PHẦN 1 : CÁC CÂU HỎI CÓ ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT Nguồn P1 : Sưu tầm và biên soạn Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau : (I). Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3. (II). Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4. (III). Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (IV). Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là : A. 3 B. 1
Trang 1Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Để làm tốt câu hỏi này các em cần trang bị các kiến thức sau
Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn
Al2(CO3)3 + 3HOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như
bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Ag2O ↓ + 4NH3 + H2O → 2[ Ag(NH3 )2 ]OH AgCl ↓ +2NH3 → [Ag(NH )3 ]ClCu(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2 [Cu(NH3 )4 ](OH )2
Nguồn : Sưu tầm và biên soạn
PHẦN 1 : CÁC CÂU HỎI CÓ ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
[ Nguồn P1 : Sưu tầm và biên soạn ]
Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(II) Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4
(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng
Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là :
Trang 22 2
H
2
4
4
H O
KMnO
(1) phải đứng trước (4)→đáp án được chọn là : (2),(1),(4),(3).
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Hướng dẫn giải chi tiết
(I) Na2CO3 + Al(NO3)3 →Al2(CO3)3 + NaNO3
Al2(CO3)2 + H2O → Al(OH)3 + CO2
Kết quả : 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O →6NaNO3 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
(II) CuSO4 + NH3 + H2O →Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 →2[ Cu(NH3)4] (OH)2
Kết quả : CuSO4 + NH3 + H2O → [ Cu(NH3)4] (OH)2 + (NH4)2SO4
(III) 2KOH + Ca(HCO3)2 →K2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
(IV) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5S↓ + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Vậy số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là 3.
Bài 2: Cho 4 chất : (1) Axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol,(4) axit cacbonic.Chiều giảm tính axit (từtrái sang phải) của các chất trên là
A (2),(4),(1),(3) B (1),(2),(3),(4) C (2),(1),(4),(3) D (2),(1),(3),(4)
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màu nước brom là
A Axetilen,glucozơ,etilen,but-2-in B Axetilen,glucozơ,etilen,anđehit axetic
C glucozơ,etilen,anđehit axetic,fructozơ D Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Phân tích
Về kiến thức
1.Các chất hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là những chất có :
1.1 Nhóm chức anđehit : - CHO và nhóm chức : HCOO-
Cụ thể gồm :
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/.
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
Trang 3- Etilen là chất chỉ tác dụng với nước brom nhưng không phản ứng được với AgNO3/NH3
→loại các đáp án có etilen →đáp án đúng là : Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen.
Các phản ứng :
- Phản ứng với dung dịch brom :
CH C CH3 2Br2 CHBr2 CBr CH3 (kĩ năng viết: thay liên kết bội bằng liên kết đơn, gắn halogen vào C tại liên kết bội sao cho C đủ hóa trị IV)
C5H11O5 – CHO + Br2 + H2O →C5H11O5-COOH + 2HBr
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng - COOH)
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
+ Mantozơ : C11H21O10-CHO
+ fructozơ : C6H12O6
(Fructozơ mặc dù không có nhóm –CHO hay nhóm HCOO- nhưng do phản ứng tráng gương thực hiện trongmôi trường bazơ – môi trường NH3,mà trong môi trường này fructozơ sẽ chuyển thành glucozơ nên phảnứng vẫn diễn ra)
1.2 Liên kết ba ở đầu mạch( thường gọi là ank-1-in) : C CHn
2.Chất hữu cơ tác dụng với brom trong nước gồm :
- Hợp chất có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C = C, C≡C
- Hợp chất có nhóm –CHO( lưu ý đây là phản ứng oxi hóa anđehit ,không phải phản ứng cộng hợp).Cụ thể:
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/.
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
+ Mantozơ : C11H21O10-CHO
( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl4 nhưng các hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl4).
4 Cần phân biệt rõ hai kiểu câu hỏi về AgNO 3 /NH 3
- Kiểu 1: Phản ứng tráng gương →Chỉ xét những chất có nhóm –CHO hoặc nhóm HCOO-
- Kiểu 2 : phản ứng với AgNO3/NH3 →phải xét cả phản ứng tráng gương, cả phản ứng của
ank-1-in
Kinh nghiệm cho thấy ,do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đã phải “ôm hận” vì thể loại câu hỏi này.Bạn đọcchú ý nhé
Với những phân tích trên ,tin rằng bạn đọc đã tìm ra được đáp án của câu này rồi Còn dưới
đây là lời giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn những ý tưởng mà ad vừa trình bày ở trên
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 4C11H21O10-CHO + Br2 + H2O →C11H21O10-COOH + 2HBr
CH2 CH C CH 3Br2 CH2Br CHBr CBr2 CHBr2
- Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3:
CH C CH AgNO3 NH3 CAg C CH3 NH4 NO3
(kĩ năng viết : thay H tại liên kết ba bằng Ag)
C5H11O5 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C5H11O5-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng – COONH4 Kĩ năng cân bằng : thuộc bộ hệ số 1,2,3,1→1,2,2 )
C11H21O10 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C11H21O11-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Bài 4: Hợp chất hữu cơ X mạch hở ,có CTPT C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 ( Ni,t0 sinh ra ancol Y có khảnăng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp với Y là
Phân tích 1.1. Chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường gồm :
- Ancol đa chức có ≥2OH kề nhau
- Hợp chất có nhóm chức axit ( -COOH)
1.2. Chất hữu cơ tác dụng được với H2 gồm :
- Hợp chất có liên kết bội C = C hoặc C ≡ C
- Hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc nhóm chức xeton(-CO-)
- Hợp chất vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh
Hướng dẫn giải chi tiết.
