Hiện tại việc quản lý nước thải của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên chưa có mô hình quản lý chính thức nào, các công việc vận hành hoạt động chỉ do các cá nhân... 30 CHƯƠNG II:
Trang 1Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình ảnh, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học: 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 4
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên [26] 4
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6
1.2 Giới thiệu Khái quát về Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 9
1.2.1.Ví trị địa lý, điều kiện tự nhiên của Bệnh viện 10
1.2.2 Quy mô bệnh viện 10
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện [26] 11
1.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật [19] 15
1.3.Thực trạng quản lý nước nước thải bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 20
1.3.1 Thực trạng hệ thống thoát nước thải của bệnh viện 20 1.3.2.Mô hình quản lý nước thải tại bệnh viện Hiện tại việc quản lý nước thải của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên chưa có mô hình quản lý chính thức nào, các công việc vận hành hoạt động chỉ do các cá nhân
Trang 2được kiêm nhiệm của phòng Hành Chính – quản trị kiêm nhiệm thêm các
nhiệm vụ đó 26
1.4 Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nước thải tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 28
1.4.1 Về Quản lý kỹ thuật 28
1.4.2 Về mô hình quản lý hệ thống nước thải 30
CHƯƠNG II: CÁC CƠ SỞ ĐỂ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 32
2.1 Cơ sở pháp lý 32
2.2.Cơ sở kỹ thuật 34
1.2.3.Nguồn phát sinh nước thải của bệnh viện và ảnh hưởng tới môi trường 34
2.2.1 Tính chất của nước thải bệnh viện 37
2.2.1 Tác động của nước thải Y tế đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 38 1.2.2 Những nguy cơ liên quan đến xả nước thải y tế không phù hợp ra môi trường 42
2.2.3.Công nghệ AAO trong xử lý nước thải bệnh viện 43
2.2.3.So sánh công nghệ AAO với các công nghệ phổ biến 52
2.2.3 Cơ sở về điều kiện xả thải của nước thải bệnh viện 55
2.3 Kinh nghiệm quản lý nước thải 57
2.3.1 Xu hướng quản lý nước thải của Việt Nam [2] 57
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý nước thải của bệnh viện phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức 59
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 74
Trang 33.1 Đề xuất giải pháp kỹ thuật hệ thống nước thải 74
3.1.1 Giải pháp về hệ thống thu gom 74
3.1.2 Giải pháp về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện 76
3.2 Đề xuất mô hình quản lý hệ thống thoát nước thải Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 80
3.2.1 Đề xuất mô hình quản lý nước thải 80
3.2.2 Nhân sự tổ chức quản lý 81
3.3 Kế hoạch quản lý của hệ thống thoát nước thải bệnh viện 85
3.3.1 Dự báo khối lượng nước thải bệnh viện trong tương lai 85
3.3.2 Kế hoạch quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải bệnh viện 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tác giả xin tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa sau đại học, các khoa, phòng ban liên quan, cùng toàn thể cán bộ giảng viên nhà trường đã tạo điều kiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu
Tác giả xin trân trọn bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn giảng viên PGS.TS Vũ Văn Hiểu - trong suốt quá trình làm luận vẵn đã tận tình hướng dẫn, động viên, để tác giả hoàn thành được luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên, ban lãnh đạo bệnh viện, cán bộ người lao động đã tạo điều kiện cho tác giả tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2019
HỌC VIÊN
Ma Đình Dũng
Trang 5Lời cam đoan
Luận văn này do chính tôi nghiên cứu, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực cũng như các thông tin trích dẫn đã được ghi
rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Thái Nguyên, tháng năm 2019
HỌC VIÊN
Ma Đình Dũng
Trang 61.5 Toà nhà khám bệnh 15 tầng bệnh viện Đa khoa trung
1.6 Một số hình ảnh hệ thống thoát nước Bệnh viện Đa
1.7 Trạm xử lý nước thải bệnh viện đa khoa Trung ương
1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện đa khoa Trung ương Thái
Trang 72.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa
2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SỐ
1.2
Hệ thống hạ tầng xử lý nước thải bệnh viện Đa khoa
Trang 82.7 So sánh hiệu quả xử lý của hai hệ thống xử lý nước thải 66
Trang 9MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của nhân dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng được tăng cường, mở rộng và hoàn thiện Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, hệ thống
y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cũng như chất thải nguy hại
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên là một bệnh viện trọng yếu
