1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã bến cát, tỉnh bình dương đến năm 2030

110 250 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.5 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện Bảng 1.6 Khối lượng CTRSH đô thị thu gom theo từng giai đoạn Bảng 1.7 Mục tiêu thu gom CTR tỉnh Bình Dương đến năm 2030 Bảng 1.8 Định hướng

Trang 1

LÂM QUYẾT TIẾN

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030

Trang 2

LÂM QUYẾT TIẾN

Trang 3

L I CẢM ƠN

rước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa au đại học trường đại học Kiến Trúc Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ, tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng quản lý đô thị Thị xã Bến Cát, Công ty cổ phần ước – Môi trường ình ương đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong quá thu thập số liệu và các tài liệu liên quan để tôi nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

ể hoàn thành được luận văn này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp cùng cơ quan, các bạn bè và gia đình đã cảm thông, giúp đỡ và tạo điều kiện tối đa

về mặt thời gian để tôi thực hiện Luận văn

ặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS.TS Mai Thị iên Hương - Giảng viên hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này

Với kiến thức, trình độ quản lý còn hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn, bài luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi kính mong nhận được sự chỉ dạy, những ý kiến đóng góp và phê bình của các thầy cô để tôi hoàn thiện hơn nữa không chỉ trong giới hạn bài Luận văn mà còn hoàn thiện cả trong công việc và cuộc sống

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2019

TÁC GI LUẬ Ă

Lâm Quyết Tiến

Trang 4

L I CAM ĐOAN

ôi xin cam đoan uận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn ngốc rõ ràng

Hà nội, ngày tháng năm 2019 TÁC GI LUẬ Ă

Lâm Quyết Tiến

Trang 5

MỤC LỤC Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

anh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

anh mục các bảng, biểu

anh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 1

Đ i tư ng v phạm vi nghiên cứu 2

* Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c a đề t i 2

* Các khái niệm cơ bản sử dụng trong luận văn 2

* Cấu trúc luận văn 4

I G CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

5 1.1 T ng quan về thị Bến Cát tỉnh B nh Dương 5

1.1.1 Vị trí địa lý v điều kiện tự nhiên 5

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 9

1.1.3 Hạ tầng kỹ thuật 16

1.2 Thực trạng về phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị Bến Cát tỉnh B nh Dương 21

1.2.1 Kh i lư ng phát chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 21

1.2.2 Th nh phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 23 1.3 Thực trạng về c ng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị Bến Cát 24

Trang 6

tỉnh B nh Dương

1.3.1 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương 24

1.3.2 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương 26

1.3.3 Thực trạng t chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương

29 1.3.4 Thực trạng về sự tham gia c a cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương 33

1.3.5 Thực trạng công tác xã hội hóa và sự tham gia c a cộng đồng 35

1.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị

Bến Cát tỉnh B nh Dương 35 1.4.1 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 35

1.4.2 Đánh giá về cơ cấu t chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt 37

1.4.3 Ý thức c a cộng đồng dân cư với công tác quản lý CTRSH 38

HƯƠ G 2 Ơ Ở Ậ H IỄ GHI Ứ M HÌ H HẤ H I RẮ I H H I HỊ Ế , Ỉ H Ì H ƯƠ G 39 2.1 Cơ sở lý luận 39 2.1.1 Nguồn phát sinh, thành phần, tính chất v đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt 39

2.1.2 Các yêu cầu chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 43

2.1.3 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn 43

2.1.4 Kh i lư ng CTR sinh hoạt theo từng giai đoạn 45

2.1.5 Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn 45

2.1.6 Những tác động c a chất thải rắn sinh hoạt đ i với m i trường, sức khỏe cộng đồng 46

2.1 Các ngu ên tắc quản lý CTRSH 50

Trang 7

2.2 Cơ sở pháp lý 58

2.2.1 Các văn bản nh nước ban hành liên quan đến quản lý CTRSH 58

2.2.2 Các văn bản do địa phương ban h nh 61

2.3 Cơ sở thực tiễn 62

2.3.1 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn c a các nước trên thế giới 62

2.3.2 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn c a Việt Nam 64

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT M T S GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG 66 3.1 Quan điểm v ngu ên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị Bến Cát tỉnh B nh Dương 66

3.1.1 Quan điểm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương 66

3.1.2 Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 66

3.2 Đề uất giải pháp qu hoạch v qu tr nh thu gom ử lý CTRSH tại thị Bến Cát tỉnh B nh Dương 68

3.2.1 Ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTRSH tại thị xã Bến Cát

68 3.2.2 Đề xuất giải pháp phân loại CTRSH tại nguồn tại thị xã Bến Cát 70

3.2.3 Qu tr nh thu gom vận chuyển CTRSH tại thị xã Bến Cát 72

3.2.4 Đề xuất biện pháp ử lý CTRSH tại thị Bến Cát 80

3.2.5 Đề xuất mô hình t ng h p (phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn) 80

3.3 T chức bộ má quản lý chất thải rắn 84

3.4 C ng tác hội hoá trong quá tr nh quản lý CTRSH tại thị Bến Cát tỉnh B nh Dương 87

3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 87

3.4.2 Giải pháp về t chức quản lý 88

3.4.3 Giải pháp về c ng nghệ kỹ thuật 88

Trang 8

3.4.4 Giải pháp hu động sự tham gia c a cộng đồng trong quản lý chất

thải rắn sinh hoạt 88

ẾT LU N V IẾN NGHỊ 92

Kết luận 92

Kiến nghị 93

T I LIỆU THAM HẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC Ý HIỆU CÁC CH VIẾT TẮT