Theo phân tích trên, vì X là C4H8O2 tức là chất có kiểu CnH2nO2 tác dụng được với H2 nên X chỉ có thể là :
- Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức :
CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH
- Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(OH)-CH2-CHO; CH3-CH2-CH(OH)-CHO
(CH3)2CH(OH)-CHO; HO- CH2CH(CH3)-CHO
- Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – CH2-CO-CH2-CH3; HO – CH2- CH2- CO – CH3
HO – CH2-CO-CH2-CH3 ,HO – CH(CH3)-CO-CH3
Như vậy có 5 CTCT của X thỏa mãn đề bài.
Trang 5- Kí hiệu Gly là số 1, Ala là số 2, Val là số 3 Câu hỏi đã cho trở thành tìm con số X có 5 chữ số(pentapeptit) được tạo ra từ 1 số 1(1 Gly), 2 số 2(2 Ala) và 2 số 3 ( 2 Val) biết trong con số có 5 chữ số đó
có số 21(Al - Gly) và con số 13( Gly - Van).Đơn giản quá phải không bạn, các con số đó là :
213 23 22133 23213
213 32 32132 32213
Ghi chú Nguyên tắc tạo số cần tìm là :
- Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối.
- "San to" các số cuối và rồi lại thực hiện quy tắc :Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối.
4 4
Fe AgNO Fe NO 2Ag
2 3
Cả 4 dung dịch trên đều tiếp xúc trực tiếp với thanh Fe
Cả 4 dung dịch trên đều phản ứng với Fe , biến Fe thành ion Fe2+ hoặc Fe3+:
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin(Gly), 2 mol Alanin, 2 molvalin(val).Mặt khác nếu thủy phân không hoàn toàn X có thu được sản phẩm chứa Al- Gly, Gly - Van.SốCTCT phù hợp của X là
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 6: Có 4 dung dịch riêng biệt : HCl, FeCl3,AgNO3,CuSO4.Nhúng vào dung dịch một thanh sắt
nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 7: Cho các thí nhiệm :
(1).Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư
(2).Cho dung dịch CH3-NH2 vào dung dịch FeCl3
(3).Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3
(4).Cho dung dịch NiCl2 vào dung dich NH3 dư
(5) Cho dung dịchCrCl3 vào dung dịch NaOH dư
(6).Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3
Những thí nghiệm mà cuối cùng thu được hiđroxit kết tủa là
A (2),(3),(4),(6) B (2),(3),(4) C (1),(3),(6) D (2),(3),(6)
Trang 62.Dung dịch ammoniac và các dung dịch amin có tính chất bazơ Thí dụ:
3 H OH NH4 OH(ion OH- gây nên tính bazơ của dung dịch amoniac và amin)
Vì vậy dung dịch ammoniac và amin dễ dàng tác dụng với các dung dịch muối ( nếu tạo ra kết tủa).Thí dụ:
3CH3-NH2 + 3HOH + FeCl3 →3CH3-NH3 +Cl- +Fe(OH)3 ↓
3.Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phân hoàn toàn Thídụ:
Fe2(CO3)3 + 3HOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2
4. Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại như
bạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Cr(OH)3 + NaOH →NaCrO2 + 2H2O
Bài 8: Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A Al,HCl,NaHSO4,AgNO3 B CO2,NaHCO3,Mg,Ca
C Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2 D Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Hướng dẫn giải chi tiết
- Bạn đọc dễ biết Mg không tác dụng với NaOH ( hoặc CO2 không tác dụng với Fe(NO3)2 )
→ loại đáp án CO2,NaHCO3,Mg,Ca
- Na 2S không tác dụng với dung dịch NaOH→loại đáp án Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2
- Al2O3 không tác dụng với Fe(NO3)2 →loại đáp án Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
2
Trang 7Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018! Vậy đáp án đúng là : Al,HCl,NaHSO 4 ,AgNO 3
Trang 82Al + 3Fe(NO3)2 →2Al(NO3)3 + 3Fe.
Bài 9: Cho một số tính chất :
(1) có vị ngọt
(2) tan trong nước
(3) tham gia phản ứng tráng bạc
(4) hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(5) làm mất màu dung dịch của nước brom
(6) bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng
Cần nắm vững tính chất của fructozơ.Cụ thể, fructozơ là chất:
1.1. Có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong 40%)
1.2. Có 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm OH kề nhau nên dễ hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dungdịch xanh lam
1.3. Có chức xeton - CO- nên dễ tham gia phản ứng cộng với H2
1.4. Không có chức -CHO nên fructozơ không làm mất màu nước brom, không làm mất màu dung dịchthuốc tím
1.5. Trong môi trường kiềm fructozơ bị chuyển thành glucozơ nên khi tiến hành phản ứng tráng gươngvới fructozơ thì phan rứng vẫn diễn ra vì phản ứng tráng gương được thực hiện trong môi trường bazơ ( dd
NH3)
1.6. Fructozơ là mono saccarit nên không bị thủy phân
- Dùng kinh nghiệm ; mệnh đề nào có tần suất có mặt ở nhiều đáp án thì cũng sẽ có mặt trong đáp án đúng.
Trang 9Cách 1 sử dụng kiến thức thuần túy.
Dựa vào kiến thức của fructozơ đã phân tích ở trên dễ thấy đáp án là (1),(2),(3),(4).
Cách 2 Sử dụng kinh nghiệm.
(6) và (5) không phải là tính chất của fructozơ →loại được ba đáp án
Nhận xét : chỉ cần chỉ ra được một vài mệnh đề sai là bạn đọc tìm ngay được đáp án.
Cách 3 Suy luận sác xuất.
Mệnh đề (1) ,(2) và (3) có tần suất xuất hiện trong 3/4 đáp án →(1),(2) và (3) cũng sẽ mặt trong đáp án
đúng →đáp án (1),(2),(3),(4).
