiểu thêm tâm tư, nguyện vọng và tình cảm của sinh viên để tìm ra giải pháp tốt đế giáo dục đạt kết quả tốt trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng này
Tăng cường đầu tư của Nhà nước cho công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên Muốn công tác giáo dục, chính trị, tư tưởng sinh viên tại trưởng đại học có hiệu quả là cần đến nhiều yếu tố, trong đó có nguồn đầu tư chính đáng của Nhà nước Ngân sách quốc gia là nguồn cung cấp tài chính lớn nhất cho giáo dục nói chung, cho các trường đại học nói riêng Tuy nhiên do đất nước còn nghèo, nước chúng ta đang trong giai đoạn phát triển nên tỷ lệ chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo ở các trường đại học đặc biệt là công tác giáo dục chính trị, tư tưởng sinh viên còn hạn chế Vậy, nhà nước cần phải chú trọng đến nguồn chi cho công tác này trong thời gian tới, nhằm khuyến khích và tác động đến công tác này được duy trì thường xuyên để phát triển và phát huy hơn nữa việc giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trong giai đoạn trưởng thành
* Kiểm tra đánh giá giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường
CĐ, ĐH
Đây là một khâu hoạt động thường xuyên không thể thiếu được trong công tác quản lý nói chung và công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nói riêng Kiểm tra, đánh giá nhằm duy trì tính ổn định, hiệu quả của công tác này Đồng thời có những điều chỉnh kịp thời thích ứng với những vấn đề bất cập trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng sinh viên
Ban lãnh đạo nhà trường chỉ đạo trưởng các Khoa trong nhà trường bằng văn bản và qua cuộc họp việc kiểm tra đánh giá giáo dục chính trị, tư tưởng cho
SV của trường Trước hết cần chỉ đạo:
- Thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của SV để giúp nhà trường đánh giá kết quả rèn luyện của từng SV Thành phần Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng là Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa; các ủy viên có đại diện Đoàn khoa, Liên chi Hội SV khoa, các giáo viên chủ nhiệm
- Kiểm tra đánh giá GDCTTT cho SV theo từng kỳ, theo năm và toàn khóa
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
học
- Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng SV được lưu trong
hồ sơ quản lý SV của Trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng SV khi tốt nghiệp Kết quả đánh giá của từng học kỳ là điều kiện để xét khen thưởng, cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ SV bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ buộc thôi học
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDCTTT cho SV
Do ảnh hưởng của tình hình kinh tế, chính trị trong nước Xã hội vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều luồng tư tưởng, văn hóa khác nhau Thêm vào đó là những tác động tiêu cực của mặt trái nền kinh tế thị trường, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí… đã tác động không nhỏ đến ý thức chính trị của sinh viên Tình hình trong nước, dưới tác động của mặt trái cơ chế thị trường đã, đang trực tiếp tác động và hình thành lối sống hưởng thụ, cá nhân, vị kỷ, coi trọng giá trị vật chất và lợi ích trước mắt, ít quan tâm đến chính trị, xã hội và lợi ích lâu dài Chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch đối với nước ta được tiến hành dưới vỏ bọc, phương thức và thủ đoạn mới, đẩy mạnh “phi chính trị hóa giáo dục và đào tạo” tạo quá trình tự diễn biến trong thế hệ trẻ Việt Nam Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song so với yêu cầu thực tiễn đặt ra, giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều nơi còn đơn giản, chủ quan, thiếu tích cực; nội dung tuyên truyền, giáo dục đơn điệu, nghèo nàn, hình thức; phương pháp giáo dục chưa phong phú, chưa phù hợp với đặc điểm, trình
độ, tâm lý, nhu cầu, lợi ích của tuổi trẻ; công tác giáo dục, tuyên truyền chưa góp phần tạo ra phong trào quần chúng hành động cách mạng thật sự sôi nổi, mạnh
mẽ và liên tục Trước tình hình đó, vấn đề tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên càng trở nên bức thiết đòi hỏi các
tổ chức Đảng, tổ chức Đoàn và toàn bộ hệ thống chính trị trong nhà trường phải
có nhận thức sâu sắc, thái độ tích cực; chủ động triển khai đồng bồ toàn diện các
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nội dung biện pháp thiết thực, góp phần xây dựng và củng cố vững chắc tư tưởng, môi trường văn hóa, giáo dục lành mạnh cho sinh viên