Trang 10

Bảng 1.5 Tiêu chuẩn phát sinh CTR bệnh viện

Bảng 1.6 Khối lượng CTRSH đô thị thu gom theo từng giai đoạn

Bảng 1.7 Mục tiêu thu gom CTR tỉnh Bình Dương đến năm 2030

Bảng 1.8 Định hướng phân loại CTR tại nguồn

Bảng 1.9 Dự báo số phương tiện và lao động cần thiết đến năm 2030

Bảng 2.1 Đề xuất phương thức ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng Bảng 2.2 Đề xuất phương thức phân loại CTRSH thành ba loại tại nguồn Bảng 2.3 Tổng hợp các khu xử lý liên đô thị và đơn vị thu gom, vận chuyển Bảng 2.4 Loại hình điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt đô thị

Trang 11

Hình 1.3 Hội đồng Nhân dân Thị x Bến Cát

Hình 1.4 Bệnh viện đa khoa Mỹ Phước

Hình 1.5 Trung tâm giáo dục thường xuyên thị x Bến Cát

Hình 1.6 Trường Đại học Việt Đức

Hình 1.7 Trung tâm hội nghị triển l m

Hình 1.15 Hoạt động tái chế chất thải thị x Bến Cát

Hình 1.16 Sơ đồ chu trình thu gom chất thải rắn tại thị x Bến Cát

Hình 1.17 Phương pháp thu gom chất thải rắn tại các hộ dân

Hình 1.18 Phương pháp thu gom chất thải rắn tại điểm tập kết

Hình 1.19 Xe đẩy tay dung t ch 0,6 m3 và xe công nông tải trọng từ 3 đến 7 tấn Hình 1.20 Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương

Hình 1.21 X Phú An quan tâm đến cổ động trực quan về giữ gìn vệ sinh môi trường Hình 1.22 X nghiệp xử lý chất thải tăng cường thu gom rác đúng thời gian quy định Hình 1.23 Sơ đồ tổ chức Phòng quản lý chất thải rắn thị x Bến Cát

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh CTRSH

Hình 2.2 Vứt rác bừa b i tại ven đường

Trang 12

S hiệu

Hình 2.3 Bảng hướng dẫn phân loại CTR tại nguồn

Hình 2.4 Th ng đựng rác di động

Hình 2.5 Th ng chứa CTR tại Thành phố Hạ Môn

Hình 3.1 Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung

Hình 3.3 Đề xuất mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại thị xã Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTRSH theo mô hình phân tán Hình 3.5 Mô hình tổ thu gom CTR có sự tham gia của cộng đồng Hình 3.6 Sơ đồ xây dựng mô hình vận hành quản lý CTR

Hình 3.7 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý đối với CTR tập trung

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quốc Hội (2014), Luật xây dựng, số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

2 Quốc Hội (2014), Luật bảo vệ môi trường, số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014

3 Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 05/9/2012 về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và đinh hướng đến năm 2030

4 Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ

tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu

5 Bộ Xây dựng (2017), Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 về

hướng dẫn Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ

6 ơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) (2011), Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị tại Việt Nam tập 06, Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn tại Việt Nam

7 ơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ Xây dựng (8/2014), Hội

thảo Quản lý tổng hợp chất thải rắn tại Việt Nam

8 Nguyễn Thị Ngọc Dung (2011), Quản lý Hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu giảng dạy, khoa Sau đại học, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

9 Nguyễn Hữu ũng (2011), Quản lý môi trường đô thị, tài liệu giảng dạy, khoa Sau đại học, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

10 ù Huy ấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng

11 Trần Thị Hường (2010), Sinh thái và quy hoạch môi trường đô thị, tài liệu

giảng dạy, khoa Sau đại học, trường đại học Kiến trúc Hà Nội

12 guyễn ức hiển (2009), Quản lý môi trường đô thị, NXB Nông Nghiệp

Hà Nội

13 Trần Hiếu Nhuệ - Ứng Quốc ũng - Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý

chất thải rắn, NXB Xây dựng

Trang 14

14 Trần Quang Ninh (2007), Tổng luận về Công nghệ xử lý chất thải rắn của

một số nước và Việt Nam, Trung tâm thông tin KH&CN Quốc gia

15 Nguyễn ăn hước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Xây dựng

16 Nguyễn Hồng Tiến (2012), Cơ s xây dựng chính sách quản lý và phát triển

đô thị, NXB Khoa học và kỹ thuật

17 Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý Chất thải rắn sinh

hoạt, Công ty môi trường Tầm Nhìn Xanh

18 Bộ xây dựng : www.moc.gov.vn

19 Bộ tài nguyên và môi trường : www.monre.gov.vn

20 UBND tỉnh ình ương : www.binhduong.gov.vn

21 UBND thị xã Bến Cát : www.bencat.binhduong.gov.vn

Trang 16

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Môi trường là nơi con người sống và hoạt động ì vậy môi trường đã và đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, không còn là vấn đề của mỗi quốc gia mà là vấn đề của toàn cầu đòi hỏi chúng ta cần phải có hành động nhằm bảo vệ môi trường Một trong những nguồn ô nhiễm đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiện nay là chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp ên cạnh đó tốc độ phát triển KT- XH ngày càng phát càng nâng cao, nền ông nghiệp hóa xã hội hóa kéo theo sự tăng trưởng kinh tế thúc đẩy sự tiến

bộ xã hội nhưng cũng là nguyên nhân dẫn đến lượng chất thải ngày càng gia tăng ên cạnh đó lượng chất thải sinh hoạt với số lượng không đáng kể, rác thải từ phụ phẩm nông nghiệp cũng phát sinh với khối lượng lớn khi vào mùa thu hoạch à toàn bộ lượng rác này có đặc điểm chung là chưa phân loại tại nguồn phát sinh

