* Trách nhiệm của mỗithành viên trong giađình là phải làm tốtcông việc của mình đểgóp phần tổ chức cuộcsống gia đình văn minhhạnh phúc Tự quản lý;Giao tiếp;Hợp tác; Sửdụng ngônngữ H 2:
Trang 1- Hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa công nghệ 6- phân mônkinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng phương pháp dạy học
2 kĩ năng - Biết được phương pháp dạy học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt
động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
3 thái độ Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và ý thức trách nhiệm với cuộc sống
gia đình
4.phát tiển năng lực: Giải quyết vấn đề, Tự học, Sáng tạo,AD thực tiễn; Tự quản lý;
Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị.
- GV: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, sơ đồ tóm tắt mục tiêu
và nội dung chương trình công nghẹ THCS
- HS: Đọc trước bài học ở nhà
III phương pháp: trực quan, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ỔN định tổ chức: ổn định nề nếp lớp đầu năm
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Gia đình là nền tảng của xã hội , ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên , được nuôidưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội
- Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6 - phần kinh
tế gia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể công việc các em sẽ làm để
góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
H 1: Tìm hi u vai trò c a kinh t gia ìnhĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ủa kinh tế gia đình ế gia đình đình
- HS dựa vào SGK trảlời
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
- HS có thể trả lời+ Tạo ra nguồn thu
I.Vai trò của gia đình
+ Gia đình là nền tảngcủa xã hội , ở đó mỗingười được sinh ra vàlớn lên được nuôidưỡng , giáo dục vàchuẩn bị nhiều mặt chomột cuộc sông tươnglai
+ Trong gia đình mọinhu cầu thiết yếu củacon người về vật chất
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Trang 2công việc phải làm
+ Sử dụng nguồn thunhập để chi tiêu chohợp
lý
+ Làm các công việcnội trợ trong gia đình
- HS: trả lời cá nhân
và tinh thần được đápứng trong điều kiện chophép và không ngừngđược cải
o chất lượng cuốc sống
* Trách nhiệm của mỗithành viên trong giađình là phải làm tốtcông việc của mình đểgóp phần tổ chức cuộcsống gia đình văn minhhạnh phúc
Tự quản lý;Giao tiếp;Hợp tác; Sửdụng ngônngữ
H 2: Tìm hi u m c tiêu v n i dung t ng quát c a chĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình à nội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và ội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và ổng quát của chương trình sách giáo khoa và ủa kinh tế gia đình ương trình sách giáo khoa vàng trình sách giáo khoa và nội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và
phương trình sách giáo khoa vàng pháp h c t p môn h c.ọc tập môn học ập môn học ọc tập môn học
- HS dựa vào SGK trảlời
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
II Mục tiêu của chương trình CN6 - Phân môn kinh tế gia đình.
- Biết được các phươngpháp và quy trình côngnghệ tạo nên các sảnphẩm đơn giản mà các
em thường tham gia ởgia đình như: khâu vá,nấu ăn, mua sắm
b Về kỹ năng
- Biết vận dụng cáckiến thức đã học vàocác hoạt động hàngngày ở gia đình
- Biết lựa chọn trangphục phù hợp có tínhthẩm mỹ sử dụng vàbảo quản quần áo đúng
kĩ thuật
- Biết giữ gìn trang trí
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Tự quản lý;Giao tiếp;Hợp tác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
Trang 3chương cho HS tiếp
thu
nhà ở sạch sẽ, đẹp
- Biết ăn uống hợp lý,tiết kiệm, phụ giúp giađình những công việcvừa sức để tăng thunhập
c Về thái độ
- Có lòng say mê mônhọc kinh tế gia đình vàtích cực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống
- Có ý thức tham gialao động trong giađình , nhà trường vàngoài xã hội nhằm cảithiện đời sống và bảo
vệ môi trường
2 Nội dung chương chình.
- Chương trình đượcchia làm 4 chương
+ Chương I: May mặctrong gia đình
- Cung cấp một số kiếnthức về một số loại vảithường dùng, biết chọntrang phục và sử dụngtrang phục hợp lýmang tính thẩm mĩ củamay mặc
+ Chương II: Trang trínhà ở
- Cho chúng ta biết vaitrò, vị trí của ngôi nhà,
từ đó biết gìn giữ, trangtrí nơi ở sao cho phùhợp với đáp ứng yêucầu của cuộc sống hàngngày
+ Chương III: Nấu ăntrong gia đình
- Cho chúng ta biết một
số kiến thức về ăn uốngđảm bảo dinh dưỡnghợp lý, vệ sinh, biếtbảo quản thực phẩm
+ Chương IV: Thu, chi
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý;Giao tiếp
Hợp tác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
Trang 4trong gia đình.
- Cho chúng ta nhữnghiểu biết về các nguồnthu nhập của gia đình
và các khoản chi tiêutrong gia đình đồngthời biết quý trọng sứclao động và thực hiệnlao động để tăng thunhập
H 3: Tìm hi u phĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ương trình sách giáo khoa vàng pháp h c t p môn CN 6ọc tập môn học ập môn học
- HS dựa vào SGK đểtrả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
III Phương pháp học tập
- Cần tìm hiểu kĩ hình
vẽ, câu hỏi, bài tập,thực hiện các bài thửnghiệm, thực hành vàliên hệ thực tế với đờisống
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo; Giaotiếp; Hợptác; Sử dụngngôn ngữ,tính toán
3 Củng cố - luyện tập
? Phân môn kinh tế gia đình - CN6 có mục tiêu như thế nào đối với HS chúng ta?
? Để học tập tốt môn CN6 chúng ta phải thực hiện như thế nào?
4.tìm tòi mở rộng
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1/Tr 6 SGK
Trang 5Ngày soạn: 10.8.2018
Ngày giảng:
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH TIẾT 2-3
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 kiến thức
HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất công dụng của các loại vải sợithiên nhiên, vải sợi hoá học
2 kĩ năng: Biết phân biệt được một số loại vải thông thường bằng cách đốt vải.