Điều kiện tổ chức, chính sách hỗ trợ cho công tác giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên còn gặp nhiều khó khăn Mối liên hệ, phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội còn thiếu chặt chẽ Ý thức tự học, tự tu dưỡng, rèn luyện
bản thân của mỗi sinh viên còn rất hạn chế…
Năng lực của cán bộ quản lý còn thụ động, khả năng dự báo chưa tốt, chưa
cụ thể hóa các nhiệm vụ, quy định; nhìn nhận về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác GDCTTT cho SV chưa cao Cán bộ quản lý chưa nắm được các yến
tố tác động đến công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên, đồng thời việc triển khai công tác giáo dục chính trị, tư tưởng chưa chỉ đạo thực hiện thường xuyên, liên tục; kế hoạch chưa rõ ràng, hình thức, biện pháp, chưa phù hợp với từng đối tượng khác nhau
Ngày nay, với sự phát triển và tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đang thay đổi nhanh chóng từng ngày Đặc biệt, sự bùng nổ của công nghệ thông tin
đã tạo những điều kiện và cơ hội cho mọi người giao lưu, liên kết, chia sẻ sở thích, sự quan tâm, ý tưởng, những việc làm bằng các phương tiện truyền thông hiện đại - nhất là sự phát triển ngày càng đa dạng của internet, trong đó có các mạng xã hội Bên cạnh đó, việc sử dụng mạng xã hội cũng gây ra những tác động không tốt đối với sinh viên Mạng xã hội đã khiến nhiều sinh viên sao nhãng việc học tập cũng như tham gia các hoạt động ngoại khóa Quỹ thời gian tự học của các bạn giảm đi do dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động trên các trang mạng Mạng xã hội còn tiềm ẩn nguy cơ khi những thông tin, nội dung, hình ảnh riêng tư được đưa lên mạng để chia sẻ với người thân, bạn bè… nhưng vô tình
bị kẻ xấu lợi dụng và sử dụng vào mục đích xấu, hoặc là người sử dụng mạng xã hội chưa có ý thức, vô trách nhiệm trong việc đưa thông tin xấu lên mạng gây ảnh hưởng không tốt đến suy nghĩ của sinh viên Tất cả những vấn đề này có tác
động tiêu cực đến đời sống và việc học của sinh viên
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
GDCTTT cho SV là một quá trình nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho SV Quản lý công tác GDCTTT cho SV đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình GDCTTT cho SV Giáo dục cho SV lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng và bản lĩnh chính trị Giáo dục SV ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Giáo dục SV có thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phán những âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động tất cả tham gia và quan tâm vào công tác GDCTTT cho
SV để đạt được hiệu quả cao trong quản lý công tác GDCTTT cho SV đã đề ra Nếu khai thác và tận dụng được những yếu tố ảnh hưởng tích cực đồng thời ngăn chặn, làm vô hiệu hóa những yếu tố tiêu cực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDCTTT cho SV
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1 Vài nét về khảo sát thực trạng
2.1.1 Vài nét về giáo dục CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khối giáo dục Đại học Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên (ĐHTN - tên giao dịch bằng tiếng Anh: ThaiNguyen University; viết tắt là TNU) được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có trình độ đại học, sau đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đại học Thái Nguyên là một trong 05 Đại học của Việt Nam thực hiện theo mô hình Đại học hai cấp, được giao trọng trách
là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn Đồng thời, Đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của vùng trung du, miền núi phía Bắc Hiện nay Đại học Thái Nguyên có 27 đơn vị thành viên, trong đó
có 7 trường Đại học, 01 trường Cao đẳng, 2 khoa trực thuộc, 01 Phân hiệu, 07 đơn vị nghiên cứu và 09 đơn vị phục vụ đào tạo, với tổng số trên 4.400 cán bộ viên chức và gần 60 ngàn học sinh, sinh viên Sau 25 năm xây dựng và phát triển, Đại học Thái Nguyên đã không ngừng trưởng thành và lớn mạnh về mọi mặt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khối giáo dục Đại học Thái Nguyên
Chức năng và nhiệm vụ của khối giáo dục Đại học Thái Nguyên là lãnh đạo, quản lý, điều hành công tác quản lý Nhà nước liên quan tới HSSV, lưu học sinh (sau đây gọi chung là người học) ở ĐHTN về các nội dung: Giáo dục chính
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, y tế trường học; công tác hỗ trợ và dịch vụ sinh viên; công tác hướng nghiệp, tư vấn
