THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC 7 1.1.. Thực trạng quản lý quá trình đầu tư xây dựng hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô
Trang 1NGUYỄN HẢI HẬU
QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
Trang 2NGUYỄN HẢI HẬU KHÓA 2017 - 2019
QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.VŨ THỊ VINH
Hà Nội - 2019
Trang 3Trong suốt quá trình học tập chương trình thạc sỹ, chuyên ngành Quản
lý Đô thị và Công trình, khóa học 2017 - 2019 tại Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội Học viên đã được các thầy cô giáo truyền đạt cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Đây chính là nền tảng kiến thức giúp các học viên tự tin, vững vàng hơn trong công tác và trong lĩnh vực nghiên cứu sau khi tốt nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng tri ân tới toàn thể quý thầy cô trong nhà trường
Đặc biệt em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Thị Vinh là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp cho học viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các Phòng, Khoa trong nhà trường, cảm ơn
Sở giao thông Vĩnh Phúc, phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên, phòng kinh tế và hạ tầng huyện Tam Dương đã giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này
Vĩnh Phúc, ngày…… tháng…….năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hải Hậu
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hải Hậu
Trang 5Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị
Danh mục bảng, biểu
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 2
* Nội dung nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
* Khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài 3
* Cấu trúc luận văn 6
NỘI DUNG Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC 7 1.1 Giới thiệu chung về phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 7 1.1.1 Sự hình thành và phát triển 7
1.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên 9
1.1.3 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 13
1.2 Hiện trạng HTGT phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 14 1.2.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại 14
1.2.2 Hiện trạng giao thông đối nội 18
1.2.3 Hiện trạng hệ thống giao thông công cộng 19
Trang 61.3.1 Thực trạng quản lý quy hoạch giao thông phân khu A1 20
1.3.2 Thực trạng bộ máy quản lý 23
1.3.3 Thực trạng công tác bảo trì, khai thác sử dụng 29
1.3.4 Thực trạng công tác quản lý và sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống giao thông trong phân khu A1 31
1.3.5 Thực trạng quản lý quá trình đầu tư xây dựng hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 32
1.4 Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 33
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH
VĨNH PHÚC 35
2.1 Cơ sở lý luận trong quản lý hệ thống giao thông phân khu 35
2.1.1 Phân cấp và phân loại đường đô thị 35
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật trong quản lý HTGT phân khu 37
2.1.3 Các yêu cầu, nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 42
2.1.4 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống giao thông đô thị 46 2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 48
2.2.1 Hệ thống Luật và các văn bản dưới Luật 48
2.2.2 Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn 49
2.2.3 Hệ thống các văn bản của địa phương 50
2.2.4 Định hướng quy hoạch phát triển phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 50
2.3 Kinh nghiệm quản lý hệ thống GT trên thế giới và Việt Nam 53
Trang 72.3.3 Một số bài học rút ra cho quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu
đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 61
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC62 3.1 Quan điểm thực hiện quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 62
3.1.1 Quản lý hệ thống giao thông đạt được sự hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người sử dụng 62
3.1.2 Quản lý hệ thống giao thông hướng tới kiểm soát và định hướng phát triển bền vững 63
3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý HTGT phân khu A1 64
3.2.1 Giải pháp quản lý HTGT tuân thủ pháp luật của Nhà nước 64
3.2.2 Giải pháp quản lý phải tuân thủ theo quy chế và đạt được mục tiêu của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt 65
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hệ thống giao thông trong phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc 66
3.3.1 Giải pháp về quản lý quy hoạch 66
3.3.2 Giải pháp về ứng dụng công nghệ mới trong quản lý HTGT 76
3.3.4 Giải pháp về tổ chức bộ máy thực hiện quản lý 84
3.3.5 Giải pháp quản lý HTGT có sự tham gia của cộng đồng dân cư 87
3.3.6 Nhóm các giải pháp khác 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Chữ viết tắt Tên đầy đủ
GTĐT Giao thông đô thị
QHPK Quy hoạch phân khu
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
ATGT An toàn giao thông
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KT-XH Kinh tế - xã hội
LRT Light Rapid Transit (đường sắt nhẹ đô thị
hai ray) BRT Bus rapid transit (xe bus nhanh) GTVT Giao thông vận tải