3 thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại vải dùng trong may mặc
4.phát tiển năng lực: Giải quyết vấn đề, Tự học, Sáng tạo,AD thực tiễn; Tự quản lý;
Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị.
- GV: Hình 1.1 và H1.2 SGK phóng to, mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, lửa,khay đựng mẫu
- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học
III phương pháp: trực quan, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ỔN định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
? Nêu mục tiêu môn học, phương pháp học tập?
3 Bài mới
H 1: Tìm hi u ngu n g c tính ch t c a các lo i v i.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ồn gốc tính chất của các loại vải ốc tính chất của các loại vải ất của các loại vải ủa kinh tế gia đình ại vải ải
? Qua quan sát tranh
em hãy nêu quy
trình sản xuất sợi vải
+ Từ động vật như contằm, lông cừu, vịt
- HS: Cây bông - quảbông - xơ bông- sợidệt- vải sợi bông
- HS lắng nghe, tiếpthu
I Vải sợi thiên nhiên
a Nguồn gốc.
- Là loại vải có sẵn từthiên nhiên: Như độngvật (lông cừu, lông vịt, tơtằm ), thực vật (sợibông, lanh )
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Tự quản lý;Giao tiếp;
Trang 6* GV củng cố thêm:
- Từ cây bông ra hoa
kết trái cho ra quả
bông Quả bông sau khi
thu hoạch được rửa
sạch hạt , loại bỏ các
chất bẩn , đánh tơi để
tạo sơ bông, kéo thành
sợi dệt vải và qua quá
trình dệt tạo thành vải
sợi bông.
?Em hãy nêu quy
trình sản xuất vải tơ
tằm?
- GV củng cố thêm:
Người ta đêm kén tằm
nấu trong nước sôi làm
cho keo tơ tan ra một
?Qua quan sát sơ đồ
em cho biết thời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS: Thời gian tạothành nguyên liệu lâu
vì cần có thời gian từkhi cây con sinh ra đếnkhi thu hoạch
- HS quan sát, tiếp thu,nhận xét
- HS dựa vào SGK trảlời
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
b Tính chất vải thiên nhiên
- Có độ hút ẩm cao, mặcthoáng mát
* Nhược điểm dẽ bị giánnhậy cắn thủng, dễ bịnhăn
Hợp tác; Sửdụng ngônngữ
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý;Giao tiếp
Trang 7chất vải thiên nhiên
* GV nêu thêm các
nhược điểm của vải
sợi thiên nhiên
H 2: Tìm hi u v i s i hoá h cĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ải ợi hoá học ọc tập môn học
năng lực
- GV gợi ý cho HS
quan sát hình
1-2(SGK)
? Nguyên liệu đầu
vào của vải sợi hoá
học là gì?
- GV nhận xét, kết
luận
- GV củng cố thêm:
Nguyên liệu không có
dạng sợi mà phải qua
quá trình tạo sợi Căn
cứ vào nguyên liệu
ban đầu và phương
pháp người ta chia
sợi hoá học làm hai
loại là sợi nhân tạo
và sợi tổng hợp
? Quan sát sơ đồ em
cho biết tóm tắt qui
trình vải sợi nhân
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS dựa vào sơ đồ trảlời
- HS hoạt động nhómđiền từ thích hợp vàochỗ trống (Vải sợi nhân tạo; vải sợi tổng hợp;
nhân tạo; gỗ, tre, nứa;
nilon, polyeste; dầu mỏ, than đá).
HS quan sát kết quả rút ra nhận sét
-II Vải sợi hoá học
a Nguồn gốc
- Vải sợi hoá học đượcdệt bằng các loại sợi docon người tạo
- Vải dệt bằng sợi tổnghợp độ hút ẩm ít, bền,đẹp, mau khô và không
bị nhàu Khi đốt sợi vải ,tro vón cục,bóp khôngtan
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Tự quản lý;Giao tiếp;Hợp tác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
Trang 8? Vì sao vải sợi hoá
* Vải sợi hoá học phongphú , đa dạng ,bền, đẹp,giặt mau khô, ít bị nhàu,giá thành rẻ
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý;Giao tiếp;Hợp tác
- 1 HS đọc, các em kháctheo dõi SGK
- HS dựa vào SGK trảlời
b Tính chất.
- Vải sợi pha mang ưuđiểm của các sợi thànhphần tạo nên vải
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý
- HS tiến hành vò vải,nhúng nước, đốt vải ->
tiến hành nhận xét vàđiền nội dung vào bảng
1
- HS đọc và giải thích
III Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý;Giao tiếp;Hợp tác
Trang 10BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục và chức năng của
các loại trang phục
2 kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với
bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẩm mĩ
3 thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại vải dùng trong may mặc
4.phát tiển năng lực: Giải quyết vấn đề, Tự học, Sáng tạo,AD thực tiễn; Tự quản lý;
Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị.
- GV: Hình 1.1 và H1.2 SGK phóng to, mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, lửa,khay đựng mẫu
- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học
III phương pháp: trực quan, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ỔN định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:.
? Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
? Em hãy phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3 Bài mới.
Giới thiệu bài:
Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều cần thiết nhất làmỗi chúng ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn và kiểu may nhưthế nào để có được bộ trang phục phù hợp, đẹp mắt và hợp thời trang làm tôn vinh vẻđẹp của mỗi người
H 1: Tìm hi u khái ni m trang ph c.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ệm trang phục
(Ghi ý kiến trả lời của
- HS lắng nghe, tiếp thu,ghi chép
- HS lấy ví dụ
- HS quan sát hình vẽ vàtìm hiểu
- HS: Trang phục trẻ
em, thể thao, lao động
- HS theo ý kiến cá nhântrả lời
I Trang phục và chức năng của trang phục.