0
Thực ra,cụm từ này dùng để làm cho phản ứng 3 xảy ra nhanh hơn( vì NH3 là chất than trong nước tốt nên phải đun nóng đề NH3 thát ra nhanh hơn)
Cũng có thể tư duy theo hướng: trong sự cạnh tranh của hai xu hướng :
Phản ứng axit – bazơ: KOH + KHCO3 →K2CO3 + H2O
Phản ứng nhiệt phân :2KHCO3 t K2CO3 + CO2 + H2O
Thì xu hướng axit – bazơ chiếm ưu thế và thực tế được diễn ra
02KHCO3 t K2CO3 + CO2 +
H2O
(3)0
KOH + NH4Cl t NH3 ↑ + H2O + KCl
1 mol K2CO3 sinh ra ở 2 cũng phản ứng vừa đủ với 1 mol CaCl2:
CaCl2 + K2CO3(vừa sinh) → CaCO3 + 2KCl
Như vậy,dung dịch cuối cùng chỉ chứa KCl.
Nhận xét Ở bài này , điểm hay nằm ở cụm từ “đun nóng”.Cụm từ này làm cho nhiều bạn nghĩ ngay tới phản
Để đơn giản ta chọn mỗi chất là 1 mol
Khi cho vào nước,đun nóng xảy ra các phản ứng :
K2O + H2O →2KOHSau đó 1mol KOH vừa sinh tham gia phản ứng :
Bài 10: Cho hỗn hợp X gồm K2O,NH4Cl,KHCO3 và CaCl2( số mol mỗi chất đều bằng nhau) vào nướcdư,đun nóng,thu được dung dịch chứa
A KHCO3,KOH,CaCl2,NH4Cl B KCl
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 10Cách 1 Dùng kiến thức thuần túy Các em tự tra cứu kiến thức trong SGK và tìm ra câu trả lời đúng.
Cách 2 Sử dụng tư duy loại trừ.
- Chất (3) là chất khá quen thuộc và được điều chế bằng trùng ngưng → loại được tới 2 phương án có (3)
- Hai phương án còn lại đều có (1),(5),(6) nên hiển nhiên bạn đọc không cần xét (1),(5),(6) mà chỉ tập trung vào (2) hoặc (4)
- (4) Có tần suất xuất hiện 2/4 đáp án, còn (2) xuất hiện ở ¾ đáp án → xác suất (2) có mặt trong đáp án đúng là cực lớn
CH= CH2 bị thủy phân trong môi trường bazơ,đun nóng (vì vinyl axetat là hợp chất thuộc loại este):
CH3COO-CH=CH2 + NaOH t CH3COONa + CH2=CH-OH ( không bền nên chuyển thành CH3CHO)
- Saccarozơ chỉ bị thủy phân khi đun nóng trong axit ( hoặc enzim) :
0
Mọi tính chất của ete đều không được đề cập trong SGK →Ete không bị thủy phân ( và không có mọi tính
chất nêu trong đề thi) →loại đietyl ete.
Este bị thủy phân trong cả môi trường axit,môi trường bazơ,đun nóng →Vinyl axetat
CH3
COO-(3) Nilon - 6,6 (4) Poli( etilen – phtalat)
(5).Poli (vinyl clorua) (6).Poli( vinyl etilen)
Các polime có thể tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là
A (1),(2),(5),(6) B (1), (4),(5),(6) C (2), (3),(5),(6) D (2),(3),(4)
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 12: Cho các chất sau : đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua,nilon -6,6 Số chất bị thủyphân trong môi trường kiềm,nóng là
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 11nhiệt,axit và kiềm.
Vậy đáp án được chọn là 2 chất: vinyl axetat,nilon -6,6
- Anđehit chỉ tác dụng được với dung dịch brom trong nước →loại mệnh đề : Anđehit axetic làm mất màudung dịch brom trong CCl4
- Hầu hết các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 nhưng đipeptit thì không →loại mệnh đề :Các
dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
- Các peptit đơn giản được tạo ra từ hiện tượng “khắc nhập” các α -amino axit (bạn đọc nhớ nhé: chỉ anpha
- amino axit) ,ngược lại khi “khắc xuất” peptit thì lại thu được các α -amino axit →loại mệnh đề : Khi thủy
phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit Mệnh đề đúng là :Enzim mantaza xúc tác cho
phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ.
- Loại đáp án ( Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO) vì có chất FeCl2 khi tác dụng với Ba(OH)2 dư cho kết tủa:
FeCl2 + Ba(OH)2 →Fe(OH)2 ↓ + BaCl2
- Loại đáp án (Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S) vì có chất BaO khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ,dư tạo kết tủa :
BaO + H2SO4 →BaSO4 ↓ + H2O-Loại đáp án (NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2) vì có hai chất (NH4)2CO3 và MgCl2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa :
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓ + 2NH3 + H2OMgCl2 + Ba(OH)2 →Mg(OH)2 ↓ + BaCl2
Vậy đáp án là : Al,ZnO,Na,Cr(OH) 3 ,NH 4 Cl.
Bài 13: Phát biểu đúng là
A.Anđehit axetic làm mất màu dung dịch brom trong CCl4
B.Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thủ phân mantozơ thành glucozơ.
C.Các dung dịch peptit đều hòa tan được Cu(OH)2 thu được phức chất có màu tím đặc trưng
D.Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp amino axit
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 14: Dãy gồm các chất đều tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư và dung dịch Ba(OH)2 dư mà khôngsinh kết tủa là
A NaCl,(NH4)2CO3,Cr2O3,Zn,MgCl2 B Al(OH)3,Zn,K,FeCl2,ZnO
C Al2O3,BaO,K,Cr2O3,(NH4)2S D Al,ZnO,Na,Cr(OH)3,NH4Cl
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 121 Axit tác dụng với muối
* Muối + Axit (mạnh) Muối mới + axit mới ( yếu)
Ngoại lệ: Các muối sunfua của kim loại tử Pb trở về sau không tan và không tác dụng với Axit HCl và
H2SO4 loãng ( hai axit mạnh hay gặp).Tuy nhiên, các muối này vẫn tác dụng và tyan trong A.Loại 2( H2SO4 đặc ,HNO3) do chứa S2- là chất khử mạnhh
Bài 16: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:
Các kim loại ( không tan trong nước) từ Cu trở về trước đều có khả năng kéo muối Fe3+ về muối Fe2+.
Trang 13Theo phân tích trên ta có :
- Loại A vì có CuS không tác dụng với HCl
- Loại C vì có BaSO4 không tác dụng với HCl
- Loại D vì có KNO3 không tác dụng với HCl ⇒chọn B.
Bài giải
Bài 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng.(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
NH3 và các amin CxHyN + Axit muối
Amin CxHyN + HNO2 ancol ( hoặc muối điazoni) + N2 + H2O
2
- Fe(OH)2, Cr(OH)2 + A.loại 2 Mn max
SPK H O
* BaSO4 và PbSO4 là hai muối không tan trong mọi axit
2 Axit + Oxit kim loại.
Ví dụ:
CuS + HNO3 Cu(NO3)2 + SO2 + NO2 + H2O
*Muối + Axit mạnh, không bay hơi ( H2SO4) Muối mới + axit mạnh ,↑
(HCl,HNO3)
Trang 14* Muối axit + Axit mạnh → Muối mới + axit mới.
( Chỉ có muối hiđrosunfat không tham gia phản ứng này)
Bài 18: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,
Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Trang 15Theo phân tích trên ta thấy, các chất tạo kết tủa với dung dịch Ba(HCO3)2 bao gồm : NaOH, Na2CO3,
KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2 và H2SO4 ⇒Đáp án D.
Giải thích:
Ba(HCO3)2 +CaCl2 không xảy ra
Ba(HCO3)2 +Ca(NO3)2 Không xảy
ra
Ba(HCO3)2 +NaOH BaCO3↓ + Na2CO3 +
H2O Ba(HCO3)2 +Na2CO3 BaCO3 ↓ +
NaHCO3
Ba(HCO3)2 +KHSO4 BaSO4 ↓ +K2SO4 + CO2 ↑ +
H2O Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓ + NaHCO3
Ba(HCO3)2 +Ca(OH)2 BaCO3 ↓ +CaCO3 ↓
Kiến thức cần nhớ
•Với muối của axit yếu thì :
- Muối axit + bazơ làm giảm H trong muối + H2O
- Muối + Axit đó làm tăng H trong muối
Bài giải
KOH H PO KOH
Bài 19: Cho sơ đồ chuyển hoá : P2O5 X 3
4 Y ZCác chất X, Y, Z lần lượt là :
Chú ý : Muối hiđrosunfat có vai trò là một axit mạnh
Ví dụ: phản ứng NaHSO4 + Na2CO3 không phải là muối + muối mà là axit mạnh ( HNaSO4 ) + Muối
•Tính tan của một số muối quan trọng:
Tất cả các muối axit đều tan
Tất cả các muối chứa Cl đều tan ( - AgCl)
Tất cả các muối chứa N đều tan
Tất cả các muối chứa Na, K đều tan
Tất cả các muối chứa SO42- đều tan ( - BaSO4 và PbSO4)
Trang 16Theo phân tích trên ta có:
- Vì X + H3PO4 ⇒X phải là muối trung hòa K3PO4 hoặc muối axit K2HPO4 và Y phải là muối axit
A,B,C,D Loại B,D
- Vì Y + KOH Z nên số H trong Y phải nhiều hơn trong Z A,C loại A
2
Spk H O
•Kim loại không tan trong nước + muối tuân theo quy tắc α
•Chỉ có kim loại đứng trước H mới tác dụng với H2SO4 loãng
•HNO3 tác dụng được với hầu hết kim loại , kể cả kim loại đứng sau H ( - Au,Pt)
Theo sự phân tích ở trên nhận thấy, dung dịch phản ứng được với Cu bao gồm: 1- FeCl3, 4-HNO3,5- dd( HCl+ NaNO3) ⇒Chọn C
Ngoài ra, có thể giải bài trên bằng phương pháp loại trừ như sau:
Cu không tác dụng với 3: H2SO4 loãng A,B,C,D Loại A,B,D ⇒Chọn C
- Mang điện tích trái dấu ( ngoại trừ trường hợp gốc axit còn H + OH- Gốc axit ít H hơn CO2 )
Lý thuyết liên quan
•Các ion muốn cùng tồn tại được với nhau trong cùng một dung dịch thì chúng phải không tương tác được với nhau
•Các ion tương tác được với nhau khi:
Hướng dẫn giải
Bài 20: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và
NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là
Trang 17Vậy chọn A.
3 3
- Loại D vì Ca2 CO2 CaCO
2 3 3
- Loại C vì OH HCO CO2 H O
4
- Loại B vì Al3 , Ba2 PO3
Theo sự phan tích trên ta có:
Theo phân tích ở trên ⇒ phát biểu Crom(III) oxit và Crom(II) hiđroxit đều có tính lưỡng tính là phát biểu
sai ⇒Chọn D.