CNTT Công nghệ thông tin
BQLDA Ban Quản lý dự án
CSDL Cơ sở dữ liệu
Trang 9Hình 1.1 Vị trí thành phố Vĩnh Yên trong tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí phân khu A1 trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc Hình 1.3 Mặt cắt QL2B
Hình 1.4 Mặt cắt tuyến đường Vành đai II Vĩnh Yên
Hình 1.5 Mặt cắt đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
Hình 1.6 Mặt cắt QL 2C
Hình 1.7 Sơ đồ giao thông các tuyến đường chính phân khu A1
Hình 1.8 Mặt cắt đường Nguyễn Tất Thành
Hình 1.9 Trình tự thực hiện theo đồ án quy hoạch được phê duyệt
Hình 1.10 Sơ đồ tổ chức quản lý hệ thống giao thông phân khu A1
Hình 1.11 Sơ đồ hiện trạng tổ chức phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên Hình 1.12 Sơ đồ hiện trạng tổ chức phòng KT và hạ tầng huyện Tam Dương Hình 2.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng
Hình 2.2 Bố trí gương qua đường ở Singapore
Hình 2.3 Bố trí chỗ qua đường lệch nhau
Hình 2.4 Các phương tiện giao thông của Thụy Điển hầu hết có đường
dành riêng Hình 2.5 Đường xá thông thoáng tại Đà Nẵng
Hình 2.6 Nút tín hiệu giao thông tại ngã tư Nguyễn Tri Phương
Hình 3.1 Sơ đồ quy hoạch hệ thống phân khu A1
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thông tin quản lý quy hoạch – xây dựng
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên
đề xuất
Trang 10Bảng 2.1 Quy định kích thước tối thiểu mặt cắt ngang đường đô thị Bảng 2.2 Tương quan mật độ mạng lưới và quy mô thành phố
Bảng 2.3 Chi phí thời gian đi bộ cần thiết tới bến phụ thuộc vào mật độ
đường Bảng 2.4 Mức độ không thẳng của đường phố
Bảng 2.5 Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ xe ôtô
Trang 11MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Quản lý hệ thống giao thông đô thị đóng vai trò chủ chốt quyết định yếu tố hiệu quả trong việc xây dựng và vận hành khai thác, sử dụng hệ thống giao thông đô thị Việc quản lý tốt hệ thống giao thông sẽ làm tăng hiệu quả
sử dụng, sự an toàn và kéo dài tuổi thọ công trình, phát huy tối đa công năng, giá trị của công trình và tiết kiệm chi phí cho xã hội
Tỉnh Vĩnh Phúc thuô ̣c vành đai phát triển của vùng Thủ đô Hà Nô ̣i và vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Tỉnh còn là 1 trong 8 tỉnh kinh tế tro ̣ng điểm của miền Bắc đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đi ̣nh vào tháng 11 năm
2003, thuộc khu vực mở rô ̣ng của tam giác kinh tế Hà Nô ̣i – Hải Phòng – Ha ̣ Long
Phân khu A1 khu đô thi ̣ đa ̣i ho ̣c tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở thành phố Vĩnh Yên, cách thủ đô Hà Nô ̣i 40~50km, giáp với vùng trung tâm hành chính tỉnh
Vĩnh Phúc, gần sân bay quốc tế Nô ̣i Bài, có tiềm năng phát triển cao Khu vực
có phía Bắc là đường TL310, phía Nam là đường 24m và đường sắt cao tốc
Hà Nô ̣i – Lào Cai, phía Đông là đường QL2B (tru ̣c cảnh quan không gian Bắc Nam), phía Tây là đường QL2C nên rất thuâ ̣n tiê ̣n về giao thông Khu vực được xác định là đô thị văn minh, là khu vực quan tro ̣ng đi tiên phong trong
lĩnh vực giáo du ̣c, đào ta ̣o, nghiên cứu khoa ho ̣c, phát triển văn hóa, là mô
hình đô thi ̣ phức hợp về giáo du ̣c và nghiên cứu hiện đại của Tỉnh, thành phố
Trong những năm gần đây, thành phố Vĩnh Yên đã quan tâm, tập trung triển khai các đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là xây dựng mạng lưới đường giao thông đô thị với nhiều dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và chỉnh trang khu vực hiện có, từng bước xây dựng tiến tới đồng bộ, nhằm phát triển khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc theo mục
Trang 12tiêu đã đề ra Tuy nhiên, nhìn chung cơ sở hạ tầng giao thông tại đây còn phát triển chậm so với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng sẵn có Thành phố cũng đang đối mặt với những thách thức về giao thông như: Tình trạng ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông, nguồn vốn đầu tư cho các
dự án giao thông lớn trong khi công tác xã hội hóa khuyến khích người dân tham gia nâng cấp mạng lưới đường chưa thật sự hiệu quả Điều này làm ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế cũng như chất lượng sống của người dân của thành phố Vĩnh Yên nói chungvà phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh
Vĩnh Phúc nói riêng Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc” trong giai đoạn
hiện nay mang tính thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp triển khai thực hiện quản lý hệ thống giao thông một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng hệ thống giao thông góp phần phát triển bền vững thành phố Vĩnh Yên
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông khu vực nghiên cứu để đề xuất một số giải pháp quản lý giao thông phân khu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu
đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết
đi ̣nh số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050)
Phương pháp nghiên cứu
Trang 13- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu;
- Phương pháp kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án khác có liên quan;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