1 Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồmcác loại quần áo vàcác vật dụng đi kèmvới cơ thể người
2 Các loại trang phục.
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,ADthực tiễn
Trang 11+ Trang phục theothời tiết.
+ Trang phục theocông dụng
+ Trang phục theo lứatuổi
+ Trang phục theogiới tính
Tự quảnlý; Giaotiếp; Hợptác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
H 2: Tìm hi u ch c n ng c a trang ph cĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ức năng của trang phục ăng của trang phục ủa kinh tế gia đình
của trang phục ngoài
khả năng bảo vệ cơ
thể, trang phục còn làm
đẹp cơ thể (Từ thời
nguyên thuỷ )
- GV cho HS thảo luận
trả lời câu hỏi " Em hiểu
thế nào là ăn mặc đẹp".
- GV củng cố, nhận
xét, kết luận
- HS trả lời cá nhân (1-3em)
- HS trả lời cá nhân (1-3em)
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS thảo luận, trả lời
- HS lắng nghe, ghichép
3 Chức năng của trang phục.
- Trang phục có chứcnăng bảo vệ cơ thể vàlàm đẹp cho conngười Trang phục thểhiện phần nào cá tính,nghề nghiệp và trình
độ văn hoá của ngườimặc
Sángtạo,ADthực tiễn;
Tự quản lý
Giao tiếp;Hợp tác;
Sử dụngngôn ngữ
Trang 12? Vậy chọn vải có màu
sắc và hoa văn như thế
nào cho phù hợp với
- HS trả lời cá nhân
- HS hoạt động nhómtrả lời
- HS lắng nghe, ghichép
- HS lấy ví dụ, các emkhác nhận xét
của cơ thể.
a Lựa chọn vải
- Người gầy: Chọn vảimàu sáng, mặt vảibóng, kẻ sọc ngang,hoa văn to…
- Người béo: Chọn vảimàu tối, mặt vải trơn,
kẻ dọc, hoa nhỏ…
b Lựa chọn kiểu may
- Người cân đối: Chọnkiểu may phù hợp vớilứa tuổi
- Người gầy, cao:
Chọn kiểu may đểtrang hơi rộng (mayhoa văn ngang)
- Người thấp, bé: mayvừa người tạo dángcân đối
- Người béo, lùn: Kiểumay có đường nét dọc(nếu có hoa văn)
thực tiễn
Tự quảnlý; Giaotiếp; Hợptác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
HĐ 4: Tìm hiểu cách
chọn vải, kiểu may
phù hợp với lứa tuổi?
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,ADthực tiễn;
Tự quản lý;Giao tiếp
Trang 13- HS lắng nghe, tiếp thu,ghi chép.
- Trang phục đồng bộkhi có vải, kiểu may
và một số vật dụng đikèm phải phù hợp vớivóc dáng cơ thể
tạo, Tựquản lý;Giao tiếp;Hợp tác
4 Củng cố - luyện tập.
? Theo em, trang phục là gì? Cho một số ví dụ về vật dụng đi kèm trang phục
? Trang phục có chức năng như thế nào với con người? Cho ví dụ
? Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?
? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
5.tìm tòi mở rộng
- Tìm hiểu trước phần ii - Lựa chọn trang phục
- Tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu may cho phùhợp với bản thân
Ngày soạn: 10.8.2018
Ngày giảng:
TIẾT 6
BÀI 3 THỰC HàNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
Trang 14I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 kiến thức: Nắm vững những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục
2 kĩ năng:
- Biết chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với màu da của mình,
đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần làm tôn vẻ đẹp của con người
- Biết một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
3 thái độ: Có ý thức tìm hiểu các loại vải dùng trong may mặc
4.phát tiển năng lực: Giải quyết vấn đề, Tự học, Sáng tạo,AD thực tiễn; Tự quản lý;
Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị.
- GV: Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm, kiểu mẫu trang phục
- HS: Tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu maycho phù hợp với bản thân
III phương pháp: trực quan, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ỔN định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:.
? Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Cho ví dụ?
? Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?
3 Bài mới.
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n ban ẫn ban đầu đìnhầuu
da, dáng, chiều cao…),
dự định kiểu áo, quầnđịnh may, chọn vải cómàu sắc, hoa văn phùhợp với vóc dáng bảnthân
- GV chia nhóm HS vàhướng dẫn thảo luận+ Từng cá nhân trìnhbày phần viết của mìnhtrước tổ
+ Các bạn trong tổ nhậnxét về cách lựa chọntrang phục của bạn
(Mầu sắc, chất liệu vải,kiểu may và vật dụng đikèm)
- HS tự nhận xét đặc điểmcủa bản thân theo địnhhướng của giáo viên
- HS lắng nghe, tập chungtheo nhóm, chuẩn bị dụng cụthực hành
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc; Tựquản lý;Giao tiếp;Hợp tác;
Sử dụngngôn ngữ,tính toán
H 2: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n thẫn ban đầu ường xuyên.ng xuyên
Trang 15Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò phát tiển
năng lực
2 Thảo luận
trong tổ.
- GV tiến hành cho HSthảo luận nhóm theo nộidung đã cho (GV theo dõi, và chuẩn bị ý kiến để đánh giá, nhận xét).
* GV: Nêu chú ý cho HS
là phải nhận xét xem bạn chọn như thế đã hợp lí chưa (nên sửa như thế nào) Khi thảo luận cá nhân ghi nhận xét của các bạn vào báo cáo thực hành của mình.
- HS tập chung thảo luậntheo nhóm theo nội dung bàithực hành
AD thựctiễn; Tựquản lý;Giao tiếp;Hợp tác;
Sử dụngngôn ngữ,tính toán
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúc.ẫn ban đầu ế gia đình
độ, tinh thần làm việc,nội dung đạt được…)
(GV có thể thu bài về chấm điểm)
- HS thực hiện vệ sinh lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu
Tự học,Sáng
tạo,ADthực tiễn;
Trang 16I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và
công việc
2 kĩ năng:Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí, đạt yêu cầu thẩm mỹ.
3 thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục một cách hợp lí.
4.phát tiển năng lực: Giải quyết vấn đề, Tự học, Sáng tạo,AD thực tiễn; Tự quản lý;
Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ, tính toán
II Chuẩn bị.
- GV: Bảng kí hiệu trang phục, tranh ảnh, mẫu vật trang phục
- HS: Tìm hiểu trước cách sử dụng và bảo quản trang phục trước ở nhà
III phương pháp: trực quan, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Giới thiệu bài:
Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết cách
sử dụng trang phục hợp lí làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cáchbảo quản đúng kĩ thuật để giữ được quần áo luôn bền đẹp Vậy chúng ta sử dụng và bảoquản chúng như thế nào? Bài này sẽ giúp các em tìm hiểu được điều đó
H 1: Tìm hi u cách s d ng trang ph c.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ử dụng trang phục
điều kiện hoàn cảnh…
để nói lên tác hại của
- HS theo ý kiến cánhân trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS lắng nghe, tiếpthu
I Sử dụng trang phục.
1 Cách sử dụng trang phục.
a Trang phục phù hợpvới hoạt động
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Trang 17động, phù hợp với
môi trường và công
việc (Sử dụng không
phù hợp sẽ lao động
không thoải mái, dễ bị
hiểu lầm, không biết
- HS: Đi học, đi laođộng, đi lễ hội, lễ tân
- HS cùng GV tìm hiểucách lựa chọn trangphục phù hợp với hoạtđộng của mình
- 1 HS đọc các emkhác theo dõi SGK
- HS theo ý kiến cánhân trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
+ Trang phục đi học:
Phải có màu sắc nhãnhặn, kiểu may đơngiản, dễ mặc, dễ hoạtđộng
+ Trang phục lao động:
Chọn vải màu sẫm, vảidầy, kiểu may đơngiản, đi giày, dép thấp,+ Trang phục lễ hội:
Phải phù hợp vớiphong tục, tập quán
b Trang phục phù hợpvới môi trường và côngviệc
Tự quản lý;Giao tiếp;Hợp tác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
H 2: Tìm hi u cách ph i h p trang ph c.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ốc tính chất của các loại vải ợi hoá học
- HS: Em thấy tìnhhuống 2 trang phụcphong phú hơn
- HS theo ý kiến cánhân trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu
2 Cách phối hợp trang phục.
a Phối hợp vải hoavăn với vải trơn
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn
Tự quản lý;Giao tiếp;
Trang 18GV tổng kết: Biết phối
hợp quần áo của trang
phục này với trang
? Vậy phải phối hợp
vải hoa văn với vải
trơn như thế nào?
màu tương phản, đối
nhau trên vòng màu
- HS quan sát và nhậnxét
- HS trả lời theo ý hiểu
cá nhân qua H1.11
- HS ghi chép
- HS quan sát H1.12tìm hiểu và lấy ví dụ
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
- Không nên mặc quần
áo có hai dạng vảikhác nhau, vải hoa vănhợp với vải trơn cómàu trùng với mộttrong các màu chínhcủa hoa
b Phối hợp màu sắc
- Không nên mặc quần
áo có hai màu tươngphản nhau (xanh - đỏ,tím - vàng…)
- Không nên mặc cảquần và áo có màu sắcquá sặc sỡ (cùng màu
đỏ hoặc vàng…)
- Màu đen và trắng phùhợp với tất cả các màu
Hợp tác; Sửdụng ngônngữ, tínhtoán
HĐ1: Tìm hiểu cách
bảo quản trang phục
? Theo em vì sao phải
bảo quản trang phục?
- GV nhận xét, kết
- HS theo ý kiến cánhân trả lời
- HS lắng nghe, tiếpthu, ghi chép
II Bảo quản trang phục
* Bảo quản trang phụchợp lí, đúng kĩ thuật sẽgiữ được vẻ đẹp, độbền của trang phục tạo
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo
Trang 19tham gia công việc giặt
quần áo giúp đỡ bố mẹ
hoặc thấy người lớn
làm công việc giặt
quần áo
? Tại sao sau khi vò xà
phòng ta phải giũ quần
áo bằng nhiều nước
trong túi - tách quần áo
sáng màu và tối màu, dễ
nhàu để riêng - vò xà
phòng những chỗ bẩn
nhiều bằng tay - cho vào
máy giặt (máy chạy theo
quy trình).
? Ở nhà chúng ta
thường thấy người lớn
hay là quần áo khi
nào? Những loại quần
áo nào hay phải là?
- HS trả lời: Để hết xàphòng và làm sạchquần áo
- HS điền từ: Lấy, táchriêng, vò, ngâm, giũ,nước sạch, chất làmmềm, phơi, bóng râm,ngoài nắng, mắc áo,cặp quần áo
- HS lắng nghe, tiếpthu
HS trả lời:
+ Khi quần áo bị nhăn
+ Các loại quần áo sợithiên nhiên hay phải là(bông, tơ tằm…)
- HS trả lời: bàn là,bình phun nước, cầulà…
HS lắng nghe, tiếp thu
- HS quan sát, tìm hiểu
cho người mặc gọngàng, hấp dẫn, tiếtkiệm được tiền chi tiêutrong may mặc
Trang 202 Cất giữ.
- Quần áo sau khi giặt,phơi khô phải cất giữ ởnơi khô ráo, sạch sẽ
- Treo bằng mắc áohoặc gấp gọn gàng khicất giữ
- Những quần áo chưa
sử dụng đến cần đặttrong túi nilon tránhgián cắn, ẩm mốc…
Giải quyếtvấn đề, Tựhọc, Sángtạo,AD thựctiễn; Tựquản lý
3 Củng cố - luyện tập
? Sự phối hợp trang phục có ý nghĩa gì đối với con người?
? Cần sử dụng trang phục như thế nào để phù hợp với học sinh chúng ta?
? Cần phối hợp trang phục như thế nào để đạt tính thẩm mĩ, hiểu biết?
- GV cho 1 HS đọc ghi nhớ, các em khác lắng nghe, tiếp thu
Trang 21Ngày soạn: 20.8.2015
Ngày giảng:
TIẾT 9
BàI 5
TH:MỘT SỐ MŨI KHÕU CƠ BẢN
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Hiểu được công dụng của việc khâu thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản
- Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trênvải để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
III Lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào? Cần lưu ý điều gì khi cất giữ quần áo?
3 Bài mới.
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n ban ẫn ban đầu đìnhầuu
I Ôn lại một số mũi
khâu cơ bản.
1 Khâu mũi
thường.
- GV nhắc lại các thao tác đồngthời thao tác mẫu trên bìa bằngkim khâu len
+ Lấy thước và bút chì kẻ nhẹmột đường thẳng lên vải
- HS lắng nghe, tiếpthu
Trang 222 Khâu mũi đột
mau
3 Khâu vắt
+Xâu chỉ vào kim và thắt nút chỉ
ở cuối sợi cho khỏi tuột
+ Tai trái cầm vải, tay phải cầmkim, khâu từ phải sang trái
+ Lên kim ở mặt trái vải (H14.a)xuống kim cách 3 canh sợi vải
và cứ tiếp tục như vậy
+ Khi khâu xong cần lại mũixuống kim mặt trái (dấu nút chỉ
+ Lên kim mũi thứ nhất cáchmép vải 8 canh sợi vải, xuốngkim lùi lại 4 canh sợi vải trênđường kẻ, và thực hiện cứ nhưvậy cho đến hết đường kẻ
- GV: Treo mẫu hoàn thành đãchuẩn bị lên bảng
- GV giới thiệu cách làm và thaotác mẫu để HS quan sát
+ Gấp mép vải vào vị trí địnhkhâu (đường gấp vải hướng vào
vị trí người khâu)
+ Khâu cố định mép vải bằngmũi khâu thưa (mũi thường)
+ Tay trái cầm vải, khâu từ phảisang trái, khâu từng mũi ở mặttrái vải
+ Lên kim ở dưới nếp gấp, kéokim lên khỏi nếp gấp, dùng mũikim lấy 2-3 sợi vải nền rồi đưachếch kim lên qua nếp gấp, rútchỉ để mũi kim chặt vừa phải
Các mũi khâu vắt cách nhau từ0,3 cm - 0,5 cm, khi hết đườngkhâu cần lại mũi và thắt nút chỉ
- GV: Treo mẫu hoàn thành đãchuẩn bị lên bảng
- HS quan sát, tiếpthu
- HS lắng nghe, quansát, tiếp thu
- HS quan sát, lắngnghe, tiếp thu
HS quan sát, lắngnghe, tiếp thu
H 2: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n thẫn ban đầu ường xuyên.ng xuyên
Trang 23* Thực hành * Trước khi thực hành GV nêu lưu
ý an toàn thực hành (kéo, kim khâu)
- GV tiến hành cho HS thựchành
* GV quan sát, uốn nắn HS cácthao tác đúng kĩ thuật
- HS lắng nghe, tiếpthu
- HS làm thực hành cánhân các mũi khâutrên
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúc.ẫn ban đầu ế gia đình
- GV cho HS vệ sinh chỗ làmviệc của mình
- GV hướng dẫn học sinh tựđánh giá bài thực hành củamình theo mục tiêu bài học
- HS thực hiện vệ sinhchỗ làm việc của mình
- HS đánh giá bài thựchành của nhau theo cánhân
IV Củng cố - luyện tập.
- GV nhận xét chung về tiết thực hành, thái độ học tập, việc làm bài thực hành, nhận xétqua kết quả bài thực hành
V Hướng dẫn về nhà.
- Chuẩn bị: Mỗi em một mảnh vải kích thước 20 cm x 24cm, hoặc hai mảnh 11cm x 13
cm, dây chun nhỏ, kim chỉ, phấn may, kéo, thước, bìa mỏng kích thước 10 cm x12 cm
Trang 24
-*** -Ngày soạn: 20.8.2016
Ngày giảng:
Tiết 10 - bài 6
Thực hành Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh.
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Vẽ, tạo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
- Thực hiện hoàn chỉnh mẫu giấy
- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác, đúng quy trình kĩ thuật cắt may đơn giản
Giới thiệu bài
Bài thực hành trước các em đã ôn lại kĩ thuật khâu một số đường khâu cơ bản Hôm naychúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản (baotay trẻ sơ sinh) Bài thực hành thực hiện trong 3 tiết (Tiết 1: vẽ, thiết kế mẫu trên bìa,Tiết 2 và Tiết 3: Thiết kế trên vải và hoàn thành mẫu)
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n ban ẫn ban đầu đìnhầuu
GV: Dựng hình trên bảngtheo hình 1.17a SGK
- Kẻ hình chữ nhật ABCD(AB=CD = 11cm; AD=BC
= 9cm
- Kẻ AE=DG = 4,5cm làmphần cong đầu các ngón tay
- Dùng com pa vẽ nửađường tròn có bán kính làR=4,5 cm
- HS quan sát, lắngnghe, tiếp thu
Trang 25H 2: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n thẫn ban đầu ường xuyên.ng xuyên
- HS làm việc cá nhândựng hình mẫu baotay trẻ sơ sinh trêngiấy
- HS cắt mẫu giấytheo nét vẽ vừa dựng
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúc.ẫn ban đầu ế gia đình
- GV nhắc nhở HS thudọn vệ sinh lớp học
- HS tiến hành vệ sinhlớp học
Trang 26Ngày giảng:
Tiết 11, 12 - bài 6
Thực hành Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Thực hiện hoàn chỉnh mẫu giấy trên vải và hoàn thành bao tay trẻ sơ sinh
- Rèn luyện thao tác chính xác, khoa học trong giờ thực hành
- Có ý thức tốt trong giờ thực hành, ham học hỏi
II Chuẩn bị.