Hiện nay ở iệt am, các thành phố lớn và các khu đô thị trên cả nước hàng ngày thải ra trên 9100m3 chất thải, trong đó lượng chất thải sinh hoạt chiếm tới hơn 75,4 %, tỷ

lệ thu gom chỉ đạt khoảng 40% - 50% và được xử lý sơ bộ iệc thu gom, xử lý chất thải rắn không triệt để gây ra các tác động xấu tới môi trường sống: ô nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất, nguồn bệnh và phát tán dịch bệnh và gây mất mỹ quan… Riêng với thị xã ến át, tỉnh ình ương trong xu thế phát triển kinh tế, có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, nhưng cũng có những vấn đề bức xúc nảy sinh trong đó có chất thải rắn sinh hoạt, là một trong những vấn đề đáng quan tâm Hiện nay thị xã ến át có khối lượng chất thải ra hàng ngày tương đối lớn, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường sống, lao động sản xuất của nhân dân trong thị xã, giúp cho thị xã hòa nhập với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh ình ương ừ thực tiễn trên và những tồn tại, điểm yếu trên địa bàn tác giả tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý chất thải rắn sinh ho t t i th n t t nh nh

Dương đ n năm 2030" là cần thiết

* Mục đích nghiên cứu

- ánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã ến át, tỉnh ình ương

Trang 17

- ề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã ến át, tỉnh ình ương

* Phương pháp nghiên cứu

- hương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu, tài liệu

- hương pháp tổng hợp phân tích, đánh giá

- hân tích, đánh giá, kế thừa những kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của một số

đô thị ở iệt am và một số nơi có điều kiện tương tự trên thế giới

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c a đề t i

- nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các mô hình quản lý R H mang tính đặc thù của đô thị loại III từ đó làm cơ sở đề xuất áp dụng cụ thể cho một thị xã

- nghĩa thực tiễn: uản lý chất thải rắn cho một thị xã phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ quản lý của một thị xã

* Các khái niệm cơ bản sử dụng trong luận văn

- Hoạt động quản lý chất thải rắn ( R) bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý R, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận

chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý R nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

- hất thải rắn: là vật chất ở thể rắn thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- hất thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt: là các chất rắn vì loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và động vật nuôi hất thải dạng rắn phát

Trang 18

sinh từ khu vực đô thị – gọi là chất thải rắn đô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt

- uản lý R sinh hoạt: là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình

từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu huỷ chất thải o vậy quản lý R H cũng bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý chất thải đã nêu trên Mục đích của quản lý R H là bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng, bảo vệ môi trường, giảm thiểu

R H, tận dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, tái chế và sử dụng tối

đa các thành phần còn hữu ích (hữu cơ, vô cơ có thể tái chế)

- ác nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm:

+ ừ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

+ ừ các trung tâm thương mại;

+ ừ các công sở, trường học, các khu vực công cộng;

+ ừ các dịch vụ đô thị, sân bay;

+ ừ các hoạt động công nghiệp;

+ ừ các hoạt động xây dựng đô thị;

+ ừ các trạm xử lý nước thải và từ đường ống thoát nước của thành phố

- ác khái niệm về công tác thực hiện trong quá trình quản lý R H:

+ hu gom R: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời R tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

+ ưu giữ tạm thời R: là việc giữ R trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử lý;

+ ận chuyển R: là quá trình vận chuyển R từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR;

+ ử lý R: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong R; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong R;

Trang 19

+ hôn lấp R hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp R hợp vệ sinh

- ự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý R H

ự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý R H có nghĩa là các thành viên trong cộng đồng địa phương tham gia vào công tác tổ chức và vận hành các hệ thống quản lý chất thải ự tham gia của cộng đồng được huy động ngay từ khâu thu gom và quá trình phân loại R tại nguồn

- ã hội hóa công tác quản lý R H

+ ông tác thu gom và xử lý R nói riêng và công tác bảo vệ môi trường nói chung chỉ có thể được giải quyết một cách hiệu quả khi có sự tham gia của các nhà khoa học, các cơ quan quản lý và đặc biệt là sự tham gia chủ động, tích cực của cộng đồng

+ ã hội hoá công tác R H là sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức quần chúng, các hiệp hội nghề nghiệp… vào các hoạt động quản lý R H như phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý

* Cấu trúc luận văn

goài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn được chia làm 03 chương chính, cụ thể như sau:

- Chương 1: hực trạng về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã ến át, tỉnh

ình ương

- Chương 2: ơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu mô hình quản lý chất thải rắn

sinh hoạt tại thị xã ến át, tỉnh ình ương

- Chương 3: ề xuất một số giải pháp trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị

xã ến át, tỉnh ình ương

Trang 20

N I DUNG CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Ranh giới thị xã được giới hạn như sau:

+ hía ông giáp thị xã ân yên và huyện ắc ân yên;

+ hía ây giáp hành phố Hồ hí Minh;

+ hía am giáp thành phố hủ ầu Một;

+ hía ắc giáp huyện ầu iếng và huyện àu àng

- ổng diện tích tự nhiên là: 23.442,24 ha

Trong đó:

+ Đất nông nghiệp là 14.809,18 ha (chiếm 63,17%);

+ Đất phi nông nghiệp là 8.633,06 ha(chiếm 36,83%)

- Gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó có 05 phường, 03 xã với 44 khu, ấp)

ến nay, dân số toàn thị xã là 208 829 người với 80 611 hộ (trong đó, hộ thường trú là

24 736 hộ với 89 218 người)

Trang 21

Hình 1.1 Bản đồ hành ch nh tỉnh Bình Dương [20]

Trang 22

Hình 1.2 Bản đồ hành ch nh Thị x Bến Cát, tỉnh Bình Dương [21]