Nội dung nghiên cứu
Điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông trong khu vực phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc;
Xây dựng và hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống giao thông đô thị;
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để quản lý giao thông; phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản
lý hệ thống giao thông
- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp đề xuất quản lý hệ thống giao thông
phân khu nhằm nâng cao hiệu quả vận hành góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực Các giải pháp đề xuất cũng có thể để các phân khu khác
tham khảo thực hiện
Khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài
- Khái niệm về hệ thống giao thông đô thị: Là hệ thống quan trọng
nhất trong các loại hạ tầng kỹ thuật đô thị, nó đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác trong đô thị hoặc vận chuyển hành khách và hàng hoá từ đô thị đi các nơi khác Hệ thống giao thông có vai trò
Trang 14quan trọng trong việc hình thành bộ khung cấu trúc đô thị và có vai trò định
hướng cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Khi xem xét mối quan hệ giữa giao thông với đô thị, hệ thống giao thông đô thị được phân thành hai mảng chính là giao thông đối ngoại và giao thông đối nội (giao thông nội thị):
+ Giao thông đối ngoại: Gồm các tuyến đường, các công trình đầu mối
và những phương tiện được sử dụng để đảm bảo sự liên hệ giữa đô thị với bên ngoài và từ bên ngoài vào đô thị;
+ Giao thông đối nội (nội thị): Gồm các công trình, các tuyến đường và các phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi của đô thị, đảm bảo nhu cầu liên hệ giữa các bộ phận cấu thành của đô thị với nhau
- Khái niệm quản lý hệ thống giao thông đô thị:
Là tổng thể các biện pháp, các chính sách, các công cụ mà chủ thể quản
lý tác động vào các nhân tố của hệ thống giao thông đô thị nhằm đảm bảo cho
hệ thống này hoạt động có hiệu quả [01]
- Đô thị: Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.[14]
- Quy hoạch đô thị: Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà
ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị [15]
- Quy hoạch phân khu: Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ
Trang 15tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung [15]
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:
+ Hệ thống giao thông;
+ Hệ thống cung cấp năng lượng;
+ Hệ thống chiếu sáng công cộng;
+ Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;
+ Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;
+ Hệ thống nghĩa trang;
+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để
xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.[01]
- Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công
trình trên lô đất.[01]
- Chỉ giới xây dựng ngầm: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà,
công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).[01]
- Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây
- Quảng trường giao thông, quảng trường trước cầu là một bộ phận
của hệ thống giao thông đô thị; có tác dụng phân luồng giao thông hợp lý, đảm bảo lưu thông thuận tiện, thoáng, thông suốt, an toàn [01]
Trang 16- Lưu lượng xe chạy (hay lưu lượng giao thông): Là số lượng xe chạy
qua một mặt cắt ngang đường trong một đơn vị thời gian, đơn vị tính là xe/ng.đ hoặc xe/h, ký hiệu: Nxe/ng.đ, Nxe/h [01]
Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung (3 chương) và phần kết luận, kiến nghị cũng như tài liệu tham khảo
Cấu trúc luận văn cụ thể như sau:
A PHẦN MỞ ĐẦU
B PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống giao thông phân khu
A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống giao thông phân
khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống giao thông phân khu A1
khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
C PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 17NỘI DUNG Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG PHÂN KHU A1 KHU
ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH PHÚC 1.1 Giới thiệu chung về phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1 Sự hình thành và phát triển
Tỉnh Vĩnh Phúc thuô ̣c vành đai phát triển của vùng Thủ đô Hà Nô ̣i và
vù ng kinh tế tro ̣ng điểm miền Bắc; tỉnh còn là 1 trong 8 tỉnh kinh tế trọng điểm của miền Bắc đã được Thủ tướng chính phủ chỉ đi ̣nh vào tháng 11 năm
2003, thuộc khu vực mở rô ̣ng của tam giác kinh tế Hà Nô ̣i – Hải Phòng – Ha ̣ Long
Thành phố Vĩnh Yên nằm ở trung tâm và là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc Thành phố Vĩnh Yên có diện tích tự nhiên 50,8 km2, dân số là 167.000 người (tháng 09 năm 2017), có 7 phường: Ngô Quyền, Đống Đa, Liên Bảo, Đồng Tâm, Hội Hợp, Tích Sơn, Khai Quang và 2 xã: Định Trung, Thanh Trù
Địa giới thành phố Vĩnh Yên:
- Phía Tây và Bắc giáp huyện Tam Dương
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc
- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
Trước năm 1997, Vĩnh Yên là thị xã Lúc này đô thị chủ yếu phát triển
ở khu vực Phía Bắc đầm Vạc, thuộc phường Ngô Quyền Sau khi tái thành lập tỉnh (1997) các khu vực trung tâm hành chính mới của tỉnh và các khu đô thị được hình thành, tạo nên sự mở rộng của đô thị Vĩnh Yên đồng đều cả về các phía
Thành phố Vĩnh Yên ngày hôm nay là nơi tập trung dân cư, và các cơ quan đầu não của tỉnh Quá trình đô thị hoá, phát triển xây dựng đô thị của thành phố diễn ra từng ngày Giá trị sản xuất, kinh thế, thương mại dịch vụ không ngừng tăng cao Các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu chức năng
Trang 18phục vụ nhu cầu sống thiết yếu được đầu tư đồng bộ và hiện đại nhằm nâng cao giá trị cuộc sống của từng người dân
Hiện nay, thành phố có các cơ sở sản xuất công nghiệp với hàng trăm
dự án lớn tập trung ở Khu công nghiệp Khai Quang, Lai Sơn Các cụm phát triển kinh tế nằm rải rác ở các xã phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ các dự án quy mô vừa và nhỏ Hoạt động thương mại đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ trung tâm, xây dựng mới hàng loạt các trung tâm thương mại quy mô lớn Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật luôn được quan tâm hàng đầu, cụ thể là hàng loạt tuyến đường quốc gia, tuyến đường huyết mạch nối liền thành phố với các đô thị và địa phương lân cận được nâng cấp và đầu tư mới như: Tuyến quốc lộ 2A (BOT), quốc lộ 2B, hệ thống đường vành đai, đường vòng tránh v.v tạo nên một sự thu hút lớn đầu tư vào các dự án của thành phố như: Khu đô thị mới Chùa Hà Tiên, khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị mới Bắc Đầm Vạc, khu sân Golf v.v
Phân khu A1, nằm ở phía Bắc thành phố Vĩnh Yên, gần trung tâm thành phố, có hệ thống giao thông thuận tiện: Quốc lộ 2B; 2C; tuyến đường Cao tốc xuyên Á; trục đường Vành đai I, Vành đai II của thành phố Vĩnh Yên; tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai Khu vực có một số khu làng xóm, dân cư nằm rải rác Địa chất nền móng khu vực nghiên cứu tương đối tốt, thích hợp cho việc xây dựng công các công trình có quy mô và tầng cao lớn
Theo quy hoạch chung đô thi ̣ Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầ m nhìn đến năm 2050, dự tính sẽ xây mới ga đường sắt từ sân bay Nô ̣i Bài
và ga đường sắt cao tốc Hà Nô ̣i – Lào Cai ta ̣i khu vực Đông Bắc của phân khu A1 Trong tương lai, kỳ vo ̣ng ta ̣o được sự liên kết giữa khu quy hoa ̣ch với Thủ đô Hà Nô ̣i và sân bay quốc tế Nô ̣i Bài
Trang 19Quy hoạch phân khu A1 khu đô thị tại học tỉnh Vĩnh Phúc được phê duyệt tại Quyết định số 804/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 03/04/2013 và điều chỉnh cục bộ lần 1 được phê duyệt tại Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 20/01/2016
1.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, là cửa ngõ phía Bắc và cách Hà Nội hơn 50km Nằm trong Quy hoạch vùng thủ đô, vùng đồng bằng Sông Hồng và trong vùng tam giác tăng trưởng phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh, do đó thành phố có tiềm năng và lợi thế vô cùng to lớn trong việc kết nối, hợp tác và phát triển với các địa phương trong nước và Quốc tế
Vị trí địa lý của thành phố Vĩnh Yên: Phía Bắc giáp huyện Tam Dương, Phía Nam giáo huyện Yên Lạc, Phía Tây giáp huyện Vĩnh Tường, Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
Hình 1.1 Vị trí thành phố Vĩnh Yên trong tỉnh Vĩnh Phúc [19]
Phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở phía Bắc thành
Trang 20phố Vĩnh Yên, thuộc địa phận phường Liên Bảo, phường Đồng Tâm, xã Định Trung - thành phố Vĩnh Yên; xã Kim Long, xã Thanh Vân, xã Đạo Tú và xã Hướng Đạo - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc
Vị trí địa lý: Là khu vực hai bên tuyến đường Vành đai II phía Bắc thành phố Vĩnh Yên và Tây Nam huyện Tam Dương, giới hạn từ Ql2B đến Ql2C và từ đường sắt đến đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai Cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai
+ Phía Nam giáp đường sắt Hà Nội - Lào Cai
+ Phía Đông giáp QL 2B, Khu Liên hợp thể thao Vĩnh Phúc, khu Đô thị của tập đoàn dầu khí Việt Nam
+ Phía Tây giáp QL2C.
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí phân khu A1 trong quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc
[19]
Trang 21 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a) Đặc điểm khí hậu
Phân khu A1 mang đặc trưng khí hậu chung của vùng đồng bằng, trung
du Bắc bộ: Có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Mưa thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 Đặc biệt, có nhiều trận mưa rào cường độ lớn kèm theo giông, lốc có thể gây úng ngập Mùa đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm, lượng mưa ít, khô, hanh và lạnh
Nhận xét: Khí hậu thành phố Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung mang những nét điển hình của khí hậu gió mùa, có mùa đông lạnh, cuối mùa đông bắt đầu ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc sắc Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
b) Thuỷ văn
Thành phố Vĩnh Yên nằm trong lưu vực của sông Phó Đáy, sông Cà Lồ