ở khu vực Đông Bắc có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc thuộc 6 tỉnh miền núi phía Đông Bắc, đào tạo sinh viên trường Đại học Y Thái Nguyên, trường Trung học y tế Thái Nguyên, các bác sỹ có trình độ sau đại học,… Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh của bệnh viện ngày càng được nâng cao Là một bệnh viện lớn, nơi luôn tập trung một lượng lớn bệnh nhân khám chữa bệnh và những người thân chăm sóc Hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện đã phát sinh ra một lượng lớn các chất thải độc hại và nguy hiểm gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người Nếu không được quan tâm và xử lý tốt thì ở đây tiềm ẩn một nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không những làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khoẻ của bản thân bệnh viện mà còn đến môi trường
và cộng đồng xung quanh Việc xử lý một cách triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường cho bệnh viện là một yêu cầu cấp bách đối với các cấp các ngành
có trách nhiệm và cũng là đáp ứng mong muốn của mọi người dân
Xuất phát từ thực trạng trên chuyên đề nghiên cứu: “ Nâng cao hiệu quả quản lý nước thải của bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên” sẽ đánh giá hiệu quả của mô hình quản lý và lựa chọn phương án thích hợp cho công tác quản lý nước thải bệnh viện
Trang 10 Mục đích nghiên cứu
Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hệ thống xử lý nước thải hiện nay của bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Nghiên cứu cơ sở khoa học (lý luận, thực tiễn) kết hợp những kinh
nghiệm về quản lý hệ thống xử lý nước thải y tế ở một số nước trên thế giới
và một số thành phố ở Việt Nam để áp dụng cụ thể cho bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp quản nước thải y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao, hạn chế gây ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nước thải bênh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên
Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên giai đoạn phát triền từ hiện tại –năm 2030
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp phân tích tài liệu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phương pháp mô hình hoá: Đưa ra mô hình quản lý phù hợp cho bệnh viện
- Phương pháp dự báo: Dự báo khối lượng nước thải của bệnh viện trong tương lai
Ý nghĩa khoa học:
Đề xuất mô hình quản lý, công nghệ xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả cao Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống thoát nước bệnh viện Đa khoa Trung
Trang 11động của hệ thống, giảm thiểu sự cố gây ô nhiễm môi trường, góp phần bảo
vệ môi trường và sức khỏe Góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 1.1 Giới thiệu về tỉnh Thái Nguyên
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km²
Hình 1.1 Hình ảnh về thành phố Thái Nguyên[26]
Trang 13Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ nền văn hóa của các dân tộc miền núi phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa, giáo dục của cả vùng núi phía Bắc rộng lớn
b Điều kiện tự nhiên, khí hậu
Về điều kiện tự nhiên:
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc bộ, có dịện tích tự nhiên 3.562,82 km2, dân số hiện nay là hơn 1 triệu người, chiếm 1,13% diện tích và 1,41% dân số so với cả nước
Địa hình: Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam
và thấp dần xuống phía Nam Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ
Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1.590m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc, Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc, Đông Nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều
là những dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác
Về khí hậu:
Khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai
- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía Nam Võ Nhai
Trang 14- Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công
Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,20) là 13,70 Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm
Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng
1
Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị
xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du
Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc; quốc lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang Hệ thống đường sông Đa Phúc - Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội - Lạng Sơn
Trang 15Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên[26]
Địa hình không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai; Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện Võ Nhai; Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân
Trang 16phối tương đối đều cho các tháng trong năm Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng để phát triển nông lâm, công nghiệp, du lịch và các loại hình dịch vụ khác Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh
là 102.190 ha, diện tích rừng trồng khoảng 44.450 ha Đây là một lợi thế to lớn cho việc phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ nhân tạo, chế biến làm nguyên liệu giấy Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23% diện tích tự nhiên, cây hàng năm chủ yếu là cây chè Ngoài sản xuất lương thực, tỉnh còn có diện tích tương đối lớn để quy hoạch các đồng cỏ, phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi bò sữa