và hỗ trợ việc làm, và các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan tới người học Công tác quy hoạch, xây dựng chiến lược, kế hoạch hỗ trợ, quản lý người học phát triển toàn diện theo yêu cầu của ĐHTN, công cuộc đổi mới đất nước và hội
nhập quốc tế
Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của ĐHTN một cách hiệu quả trong quá trình tiến tới tự chủ đại học và phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, pháp luật của Nhà nước.Quản lý nhà nước về công tác kế hoạch tài chính; quản lý tài chính, tài sản, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Đại học Thái Nguyên theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo…
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức khối giáo dục Đại học Thái Nguyên
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đại học Thái Nguyên hiện nay gồm:
a) Hội đồng Đại học Thái Nguyên
b) Giám đốc, các Phó Giám đốc
c) Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng tư vấn
d) Văn phòng và 10 ban chức năng, gồm:
+ Ban Tổchức Cán bộ;
+ Ban Kếhoạch -Tài chính;
+ Ban Đào tạo;
+ Ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
+ Ban Hợp tác Quốc tế;
+ Ban Công tác học sinh, sinh viên;
+ Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục;
+ Ban Thanh tra; Ban Pháp chế và Thi đua;
+ Ban Cơ sở vật chất
e) Các cơ sở giáo dục đại học thành viên, gồm 08 đơn vị:
+ Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (1965)
+ Trường Đại học Sư phạm (1966)
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Trường Đại học Y Dược (1968)
+ Trường Đại học Nông Lâm (1970)
+ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (2004)
+ Trường Đại học Khoa học (2008)
+ Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông (2011)
+ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật (2005)
g) Các đơn vị trực thuộc, gồm:
- Khoa trực thuộc: Khoa Ngoại ngữ (2007) và Khoa Quốc tế (2011)
- Các viện nghiên cứu khoa học:
+ Viện Khoa học Sự sống (2008);
+ Viện Nghiên cứu Công nghệ cao về phát triển Kỹ thuật Công nghiệp (2008);
+ Viện Nghiên cứu Xã hội và Nhân văn Miền núi (2014);
+ Viện Nghiên cứu Kinh tế Y tế và Các vấn đề xã hội (2014);
+ Viện Nghiên cứu Kinh tế (2014)
- Các trung tâm và bệnh viện thực hành:
+ Trung tâm Giáo dục Quốc phòng (1992);
+ Trung Tâm Học liệu (2007);
+ Bệnh viện Trường Đại học Y Dược (2007);
+ Nhà Xuất bản (2008);
+ Trung tâm Hợp tác Quốc tế(2009);
+ Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác và Giáo dục (2010);
+ Trung tâm Đào tạo từ xa (2012);
+ Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ (2012);
+ Trung tâm Phát triển Nguồn lực Ngoại ngữ (2012);
+ Trung Tâm Công nghệ Thông tin (2012);
+ Trung tâm Nghiên cứu Hệ thống thông tin Địa lý (2014)
2.1.1.4 Tình hình rèn luyện chính trị, tư tưởng của sinh viên tỉnh Thái Nguyên
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho HSSV đang được đại học triển khai với hình thức đa dạng, phong phú về các hoạt động: Tuần sinh hoạt công dân HSSV; Nội dung thực hiện theo định hướng của Bộ GD&ĐT, Đại học Thái Nguyên theo kế hoạch cụ thể, từng năm học, có khoảng 99% HSSV của đại học
ký cam kết vào đầu năm hàng năm
Tổ chức sinh hoạt lớp, chi đoàn, giao ban sinh viên, đối thoại sinh viên; lồng ghép, tích hợp vào các hoạt động ngoại khoá, hoạt động văn - thể, hoạt động tham quan di tích lịch sử…
Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên còn coi trọng công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Phối hợp với các lực lượng an ninh đảm bảo trật
tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong ngành giáo dục và trên địa bàn, đảm bảo quyền lợi học tập, môi trường học tập, sinh hoạt an toàn cho HSSV trong trường cũng như tại nơi ở trên địa bàn dân cư…
Kết quả rèn luyện của HSSV năm học 2015 - 2016 đã có trên 85% sinh viên có kết quả rèn luyện từ khá trở lên; Năm học 2016 - 2017 có trên 88% sinh viên có kết quả rèn luyện từ khá trở lên[15]
2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng:
2.1.2.1 Mục đích khảo sát
Nhằm phân tích thực trạng quản lý GDCTTT cho sinh Trên cơ sở phân tích đánh giá về tình hình CTTT của SV, cũng như hiệu quả hoạt động thực tiễn trong công tác GDCTTT của SV Từ đó đề ra một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác trên
2.1.2.2 Nội dung và đối tượng khảo sát:
- Nội dung:
+ Thực trạng giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV các trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN