Trong bất cứ thời kì nào, các nhà khoa học luôn được coi trọng. Họ là những người rất quan trọng đối với nhân loại bởi những phát minh, công trình nghiên cứu. Nhờ có những phát minh, công trình nghiên cứu của học mà thế giới mới phát triển như ngày nay. Không phải nghiên cứu nào cũng đạt được thành quả ngay lập tức mà cần trải qua một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự hy sinh và thời gian để ghi nhận.
Trang 1Trong bất cứ thời kì nào, các nhà khoa học luôn được coi trọng Họ là những người
rất quan trọng đối với nhân loại bởi những phát minh, công trình nghiên cứu Nhờ có
những phát minh, công trình nghiên cứu của học mà thế giới mới phát triển như ngày nay Không phải nghiên cứu nào cũng đạt được thành quả ngay lập tức mà cần trải qua một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự hy sinh và thời gian để ghi nhận
Và để so sánh giữa những nhà khoa học và các công trình với nhanh cũng là một điều khó Tuy nhiên, trong bài viết này xin đưa ra 1 danh sách 10 nhà khoa học vĩ đại nhất dựa theo xếp hạng của World Top Có lẽ rằng khó mà có thể phân định ai hơn ai nhưng tất cả họ đều là những nhà khoa học nổi tiếng trong thời kì/lĩnh vực của họ, để tiện cho GV- HS theo dõi, sổ tư liệu được sắp xếp theo thứ tự:
1 Albert Einstein
2 Isaac Newton
3 Galileo Galilei
4 Charles Robert Darwin
5 Aristotle
6 Thomas Edison
7 Alessandro Giuseppe Antonio Anastasio Volta
8 Stephen Hawking
9 Louis Pasteur
10 Jagadish Chandra Bose Qua mỗi trang sổ tư liệu “10 nhà khoa học vĩ đại nhất trong lịch sử” bạn đọc
sẽ xem những cống hiến to lớn của họ với xã hội loài người
Thư viện THCS Linh Trung kính mời qúi thầy/cô & học sinh tới thư viện đọc sách
Xin chân thành cảm ơn./.
THƯ VIỆN THCS LINH TRUNG
Trang 21 Albert Einstein (1879-1955)
Sinh ra vào năm 1879 tại Ulm, nước Đức, Einstein được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất trên thế giới Ông là một nhà vật lý lý thuyết người Đức, được coi là cha đẻ của vật lý hiện đại và cũng là người phát triển thuyết tương đối Đây được coi là thành tựu lớn nhất trong cuộc đời ông Chính từ thuyết tương đối với công thức nổi
tiếng E=mc2 của mình, ông góp phần vào sự phát minh ra bom hạt nhân, vũ khí đáng sợ
được Mỹ sử dụng vào thế chiến II
Ông nhận được giải Nobel vật lý năm 1921 Trong suốt cuộc đời mình ông đã công bố hơn 300 bài báo khoa học cùng 150 đề tài ngoài khoa học
Có một điều thú vị rằng 3 tuổi Einstein mới biết nói và cho đến năm 8 tuổi - khi bắt đầu học đọc ông vẫn nói không thạo Tuy nhiên ông lại bắt đầu mày mò với khoa học từ rất sớm, từ khoảng 10 tuổi ông đã bắt đầu mày mò làm các mô hình và thiết bị cơ học
Ông qua đời năm 1955 tại Princeton
Trang 32 Isaac Newton (1643-1727 TCN) (Nhà sáng chế)
Chắc chắn chúng ta không còn ai lạ lẫm gì với giai thoại quả táo rơi xuống đầu giúp Newton đưa ra thuyết vạn vật hấp dẫn Isaac Newton sinh ra trong một gia đình nông dân tại Anh sau đó được gửi lên thành phố để học tiếp trở thành một luật sư
Ngay từ đầu ngành học của ông là triết nhưng cùng lúc Newton cũng bị cuốn hút bởi toán học, quang học và cả thiên văn học
Ông rất tài năng và đã đặt ra được những nền tảng cơ bản nhất cho vật lý mọi thời đại Tuy nhiên ông không chỉ là một nhà vật lý tài năng mà còn là một nhà thiên văn học, triết học, toán học và giả kim
Những thành tựu ông để lại được coi là cực kì quan trọng, nền tảng của cơ học cổ điển của ông đã thống trị các quan niệm về vật lý khoa học trong suốt 3 thế kỉ tiếp theo thời kì đó
Trong toán học, ông cũng Leibniz đã cùng nhau phát triển phép tính vi phân và tích phân, ngoài ra Newton còn đưa ra nhị thức Newton tổng quát Nhiều đánh giá khác cho rằng, chính Newton chứ không phải Einstein mới là người có ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử khoa học Ông cũng là người đầu tiên phát minh ra kính viễn vọng phản xạ Ba định luật Newton ngày nay vẫn được dùng rộng rãi trong tính toán cơ học và vật lý Ông được Nữ
Trang 4hoàng Anh phong tặng danh hiệu Hiệp sĩ năm 1705 Năm 1727, Newton qua đời ở tuổi 84
3 Galileo Galileo (1564-1642 SCN)
Trước thời đại của Newton khoảng gần
200 năm, nhà khoa học nổi tiếng nhất
bấy giờ là Galilei Ông là một nhà thiên
văn học, vật lý học, toàn học và triết
học người Ý
Ông đã có những đóng góp rất quan
trọng trong cuộc cách mạng khoa học
Về thiên văn, ông đã có những cải tiến
cho kính thiên văn và là người ủng hộ
chủ nghĩa Copernicus
Sự chuyển động của các vật thể tăng tốc đều, được dạy ở hầu hết trong các khóa học về vật lý của các trường trung học và cao đẳng, đã được Galileo nghiên cứu trong chủ
đề về chuyển động học
Những đóng góp của ông trong thiên văn học quan sát gồm vệc xác nhận các tuần của Sao Kim bằng kính thiên văn, phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, được đặt tên là các vệ tinh Galileo để vinh danh ông, và sự quan sát và phân tích vết đen Mặt Trời Galileo cũng làm việc trong khoa học và công nghệ ứng dụng, cải tiến thiết kế la bàn
Sự bênh vực của Galileo dành cho Chủ nghĩa Copernicus đã gây tranh cãi trong đời ông Quan điểm địa tâm đã là thống trị từ thời Aristotle, và sự tranh cãi nảy sinh sau khi Galileo trình bày thuyết nhật tâm như một minh chứng khiến giáo hội Công giáo Rôma cấm tuyên truyền nó như một sự thực đã được chứng minh, vì nó chưa được chứng minh theo kinh nghiệm ở thời điểm ấy và trái ngược với ý nghĩa của Kinh Thánh Galileo cuối cùng buộc phải từ bỏ thuyết nhật tâm của mình và sống những ngày cuối đời trong cảnh bị quản thúc tại gia theo lệnh của Toà án dị giáo La Mã Cuối đời mình Galile bị mù
và mắc nhiều loại bệnh tật Ông mất vào năm 1642
Trang 54 Charles Robert Darwin (1808 – 1882)
Charles Robert Darwin (12 tháng 2 năm 1809 – 19 tháng 4 năm 1882) là một nhà
nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực tự nhiên họcngười Anh Ông là người đã phát hiện và chứng minh rằng mọi loài đều tiến hóa theo thời gian từ những tổ tiên chung qua quá trình chọn lọc tự nhiên Nếu như sự tiến hóa được cộng đồng các nhà khoa học và công chúng chấp nhận ở thời đại Darwin, thì lý thuyếtchọn lọc của ông trong những năm 1930 được xem như lời giải thích chính yếu cho quá trình này, và ngày nay đã trở thành nền tảng cho lý thuyết tiến hóa hiện đại Khám phá của Darwin là lý thuyết thống nhất cho các ngành khoa học sinh vật vì có thể đưa ra lời giải thích duy lý cho sự đa dạng loài
Trong thời gian học ở Đại học Edingburgh, Darwin bỏ bê việc học y khoa để tìm hiểu những loài động vật biển có xương sống Sau đó ông học ở Đại học Cambridge, ở đây người ta khuyến khích đam mê nghiên cứu khoa học Trong suốt chuyến hành trình năm năm sau đó ông có những quan sát và lý thuyết ủng hộ cho ý tưởng thống nhất sinh học của Charles Lyell Ông cũng trở thành tác giả nổi tiếng sau khi xuất bản nhật ký về chuyến hải hành Tự vấn về sự phân bố của các loài hoang dã và các hóa thạch theo phân vùng địa lý, Darwin đã tìm hiểu về sự biến đổi hình thái của các loài và phát triển lý
Trang 6thuyết chọn lọc tự nhiên vào năm 1838 Ông hoàn thành lý thuyết vào năm 1858 Khi đó Alfred Russel Wallace gởi đến ông bài luận cũng về ý tưởng như vậy Sau đó cả hai cùng hợp tác để xuất bản lý thuyết này
Cuốn sách Nguồn gốc muôn loài (On the Origin of Species, 1859) của ông nói rằng tiến hóa qua các thế hệ là do biến dị và điều này cung cấp lời giải thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên Ông kiểm định sự tiến hóa của loài người và chọn lọc giới tính trong các cuốn Dòng dõi của Con người (The Descent of Man), Quá trình Chọn lọc Liên quan đến Giới tính (Selection in Relation to Sex), sau đó là Biểu lộ Cảm xúc ở Con người và Loài vật (The Expression of Emotions in Man and Animals) Những nghiên cứu của ông
về thực vật được xuất bản trong một loạt cuốn sách Cuốn cuối cùng của ông là về các loài địa côn trùng và ảnh hưởng của chúng đối với đất
Để ghi nhận công lao to lớn của Darwin, ông là một trong năm người không thuộc Hoàng gia Anh của thế kỷ 19 được cử hành quốc tang và được chôn ở Westminster Abbey, cạnh
mộ của John Herschel và Isaac Newton
Trang 75 Aristotle
Aristotélēs; phiên âm trong tiếng Việt là Aritxtốt; 384 – 322 TCN) là một nhà triết học và
bác học thời Hy Lạp cổ đại, học trò của Platon và thầy dạy của Alexandros Đại đế Di bút của ông bao gồm nhiều lĩnh vực như vật lý học, siêu hình học, thi văn, kịch nghệ, âm nhạc, luận lý học, tu từ học (rhetoric), ngôn ngữ học, Kinh tế học, chính trị học, đạo đức học, sinh học, và động vật học Ông được xem là người đặt nền móng cho môn luận lý học, và được mệnh danh là "Cha đẻ của Khoa học chính trị" Ông cũng thiết lập một phương cách tiếp cận với triết học bắt đầu bằng quan sát và trải nghiệm trước khi đi tới tư duy trừu tượng Cùng với Platon và Socrates, Aristoteles là một trong ba trụ cột của văn
Aristotle cũng nghiên cứu về sinh học, trong đó ông cố gắng phân loại các loài động vật thành các chi dựa trên những đặc tính tương đồng của chúng, mặc dù sự phân loại của ông
có một số sai sót
Ông cũng phân loại động vật thành các loài dựa trên điểm khác biệt là những động vật có máu đỏ và những loài còn lại Những động vật có máu đỏ chủ yếu là động vật có xương sống, còn các loài không có máu đỏ là những loài động vật thân mềm Mặc dù giả thuyết
Trang 8của ông chỉ có độ chính xác tương đối, song sự phân loại của Aristotle được coi là hệ thống chuẩn trong hàng trăm năm
Sinh học biển cũng là một lĩnh vực hấp dẫn Aristotle Qua giải phẫu, ông đã nghiên cứu
kỹ lưỡng các sinh vật biển
Khác với phân loại sinh học, những quan sát của ông về sinh vật biển, được thể hiện trong những cuốn sách của ông, thì chính xác hơn nhiều
Trong tác phẩm Meteorology, Aristotle cũng đắm mình trong các ngành khoa học trái đất Ông không chỉ nghiên cứu về thời tiết Trong Meteorology, Aristotle xác định chu kỳ nước và thảo luận về các chủ đề từ thảm họa thiên nhiên cho tới các hiện tượng chiêm tinh Mặc dù nhiều quan điểm của ông về Trái đất vẫn còn gây tranh cãi vào thời điểm đó, song chúng lại được chấp nhận và phổ biến vào cuối thời Trung Cổ
Triết học
Một trong những trọng tâm chính của triết học Aristotle là khái niệm về logic mang tính
hệ thống
Mục tiêu của Aristotle là đưa ra một quá trình lý luận toàn cầu cho phép con người học được mọi điều về thực tế Qúa trình ban đầu bao gồm việc mô tả các vật thể dựa trên đặc tính, trạng thái và hành động của chúng Trong các luận thuyết triết học của mình, ông cũng thảo luận về việc con người có thể có được các thông tin về vật thể thông qua việc loại trừ và suy luận Với Aristotle, loại trừ là một lý luận hợp lý Thuyết loại trừ của ông
là nền tảng của thứ mà các nhà triết học ngày nay gọi là phép tam đoạn luận.
Các tác phẩm chính
Aristotle viết khoảng 200 tác phẩm, hầu hết dưới dạng ghi chú và bản thảo viết tay
Chúng bao gồm các đoạn đối thoại, các tài liệu qua quan sát khoa học và các tác phẩm có tính hệ thống
Học trò của ông, Theophrastus đã trông nom những tác phẩm này, sau đó chuyển chúng cho học trò Neleus – người đã cất giữ chúng trong một hầm mộ để tránh ẩm ướt cho tới khi được đưa tới Rome và được các học giả ở đó sử dụng Trong số khoảng 200 tác phẩm của Aristotle, chỉ có 31 tác phẩm vẫn còn đang được lưu giữ Hầu hết được viết trong thời gian Aristotle ở Lyceum
Trang 9Các tác phẩm chính của Aristotle về logic gồm có: Categories, On Interpretation, Prior Analytics và Posterior Analytics Trong đó, ông có thảo luận về hệ thống lý luận và hệ
thống phát triển các lập luận âm thanh của mình
Aristotle cũng sáng tác một số tác phẩm nghệ thuật, trong đó có “Rhetoric”, và tác phẩm khoa học như “On the Heavens”, sau đó là “On the Soul”, trong đó ông chuyển từ thảo
luận về thiên văn học sang nghiên cứu tâm lý con người Các tác phẩm của ông về cách con người nhận thức thế giới tiếp tục là nền tảng cho nhiều nguyên lý của tâm lý học hiện đại
Năm 322 TCN – chỉ một năm sau khi ông chạy trốn tới Chalcis, Aristotle mắc bệnh về tiêu hóa, sau đó qua đời
Thế kỷ sau đó, các tác phẩm của ông không còn được sử dụng, nhưng lại được hồi sinh vào thế kỷ thứ nhất
Theo thời gian, chúng trở thành nền tảng của triết học trong hơn 7 thế kỷ Chỉ nói riêng về những ảnh hưởng tới triết học, các tác phẩm của Aristotle đã ảnh hưởng tới các tư tưởng
từ thời kỳ cuối cổ đại tới thời kỳ Phục Hưng
Ảnh hưởng của Aristotle tới tư tưởng phương Tây trong ngành khoa học xã hội nhân văn phần lớn được coi là không có người thứ hai, ngoại trừ sự đóng góp trước đó của thầy ông
là Plato, và thầy của Plato là Socrates Việc diễn giải và tranh luận về những tác phẩm triết học của Aristotle đến nay vẫn còn tiếp tục
Trang 106 Thomas Edison
Không nhà khoa học nào trong lịch sử đạt được thành tựu được cấp bằng sáng chế Thomas Edison đã có tổng cộng 1.093 bằng sáng chế tại Mỹ dưới tên ông, cũng như các bằng sáng chế ở Anh, Pháp và Đức (tổng cộng lên tới 1.500 bằng sáng chế trên toàn thế giới) - một kỉ lục vô tiền khoáng hậu trong giới khoa học
Thời thơ ấu
Thomas Edison sinh ngày 11/2/1847 trong một gia đình có 7 anh chị em ở một thị trấn thuộc bang Ohio của nước Mỹ Ngay từ khi còn nhỏ, Edison là một cậu bé luôn hiếu kì, ham hỏi Không chỉ hỏi cho ra nhẽ, Edison còn rất thích tự mày mò làm thử
Đến năm 7 tuổi, Edison được cha mẹ cho đi học ở ngôi trường duy nhất trong vùng Do tính hiếu kỳ nên Edison luôn bị thầy giáo nhận xét là một học sinh nghịch ngợm và kém thông minh Sau 3 tháng học ở trường, mẹ của Edison đã quyết định cho con mình tự học
ở nhà do cảm thấy môi trường học đường không phù hợp với cậu
Vốn là một giáo viên dạy tiểu học, mẹ của Edison luôn khuyến khích và dạy cậu đọc và