Trang 23

b Điều kiện tự nhiên [21]

hị xã ến át là một trong những đô thị có tốc độ phát triển cao trong tỉnh ình ương ới chính sách và kế hoạch chiến lược thực hiện H-H H, trên địa bàn thị xã, các khu công nghiệp hiện đại được xây dựng với tốc độ nhanh đã thu hút lực lượng lao động lớn từ các địa phương khác đến sinh sống và làm việc, dẫn đến tỷ lệ gia tăng cơ học cao (cao hơn gia tăng tự nhiên), góp phân đáng kể vào sự gia tăng quy mô dân số thị xã

ỷ lệ tăng dân số trung bình 3 năm 2015-2017 là 3,57% trong đó: tỷ lệ tăng dân số năm 2016/2015 là 3,73%; năm 2017/2016 là 3,76%

- Mật độ dân s :

Mật độ dân số đô thị trên diện tích tự nhiên đô thị là 1 401 người/km2 Mật độ dân

số thường trú trên diện tích đất tự nhiên tập trinh cao nhất tại phường Mỹ hước với 2 624 người/km2 hường ân ịnh có mật độ dân số 1 809 người/km2, phường hới Hòa

1 244 người/km2, phường Hòa ợi 1 033 người/km2 và phường hánh hú Hòa 837 người/km2,…

Mật độ dân số khu vực nội thị (tổng dân số khu vực nội thị/tổng diện tích đất xây dựng đô thị trên phần đất xây dựng đô thị đã được triển khai xây dựng năm 2017: đạt

6 352 người/km2

- Đất đai:

Trang 24

Hiện trạng sử dụng đất theo thị xá ến át như sau:

ổng diện tích tự nhiên toàn thị xã 23 435,4ha trong đó: hu vực nội thị

13 936,6ha, khu vực ngoại thị 9 498,8ha

2 ất khác 10 468,6 ha bao gồm các loại đất: an ninh quốc phòng, đất phi nông nghiệp khác đã được quy hoạch nhưng chưa lấp đầy, nghĩa trang, đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sông suối và đất chưa sử dụng

- Lao động:

ổng lao động tham gia các ngành kinh tế của thị xã năm 2017 là: 182 746 người

ao động phi nông nghiệp là 161 940 người chiếm tỷ lệ 88,61% tổng số lao động trong các ngành kinh tế ao động nông nghiệp chỉ còn lại ít trong một số phường như hánh

hú Hòa hị xã có những cơ sở dịch vụ đầu mối tập trung tại các chợ, mạng lưới dịch vụ nhỏ lẻ rải rác khắp các đường phố ùng với việc tăng dân số, lực lượng lao động của thị

xã cũng tăng nhanh qua các năm chủ yếu là lực lượng lao động phi nông nghiệp và làm việc chủ yếu trong các ngành kinh tế

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội [20,21]

Trang 25

a hà ở [21]

ến năm 2017 khu vực nội thị xã ến át có khoảng 91 079 căn nhà (bao gồm nhà

ở kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm, nhà ở xã hội, nhà trọ cho công nhân) với tổng diện tích khoảng 5.067.154 m2 sàn

ại thị xã đã triển khai các dự án nhà ở có quy mô lớn với các loại nhà ở biệt thự, liền kề và nhà chung xư, phát triển các khu dân cư đô thị mới được quy hoạch và xây dựng theo hướng đồng bộ, hiện đại góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân Hiện nay, trên địa bàn thị xã ến át đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị

Mỹ hước 1, khu đô thị Mỹ hước 2, khu đô thị Mỹ hước 3, khu đô thị Mỹ hước 4, khu dân cư Mỹ hước 4- hu , khu dân cư Mỹ hước 4- hu , khu dân cư ầu ò, khu nhà

ở hịnh Gia, hu nhà ở công nhân thu nhập thấp, khu nhà ở thương mại huận ợi, khu nhà ở thương mại hánh hú Hòa, khu nhà ở thương mại n iền, khu nhà ở hát

Hưng,…

b ơ quan, công sơ [21]

Hiện nay hệ thống các công trình hành chính công sở tại ến át chủ yếu nằm trong khu trung tâm hành chính thị xã, một số phân tán với nhiều vị trí khác nhau nhưng tập trung xung quanh văn phòng thị xã Một số công trình nằm bên ngoài khu trung tâm như phòng quản lý đô thị, phòng tài chính kế hoạch … đã được xây dựng, cải tạo với cơ sở vật chất khang trang và hiện đại đáp ứng với nhu cầu sử dụng của thị xã, góp phần nâng cao bộ mặt kiến trúc của thị xã cũng như giải quyết nhanh, gọn nhu cầu thiết thực của người dân

Trang 26

Hình1.3 Hội đồng Nhân dân Thị x Bến Cát [21]

c ông trình y tế [21]

ại thị xã việc khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏ nhân dân được chú trọng Mạng lưới y tế từ cấp tỉnh, thị xã đến cấp phường đã được xây dựng hoàn chỉnh, trang thiết bị chuyên khoa được mua sắm đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, thực hiện các chương trinh

y tế cộng đồng, chắm sóc sức khỏe cho nhân dân

Trang 27

Hình 1.4 Bệnh viện đa khoa Mỹ Phước [21]

rên địa bàn thị xã ến át hiện có:

02 bệnh viện ( rung tâm y tế ến át, bệnh viện ecamex Mỹ hước)

05 trạm y tế, 03 trạm y tế long ghép hoạt động với 03 phòng khám đa khua khu vực ác cơ sở điều trị khám chữa bệnh hiện nay trên địa bàn thị xã có 792 giường ao gồm cấp đô thị 750 giường, các trạm y tế phường, xã 42 giường

heo quy hoạch, thị xã ến át sẽ trở thanh một trong nhưng trung tâm y tế của tỉnh ình ương (với sự hình thành bệnh viện đa khoa Mỹ hước, bệnh việc Mỹ hước)

d Giáo dục – đào tạo [21]

ong song với việc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội của thị xã ến át cũng được chú trọng đầu tư, trong những năm qua, thị xã đã luôn tạo mọi điều kiện để đầu tư phát triển giáo dục ố trường lớp đạt chuẩn uốc gia, số lượng các trường ại học, cao đẳng, trung cấp ngày một tăng lên, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao tri thức trên địa bàn

* rường đào tạo

Hiện nay trên địa bàn thị xã mới có 1 cơ sở đào tạo: chi nhanh rường ại học ình ương ( tại phường Mỹ hước) theo quy hoạch, thị xã ến át sẽ trở thành một trong những trung tâm giáo dục – đào tạo của tỉnh ình ương với sự hình thành các

Trang 28

trường đại học (bao gồm đại học iệt ức diện tích dự kiến 50,55 ha, ại học hủ ầu

Một diện tích dự kiến 53,14 ha, ại học dược diện tích dự kiến 31,77 ha,…) cụ thể như sau:

ự kiến xây dựng trường đại học iệt ức đang triển khai xây dựng giai đoạn 1 tại phường hới Hòa: có tổng vốn đầu tư trên 200 triệu , trong đó vốn vay ưu đãi từ

Hiệp hội phát triển uốc ế (I ) là 180,4 triệu , vốn đối ứng của chính phủ iệt

am là 20,2 triệu huôn viên của rường sẽ được xây dựng theo mô hình kiến trúc hiện đại, trên khu đất rộng 50,55 ha, bao gồm khu kỹ thuật, thư viện, khu ký túc xá, nhà ở giảng viên, khu vực hành chính và các công trình tiện ích khác

Hình 1.5 Trung tâm giáo dục thường xuyên

thị x Bến Cát [21]

Hình 1.6 Trường Đại học Việt Đức [21]

* ông trình giáo dục: Hệ thống công trình giáo dục đào tạo tại thị xã ến át đã được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đảm bảo nhu cầu của học sinh toàn thị xã ến

át có 57 trường học các cấp:

Mầm non: ăm học 2017-2018 trên địa bàn ến át có 31 trường mầm non, trong đó có 04 trường mầm non công lập, 27 trường tư thục chiếm 87,1% tổng số;

iểu học: thị xã có 15 trường tiểu học bao gồm 10 trường thuộc khu vực nội thị và

5 trường khu vực ngoại thị hị xã hiện có 1 trường ( ấp 1+ cấp 2)

rung học cơ sở: hiện thị xã có 8 trường bao gồm 7 trường thuộc khu vực nội thị và

1 trường khu vực ngoại thị

Trang 29

ăm học 2017-2018 ến át có 02 trường trung học phổ thông ( H ) trong đó: 1 trường khu vực nội thị và 1 trường khu vực ngoại thị

e ông trình văn hóa – thể thao [21]

hị xã hiện có các khu thiết chế ăn hóa – thể thao trên địa bàn như: rung tâm hội nghị - triển lãm thị xã, hà hát Mỹ hước …

rung tâm văn hóa thể thao các phường Mỹ hước, hánh hú Hòa, hới Hòa, Hòa ợi, ân ịnh

Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân được tỉnh ình ương và thị xã ến át đặc biệt quan tâm chú trọng iển hình như ở hu công nghiệp Mỹ hước

đã được đầu tư xây dựng nhà hát sân khấu ngoài trời phục vụ công nhân và lao động và cụm sân bong đá với 6 sân đạt chuẩn

Hình 1.7 Trung tâm hội nghị triển l m [21]

f hương mai – dịch vụ, du lịch [21]

Mạng lưới thương mại dịch vụ của thị xã trong những năm qua phát triển trên khắp mọi lĩnh vực hị xã ến át cơ 16 chợ và siêu thị đầu tư xây dựng với chất lượng kiên cố nằm trên địa bàn các phường và các xã như: iêu thị inatex, siêu thị Mỹ hước 2, siêu thị itamart, chợ ến tá, các chợ Mỹ hước 1,2,3… ên cạnh đó là các cửa hang tạp hóa, siêu thi mini các trung tâm điện máy các cửa hang kinh doanh và nhiều cơ sở dịch vụ khác rải rác trên toàn bộ hị xã là nơi điễn ra các hoạt động kinh doanh, buôn bán đã và đang

Trang 30

đáp ứng đầy đủ nhu cầu mua sắm của người dân… ổng số có 6 công trình cấp đô thị bao gồm: 3 siêu thị và 3 chợ

Trang 31

Hình 1.8 Siêu thị Vinatex [21] Hình 1.9 Chợ Mỹ Phước [21]

Mạng lưới chợ truyền thống cũng từng bước được đầu tư xây mới và nâng cấp,

oàn thị xã hiện có 13 chợ đang hoạt động trong đó 3 chợ cấp đô thị và 10 chợ cấp đơn vị

ở goài ra còn có các cơ sở thương mại ngoài uốc doanh rất nặng động và trải rộng từ các chợ đến quầy bán lẻ trong khu dân cư, phục vụ đời sống sinh hoạt hang ngày của nhân dân thị xã,…

Hệ thống dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ngân hang cũng phát triển mạnh trên địa

bàn thị xã, có 3 khách sạn 4 sao là Hoàng Gia, Hưng hước, i Hoa goài ra còn có các khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 1 sao các nhà khách, nhà nghỉ phục vụ cho du khách đến

lưu trú tại thị xã

1.1.3 Hạ tầng kỹ thuật [21]

a Hiện trạng giao thông

* Giao thông đối ngoại:

Thị xã nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, khu vực ông am ộ: Bình ương, ũng tàu, ồng nai… có các trục đường giao thông huyết mạch chạy qua như:

Quốc lộ 13 (đại lộ ình ương) là trục đường chiếm lược quan trọng điểm đàu từ

Tp Hồ hí Minh, đi học suốt chiều dài của tỉnh từ Nam lên phía Bắc nối với tình Bình

hước và đi qua ương quốc ampuchia đến biên giới hái an goài ý nghĩa chiến

lược về kinh tế, đây là tuyến đường quan trọng trong an ninh quốc phòng oạn đi qua khu vực thị xã Bến Cát dài 17,2km từ ranh giới phía Bắc phường Mỹ hước tới ngã tư ở Sao

Trang 32

Hình 1.10 Quốc Lộ 13 (ĐL Bình Dương)

[20]

Hình 1.11 Trục đường Mỹ Phước – Tân

Vạn [20]

- ường sắt: Mạng lưới giao thông đường sắt vẫn chưa đầu tư phát triển Hiện đã

có dự án tuyến đường sắt ĩ n- Lộc Ninh thuộc dự án đường sắt uyên đã căm mốc tuyến đi qua địa bàn thị xã thuộc các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa

- ường thủy: Hệ thống song rạch trên địa bàn bao gồm: ông ài Gòn đoạn chảy qua ranh giới phía Tây xã An Tây, Phú An dài khoảng 14km, Sông Thị ính đoạn chảy qua địa bàn dài khoảng 14km, đổ ra song Sài Gòn tại xã Phú An

* Giao thông nội thị

- ường chính đô thị và khu vực: Một số đường trục chính đô thị của thị xã được quan tâm đầu tư nâng cấp mở rộng trong thời gian qua như: đường Bến ồn – ĩnh ân, đường 30 tháng 4, đường Bến hà i, đường Hùng ương, đường Ngô Quyền, … góp phần quan trọng trong việc kết nối các phường, các khu cụm dân cư trên địa bàn thị xã, đảm bảo việc đi lại được thông suốt, tiện lợi cũng như góp phần tạo mỹ quan đô thị

- ường khu vực: rong các khu dân cư, khu đô thị mới phát triển đã xây dựng được hệ thống các đường khu vực có chiều rộng từ 7,5-19,0m

- Giao thông công cộng: Hiện có 05 tuyến, buýt nội tỉnh và 01 tuyến lien tỉnh đi qua địa bàn Thị xã Bến Cát bao gồm: tuyến 01 Thủ Dầu Một – Mỹ hước, tuyến 02 Thủ Dầu Một – Cổng Xanh - Bàu Bàng, tuyến 08 Thủ Dầu Một – Tây An – Thanh tuyền,

tuyến 10 Mỹ hước – ây rường, tuyến 11 Mỹ hước – long Hòa – Dấu Tiếng và tuyến liên tỉnh sô 15 ình ương – ồng oài ( ình hước); phục vụ nhu cầu đi lại trong thị xã

Trang 33

nội tỉnh và ngoại tỉnh với lưu lượng hành khách phục vụ bình quân vào khoảng 1 772 lượt khách/ngày

- ường chuyên dụng: Trong khu công nghiệp như: Mỹ hước 1,2,3; KCN Việt Hương 2, ingapore scendas – rotrade ( n ây)… đã xây dựng hệ thống đường nội bộ khu công nghiệp tương đối hoàn chỉnh

* Cảng, bến bãi:

- Bến thủy nội địa: hiện đang có 15 ben đang hoạt động (03 bến trên song Sài Gòn thuộc xã An Tây, còn lại nằm ven song Thị Tính thuộc các phưỡng Mỹ hước, ân ịnh

và xã Phú An) chủ yếu vận chuyển vật liệu xây dựng như át, đá…

- Bến xe Bến Cát: bến nằm tại phường Mỹ hước với quy mô diện tích 6.240m2 , đạt loại 3, phục vụ nhu cầu đi lại trong nội tỉnh và ngoại tỉnh với 24 tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh và xe buýt

+ Diện tích đất giao thông đô thị (không tính giao thông đối ngoại)/dân số thị xã đạt 20,7 m2/người

Hình 1.12 Bến xe khách Bến Cát [21]

b Hiện trạng cấp điện [21]

Trang 34

Nguồn cấp điện cho khu vực Bến Cát được cấp từ nguồn điện lưới quốc gia qua các tuyến cao thế và các trạm biến thế trung gian 220KV, 110KV

Riêng khu công nghiệp Mỹ phước 1,2,3 có các trạm biến thế chuyên dung riêng 110/22KV

Trên khu vực Bến Cát có các tuyến điện cao thế của mạng lưới điện quốc gia băng ngang qua gồm:

Tuyến 500 đi ngang thị xã Bến Cát

Tuyến 220 ân ịnh – Mỹ hước – hước Long

Tuyến 220 ân ịnh đến trạm 220KV Bình Chuẩn

Tuyến 220 ân ịnh – Trảng Bàng

c Vệ sinh môi trường [21]

* Thoát nước mưa, chống ngập úng và thu gôm, xử lý nước thải, chất thải:

ịa hình khu vực quy hoạch rất thuận lợi cho chống ngập úng do:

+ ác khu dân cư hiện hữu nước thải từ khu vệ sinh xử lý theo bể tự hoại thoát ra cống, mương thoát nước mưa, các kênh rạch, vũng trũng gần nhất

Trang 35

+ Các công tý, xí nghiệp, cơ sở riêng lẻ nằm trên địa bàn Bến Cát chỉ xử lý chất thải lỏng cục bộ, các chất thải này được thoát ra các cống thoát nước thải rồi chảy ra các song suối