Bài giải
Bài 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Crom(VI) oxit là oxit bazơ
B.Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
C.Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+
D.Crom(III) oxit và crom(II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
Lý thuyết liên quan cần nhớ :
• Tính chất của oxit crom
• Tính chất hiđroxit của crom
Hi đroxit Cr(OH)2 Cr(OH)3 CrOH 2H2OH CrO ,
•Sự chuyển hóa giữa CrO 4 2- và Cr 2 O 7 2- :
2CrO2 (màu vàng) 2H Cr O2 (màu da cam) + H2O
Trang 18Nhận xét
Muối nitrat nhiệt phân không để lại chất rắn là NH4NO3 hoặc Hg(NO3)2
Khi giải toán, nếu không xác định được muối nitrat đem nhiệt phân là loại nào thì phải xét cả 4 trường hợp.Nếu vẫn không ra kết quả thì muối đem nhiệt phân là muối của kim loại có đa hóa trị hoặc muối ngậm nước
Khi giải bài tập tính toán nên dựa vào sự tăng giảm khối lượng:
m rắn sau = mrắn trước - mkhí
2 2
4
N H M
2 n MMgCu
M O max NO O
0 t
Lý thuyết liên quan cần ghi nhớ :
•Tất cả các muối nitrat M(NO3)n đều kém bền: khi đun hoặc nung nóng đều bị nhiệt phân
•Sản phẩm của sự nhiệt phân muối nitrat M(NO3)n phụ thuộc vào M Cụ thể:
0Theo phân tích trên ⇒Chọn A: 2AgNO3 t 2Ag +2 NO2 + O2
Lý thuyết liên quan cần nhớ :
• Dung dịch gồm dung môi nước và chất tan⇒khi cho một chất rắn A nào đó vào dung dịch thì có bốn khả năng:
- A không tan vì A không tan trong nước,A cũng không tác dụng với nước ,không tác dụng với chất tan có trong dung dịch để tạo ra sản phẩm tan
- A là chất tan trong nước và quá trình tan của A không gây ra phản ứng hóa học với nước hoặc chất tan có trong dung dịch ( ví dụ quá trình tan của aCl trong dung dịch KOH)
- A tan ra vì A tác dụng với nước có trong dịch ( ví dụ quá trình hòa tan Na2O trong dung dịch NaCl)
- A không tan trong nước nhưng A tan ra vì A tác dụng với chất tan có trong dung dịch tạo ra sản phẩm là chất tan ( ví dụ quá trình tan của Fe trong dd CuSO4)
Bài 23: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO, O2 C Ag, NO, O2 D Ag2O, NO2, O2
(Trích Câu 48- Mã đề 516 – CĐ khối A – 2010)
Bài giải
Bài 24: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 B NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 D Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
Trang 19Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Theo phân tích trên ta có:
- MgO tan trong dung dịch HCl ( vì tác dụng với chất tan HCl MgCl2 là muối tan) nhưng khôngtan trong dung dịch NaOH ( do MgO không tan trong nước, MgO cũng không tác dụng với nước ,cũngkhông tác dụng với chất tan có trong dung dịch là NaOH để tạo ra sản phẩm tan) A,B,C,D loại A
- Tương tự cho Mg(OH)2 ⇒loại B,D Chọn C
2 2
2 n
M O OH MO4n H O
Các oxit của kim loại này cũng tan trong các dung dịch bazơ nhưng không giải phóng khí:
2 2
2
M H O OH MO 4n H
Lý thuyết liên quan cần nhớ
Nguyên tắc của việc nhận biết các chất là phải dựa vào những điểm khác nhau giữa các chất đó
Các kim loại kiềm (Li,Na,K,Rb,Cs) và các kim loại kiềm thổ ( Ca, Ba, Sr) tan được trong nước và mọi dung dịch, giải phóng khí không màu:
M + H2O(của dd) M(OH)n (tan) + H2↑Các oxit tương ứng của chúng ( Li2O,Na2O,K2O, CaO, BaO) cũng tan trong mọi dung dịch ,nhưng không giải phóng khí:
M2On + nH2O(của dd) 2M(OH)n
Các kim loại Al, Zn tan được trong các dung dịch bazơ
Theo sự phân tích trên nhận thấy:
- Na và K đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan vì phản ứng với nước của dung dịch KOH, giải phóng khí không màu ⇒ dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại B
- Zn và Al đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan vì phản ứng với nước trong dung dịch bazơ KOH, giải phóng khí không màu ⇒dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại C
Trong số 4 khả năng ở trên, học sinh thường bị sai lầm, thiếu sót ở trường hợp thứ ba !!!
•Các chất tan được trong cả dung dịch axit, cả trong dung dịch bazơ thường là:
- Các kim loại mạnh, Al,Zn
- oxit bazơ mạnh và bazơ mạnh ( thường gặp trong đề thi là các chất sau :
Na2O,K2O,CaO,BaO,NaOH,KOH,Ca(OH)2, Ba(OH)2 )
- Các hợp chất lưỡng tính : Al2O3, ZnO, Cr2O3, PbO, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2 và tất
cả các muối axit
Bài giải
Bài 25: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Bài giải
Trang 20Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
( Đk: M ≠ kim loại kiềm)
2 n 2 n
t 0
3
CO M O CO
O NO
n max
2 n
4 t01) KMnO K MnO MnO O
Na ngọn lửa màu vàng
Ca ngọn lửa màu đỏ
Ba ngọn lửa màu lục nhạt
Li ngọn lửa màu đỏ
K ngọn lửa màu tím hoa
cà
Sr ngọn lửa màu đỏ thắm
Sự nhiệt phân của một số muối:
Lý thuyết liên quan
Hầu hết các kim loại, ion kim loại trong muối khi bị đốt, nung trên ngọn lửa đều làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng Hay gặp:
0
Theo phân tích trên thấy:
Đốt muối Y cho ngọn lửa có màu vàng ⇒muối Y cần tìm là muối natri ⇒D sai
Muối nitrat của kim loại Mg Au khi nung luôn có mol khí > mol muối phản ứng ⇒B sai
Theo phản ứng : CaCO3 t CaO + CO2 thấy nKhí = nmuối pư ⇒Loại C ⇒Chọn A
Lý thuyết cần nhớ
* Luật xét nhiệt độ sôi:
- Fe và Mg đều cho hiện tượng giống nhau: đều tan không tan trong dung dịch KOH⇒dùng dung dịch KOH, không phân biệt được hai kim loại này ⇒loại D
Bài 26: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng.Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:
A KMnO4, NaNO3 B Cu(NO3)2, NaNO3 C CaCO3, NaNO3 D NaNO3, KNO3
Hướng dẫn giải
Bài 27: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A.CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B.CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C.HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D.CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
Trang 21Theo phân tích trên nhận thấy:
- CH3CHO là chất có t0 s thấp nhất, CH3COOH là chất có t0 s cao nhất
- Đề yêu cầu sắp xếp tăng nên đáp án đúng là đáp án có CH3CHO đứng đầu và CH3COOH đứng cuối
2
Về mặt tổng quát: Khi cho MO4n đi qua dung dịch axit mạnh (H+) thì có 3 khả năng:
Lý thuyết cần ghi nhớ
* CrO, Cr(OH)2 là bazơ còn Cr2O3 và Cr(OH)3 là hợp chất lưỡng tính
∙ Các muối aluminat ( AlO2-) và zincat ( ZnO22-) hay CrO2- là những muối của các “axit cực yếu”
⇒không chỉ bị axit mạnh như HCl, H2SO4….mà còn bị cả các axit yếu( chẳng hạn H2CO3 = CO2 +
H2O ) đẩy ra khỏi muối :
NaAlO2 + CO2 + H2O NaHCO 3 + HAlO2 H2 O
Al(OH)3 ↓( chú ý là tạo ra NaHCO3 , không phải là Na2CO3 )
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
- Tiêu chí 1: Chất có liên kết hiđro có t0 s lớn hơn chất không có liên kết hiđro
- Tiêu chí 2 : Chất có phân tử khối lớn thì có nhiệt độ sôi lớn hơn
* Những chất hữu cơ có liên kết hiđro hay gặp:
- axit cacboxylic ( 2 liên kết hi đro )
- Ancol
- Phenol
- Amin
* Kinh nghiệm về sắp xếp nhiệt độ sôi:
halogen, este >
Hi đrocacbon
M lớn thì t0 s càng lớn M lớn thì t0 s càng lớn M lớn thì t0 s càng lớn M lớn thì t0 s càng lớn
* Khi gặp kiểu câu hỏi sắp xếp tăng ( hoặc giảm) để giải quyết nhanh cần chú ý đặc điểm :
- Sắp xếp giảm : cái lớn nhất đứng đầu, cái nhỏ nhất đứng cuối
- Sắp xếp tăng : cái nhỏ nhất đứng đầu, cái lớn nhất đứng cuối
Dựa vào đặc điểm này, nhìn vào các đáp án ta sẽ loại trừ được nhanh chóng các đáp án không thõa mãn!!!
Bài giải
Bài 28: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A.Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
B.Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
C.Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
D.Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Trang 22n 2n
M OH NH M NH
Luật:
+ OH- dư →Muối trung hòa CO32-
+ CO2 dư → Muối axit HCO3-
iDung dịch NH3 chỉ tạo phức tan với Zn(OH)2, Cu(OH)2 , AgOH và AgCl :
3HCO
3HCO
2
Luật: H+ dư thì không có kết tủa
Khi cho CO2 đi qua dung dịch bazơ (OH-) thì về mặt tổng quát có 3 khả năng:
Ban đầu: NaOH + Cr(NO3)3 Cr(OH)3 ↓ + 3NaNO3
Sau đó,vì NaOH dư nên kết tủa bị hòa tan:
NaOH + Cr(OH)3 NaCrO2 + H2O
- Loại B vì :
Ban đầu: NaAlO2 + HCl +H2O Al(OH)3 ↓ +
3NaCl Sau đóvì NaOH dư nên kết tủa bị hòa tan:
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + H2O
- Loại C vì : 2CO2(dư) + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 ⇒Đáp án D
Lý thuyết cần ghi nhớ
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Hướng dẫn giải chi tiết
Bài 29: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Trang 23•Tính chất vật lí của phenol C6H5-OH
- chất rắn, không màu
- Tan ít trong nước lạnh nhưng tan vô hạn ở 660C, tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ
- Bị chảy rữa và thẩm màu do hút ẩm và bị oxi hóa bởi không khí
2C6H5-OH + 2Na 2CcH5ONa +
H2↑ C6H5-OH + NaOH CcH5ONa +
H2OTuy nhiên tính axit của phenol rất yếu:
- Không làm đổi màu chất chỉ thị
- Không chỉ bị axit mạnh như HCl mà còn bị cả axit yếu ( H2CO3) đẩy ra khỏi muối:
C6H5-ONa + CO2+H2O C6H5OH↓ (màu trắng) + NaHCO3
- Phát biểu (4) : ) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen A,B,C,D loại C
vì không có (4)
-Phát biểu (3) : Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
Là phát biểu đúng A,B,D loại A vì không có (3)
-Phát biểu (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím là phát biểu đúng B,D
loại D vì không có (2) Vậy chọn B.
0
Lý thuyết cần ghi nhớ
Có 2 loại tơ:
Tơ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên): Bông, len, tơ tằm.