làm thực nghiệm Sau này Edison nhớ lại: " Mẹ tôi đã tạo ra tôi Bà rất tin tưởng và chắc chắn về tôi; và tôi cảm thấy rằng tôi có một điều gì đó để sống, một ai đó để tôi không thể làm cho thất vọng"
Không những được truyền dạy học vấn, Edison còn được mẹ huấn luyện về đạo đức Cậu
bé được mẹ căn dặn phải sống thật thà, ngay thẳng, tự tin và cần cù, phải có lòng ái quốc
và tình yêu nhân loại
Thầy phù thủy ở Menlo Park
Tuy bị khiếm thính vì mất khả năng nghe của một bên tai nhưng Edison có một sức làm việc phi thường Với sự suy nghĩ, tìm tòi, thực hiện không chú trọng lý thuyết suông, từng bước Edison đã chinh phục những gì mà người thời bấy giờ cho là không tưởng
Phát minh đầu tiên mang lại sự nổi tiếng cho Edison là máy hát năm 1877 - một bộ máy ghi được tiếng nói và lại phát ra tiếng nói Vào thời đó, cả thế giới xôn xao về phát minh
Trang 11này Danh tiếng Thomas Edison được nhắc đến ở khắp nơi Thậm chí, công chúng còn coi phát minh này là điều ma thuật Chiếc máy hát là một phát minh mà Edison rất ưa chuộng Ông đã dần dần cải tiến trong nhiều năm để về sau này, máy ngày càng trở nên hoàn thiện hơn
Một trong những phát minh vĩ đại khác của Edison là tạo ra ánh sáng cho nhân loại Ông bắt đầu nghiên cứu về bóng đèn điện từ tháng 3/1878 Sau hàng nghìn cuộc thử nghiệm, nghiên cứu diễn ra bền bỉ đến tận tháng 10/1879, chiếc bóng đèn điện đầu tiên của nhân loại đã ra đời, chiếu sáng đến tận 40 giờ liên tục Ngày 31/12/1879, một chuyến xe lửa đặc biệt mang theo hơn 3.000 người hiếu kì xuôi ngược New York - Menlo Park để tận mắt quan sát bóng đèn điện Đêm hôm đó, tất cả các nhà khoa học, giáo sư, nhân viên chính quyền cùng toàn bộ người dân vùng Menlo Park được sống trong ánh sáng chan hòa của một thứ đèn mới thay thế cho loại đèn sử dụng chất đốt thông thường
Được coi là chiếc máy mở đầu cho ngành kỹ nghệ điện ảnh, máy chiếu phim đầu tiên được Edison hoàn thành vào năm 1891 sau 4 năm nghiên cứu, chế tạo máy chiếu bóng và máy quay phim Edison đã bỏ ra 100.000 USD để lập phim trường tại Bronx Park và thuê
võ sĩ vô địch quyền Anh hạng nặng tên là James J Corbett tới Orange biểu diễn, để quay thành phim Edison đã sản xuất được nhiều cuốn phim và còn phối hợp với chiếc máy hát
để chiếu phim có tiếng nói
Ông còn là một trong những nhà phát minh đầu tiên ứng dụng các nguyên tắc sản xuất hàng loạt vào quy trình sáng tạo, và vì thế có thể coi ông là người đã sáng lập ra phòng nghiên cứu công nghiệp đầu tiên
Với hàng loạt các phát minh tầm ảnh hưởng lớn, ông được đặt biệt danh "Thầy phù thủy ở Menlo Park" Cho đến nay, cả nước Mỹ và thế giới vẫn luôn kính trọng và tưởng nhớ tới
Thomas Alva Edison - một vĩ nhân, một biểu tượng sáng chế của nhân loại, một vị lãnh tụ
mở ra thời đại điện khí Ông đã
ghi danh vào lịch sử khoa học thế
giới với tư cách là một nhà khoa
học thực thụ