- GV: Mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ
- HS: Mẫu giấy, vải, kéo, kim, chỉ, chỉ màu để thêu trang trí…
III Lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới.
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n ban ẫn ban đầu đìnhầuu
1 Cắt vải theo mẫu
- GV làm mẫu cho HS quan sát
+ Xếp vải: Xếp úp hai mặt phảivào nhau, vẽ phấn lên mặt tráicủa vải
+ Đặt mẫu giấy lên vải và ghim
cố định
+ Dùng phấn vẽ lên vải theo chu
vi mẫu giấy
+ Dùng phấn vẽ một đường thứhai cách đường thứ nhất từ 0,5-1cm để trừ đường may
+ Lấy kéo cắt theo đường phấnlần sau
GV thao tác mẫu cho HS quansát
+ Úp hai mặt phải vào nhau,dùng mũi khâu đột khâu theo nétphấn đã vẽ khi áp mẫu giấy (khikết thúc đường khâu cần lại mũichỉ)
GV hướng dẫn: Khâu gấp mépviền cổ tay lên khoảng 1cm (nênkhâu lược trước khi khâu chính)
- GV hướng dẫn:
+ Nếu là thêu thì phải thêu trước
- HS lắng nghe, tiếpthu (có thể thực hiệntheo)
- HS quan sát, tiếpthu, (có thể thực hiệntheo)
- HS lắng nghe, tiếpthu
Trang 273 Trang trí sản
phẩm
khi khâu bao tay
+ Có thể dùng các sợi đăng tenđính trang trí vòng quanh cổ tay
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (T11 ->12)
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúc.ẫn ban đầu ế gia đình
- Tiến hành cho HS vệ sinhlớp học Nhận xét bài thựchành của nhau (Những nội dung thực hiện chưa xong Tiết 12 thực hiện tiếp)
- HS vệ sinh lớp học,nhận xét chéo bài thựchành của nhau
IV Củng cố - luyện tập
- GV nhận xét giờ thực hành, sản phẩm thực hành theo mục tiêu bài học
- Thu bài về chấm điểm
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
Trang 28- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định, cắt vảitheo mẫu giấy đúng kĩ thuật.
- Biết vận dụng khâu vỏ gối hình chữ nhật có các kích thước khác nhau theo yêu cầu
sử dụng
- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II Chuẩn bị.
- GV: Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, H1.18 SGK phóng to
- HS: Giấy hoặc bìa để cắt (to), thước, kéo, bút chì Vải để cắt một vỏ gối (2 mảnh30x30cm)
III Lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Bài mới.
Giới thiệu bài
- Ở bài trước chúng ta đã thực hiện hoàn thành một sản phẩm xinh xắn cho em bé (baotay) Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện làm một sản phẩm khác đó là vỏ gối hình chữnhật
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n ban ẫn ban đầu đìnhầuu
- GV: Treo tranh phóng tomẫu các chi tiết của gối và nêu
và thực hiện cách vẽ cho từngchi tiết (theo các kích thướctrên mẫu)
- GV: Thao tác mẫu cách cắtgiấy theo mẫu vẽ
(Cắt theo đường vẽ phía ngoàicủa chi tiết vẽ)
- GV thao tác mẫu và và hướngdẫn HS cách cắt mẫu trên vải
+ Trải phẳng vải lên mặt bàn
+ Đặt mẫu giấy đã cắt thẳngtheo chiều dọc sợi vải
+ Dùng phấn vẽ theo chu vicủa mẫu giấy xuống vải
+ Cắt đúng nét vẽ trên vải tađược 3 chi tiết của vỏ gối
- HS quan sát, tiếp thu
- HS quan sát, lắngnghe, tiếp thu
- HS quan sát, tiếp thu
- HS quan sát, tiếp thu
- HS quan sát, tiếp thu
H 2: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n thẫn ban đầu ường xuyên.ng xuyên
Trang 29Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
3 Thực hành. - GV cho HS thực hành cá
nhân (Chú ý thao tác thực hành phải đảm bảo an toàn, khi cắt đường cắt phải thẳng không cắt nham nhở).
- HS thực hiện cá nhântheo nội dung thựchành mà GV hướngdẫn
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúcẫn ban đầu ế gia đình
- GV nhắc nhở việc thực hànhnếu chưa xong về nhà thựchiện tiếp theo mẫu SGK, vệsinh lớp học
- HS thực hiện vệ sinhlớp học
IV Củng cố - luyện tập.
- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- GV nhận xét mẫu vỏ gối thực hành theo mục tiêu bài học
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng mũi khâu cơ bản đã ôn lại, biết đính khuybấm hoặc làm khuyết đính khuy ở vỏ gối
- Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác làm việc theo đúng quy trình
II Chuẩn bị.
- GV: Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, H1.19 SGK phóng to
- HS: Mẫu vải đã cắt ở tiết trước, kim, chỉ khâu, kéo
III Lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Bài mới.
H 1: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n m ẫn ban đầu ở đầu đìnhầuu
Trang 30(Treo H1.19 SGK phóngto).
- GV giới thiệu cách đínhkhuy bấm hoặc làmkhuyết (cách đều nẹp3cm )
- GV nêu có thể trang trí
vỏ gối bằng cách thêutrang trí…
- HS quan sát, tiếp thu
- HS quan sát, lắng nghe,tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên (T14 -> T15)
4 Thực hành. - GV cho HS thực hành
theo mẫu đã hướng dẫn.