Tơ hóa học: (được chế tạo bằng phương pháp hóa học): có 2 nhóm:
Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
Tơ Nilon 6-6: được tạo từ Hexa metylen điamin và axit ađipic bằng phương pháp trùng hợp:
Trang 24Tơ lapsan
Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etilenglicol
Tơ Nitron (hay olon)
Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ Vinylxihanua (hay acrilonitrin)
Tơ poliamit ( nilon, capron)
Tơ vinylic (vinilon)
2.2 Tơ bán tổng hợp (Hay tơ nhân tạo : Xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng
phương pháp hóa học).Hay gặp:Tơ visco, tơ xenlulozo axetat …
2
n 4
2
CO CH CO ) + 2nH ONH
Protein đơn giản : tạo ra từ các gốc α -amino axit
Protein phức tạp = protin đơn giản = thành phần phi protein
Lòng trắng trứng ( abumin) là một loại protein hình cầu (protein tồn tại ở 2 dạng chính : dạng hình sợi và dạng hình cầu)
•peptit (trừ đipeptit) và protein tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường →dung dịch màu tím
( phản ứng màu biure)
•Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể :
Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Bài gải
Từ sự phân tích trên ta thấy các loại tơ: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6 là tơ tổng hợp
Bài 31: Phát biểu đúng là:
A.Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α -aminoaxit
B.Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
C.Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ
D.Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
Bài giải
Từ sự phân tích trên ⇒Đáp án A
Bài 32: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4)
poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A (1), (3), (6) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D (1), (3), (5)
Trang 25Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Tất cả các loại nilon đều được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng
•Các polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp thường được xét trong SGK gồm:
Trang 26Tham gia trọn vẹn COMBO PEN môn Hóa học tại Hocmai.vn để điểm số cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2018!
1- Poli Etilen hay P.E:
2
Trang 27Theo phân tích trên ta có:
-(5) Nilon-6,6 được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng A,B,C,D loại A và C vì không chứa (5)
- Nhìn vào B, D thấy sự khác biệt ở hai đáp án này là (4) và (1) nên chỉ quan tâm tới (1) và (4) mà khhoong càn quan tâm tới (3) và (5) Cụ thể: (1) poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phương pháp trùng hợp
⇒loại D ⇒chọn B
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Ứng với CTPT kiểu CxHyNO2 có thể có những loại hợp chất sau:
- Hợp chất nitro: R-NO2( chất lỏng hoặc khí, không tác dụng với axit, bazơ)
- Muối amoni của axit hữu cơ : R-COONH4( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng với bazơ sinh khí )
RCOONH4 + HCl RCOOH + NH4Cl RCOONH4 + NaOH RCOONa + NH3 ↑ +
A vinylamoni fomat và amoni acrylat B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
•Về polime đề thi thường ra 3 loại câu hỏi:
Nguồn gốc: thiên nhiên, nhân tạo, tổng hợp
Phương pháp điều chế; trùng hợp hay trùng ngưng
Tính chất hóa học : bị thủy phân, tìm số mắt xích
⇒ Muốn trả lời được những cau hỏi kiểu này cần dùng SGK hệ thống lại 3 vấn đề trên của tất cả các polime của trong SGK 12
•Khi giải bằng phương pháp loại trừ, cần quan sát nhanh những điểm giống và khác nhau giữa các đáp án đểloại trừ cho nhanh
OCOCH3
n 2
3
Trang 28-Muối tạo bởi amin và axit hữu cơ: R-COONH3R/ ( Chất rắn, tác dụng cả với axit và bazơ Khi tác dụng vớibazơ tạo khí).
RCOONH3R/ + HCl RCOOH + NH3R/Cl
RCOONH3R/ + NaOH RCOONa + NH2R/↑ + H2O
•Chất hữu cơ được dùng để thực hiện phản ứng trùng ngưng thường là aminoaxxit và hay gặp thường là :Glyxin, alanin, axitglutamic , axit caproic ( các em phải học thuộc công thức của các chất này)
Theo phân tích ở trên và đề nhận thấy:
- Vì Y tham gia phản ứng trùng ngưng ⇒Y là aminoaxit A,B,C,D loại A,C
- Vì X + NaOH ↑ ( NH3 hoặc amin) ⇒X phải là Muối amoni hoặc muối của amin với axit hữu cơ
•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu cầu của đề đem bỏ đi
⇒Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của phương án này có thể người học cũng không biết!!! )
•Các hợp chất hữu cơ tác dụng được với H2 phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
- Có liên kết bội C=C hoặc C≡C
Theo phân tích ở trên ta có:
- Loại B vì CH3COOC2H3 phản ứng với H2 nhưng sản phẩm thu được không tác dụng được với Na
- Loại C vì CH3COOH không tác dụng với H2
- Loại D vì CH3OC2H5 không tác dụng với H2 ⇒chọn A.
Bài giải
Bài 34: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Nalà:
A C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH B C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH
C C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH
Bài giải
Trang 29Lý thuyết cần ghi nhớ
•Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường dd xanh lam hoặc tím gồm :
- các hợp chất hữu cơ có từ 2 nhóm –OH kề nhau trở lên.
- Các hợp chất hữu cơ có nhóm chức –COOH
- Các hợp chất peptit( trừ đi peptit)
Chú ý : Màu xanh lam sẽ bị mất đi khi đun nóng do phức đồng (II) bị phá hủy.
