- Cơ sở tế bào học: Sự phân lyđồng đều của các cặp NSTtương đồng về các giao tử và sự tổ hợp của các cặp NST tươngđồng trong quá trình giảm phân và thụ tinh đã tạo nên các giao tử khác n
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC PHÂN BỔ
THỜI LƯỢNG (số tiết)
Tời gian ôn tập
Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
1 Phân li và phân li độc lập của Menden
2 Tương tác gen
3 Liên kết, gen HVG
4 Di truyền liên kết với giới tính
5 Di truyền qua tế bào chất
6 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện tính trạng của
gen
Luyện tập chuyên đề 1 và 2
CHỦ ĐỀ 2- TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Nội dung
Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt
1.1 Kiến thức
- Nhận định được đặc điểm, ý nghĩa của phép lai phân tích, lai thuận nghịch, tự thụ phấn
- Phân biệt thể đồng hợp, thể di hợp, kiểu gen, kiểu hình, tính trạng…
- Trình bày được cơ sở tế bào học của qui luật phân li và qui luật phân li độc lập của Menđen
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối và ví dụ về tác động đa hiệu của gen
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn toàn
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp)
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua các ví dụ
- Nêu được khái niệm mức phản ứng
1.2 Kỹ năng
- Biết cách lấy giao tử, xác định sự phân li kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai.
- Viết được các sơ đồ lai từ P đến F1 và F2
- Có kỹ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền (chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật di truyền trong bài học)
2 Hướng dẫn giảng dạy một số nội dung cụ thể
Các quy
luật của
Menđen
* Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
1 Tạo dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản
2 Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tínhtrạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3
3.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó
- Qui luật phân li: Mỗi tínhtrạng được qui định một cặpalen Do sư phân li đồng đềucủa cặp alen trong giảm phânnên mỗi giao tử chỉ chứa một
Trang 2đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả
4 Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết củamình
* Quy luật menden : (phân li – phân li độc lập)
Khác nhau 2 hoặc nhiềutính trạng tương phản F1 Biểu hiện 1 bên
tinh trạng của bốhoặc mẹ (tínhtrạng trội)
Biểu hiện 1 bên tinh trạngcủa bố hoặc mẹ (tính trạngtrội )
F2 Phân li : 3 trội : 1lăn
Phân li : (3:1)(3:1)…
alen của cặp
- Qui luật phân li độc lập: cáccặp gen nằm trên các cặp NSTtương đồng khác nhau phân liđộc lập với nhau trong quátrình giảm phân tạo giao tửkhác nhau
- Giao tử thuần khiết: là giao tửđược tạo ra ở F1 hoàn toàngiống giao tử ở đời P, có nghĩa
là, cặp nhân tố di truyền khônghoà lẫn vào nhau nên khi giảmphân tạo giao tử tạo được cácgiao tử thuần khiết
- Cơ sở tế bào học: Sự phân lyđồng đều của các cặp NSTtương đồng về các giao tử và sự
tổ hợp của các cặp NST tươngđồng trong quá trình giảm phân
và thụ tinh đã tạo nên các giao
tử khác nhau
-Lai phân tích : Lai giữa cá thểmang tính trạng trội với cá thểmạng tính trạng lặn tương ứng
kiểm tra kiểu gen
Tương tác
gen, tính
đa hiệu của
gen
*Tương tác gen : Tương tác gen là sự tác động qua lại
giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình mà thựcchất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng(protein, enzim) để tạo kiểu hình
* Các kiểu tương tác :
**Tương tác bổ sung : các alen thuộc các locut khác
nhau hỗ trợ lẫn nhau trong việc hình thành kiểu hình (tỉ lêphân li F2 : 9:7 – 9:6:1 – 9:3:3:1 )
** Tương tác cộng gộp : : Khi các alen trội thuộc 2 hay
nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội(bất kể locut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hìnhlên một chút ít (tỉ lệ phân li F2 : 15:1)
So sánh tỉ lệ phân li F2 giữatương tác với quy luật phân licủa Menden
Liên kết gen Hoán vị gen
F1 + 2 kiểu hình với tỉ lệ phân li : 1:1
+ Không xuất hiện biến dị tổ hợp
+ 4 kiểu hình với tỉ lệ phân li không đồng đều + xuất hiện 2 biến dị tổ hợp (chiếm tỉ lệ thấp)