và sông Phan Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc, là một nhánh của sông Cà Lồ Sông Cà Lồ là sông chính qua thành phố nằm về phía Nam và Đông Nam Sông bắt nguồn từ chân núi Tam Đảo, đổ vào sông Cầu Sông có diện tích lưu vực khoảng 881km2, chiều dài sông khoảng 89,0 km Hơn một nửa diện tích lưu vực sông Cà Lồ là vùng núi, nhiều ngòi suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập (Tại trạm quan trắc Phú Cường đo được Hmax = 9,14m; Hmin
= 1,00m)
c) Đặc điểm địa hình
- Khu vực nghiên cứu có địa hình đặc trưng là vùng đồi núi và những khoảng thung lũng tương đối bằng phẳng Địa hình dốc thoải từ Đông Bắc xuống Tây Nam Cao độ cao nhất là +83.93m, thấp nhất là +10,77m Các khu đồi, núi trong khu vực nằm rải rác có cao độ thay đồi khác nhau Các chỏm đồi phía Bắc rạo thành 1 dải tương đối liên tục từ Đông sang Tây:
Trang 22+ Khu đồi phía Bắc có cao độ từ +65,05m đến +38,35m
+ Khu đồi phía Đông có cao độ +83,93m (đồi Hai Đai), khu nghĩa trang nhân dân thành phố Vĩnh Yên có cao độ +65,57m
+ Khu đồi gần phía Nam cao độ +42,06m
- Khu thung lũng, canh tác hoa màu và xây dựng nhà ở của nhân dân tương đối bằng phẳng có cao độ từ+10,77m đến +37,43m
- Tại một số vùng đồi có các vị trí đào bới lấy đất cục bộ Riêng khu vực đồi Hai Đai (gần nghĩa trang thành phố Vĩnh Yên hiện nay đang tiến hành san nền thực hiện dự án quy hoạch khu đô thị)
Trang 23Đường bê tông Tuyến đường Xuyên Á
d) Địa chất
Nói chung, đặc điểm cấu tạo địa chất ít phức tạp, các lớp đất có đặc tính xây dựng tốt, chủ yếu có nguồn gốc sườn tích và tàn tích phong hóa Hiện tượng laterit phát triển nhiều nơi tạo thành những khối đá ong có cường độ chịu tải cao Tuy vậy, khi xây dựng các công trình cần phải khảo sát địa chất công trình để xử lý nền móng
1.1.3 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
b) Về văn hoá - xã hội
Vĩnh Phúc là một vùng đất cổ với sự xuất hiện con người sinh sống từ mấy nghìn năm trước Vĩnh Phúc có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa phong
Trang 24phú, đa dạng, trong đó, nhiều di tích được xếp hạng cấp tỉnh và cấp quốc gia
Phân khu A1 cũng là nơi tập trung rất nhiều các di tích lịch sử (đền, chùa, miếu) với tổng số lên đến hơn 20 Chùa miếu
Số lượng di tích lớn, phong phú về loại hình chứa đựng những tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch tâm linh, du lịch văn hóa nhưng cũng đặt ra những vấn đề về tổ chức giao thông, xây dựng mạng lưới đường thuận lợi nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu đi lại khi du lịch tâm linh phát triển
1.2 Hiện trạng hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại
Phía Tây giáp quốc lộ 2B nối TP Vĩnh Yên đến thị trấn Tam Đảo Có tuyến đường Vành đai 2 (đường quy hoạch) của TP Vĩnh Yên nối từ Đông sang Tây Phía Tây có tuyến quốc lộ 2C từ Vĩnh Yên đi Tuyên Quang Phía Bắc có tuyến đường Xuyên Á và tuyến đường tỉnh lộ 310 Phía Nam có tuyến đường quy hoạch song song với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai Như vậy,
có thể nói ở cả 4 hướng, khu vực đều tiếp giáp với đường chính thành phố cũng như đường quốc gia
Giao thông đường bộ:
*Quốc lộ 2B (điểm đầu thuộc xã Định Trung, điểm cuối thuộc phường Liên Bảo, trong khu vực đô thị là đường Trần Phú): Nối Vĩnh Yên và Tam
Đảo, đoạn tuyến qua khu vực khoảng 5,6 km, đường nhựa, rộng nền đường trung bình 36-36,5m chất lượng tốt Tuyến đường có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy du lịch của khu du lịch Tam Đảo và khu sân Golf Tam Đảo Việc cải tạo, nâng cấp QL2B- cơ bản đã thực hiện xong
Trang 25Hình 1.3 Mặt cắt QL2B [21]
* Đường vành đai 2 Vĩnh Yên (Được hình thành bởi QL2A đường
tránh thành phố Vĩnh Yên - đường tỉnh 305): Là tuyến đường được xác định với chỉ giới rộng 52,5m; tối thiểu 4 làn xe, hiện đang trong quá trình thi công
Đến năm 2025 có chức năng giao thông vành đai trung tâm của đô thị, phục vụ vận tải bao quanh vùng khu vực trung tâm (nội thành) phục vụ quá cảnh và kết nối các tuyến đường cấp nội bộ, cấp khu vực với mạng lưới đường giao thông đối ngoại, kết nối các đầu mối giao thông vận tải, là vành đai phân cấp giao thông đô thị với giao thông đối ngoại Đến năm 2030, khi
đô thị Vĩnh Phúc hình thành và hoàn thiện Vành đai 3, Vành đai 2 đóng vai trò kết nối các tuyến đường cấp nội bộ, cấp khu vực, cấp đô thị
Trang 26Hình 1.4.Mặt cắt tuyến đường Vành đai II Vĩnh Yên [21]
*Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (đường Xuyên Á): Là tuyến
đường huyết mạch nối liền các quốc gia trong khu vực châu Á, đoạn qua TP Vĩnh Yên đường cấp 80 với 4 làn xe, có nút liên thông giao với đường QL2B trong địa phận thành phố Vĩnh Yên, đường đang trong quá trình sử dụng, đoạn qua khu vực có chiều dài khoảng 4,1 km
Hình 1.5 Mặt cắt đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai [21]
*Quốc lộ 2C (thuộc phường Đồng Tâm, trong khu vực đô thị là đường
Lý Thường Kiệt): Có mặt cắt trung bình 7,5m đến 11,0m Dự án nâng cấp cải
tạo Quốc lộ 2C có mặt cắt thay đổi theo từng đoạn khác nhau, trung bình từ 12,0m - 42,0m
Trang 27- Lưu lượng giao thông hiện tại:
+ Ô tô tải: 27 lượt/giờ
Giao thông đường sắt
* Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai: Trên địa bàn tỉnh có tuyến
đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua 5/9 đơn vị hành chính (bao gồm thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên, huyện Tam Dương và huyện Vĩnh Tường) với 35 km và 5 nhà ga, trong đó, có 2 ga chính là Phúc Yên và Vĩnh Yên Đoạn qua khu vực nghiên cứu có chiều dài khoảng 2,9 km, qua địa bàn các phường Liên Bảo, Định Trung và Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên Trong định hướng QHC đô thị Vĩnh Phúc, song song với tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai sẽ đầu tư xây dựng một tuyến đường sắt khổ rộng trên quan điểm hình thành mạng giao thông công cộng hoàn thiện qua việc liên kết giữa phương tiện giao thông đường ray và xe buýt đồng thời xây
Trang 28dựng các điểm kết nối giao thông qua đó hướng tới thúc đẩy sử dụng giao thông công cộng và thúc đẩy phát triển các vùng xung quanh
1.2.2 Hiện trạng giao thông đối nội
* Hiện trạng hạ tầng giao thông
- Tổng diện tích đất giao thông khu vực nghiên cứu là: 227,42 ha (bao gồm: diện tích các tuyến đường giao thông do tỉnh, thành phố và huyện Tam Dương quản lý là 80,14 ha, diện tích các tuyến đường giao thông do phường quản lý là 147,28 ha)
Hình 1.7 Sơ đồ giao thông các tuyến đường chính phân khu A1
Đường Nguyễn Tất Thành (qua KCN Bình Xuyên, kết nối đường Tôn Đức Thắng (Vĩnh Phúc) vào trung tâm thành phố Vĩnh Yên)
Trang 29- Có mặt cắt 40,5m
- Lưu lượng giao thông hiện tại:
+ Ô tô tải: 51 lượt/giờ
Hình 1.8 Mặt cắt đường Nguyễn Tất Thành [21]
Đường phố trong khu dân cư: Đường trong khu dân cư chủ yếu là đường nhựa và đường bê tông, chiều rộng nền đường từ 11-:-15.5m, mặt đường 5-:-7.5m
* Các chỉ tiêu về giao thông đối nội của phân khu A1
- Mật độ đường trong khu vực (tính đến đường có chiều rộng đường đỏ
* Công trình giao thông
- Hiện tại phân khu A1 chỉ có 3 điểm dừng đón trả khách của giao thông công cộng;
- Hệ thống bãi đỗ xe: Trong khu vực hiện tại chưa có bãi đỗ xe tập trung
1.2.3 Hiện trạng hệ thống giao thông công cộng
Trang 30Về phát triển phương tiện: Phát triển các loại phương tiện phù hợp với điều kiện địa hình, đường xá của khu vực; tập trung đầu tư các phương tiện có sức chứa trung bình 40-60 chỗ, đầu tư một số xe có khả năng đáp ứng nhu cầu
đi lại của người tàn tật
Hiện tại, giao thông công cộng của phân khu A1 chỉ có xe buýt bao gồm 2 tuyến: tuyến Vĩnh Yên – Tam Đảo và tuyến Kim Xá - Phúc Yên với 3 điểm dừng đón trả khách
- Tình trạng vận hành:
+ Tuyến Vĩnh Yên - Tam Đảo vận hành với 44 lượt xe/ngày
+Tuyến Kim Xá - Phúc Yên vận hành với 48 lượt xe/ngày
Do giao thông trên địa bàn phân khu A1 chưa có tuyến đường dành riêng cho xe buýt nên ảnh hưởng nhiều đến giao thông khu vực nói chung do
xe to, chiếm hầu hết phần đường cho các xe khác và tình trạng tạt đầu xe để vào điểm đón khách rất nguy hiểm
Các điểm công trình công cộng phần lớn chưa có bãi đỗ xe nhất là khu vực các trung tâm dịch vụ công cộng như các trung tâm thương mại, các ngân hàng, nhà văn hóa, trung tâm thể dục thể thao; các phố chính hoạt động dịch
vụ thương mại nhiều, các loại phương tiện giao thông đỗ tùy tiện, gây mất trật
tự, ách tắc giao thông, mất mỹ quan đô thị
1.3 Thực trạng quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô
thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1 Thực trạng quản lý quy hoạch giao thông phân khu A1
Công tác quản lý quy hoạch giao thông phân khu A1 – khu đô thị đại học được thực hiện cùng với quy hoạch xây dựng đô thị Hầu hết các đồ án quy hoạch chung và quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố đều giao Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt; các
đồ án quy hoạch chi tiết giao cho UBND thành phố Vĩnh Yên, các phường, xã
Trang 31tổ chức lập, Sở Xây dựng thẩm định hoặc thỏa thuận quy hoạch, UBND tỉnh hoặc thành phố phê duyệt tùy theo quy mô của từng đồ án quy hoạch
Các tuyến đường làm mới được quản lý theo quy hoạch thông qua việc giới thiệu các hướng tuyến, thỏa thuận cốt cao độ khống chế, cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thỏa thuận quy hoạch đối với những tuyến đường nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được phê duyệt
Công tác quản lý quy hoạch giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện bởi Sở Xây dựng và UBND thành phố Vĩnh Yên, UBND huyện Tam Dương
- Tại Sở Xây dựng: Trực tiếp quản lý công tác quy hoạch là Phòng Quản lý quy hoạch kiến trúc với chức năng thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị nói chung và Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật với chức năng thẩm định và quản lý quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật với chức năng thẩm định và quản lý quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đó có quản lý hệ thống giao thông phân khu A1
- Tại UBND thành phố Vĩnh Yên: Phòng Quản lý đô thị chủ trì với chức năng thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố theo phân cấp trong đó có giao thông đô thị; Phòng Tài Nguyên môi trường phối hợp công tác quản lý mốc giới đường và quản lý đất đai trong phạm vi xây dựng đường đô thị
- Tại UBND huyện Tam Dương: Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong đó
có quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông đô thị và hạ tầng kỹ thuật khác) trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật
Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhâ dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật là Phòng Kinh tế
Trang 32và hạ tầng và Phòng quản lý đô thị Các phòng chức năng này có nhiệm vụ:
+ Trình Uỷ ban nhân dân cấp Huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật
+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật
+ Giúp và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
+ Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trang 33+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Trình tự thực hiện quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt xem sơ đồ 1.9:
Hình 1.9 Trình tự thực hiện theo đồ án quy hoạch được phê duyệt [16]
1.3.2 Thực trạng bộ máy quản lý
Trong cơ cấu bộ máy quản lý hệ thống giao thông phân khu A1 khu đô thị đại học tỉnh Vĩnh Phúc thì UBND thành phố Vĩnh Yên và UBND huyện Tam Dương cùng chịu trách nhiệm, thống nhất quản lý hệ thống giao thông trên toàn bộ địa bàn phân khu Riêng hệ thống đường Xuyên Á, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C do Bộ Giao thông quản lý
Sơ đồ cơ cấu tổ chức về quản lý mạng lưới đường phân khu A1 xem sơ
đồ ( 1.10) dưới đây:
QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ (LUẬT ĐẤT ĐAI)
- CÔNG BỐ QHCT ĐƯỢC DUYỆT
- CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QHCT
- ĐƯA MỐC GIỚI, CHỈ GIỚI RA NGOÀI THỰC ĐỊA
(TT 19/2010/TT- BXD)
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
(LUẬT MÔI TRƯỜNG)
QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN HÀNH
(NĐ 02/CP)
Trang 34Hình 1.10 Sơ đồ tổ chức quản lý hệ thống giao thông phân khu A1
Trong đó chức năng nhiệm vụ của các cơ quan như sau:
a) Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh
b) UBND thành phố Vĩnh Yên, UBND huyện Tam Dương
- Thực hiện công tác quản lý hệ thống giao thông theo chức năng, nhiệm
vụ được giao và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng hè phố, lòng đường, an toàn giao thông, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn, có biện pháp chống lấn chiếm vỉa hè lòng đường, hành lang an toàn giao thông đảm bảo mỹ quan đô thị
- Chỉ đạo trực tiếp các phòng ban và UBND các xã/phường thực hiện chức năng quản lý giao thông theo thẩm quyền và tổ chức kiểm tra xử lý các
Trang 35vi phạm theo đúng quy định của pháp luật
c) Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên, Phòng kinh tế và hạ tầng huyện Tam Dương
Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên:
- Lãnh đạo gồm Trưởng phòng và 2 Phó Trưởng phòng Trưởng phòng phụ trách chung và trực tiếp phụ trách về kiến trúc - quy hoạch; 1 Phó Trưởng phòng phụ trách về lĩnh vực xây dựng; 1 Phó Trưởng phòng phụ trách về lĩnh vực giao thông và phát triển đô thị Lãnh đa ̣o phòng đều có trình đô ̣ đa ̣i ho ̣c thuộc chuyên ngành Kiến trúc, Xây dựng và Giao thông
- Cơ cấu phòng được tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm
vụ trực tiếp từ Trưởng phòng hoă ̣c Phó phòng phu ̣ trách Biên chế phòng gồm
9 người, trong đó: kỹ sư giao thông 3; kỹ sư xây dựng 3; kiến trúc sư 2 và 1
kỹ sư kinh tế xây dựng ( xem hình 1.11)
Hình 1.11 Sơ đồ hiện trạng tổ chức phòng Quản lý đô thị tha ̀ nh phố Vĩnh Yên [06]
- Một số tồn ta ̣i về tổ chức bô ̣ máy đối với Phòng Quản lý đô thi ̣ + Cơ cấu phòng tổ chức chưa rõ ràng theo từng lĩnh vực ngành hoặc nhó m lĩnh vực chuyên ngành nên chưa thể hiê ̣n tính chuyên môn hóa
+ Cán bô ̣ chuyên môn chưa đảm bảo đủ theo cơ cấu đố i với từng lĩnh
vực môn hoă ̣c chuyên ngành
Trang 36+ Do cá nhân tự quyết đi ̣nh công viê ̣c nên thiếu sự phố i hợp về công tác chuyên môn đố i với những lĩnh vực có liên quan và thiếu sự kiểm tra, giám
sát đối với công viê ̣c hoàn thành
Khâu thiết kế hiện nay có điểm yếu là tính chuyên nghiệp không cao, trình độ nhân viên thấp từ đó dẫn đến các giải pháp kĩ thuật thiết kế không đúng, không hợp lý làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của công trình, những giải pháp cho tổng công trình thiếu cụ thể, thiết kế sơ sài, không sát với thực tế nên giá thành công trình nhiều khi không kiểm soát được và rất cao Nhìn nhận thực tế vì công việc quá nhiều với lực lượng còn mỏng dẫn đến không kiểm soát hết chất lượng thiết kế Đây là tiền đề cho đơn vị thi công ăn bớt khối lượng, chất lượng công trình sau này dẫn tới thất thoát không kiểm soát được Nhiều cơ quan tư vấn thiết kế khác không có nhân lực chuyên môn, chuyên ngành chưa nói đến các chuyên gia có kiến thức và trình
độ cao nhưng vẫn được nhận và thực hiện thiết kế các công trình các dự án giao thông
Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán được duyệt, hoàn toàn là bản sao của thiết kế, trong nhiều trường hợp bản vẽ hoàn công chỉ mang tính chất thủ tục, hình thức dẫn đến khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công
Phòng kinh tế và hạ tầng huyện Tam Dương:
- Lãnh đạo gồm Trưởng phòng và 3 Phó Trưởng phòng, lãnh đa ̣o phòng đều có trình đô ̣ đa ̣i ho ̣c trở lên (xem sơ đồ 1.12) (Công chức quản lý các lĩnh vực khác nhau trong đó có quản lý giao thông vận tải)