- ước thải công nghiệp: Hiện nay tất cả các đã đầu tư xây dựng nhà máy xử

lý nước thải để thu gom toàn bộ nước thải sản xuất, sinh hoạt tại các công ty, doanh nghiệp mỗi khu về nhà máy xử lý nước thải tập trung của để xử lý, tỷ lệ đấu nối nước thải tại các khu công nghiệp hiện nay đạt 100% ước thải sau xử lý của các đều đảm bảo đạt theo quy định QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia nước thải sinh hoạt cột trước khi xả thải ra nguồn nước mặt tiếp nhận

* Quản lý chất thải rắn: Thị xã Bến Cát có khu vực xử lý chất thải Nam Bình ương tại phường Chánh Phú Hòa là khu xử lý tập trung của tỉnh được xây dựng theo đúng quy chuẩn quy định……

* ghĩa trang – Nhà tang lễ: Hoạt động tổ chức tang lễ của người dân trên địa bàn thị xã hiện nay chủ yếu tại nhà dân và một số tại nhà quàn, tang lễ của Bệnh viện Bến Cát hiện có 04 nơi tổ chức tang lễ và khu hỏa tang trong Hoa viên nghĩa trang ình ương phường hánh phú Hòa (là nghĩa trang hiện đại đầu tiên tại khu vực phía am được đầu

tư xây dựng từ những năm 2006 nhằm phục vụ cho nhu cầu an tang và hỏa táng của người dân ình ương và các tỉnh thành lân cận)

Hình 1.13 Hoa viên nghĩa trang Bình Dương [20,21]

Trang 36

Dịch vụ tổ chức tang lễ tại thị xã Bến Cát hiện nay sử dụng dịch vụ tang lễ của công viên nghĩa trang ình ương ố người chết năm 2017 là 1 134 người, số người tham gia dịch vụ hỏa táng là 176 người, tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng là 15,5% trên tổng số người chết Còn lại người dân sử dụng hình thức cát táng tại các nghĩa trang của TX.Bến Cát và một số an táng tại Hoa viên nghĩa trang ình ương

* ây xanh đô thị - cây xanh công viên: Hệ thống cây xanh trên địa bàn TX.Bến Cát gồm các công viên cây xanh trong các khu đô thị mới như: ông viên khu đô thị Mỹ hước 1, Mỹ hước 2, Mỹ hước 3, công viên rạch ây É… ngoài ra còn có những công viên, vườn hoa nhỏ lẻ xen lẫn trong các khu dân cư

1.2 Thực trạng về phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị Bên cát tỉnh B nh Dương

1.2.1 Kh i lư ng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh

B nh Dương

a guồn gốc rác thải sinh hoạt

Rác thải trên địa bàn thị xã phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, chợ, khu thương mại, cơ quan, công sở, công trường xây dựng, rác đường và bệnh viện

Qua phân tích thực trạng rác thải trên địa bàn có thể nhận thấy một số tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường như sau:

- Rác từ hộ gia đình: hứa chủ yếu thành phần rác thực phẩm, giấy, nylon và nhựa

ác thành phần khác thỉnh thoảng xuất hiện với phần trăm dao động khá lớn heo thống

kê khoảng 80% khối lượng rác thải sinh hoạt là rác thực phẩm;

- Rác từ cơ quan, trường học: hành phần rác thải sinh hoạt từ các trường học chứa

chủ yếu là rác thực phẩm, giấy, nylon và nhựa hàn phần có thể tác chế khá lớn như giấy, nhựa;

- Rác từ chợ: hành phần thay đổi tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của chợ, trên địa

bàn chủ yếu là rác thực phẩm, chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ và nylon;

- Rác thải y tế: hát sinh trong chuẩn đoán, điều trị hoặc tiêm chủng cho người,

động vật hành phần chủ yếu: ông băng, kim tiêm, bệnh phẩm ó khả năng là mầm bệnh nếu không được xử lý;

Trang 37

- Từ hoạt động giao thông: hát sinh từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ công

trình xây dựng, giao thông vận tải như: nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, xây dựng di dời nhà cửa… từ đó sinh ra các loại chất thải như đất, đá, bê tông, gạch ngói, gỗ, sắt thép…;

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động nông nghiệp;

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

- Từ trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố, khu, cụm dân cư guồn phát sinh R được thể hiện ở sơ đồ 1 1

Hình 1.14 Nguồn phát sinh CTRSH thị x Bến Cát

b hối lượng rác thải sinh hoạt

NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Trang 38

- hị xã ên át có dân số là 328 239 người trung bình mỗi người dân thải ra 0,68 kg/người/ngày thì lượng rác thải phát sinh hàng ngày là 223 293 tấn rác goài ra lượng rác thải phát sinh trên đường phố của thị xã khoảng 35 tấn/ngày hư vậy tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở thị xaz là 258 293 tấn/ ngày

1.2.2 Th nh phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương

- R H thị xã ến át được phân loại như sau:

+ hất thải hữu cơ bao gồm: hức ăn thừa, rau củ quả, lá cây loại chất thải này có bản chất dễ phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi hôi thối khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm rong R H thì chất thải hữu cơ chiếm tỉ lệ cao nhất

+ hất thải vô cơ bao gồm các loại giấy, bìa catton, nhựa, kim loại, giẻ lau, vật liệu xây dựng (đá, cát, gạch vỡ, thuỷ tinh, đồ sứ) hững loại chất thải này nhiều loại

có khả năng tái sử dụng nếu được phân loại

+ hất thải nguy hại: rong R H vẫn chứa một phần rác thải nguy hại bao gồm rác thải y tế (bông, băng kim tiêm, gạc), hoá chất (thuỷ ngân, acid, kim loại nặng )

do các hộ gia đình sử dụng hoặc của những đối tượng nghiện ngập, chích hút vứt lẫn với RTSH