•Những hợp chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao Cu2O (đỏ gạch)
- Điều kiện : phải chứa nhóm –CHO
- Cụ thể hay gặp :
+este của axit fomic : HCOOR + Muối của axit fomic : HCOONa
- Hợp chất có liên kết bội C= C ( -liên kết C= C trong vòng benzen) hoặc C≡C
- Phenol và anilin , stiren, naphtalen
- Hợp chất có nhóm chức –CHO
- Glucozơ và matozơ
• Ankan và ankylbenzen chỉ tác dụng với Br2 khan
Bài 35: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A glixerol, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton
C anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic
Bài giải
Theo phân tích trên nhận thấy :
- Loại C vì có CH3CHO không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường
- Loại B vì có CH3 COCH3 ( xeton) không tác dụng với Cu(OH)2
- Loại D vì có C2H5OH không tác dụng với Cu(OH)2 ⇒ chọn A
Bài 36: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khảnăng làm mất màu nước brom là
Trang 30•Nguyên tắc của phương pháp loại trừ là tìm 3 phương án ngược với yêu cầu của đề đem bỏ đi
⇒ Phương án còn lại là phương án được lựa chọn ( mặc dù kiến thức của phương án này có thể người học cũng không biết!!! )
- (3) Xiclohexanol là C6H11-OH : không có vòng ben zen ⇒(3) không phải là phenol
Trong đó vai trò của H2SO4(đặc) là xúc tác và hút nước
•Khi gọi tên an đehit phải đánh số thứ tự C tai C thuộc –CHO
•Sự chuyển hóa giữa anđehit và ancol :
2 /RCOOR H O
•Este có mùi chuối chín là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 : izoamyl axetat
•Mọi phản ứng của hợp chất hữu cơ với H2( Ni,t0) đều làm mạch C không đổi
•Phản ứng este hóa tổng quát của ancol đơn chức và axit đơn chức là :
Theo phân tích ở trên nhận thấy, các chất làm mất màu dung dịch nước brom gồm : Xiclopropan, Stiren(
C6H5-CH=CH2), metyl acrylat ( CH2= CH-COO-CH3), Vinylaxetat (CH3COOCH=CH2) ⇒Chọn B
Bài 37: Cho các chất : (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen;
(5) 4-metylphenol; (6) α-naphtol Các chất thuộc loại phenol là:
Trang 31Thì Y là HOCH 2-CH2-CH(CH3)2 ⇒X :CHO CH2-CH(CH3)2 :3-Metylbutanal⇒Chọn D
3 2
2 2 3
H2SO4 ,dac Ni,t 0
OH 3
CH CO 2
HTheo sơ đồ : X Y CH COOCH CH CH CH
Lý thuyết cần ghi nhớ
Với chất hữu cơ CnH2nO2 có thể có những hợp chất hữu cơ sau:
•Axit no,đơn chức, mạch hở : RCOOH( tác dụng với kim loại, Bazơ và muối cacbonat)
•Este đơn chức, mạch hở: RCOOR/ (chỉ tác dụng với axit và bazơ: phản ứng thủy phân)
•Ancol không no ( 1 liên kết đôi C=C), hai chức : CnH2n-2(OH)2 Chỉ tác dụng với kim loại Na.K… không tácdụng với bazơ NaOH,KOH… và muối
•Tạp chức ancol – an đehit: HO-CxH2x-CHO.Tác dụng được với kim loại Na,K… và tham gia các phản ứngcủa chức –CHO ( tráng gương, mất màu nước Br2, phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo kết tủa Cu2Omàu đỏ gạch)
•Tạp chức ancol – xeton: HO- RCOR/ Chỉ tác dụng với kim loại Na,K…
( từ các axit):
3Cách nhận biết ion NO trong dung dịch là dùng Cu và H
4 4
Ba2 SO2 BaSO
(trắng)
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Nguyên tắc của sự nhận biết là dựa vào điểm khác nhau về thành phần , cấu tạo và tính chất của các chất
•Cách nhận biết ion SO42 trong dung dịch là dùng dung dịch chứa Ba2+ ( trong muối hoặc Ba(OH)2 )
Bài giải
Bài 39: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na và thamgia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Ylần lượt là
Bài giải
Theo phân tích trên ta có :
- Loại B,D vì HCOOCH3 chỉ tham gia phản ứng tráng gương, không tác dụng với Na
- Loại C vì CH3COOH vì chỉ tác dụng với Na, không tham gia phản ứng tráng gương
- Chọn A
Bài 40: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A dung dịch NaOH và dung dịch HCl B đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D kim loại Cu và dung dịch HCl
Trang 32Điểm khác nhau giữa NH4NO3 và (NH4)2SO4 là một muối chứa NO3 và một chứa SO42 ⇒Theo phân tíchtrên có thể dùng một trong hai cách trên để phân biệt hai dung dịch này A
,B,C,D Chọn D
2 3
•Phản ứng điều chế anđehit axetic trong công nghiệp:
Theo phân tích trên ⇒chọn A
Lý thuyết cần ghi nhớ
•Tính axit của các chất được xếp theo thứ tự:
Ancol < H2O < phenol < Axit no < axit không no < axit chứa halogen < axit vô cơ mạnh •Khi gặp dạng câu hỏi sắp xếp theo chiều tăng dần hoặc giảm dần thì để làm chính xác và nhanh cần chú ý
Sắp xếp theo chiều tăng dần nghĩa là chất nhỏ nhất, yếu nhất đứng đầu
Sắp xếp theo chiều giảm dần nghĩa là chất lớn nhất, mạnh nhất đứng đầu
Với thể loại câu hỏi này, đã có rất nhiều học sinh làm được nhưng sai vì “hiểu nhầm” yêu cầu của đề bài.Do đó,để không nhầm thì nhất thiết phải nắm được hai lưu ý trên ( tốt nhất là nếu gặp câu hỏi kiểu này thì nên phác họa yêu cầu của đề bằng một trong hai mũi tên trên)
Cu H NO Cu NO NO H O