Trang 37Hình 1.12 Sơ đồ hiện trạng tổ chức Kinh tế và hạ tầng huyện Tam Dương
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực giao thông:
+ Trình Ủy ban nhân dân huyện: Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh; Dự thảo quyết định của UBND huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý
+ Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông-Vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện
+ Làm nhiệm vụ thường trực Ban An toàn giao thông huyện; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn huyện
d) Ban quản lý đầu tư và xây dựng thành phố Vĩnh Yên
Trang 38- Lãnh đạo gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc, lãnh đa ̣o phòng đều có trình đô ̣ đa ̣i ho ̣c trở lên
- Chức năng: quản lý các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước
do UBND thành phố Vĩnh Yên giao
+ Triển khai thi công và giám sát việc thi công xây dựng công trình đảm bảo đúng quy định nhà nước;
+ Tổ chức nghiệm thu khối lượng, thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành, quyết toán theo họp đồng đã ký kết và các quy định của pháp luật;
+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và
vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình;
+ Ký kết và thanh lý các hợp đồng khi thực hiện triển khai các dự án công trình xây dựng cơ bản, nghiệm thu bàn giao công trình Được ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động;
+ Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi
dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng
e) Đội quản lý trật tự đô thị:
Trang 39Phối hợp thực hiện các công tác quản lý giao thông, thực hiện thanh tra, tuần
tra và xử lý các vi phạm về xây dựng, lấn chiếm, đảm bảo an toàn giao thông
* Năng lực bộ máy quản lý
UBND thành phố đã kiện toàn bộ máy phòng quản lý đô thị đủ nhân lực, năng lực để thực hiện công tác chuyên môn đặc biệt tăng cường nhân lực cho đội trật tự đô thị đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Ban an toàn giao thông do một đồng chí Phó chủ tịch trực tiếp chỉ đạo thường xuyên giao ban nắm tình hình đồng thời phối hợp với thanh tra giao thông, cảnh sát giao thông tuyên truyền vận động tuần tra xử lý kiên quyết tình hình trật tự đô thị an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, kịp thời điều tiết giao thông nhìn chung các tuyến đường trong nội đô thành phố đều đã sạch đẹp phong quang có sự chuyển biến rõ rệt, tình trạng ùn tắc ít xảy ra
1.3.3 Thực trạng công tác bảo trì, khai thác sử dụng
Quản lý, khai thác đường bộ giao thông có nội dung rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau như:
(1) Quản lý thực hiện theo đồ án quy hoạch giao thông;
(2) Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ sau khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa định kỳ, sửa chữa đột xuất;
(3) Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ giao thông nội thị (bao gồm: các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, );
(4) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ
Các nội dung này đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng Hệ thống quản lý được quy định thống nhất từ Trung ương đến địa phương đặc biệt cấp phường, xã là cấp trực tiếp quản lý và thực hiện
Trang 40Quản lý khai thác và bảo trì đường giao thông là một công việc rất quan trọng nhằm mục đích quản lý đường (hệ thống công trình đường) ở thời kỳ khai thác (vận hành để đường đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng của nó; bảo trì nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác) Đặc biệt, nhu cầu vốn duy tu bảo dưỡng đường theo thời gian cũng tăng lên Tuy nhiên, công tác này lại hoàn toàn chưa được quan tâm đúng mức Hậu quả là nhiều tuyến đường, kể cả những đoạn mới phục hồi đã bị hư hỏng và xuống cấp nhanh Chi phí bảo trì sẽ tăng dần từ thấp đến cao theo tuổi thọ và khối lượng khai thác của con đường
Công tác quản lý khai thác, bảo trì hệ thống giao thông nội đô có tầm quan trọng ngang hàng với công tác xây dựng, cải tạo nâng cấp, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
Bảo dưỡng đường được phân ra nhiều loại theo khối lượng công việc, việc xây dựng kế hoạch bảo dưỡng được thực hiện theo năm, được xác định
từ số liệu thống kê khối lượng bảo dưỡng (nguồn vốn cho bảo dưỡng đường nội đô chủ yếu xác định từ nguồn ngân sách địa phương tỉnh và thành phố)
Việc quản lý khai thác, phải được thực hiện ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng Phòng Quản lý đô thị đã phối hợp với các UBND các phường xã thống kê đề xuất các địa điểm trên địa bàn có đủ điều kiện để sử dụng tạm thời làm nơi trong giữ xe đạp xe máy những địa điểm có thể đậu đỗ ô tô trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch các điểm trông giữ xe đạp
xe máy ô tô trên địa bàn toàn khu vực
Công tác quản lý việc đào đường đào hè được thành phố tổ chức chặt chẽ, việc đào đường phải được UBND thành phố đồng ý ra quyết định cấp phép và chịu sự giám sát của các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương sở tại
UBND thành phố phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thu gọn