*Khi tiến hành cho giao phối giữa ruồi thân xám cánh dài với ruồi thân xám cánh dài
- Các gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau
nhóm gen liên kết ( số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn bội của loài )
Ví dụ : người : 2n = 46 có 23căp NST có 23 nhóm gen liênkết
- Ý nghĩa liên kết gen: liên kếtlàm hạn chế xuất hiện biến dị tổhợp, đảm bảo sự di truyền ổnđịnh của nhóm tính trạng quí
- Ý nghĩa của hoán vị gen: làmtăng số biến dị tổ hợp, tạo ranhóm gen liên kết quý, là cơ sở
Trang 3liên kết
không
hoàn toàn
Đặc điểm
Liên kết gen Hoán vị gen
F1
+ thu được 4 kiểu tổ hợp phân li theo tỉ
lệ :1:2:1 + tỉ lê phân li kiểu hình :3:1 (trội hoàn toàn) 1:2:1 (trội không hoàn toàn )
+ thu được 8 kiểu tổ hợp (hoán vị xãy ra ở một bên) hoặc 16 kiểu tổ hợp ( hoán vị xảy ra ở 2 bên) phân li với tỉ
lệ khác phân li độc lập và liên kết gen
bố các gen trong nhóm gen liênkết trên NST
* Di truyền liên kết với giới tính
a Gen trên NST X
- Di truyền chéo: Từ mẹ được di truyền cho con trai
- Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau
- Tính trạng do gen lặn thường xuất hiện ở giới dị giao tử(XY)
b Gen trên NST Y (di truyền thẳng) : Từ bố truyền thẳng trực tiếp cho con trai
* Di truyền ngoài nhân Đặc điểm di truyền ngoài nhân ( tế bào chất )
- Kết quả lai thuận nghịch khác nhau , con lai thường
mang tính trạng của mẹ (Khi thụ tinh, giao tử đực chỉtruyền nhân mà không truyền tế bào chất cho trứng, dovậy các gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lụclạp) chỉ được mẹ truyền cho qua tế bào chất của trứng)
- Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được di truyềntheo dòng mẹ
- Các tính trạng di truyền qua Tế bào chất không tuântheo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất khôngphân phối đều cho các tế bào con như đối với NST
P: XX x XYG: X X, Y F: XX, XY
P: XX x XOG: X X, O
* Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Gen ADN → mARN →chuỗi pôlipeptit Prôtêin →tính trạng
* Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường :
Ví dụ : - Ở thỏ:
+ Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai,bàn chân, đuôi, mõm) có lôngmàu đen
Trang 4hiện của
gen
- Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG
- Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đãhình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen Kiểu gen quiđịnh khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môitrường
- Loại tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểugen, tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yến vào môitrường
* Thường biến: Thường biến là những biến đổi kiểu hìnhcủa cùng kiểu gen phát sinh trong đời sống cá thể dướiảnh hưởng của môi trường, không liên quan đến sự biếđổi kiểu gen
* Mức phản ứng của kiểu gen :
- Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gentương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phảnứng
- Đặc điểm : được di truyền, mỗi gen có mức phản ứngriêng, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tínhtrạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
- Sự mềm dẻo về kiểu hình: sự phản ứng thành nhữngkiểu hình khác nhau của cùng một gen trước những môitrường khác nhau
+ Ở những vị trí khác lôngtrắng muốt
Đặc điểm: xuất hiện đồng loạt,theo một hướng xác định, giúpsinh vật thích nghi với môitrường, có ý nghĩa gián tiếptrong sự tiến hoá
- Kiểu gen quy định khả năng
về năng suất của một giống vậtnuôi cây trồng Kĩ thuật sảnxuất quy định năng suất cụ thểcủa một giống trong mức phảnứng do kiểu gen qui định
3 Câu hỏi, bài tập luện tập
(TN2009 – MĐ159): Bản chất quy luật phân li của Menđen là
A sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
B sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1
C sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1
D sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
2 1.1
(TN2009 – MĐ159): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
quả vàng Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
(Câu 21, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a,