( GV nêu lưu ý an toàn khi
sử dụng kim khâu, kéo)
- HS thực hành làm cánhân theo mẫu
H 3: HĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ướng dẫn ban đầung d n k t thúc.ẫn ban đầu ế gia đình
- Nhắc nhở HS vệ sinhlớp học, kiểm tra lại bàithực hành của mình
(Những nội dung thực hiện chưa xong Tiết 15 thực hiện tiếp).
- HS tiến hành vệ sinhlớp học
IV Củng cố - luyện tập.
- GV nhận xét giờ thực hành, tinh thần làm việc, thái độ học tập
- Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm thực hành (tính thẩm mĩ, đường khâu)
V Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại nội dung chương I để giờ sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 31
-*** -Ngày soạn: 30.8.2016
Ngày giảng:
Tiết 16
Ôn tập
I.Mục tiêu bài học: Sau tiết ôn tập này GV phải giúp HS:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết phân biệt các loại vải thường dùng thông qua tính chất của nó
- Có ý thức trong tìm hiểu và ôn tập lại kiến thức cũ
II Chuẩn bị.
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập, mẫu vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp để HS
phân tích chất, tác dụng của vải
- HS: Xem lại nội dung chương I trước ở nhà
III Lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
? Trang phục là gì? Trang phục có tác dụng gì với con người? Muốn có trang phục đẹp chúng ta có những cách nào?
3 Bài mới.
H 1: Các nhóm th o lu n theo nhóm.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ải ập môn học
I Lí thuyết. - GV chia lớp thành
nhóm thảo luận (25phút)theo câu hỏi sau:
? Hãy nêu nguồn gốc,tính chất các loại vải
- HS hoạt động nhóm ghilại ý kiến cá nhân và tậpthể ra giấy để phát biểutrước lớp
Trang 32thường dùng trong maymặc.
? Để có trang phục đẹpcần lưu ý những điểm gì?
H 2: Th o lu n trĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ải ập môn học ướng dẫn ban đầu ớng dẫn ban đầuc l p
1 Các loại vải thường
- Vải sợi nhân tạo: lấy từ
xenlulo của gỗ, tre, nứa
hợp từ hai hay nhiều loại
? Em nào cho biết chúng
ta có những loại nàothường dùng trong maymặc
? Nêu nguồn gốc, tínhchất, quy trình sản xuấtvải sợi thiên nhiên
- GV nhận xét, kết luận
? Các loại vải sợi thiênnhiên khác có tính chấtnhư thế nào?
? Vải len có phải là vảisợi thiên nhiên không?
? Vải len có tính chấtnhư thế nào?
? Nêu nguồn gốc, tínhchất của vải sợi hoá học
- GV nhận xét, kết luận
- HS: Vải sợi thiên nhiên,vải sợi hoá học, vải sợipha
- Đại diện một nhómtrình bày nhóm khácnhận xét, bổ xung
- HS ghi ý chính vào vở
- HS: Có độ hút ẩm cao,
dễ bị nhàu, mặc thoángmát
- HS: Có
- HS trả lời: Giữ nhiệttốt, co giãn lớn
- Đại diện một nhómtrình bày nhóm khácnhận xét, bổ xung
- HS lắng nghe, tiếp thu,ghi ý chính vào vở
Trang 33sợi khác nhau để rệt nên
vải
+ Tính chất: Mang ưu
điểm của các sợi thành
phần tạo nên vải
? Nêu nguồn gốc, tínhchất của vải sợi pha
- GV nhận xét, kết luận
- Đại diện nhóm trìnhbày nhóm khác nhận xét,
bổ xung
- HS lắng nghe, ghi chépnhững ý chính
I.Mục tiêu bài học: Sau tiết ôn tập này GV phải làm cho HS:
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?
? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học?
? Vải sợi pha là loại vải như thế nào? Vì sao nó được sử dụng nhiều trong may mặc.
3 Bài mới.
HĐ1: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thànhnhóm thảo luận (25phút)theo câu hỏi sau:
? Cần lựa chọn trangphục như thế nào chophù hợp
? Sử dụng trang phục cầnchú ý đến những vấn đềgì?
? Bảo quản trang phụcgồm những công việcchính nào?
- HS hoạt động nhóm ghilại ý kiến cá nhân và tậpthể ra giấy để phát biểutrước lớp
Trang 34H 2: Th o lu n trĐ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ải ập môn học ướng dẫn ban đầu ớng dẫn ban đầuc l p.
3 Lựa chọn trang phục.
- Chọn vải và kiểu may
có màu sắc hoa văn phù
hợp với lứa tuổi phù hợp
với vóc dáng của cơ thể
- Trang phục phải phối
hợp vải hoa văn với vải
trơn một cách hợp lí, có
tính thẩm mĩ
- Phối hợp hài hoà giữa
quần và áo hợp lí
4 Bảo quản trang phục.
- Cần giặt phơi đúng quy
trình, là đúng kĩ thuật,
cất giữ cẩn thận, tránh
ẩm mốc…
? Để có trang phục đẹpcần chú ý đến nhữngđiểm gì?
- GV nhận xét, kết luận
? Khi sử dụng trang phụccần chú ý điều gì?
- GV nhận xét, kết luận
? Nêu các công việcchính để bảo quản trangphục
- HS lắng nghe, ghi chépcác ý chính
- Đại diện một nhómtrình bày các nhóm khácnhận xét, bổ xung
- HS lắng nghe, ghinhững ý chính
- Đại diện một nhómtrình bày các nhóm khácnhận xét, bổ xung
- HS lắng nghe, ghinhững ý chính
- Đại diện một nhómtrình bày các nhóm khácnhận xét, bổ xung
- HS lắng nghe, ghinhững ý chính
H 3: Rèn luy n k n ng.Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ệm trang phục ĩ năng ăng của trang phục
* Phân biệt các loại vải ? Em hãy cho biết cách
để phân biệt các loại vảithường dùng trong maymặc
- GV đưa mẫu cho HSđốt và phân biệt các loạivải
- HS trả lời: Dựa vào tínhchất của các loại vải
hoặc đốt vải
- 2 HS lên thực hiện Các
em khác theo dõi và nhậnxét, bổ xung
Trang 35I.Mục tiêu bài học: Thông qua bài kiểm tra
- GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV cải tiến phương pháp giảng dạy tốt hơn, gây được sự hứngthú học tập ở học sinh
II Chuẩn bị.
