1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

FIRST AID238 19 08 2020 SALES MARKETING

35 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 39,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

danh cho training noi bo co quan cong ty ai can trao doi them thong tin chi tiet cu trao doi voi toi qua so dien thoai 0982443123 danh cho training noi bo co quan cong ty ai can trao doi them thong tin chi tiet cu trao doi voi toi qua so dien thoai 0982443123 danh cho training noi bo co quan cong ty ai can trao doi them thong tin chi tiet cu trao doi voi toi qua so dien thoai 0982443123 danh cho training noi bo co quan cong ty ai can trao doi them thong tin chi tiet cu trao doi voi toi qua so dien thoai 0982443123

Trang 3

Mục tiêu :

- Ngăn chặn tình trạng trở nên xấu đi: đưa ra khỏi hiện trường, cầm máu đang chảy , tác động hô hấp …

- Giảm đau cho người bị nạn

Trang 5

S : shout for help: gọi người hỗ trợ

hiểm

Trang 6

6 ƯU TIÊN CHO QUY TRÌNH FIRS AID

Trang 7

Nội dung

1 XỬ LÝ DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

2 SƠ CỨU CHO NẠN NHÂN NGỪNG HÔ HẤP.

3 SƠ CỨU VẾT THƯƠNG.

Trang 8

1 XỬ LÝ DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

- Dị vật đường thở là một tai

nạn sinh hoạt có thể xảy ra ở

mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ từ

1-6 tuổi và có nhiều trường hợp

dẫn tới hậu quả rất đau lòng

Trang 9

NGHIỆM PHÁP HEIMLICH

Nghiệm pháp Heimlich thực hiện bằng cách

dùng một lực ở bụng để đẩy các dị vật ra

khỏi cổ họng Cơ hoành nằm dưới đáy tim

và phổi, co lại để phổi tự do di chuyển

thông khí dễ dàng.

Henry Judah Heimlich

Trang 10

NGHIỆM PHÁP HEIMLICH

Người lớn hoặc trẻ em có ý

thức

Nếu người lớn hoặc trẻ em trên 1

tuổi có ý thức nhưng không thể

nói, ho hoặc thở, thực hiện

nghiệm pháp Heimlich ngay lập

tức, làm theo các bước sau:

• Đứng đằng sau người đang

nghẹt thở, cánh tay quấn quanh

eo của họ.

• Nắm một tay lại Sau đó đặt vị

trí của ngón tay cái vào dạ dày

của nạn nhân, bên dưới xương

sườn và phía trên rốn Tại đây

bạn có thể cảm nhận thấy cơ

hoành.

• Đặt bàn tay kia lên nắm tay và

đẩy vào cơ này với một lực mạnh,

vào trong và hướng lên trên.

• Tiếp tục đẩy cho đến khi dị vật

được tống ra.

Trang 11

NGHIỆM PHÁP HEIMLICH

Người lớn hoặc trẻ không có ý thức

Nếu trẻ hoặc người lớn bất tỉnh hoặc không thể ngồi hoặc đứng, hãy thực hiện các bước sau:

• Đặt người bị nghẹt thở trên một mặt phẳng cứng

• Ngồi trên đùi người bị nạn, mặt hướng về phía họ

• Đặt tay này lên tay kia, và sau đó đặt cạnh lòng bàn tay lên cơ hoành của họ, ngay dưới xương sườn của họ và phía trên rốn.

• Đẩy tay theo hướng đẩy vào và lên trên, tay này tựa vào tay kia.

• Tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi dị vật bị tống ra.

Trang 12

Thực hiện nghiệm pháp Heimlich lên chính bản thân bạn

Nếu bạn bị nghẹt thở do dị vật trong khi chỉ có một mình, hoặc không có ai để giúp

đỡ, hãy làm như sau:

• Nắm một tay lại, và với ngón tay cái hướng vào trong, đặt tại vị trí cơ hoành - dưới xương sườn và phía trên rốn.

• Đẩy theo hướng đi vào và lên trên cho đến khi dị vật bị trục xuất.

• Nếu không thể làm được nghiệm pháp này hoặc không hiệu quả trên một vật thể rắn, như trên bàn hoặc ghế Đặt tay cạnh bờ cơ hoành để đẩy vào và lên trên Di chuyển trước sau để tạo ra lực đẩy.

• Lặp lại cho đến khi dị vật bị tống ra ngoài.

NGHIỆM PHÁP HEIMLICH

Trang 13

Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi

Ở trẻ dưới 1 tuổi, hãy làm

theo các bước sau:

tay kia đánh vào lưng của

em bé giữa hai vai bốn lần

Lặp lại cho đến khi dị vật

xuất hiện.

Nếu không thành công,

xoay em bé lại Đặt hai

ngón tay giữa ngực của bé,

giữa núm vú Nhấn mạnh

bốn lần xuống độ sâu

khoảng 1 inch Lặp lại cho

đến khi dị vật xuất hiện.

NGHIỆM PHÁP HEIMLICH

Trang 15

2 NGỪNG HÔ HẤP - TUẦN HOÀN

Không được sơ cứu, sơ cứu sai

nạn nhân

rồi

Trang 16

DẤU HIỆU NGỪNG HÔ HẤP - TUẦN HOÀN

Trang 18

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CPR

Trang 19

Người lớn 30:2 (ép tim 30 lần, thổi ngạt 2 lần), ở trẻ em dưới 14 tuổi là 15:2, trẻ sơ sinh là 3:1, thay người

ép tim mỗi 3 phút (nếu có thể) và không nên dừng ép tim quá 10 giây.