gen B bị đột biến thành gen b Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàntoàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A AABb, AaBB B AABB, AABb C AaBb, AABb D aaBb,
Aabb
5 1.2 (Câu 1, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả
ba cặp gen có thể được tạo ra là
Trang 5A 1 B 6 C 8 D
3
6 1.2
(Câu 45, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng
rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình bbC-D- ở đời con là
27/256
7 1.2
(Câu 14, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen
AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa
có thể tạo ra là
4
8 1.2
(Câu 21, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường,
một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép laiAaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đờicon chiếm tỉ lệ
27/64
9 1.2
(Câu 44, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân
li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép laiAaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặnchiếm tỉ lệ
10 1.2
(Câu 1, ĐH – 2011, Mã đề 357) Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất
sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
15/64
11 1.2
(Câu 29, ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
khác nhau Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD aaBbDd� thu được ở đời con có số cá thểmang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ
(TN2011- MĐ 146): Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn
ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd ×AaBbdd là
14 1.2
(TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, số
loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBb là
15 1.2 (TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phéplai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
16 1.2 (TN2014- MĐ 918): Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội
hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai
Trang 6AaBbddEe x AabbDdEe, số cá thể có kiểu gen AAbbDdee chiếm tỉ lệ
17 1.2
(CĐ 2010 –MĐ 251): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập.
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb × AaBb B Aabb × aaBb C aaBb × AaBb D Aabb × AAbb
I AaBbdd X AABBDD II AaBBDD X AABbDD III Aabbdd X AaBbdd
IV AaBbdd X aaBbdd V AaBbDD X AABbdd VI AaBBdd X AabbDD
20 2.1
(TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm
toàn bí ngô quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quảtròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A do một cặp gen quy định
B di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
D di truyền theo quy luật liên kết gen
21 2.1
(TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm
toàn bí ngô quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quảtròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A do một cặp gen quy định B di truyền theo quy luật tương tác cộng
gộp
C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D di truyền theo quy luật liên
kết gen
22 2.1
(Câu 1, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp
gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểugen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấpnhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd� cho đđời con có sốcây cao 170cm chiếm tỉ lệ
ab aB Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo líthuyết, tỉ lệ kiểu gen
AB
aB
24 3.1 (TN2009 – MĐ159): Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyềnđể phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A bí ngô B cà chua C đậu Hà Lan D ruồi giấm
25 3.2 (TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
Trang 7B Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%
C Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao
D Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%
A ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD
B ABd, aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd
C ABd, abD, ABD abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd
D ABD,abd,aBD,Abd hoặc aBd, abd,aBD, AbD
27 3.2
Câu 164: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A Tần số HVG luôn bằng 50%.
B Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao.
C Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
D Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
28 3.2
(TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen với tần số 20% Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân
của cơ thể có kiểu gen
(TN2014- MĐ 918): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán
vị gen với tần số 30% Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của
cơ thể có kiểu gen
Ab
aB chiếm tỉ lệ
30 3.2
(TN2014- MĐ 918): Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại
giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Aa
ab DE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B
là 40 cM Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử,theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
A 40% B 20% C 15% D 30%
32 3.2 Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen
Ab
aB Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra
hoán vị gen Tần số hoán vị gen là :
7,5%
Trang 834 3.2
(Câu 15, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một
cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM Cho phép lai:
ABab
De
de�
ABab
de
de Biết rằngkhông phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo
lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất
cả các gen trên chiếm tỉ lệ
7,2%
35 3.2
(THPTQG 2017-MĐ203, Câu 112.) Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân
thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với câythân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2% Biết ràng mỗi genquy định một tính ừạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F2 có sổ cây thân thấp,hoa đỏ thuần chủng chiếm tì lệ
A 46% B 23% C 2% D 25%
4.0 Nội dung 4: Di truyền liên kết giới tính
36 4.1 (TN2011- MĐ 146): Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giớitính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
A Gà, bồ câu, bướm B Hổ, báo, mèo rừng C Trâu, bò, hươu D Thỏ, ruồi giấm, sư tử
37 4.1
(TN2011- MĐ 146): Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy
định mắt trắng, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đâycho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
(Câu 20, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so
với alen a quy định mắt trắng Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đâycho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đựcmắt trắng?
A XAXax XAY B XAXA x X aY
C XAXax XaY D XaXa x X AY
39 4.1
(Câu 19, ĐH- 2016) Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương
đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy
định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai?
A Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
B Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.
C Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.
D Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
40 4.1
(THPTQG 2017-MĐ203- Câu 100) Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo ti lệ: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt tráng?
A XAXAX XAY B XAXaX XaY C XAXaX XAY D XAXAX
XaY
41 5.1 (TN2011- MĐ 146): Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự ditruyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
A Lai phân tích B Lai thuận nghịch C Lai tế bào D Lai cận huyết 6.0 Nội dung 6: Ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện tính trạng của gen
42 6.1 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Trang 9A Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
B Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
C Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
D Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng
43 6.1
(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
A Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
A Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
B Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
C Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt
một kiểu gen
D Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường
BÀI TẬP TỰ ÔN LUYỆN (Phương pháp giải một số giạng bài tập quy luật di truyền)
Họ và tên: ……….
ĐIỂ M
Cho a cặp alen, quy định 3 cặp tính trạng:
A Hạt màu xanh >> a hạt màu vàng; B Hạt trơn >> hạt nhăn; D thân cao >> thân thấp Giả sử các alen trội là các alen bình thường, các alen lặn là các alen đột biến.
Dạn
g 1 Một số khái niệm thường dùng
1 Thế nào là lai thuận nghịch? Lấy
1 ví dụ
2 Thế nào là lai phân tích? Nêu ý
nghĩa
Trang 103 cặp gen trên tạo ra bao nhiêu
cặp gen alen và bao nhiêu cặp
gen không alen?
- Các cặp gen alen:
- Các cặp gen không alen:
4 Viêt ký hiệu các kiểu gen dị hợp
(mỗi kiểu gen gồm 3 cặp alen)
- 1 cặp gen
- 2 cặp gen
- 3 cặp gen
Viết ký hiệu 3 kiểu gen của thể
đột biến; 3 kiểu gen của thể bình
thường
- Các KG thể đột biến:
- Các KG của thể bình thường:
7
Phép lai AaBbDd x AaBbDd, tạo
ra được bao nhiêu dòng thuần?
viết kiểu gen của các dòng thuần
có thể có
- Số dòng thuần được tạo ra:
- Kiểu gen của các dòng thuần:
Dạn
g 2
Xác định tỷ lệ giao tử, tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình trong các phép lai ? Cách giải.
Bước 1: Xác định thành phần và tỷ lệ các loại giao tử đực và cái.
Buóc 2: Kết hợp giao tử đực với giao tử cái (thụ tinh) -> tạo ra tổ hợp giao tử.
Bước 3: Tính tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ KH, số KG, số KH
8
Các phép lai
Tỷ lệ các giao tử
Tỷ lệ phân ly kiểugen
Tỷ lệphân lykiểuhình