- GV: Đề bài, đáp áp + biểu điểm
- HS: Ôn tập trước ở nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập
III Lên lớp.
1 Ổn định tổ chức:
2 Tiến trình kiểm tra.
- GV nêu yêu cầu kiểm tra, sau đó phát đề cho HS:
Em hãy cắt may hoàn chỉnh sản phẩm bao tay trẻ sơ sinh mà em đã học?
- HS làm bài, GV theo dõi, giám sát, uốn nắn HS về thái độ làm bài
Trang 36I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con người
- Biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở hợp lí,tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viên trong gia đình
- Biết vận dụng để thực hiện sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, học tập… gắn bó
và yêu quý nơi ở của mình
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
hưởng của môi trường.
+ Thoả mãn nhu cầu cá
nhân:
+ Thoả mãn nhu cầu sinh
hoạt chung của gia đình.
I Vai trò của nhà ở với đời sống con người.
- Nhà ở là nơi trú ngụ củacon người, giúp conngười tránh khỏi nhữngtác hại của thời tiết và lànơi đáp ứng các nhu cầu
về vật chất và tinh thầncủa con người
Trang 37pháp luật của nước ta
khuyến khích người dân
cải thiện điều kiện ở và
GV yêu cầu HS kể tên
các sinh hoạt thường
ngày của các thành viên
khu vực sinh hoạt được
bố trí như thế nào? Tại
sao lại bố trí như vậy?
Em có muốn thay đổi
nhỏ một số vị trí sinh
hoạt không? Hãy trình
- HS trả lời theo ý hiểu
cá nhân
- HS lắng nghe, ghi chépcác ý chính
2-3 HS trả lời cá nhânlần lượt, em khác nhậnxét, bổ xung
- HS lắng nghe, tiếp thu
- 1 HS đọc các em kháctheo dõi
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS trả lời cá nhân
II Sắp xếp đồ đạc hợp
lí trong nhà ở.
- Là thể hiện sự khoa họctrong cuộc sống gia đình(dễ nhìn, dễ thấy, dễ lấy,
dễ tìm)
1 Phân chia các khu vựcsinh hoạt trong nơi ở củagia đình
Trang 38- Sự phân chia khu vựccần phải tính toán hợp lí,tuỳ điều kiện diện tíchnhà ở thực tế sao cho phùhợp vào tính chất, côngviệc của mỗi gia đìnhcũng như phong tục, tậpquán của từng địaphương để đảm bảo chomọi thành viên trong giađình sống thoải mái,thuận tiện.
Trang 39- Hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình hợp lí sẽ tạo sự thoảimái cho các thành viên trong gia đình.
- Biết vận dụng để thực hiện sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ăn, ngủ, góc học tập củamình…
- Tự giác vệ sinh, sắp xếp nhà ở hợp lí, gắn bó và yêu quý nơi ở của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
? Tại sao phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình.
? Em hiểu như thế nào là đồ đạc trong gia đình.
3 Bài mới.
H 1: Tìm hi u cách s p x p Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ắp xếp đồ đạc trong từng khu vực ế gia đình đìnhồn gốc tính chất của các loại vải đìnhại vải.c trong t ng khu v c.ừng khu vực ực
- GV yêu cầu HS nêu lại
một số vấn đề đã học ở
tiết trước: (vị trí sinh
hoạt của các gia đình bố
trí như thế nào? giống
trong gia đình còn phải
đảm bảo an toàn cho
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, ghi chép
ý chính
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực.
- Mỗi khu vực có những
đồ đạc cần thiết và đượcsắp xếp hợp lí, có tínhthầm mĩ tạo nên sự thoảimái, thuật tiện và cần lưu
ý đến sự an toàn dễ lauchùi, quét dọn
Trang 40nước sôi của gia đình:
trong cặp sách của buổi
học hôm nay" (Sự tuần
tự, cái gì thừa, cái gì
thiếu…)
- HS trả lời: Phòngkhách, nơi tiếp kháchchính (phòng chung)
- HS: Khi không để đúngchỗ, dễ đổ vỡ làm nướcsôi tràn ra
- HS: Để nơi dễ rót nướcsôi vào, thuận tay để sửdụng…
- HS làm cá nhân tại lớp
H 2: Tìm hi u m t s cách b trí, s p x p các Đ1: Tìm hiểu vai trò của kinh tế gia đình ểu vai trò của kinh tế gia đình ội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và ốc tính chất của các loại vải ốc tính chất của các loại vải ắp xếp đồ đạc trong từng khu vực ế gia đình đìnhồn gốc tính chất của các loại vải đìnhại vải.c trong nh c a Vi t Nam.à nội dung tổng quát của chương trình sách giáo khoa và ở đầu ủa kinh tế gia đình ệm trang phục
- GV cùng HS tìm hiểu
cách bố trí, sắp xếp từng
loại nhà theo SGK
- HS cùng GV tìm hiểulần lượt cách bố trí, sắpxếp các đồ đạc của từngloại nhà ở của Việt Nam
3 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
- Đọc trước Bài 9 - Thực hành sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở
- Chuẩn bị giấy A4, dụng cụ học
Ngày soạn: 15.9.2016
Ngày giảng:
Tiết 21 + 22 - bài 9
Thực hành Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở.
I.Mục tiêu bài học: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- Thông qua bài thực hành, củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trongnhà ở
- Sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
- Thực hiện nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp
II Chuẩn bị.
- GV: Nội dung thực hành