Trang 20

C ardiac compressions

- Vị trí ép tim:

Khi tiến hành ép tim, phải quỳ gối bên phải bệnh nhân, đặt tay ở vị trí 1/3 giữa xương ức, độ lún 4- 6cm, tư thế tay thẳng góc, ngang vai, tần số ép tim tối thiểu 100 lần/phút.

- Tần số ép tim/ thổi ngạt cần nhớ:

Người lớn 30:2 (ép tim 30 lần, thổi ngạt 2 lần), ở trẻ

Trang 22

B reathing

- Kiểm tra hô hấp, quan sát, nghe và cảm nhận nhịp thở nạn nhân qua: di động của lồng ngực, tiếng thở qua miệng nạn nhân, cảm nhận hơi thở của nạn nhân: thở hắt ra, thở nặng nề, ầm ĩ (do tụt lưỡi, vướng đàm giải) hoặc thở hổn hển.

- Kiểm tra, đánh giá không được quá 10 giây để xác định nhịp thở Nếu không chắc chắn là bình thường thì phải xử trí ngay như không bình thường.

- Tái lập hô hấp bằng thổi miệng-miệng hoặc miệng-mũi

Trang 24

Lưu ý :

- Tránh hô hấp nhân tạo quá mức, tần số tối đa 8-10 lần/phút.

- Cần ép tim mạnh, nhanh, để lồng ngực đàn hồi hoàn toàn.

- Mỗi 3 phút đánh giá 1 lần, kiểm tra mạch, nhịp thở.

- Khi bệnh nhân có tim và tự thở đặt nằm sấp nghiêng tránh hít đờm giãi.

- Không ép tim và hà hơi thổi ngạt cùng lúc.

- Gọi hỗ trợ cấp cứu hoặc chuyển viện để được theo dõi và chăm sóc tiếp tục.

Trang 25

3 SƠ CẤP CỨU VẾT THƯƠNG

Vết thương là sự cắt đứt hay dập rách da và tổ chức dưới da hoặc các tổ chức khác của cơ thể.

• Vết thương kín (vết thương bên trong) là

loại vết thương để cho máu thoát ra ngoài

hệ thống tuần hoàn nhưng không chảy ra

khỏi cơ thể Loại này bao gồm: bầm tím,

tụ máu dưới da hoặc có thể không có dấu

tích ở bên ngoài.

• Vết thương hở (vết thương bên ngoài) là

loại vết thương để cho máu chảy ra khỏi cơ thể Loại này bao gồm: các vết trích rạch, vết thương đâm xuyên hoặc thậm chí là vết trượt sây sát trên da.

Trang 27

- Ðể vết thương liền nhanh

những điều kiện sau đây:

• Vết thương xảy ra chưa

Trang 28

• Phương pháp dùng băng dính:

phương pháp này áp dụng cho

những vết thương mà mép vết

thương gần sát nhau.

Trang 29

3.2 Vết thương lớn.

CẦM MÁU VẾT THƯƠNG LỚN

Người bị thương chảy máu thì việc cầm máu vết thương để cứu bệnh nhân đòi hỏi phải hết sức khẩn trương, bởi nếu chậm bệnh nhân mất nhiều máu có thể bị sốc nặng hoặc tử vong Cầm máu phải thực hiện đúng nguyên tắc, đúng kỹ thuật thì mới bảo tồn được chi thể và tính mạng người bị

thương

Người cấp cứu phải căn cứ  từng vết thương và tính chất chảy máu ở vết thương mà chọn biện pháp cầm máu thích hợp, không làm một cách tùy tiện, hoặc sai kỹ thuật, nhất là khi đặt garô, sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.

Trang 30

CẦM MÁU VẾT THƯƠNG LỚN BẰNG PP ĐẶT GARO

Đặt garô là biện pháp cầm máu bằng dây cao su hoặc dây vải xoắn chặt vào

đoạn chi Đối với các trường hợp vết thương cụt chi, hoặc chi bị đứt gần lìa;

chi bị giập nát quá nhiều biết chắc không thể bảo tồn được; vết thương mạch

máu đã áp dụng những biện pháp cầm máu nói trên mà không có kết quả thì

ta dùng garo để cầm máu.

Trang 31

CẦM MÁU VẾT THƯƠNG LỚN BẰNG PP ĐẶT GARO

ÁP DỤNG ĐẶT GARO KHI NÀO ?

– Buộc garo khi nơi xảy ra tai nạn ở gần trung tâm phẫu thuật.

– Buộc garo tạm thời trong một thời gian ngắn để mổ xử trí vết thương.

– Buộc garô khi bị rắn độc cắn.

NGUYÊN TẮC KHI ĐẶT GARO

Đặt sát ngay phía trên vết thương và để lộ ra ngoài

Người bị đặt garo phải được nhanh chóng chuyển về tuyến sau Trên đường vận chuyển,

cứ 1 giờ phải nới ga-rô một lần và không để ga-rô lâu quá 3-4 giờ

Nới garo phải rất từ từ, vừa nới vừa theo dõi sắc mặt của bệnh nhân, tình hình chảy máu ở vết thương, mạch và sắc đoạn chi phía dưới

Khi nới garo được khoảng 4-5 phút hoặc thấy bệnh nhân biến sắc, máu chảy nhiều thì phải thít chặt garo lại ngay

Khi đặt lại ga-rô, không được buộc chỗ cũ mà lên hoặc xuống một ít.

Trang 33

• Chỉ lấy dị vật hoặc bụi bẩn ra khỏi vết thương khi có

thể lấy ra dễ dàng Không được thăm dò vết thương.

Trang 34

Ví dụ: treo tay bị thương vào ngực,

cố định chân bị tổn thương vào chân lành…

Ngày đăng: 29/08/2019, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w