- hành phần R H tại thị xã ến át cho thấy, R H có lượng chất hữu cơ chiếm tỷ lệ khá cao 60 - 70%, thành phần tái chế, tái sử dụng chiếm khoảng 10 – 12%, còn lại là thành phần vô cơ không thể tái chế, tái sử dụng hành phần nguy hại chiếm tỷ lệ khá nhỏ

hành phần hữu cơ cao làm cho rác thải thường có mùi rất khó chịu, những chất này có thể được sử dụng làm nguồn nguyên liệu cho các quá trình xử lý sinh học như ủ phân hoặc phân hủy kỵ khí uy nhiên ở thị xã chưa áp dụng được phương pháp này trong

xử lý rên thực tế nhiều hộ gia đình trong thị xã người dân thường tận dụng các chất hữu

cơ dư thừa làm thức ăn cho vật nuôi

hành phần phi hữu cơ bao gồm: úi nilon, đất đá, gạch vỡ, nhựa, bông, vải sợi,

da, cao su, vỏ ốc, thủy tinh, kim loại… một phần có khả năng tái chế còn lại chủ yếu là được chôn lấp hoặc đốt

Trang 39

1.3 Thực trạng về c ng tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị Bến Cát tỉnh

B nh Dương

1.3.1 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt tại thị

xã Bến Cát, tỉnh B nh Dương

a Hiện trạng phân loại R H

Hiện nay việc phân loại R H tại nguồn trên địa bàn thị xã Bến Cát chưa được

thực hiện thành công, do một số nguyên nhân sau:

- guồn vốn triển khai thực hiện không đủ và nguồn nhân lực còn thiếu ên cạnh

đó công tác phân loại R H chưa có sự ủng hộ của cộng đồng, phần lớn người dân chưa hiểu về nội dung, ý nghĩa và lợi ích kế hoạch phân loại R H tại nguồn Mấu chốt quan trọng trong việc phân loại rác tại nguồn chính là ý thức của người dân ởi khi phương tiện phân loại và thu gom được đầu tư nhưng không thay đổi cách nghĩ và hành vi của cộng đồng thì vẫn không thể thành công hực tế thì trong thời gian qua có rất nhiều địa phương triển khai mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhưng vẫn không thành công ởi dù được đầu tư các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhưng những người dân trong khu vực dự án không được trang bị những kiến thức cần thiết về phân loại rác tại nguồn hính vì thế người dân vẫn quen với kiểu bỏ rác cũ và mô hình mới vẫn không thể đi vào cuộc sống

- Rõ ràng việc tập huấn tuyên truyền về việc phân loại chất thải rắn tại nguồn là hết sức quan trọng iệc đào tạo, tập huấn tuyên truyền nhằm mục đích thay đổi thói quen bỏ rác xưa nay của người dân, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là một công việc đòi hỏi tính kiên trì và lâu dài ên cạnh đó các cơ quan quản lý về môi trường cũng cần tổ chức nhiều hoạt động hướng dẫn cho người dân với cách bỏ rác mới; phân tích những lợi ích mà việc phân loại đem lại cho chính họ và xã hội, thực hiện giám sát cách phân loại rác thải của các đối tượng nằm trong chương trình hi việc phân loại rác thải tại nguồn đã trở thành thói quen của người dân thì các vấn đề còn lại trong việc kiện toàn hệ thống thu gom

và xử lý sẽ trở nên đơn giản hơn

- Hầu hết các thành phần có phát sinh R H tại thị xã ến át đều không thực hiện phân loại R, một số cơ sở sản xuất chỉ thực hiện việc phân loại R đối với các chất thải mang lại giá trị kinh tế (những chất thải có thể tái chế như kim loại, nhôm, nhựa,

Trang 40

nilon, giấy, thuỷ tinh, hoặc thức ăn thừa, rau cho mục đích chăn nuôi v v) còn các chất thải không có giá trị kinh tế được thu gom và đổ thải lẫn lộn cùng với chất thải sinh hoạt, gây khó khăn và tốn kém trong quá trình xử lý

- iệc phân loại R H ở thị xã Bến Cát hiện nay đang mang tính tự phát và

được thực hiện bởi một số người dân, người đồng nát, người bới rác và những công nhân thu gom rác như

- Riêng đối với R H ở các bệnh viện trên địa bàn đã được phân loại theo đúng quy chế của bộ y tế như phân loại R H, R nguy hại, R không nguy hại rong

đó, các vật sắc nhọn (kim loại, dao mổ,…) được cho vào các hộp màu vàng, chất thải được đựng trong các túi nilon đúng màu sắc và được thu gom vận chuyển đến buồng đốt

b Hiện trạng tái chế, tái sử dụng R H

- ái chế, tái sử dụng R: hiện nay, trên địa bàn thị xã chưa thực hiện việc tái chế, tái sử dụng R H hững chất thải có khả năng tái chế như kim loại, thuỷ tinh, nhôm, nhựa v v được người dân và công nhân vệ sinh môi trường thu gom rồi vận chuyển đến các cơ sở tái chế không chính thức ác đại lý thu mua phế liệu thường mua phế liệu của

hộ dân sau đó bán trực tiếp các phế liệu này cho các cơ sở sản xuất hoặc cho những chủ đại

lý bán buôn từng loại phế liệu chuyên dụng như dưới đây

Hình 1.15 Hoạt động tái chế chất thải thị x Bến Cát

HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI

VÀ TÁI CHẾ CTR

Ngày đăng: 28/08/2019, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w