Thái Nguyên là vùng đất thích hợp để phát triển cây chè Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cương là đặc sản từ lâu nổi tiếng trong và ngoài nước Toàn tỉnh hiện có 15.000 ha chè (đứng thứ 2 cả nước sau Lâm Đồng), trong đó có trên 12.000 ha chè kinh doanh, hàng năm cho sản lượng khoảng trên 70.000 tấn chè búp tươi Tỉnh đã có quy hoạch phát triển cây chè lên 15.000 đến 20.000 ha với sản lượng khoảng 105.000 tấn chè búp tươi/năm Cây ăn quả của tỉnh hiện có trên 10.000 ha, đến năm 2010 đưa lên 15.000 ha,
có thể phát triển các loại cây như vải, mơ, nhãn, cam, quýt…
Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Thái Nguyên được đánh giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ 2 trong các cả tỉnh thành cả nước bao gồm than mỡ, than đá được phân bố tập trung ở 2 huyện Đại từ và Phú Lương Tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn, trong đó trữ lượng tìm kiếm thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lượng tương đối tốt, tập trung ở các mỏ: Phấn Mễ, Làng Cẩm, Âm Hồn Than đá với tổng trữ lượng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ: Bá Sơn, Khánh Hoà, Núi Hồng Ngoài ra, khoáng sản kim loại có nhiều ở Thái
Nguyên như quặng sắt, thiếc, chì, kẽm, vàng, Khoáng sản phi kim loại: Có
Trang 17pyrít, barít, phốtphorít trong đó đáng chú ý là phốtphorít ở một số điểm quặng: Núi Văn, Làng Mới, La Hiên Tổng trữ lượng khoảng 60.000 tấn Với lợi thế có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên, nhiều di tích lịch sử như: An toàn khu Việt Bắc - ATK, có rừng Khuôn Mánh và di tích khảo cổ học thời kỳ đồ đá cũ ở huyện Võ Nhai Bên cạnh đó, còn có các di tích kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tại nhiều địa phương trong tỉnh như: Khu Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam, Đền Đuổm, chùa Hang, chùa Phủ Liễn, đền Xương Rồng, đền Đội Cấn Hiện nay, Thái Nguyên đang triển khai quy hoạch khu du lịch hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, Hồ Suối Lạnh và cả hệ thống khách sạn chất lượng cao gần đạt tiêu chuẩn quốc tế Năm 2007 Thái Nguyên đã tổ chức rất thành công năm du lịch quốc gia hướng về cội nguồn chiến khu Việt Bắc thu hút hàng triệu khách du lịch đến thăm trong đó có nhiều khách nước ngoài Thái Nguyên có các điểm du lịch như sau:
Khu du lịch hồ Núi Cốc, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía tây (giáp dãy núi Tam Đảo) là khu du lịch lớn nhất của tỉnh Nơi đây đang thu hút nhiều khách trong và ngoài tỉnh đến nghỉ và thăm quan Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam tại thành phố Thái Nguyên, Khu Bảo tàng Văn hoá các Dân tộc Việt Nam, đền Đội Cấn, công viên Sông Cầu tại trung tâm thành phố Thái Nguyên Các khu du lịch như hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà (là suối chảy
ra từ núi đá) tại huyện Võ Nhai, cách thành phố Thái Nguyên 45 km Các điểm đền chùa như đền Đuổm (Phú Lương), chùa Hang (Đồng Hỷ), chùa Phù Liễn, đền Xương Rồng (thành phố Thái Nguyên)
Ngoài ra Thái Nguyên có nhiều dân tộc còn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc như dân tộc Tày, H’Mông, Dao có thể khai thác thành các điểm du lịch cho khách thăm quan
1.2 Giới thiệu Khái quát về Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
Trang 181.2.1.Ví trị địa lý, điều kiện tự nhiên của Bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên nằm ở vị trí trung tâm Thành phố Thái Nguyên, tại địa chỉ 479 Lương Ngọc Quyến ở trên khu đất thuộc phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên, tọa độ trung tâm bệnh viện 21035’ 273N, 105049’872E Nằm cạnh đường Quốc lộ 3 đường đi Bắc Kan, Cao Bằng (Đường Lương Ngọc Quyến)
Bệnh viện cách trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên 300m và cách chợ Đồng Quang 400m về phía Tây Bắc
Vị trí các bên tiếp giáp:
Phía Đông giáp khu dân sinh Minh Cầu phường Phan Đình Phùng Phía Nam giáp đường dân sinh Tổ 13, phường Phan Đình Phùng,
Phía Bắc giáp đường Hoàng Văn Thụ
Phía Tây giáp đường Lương Ngọc Quyến
Nhà dân gần nhất tiếp giáp bờ rào bệnh viện về phía Tây Toàn bộ mặt bằng bệnh viện được bê tông hóa
1.2.2 Quy mô bệnh viện
Bệnh viện được thành lập từ năm 1953, trực thuộc Bộ Y tế Là bệnh viện trọng yếu ở khu vực Đông Bắc có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnhmiền núi phía Đông Bắc, cơ sở thực hành của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Bệnh viện có tổng diện tích mặt sàn sử dụng 42.000m2 trong khuôn viên khu đất bệnh viện với diện tích khoảng 69.125m2 Cơ sở vật chất của bệnh viện ngày càng được nâng cao Các công trình của bệnh viện liên tục được cải tạo, xây dựng, nâng cấp, năm 2016 bệnh viện đã đưa vào sử dụng tòa nhà khám chữa bệnh hiện đại cao 15 tầng Nhiều năm qua, Bệnh viện luôn là nơi thu hút số lượng lớn bệnh nhân đến khám chữa bệnh
Trang 19Hình 1.3 Hình ảnh mặt bằng Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
[26]
Bệnh viện đã được Bộ Y tế quyết định xếp hạng I, tại Quyết định số 1689/QĐ-BYT ngày 11/5/2007 Hiện tại bệnh viện có quy mô khoảng 1200 giường bệnh
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện
a Số lượng cán bộ công nhân viên
Trang 20Tổng số Cán bộ công nhân viên của Bệnh viện hiện nay là 490 người (gồm biên chế và hợp đồng lao động quỹ lương) Trong đó:
+ Bác sỹ 146 người (CKI 48, BS: 98 người)
+ YTCC: 24 người (CKI: 17, CN:7)
+ Điều dưỡng: 157 người (ĐH: 84, CĐ: 26, TC: 47)
Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Tuần Giáo như sau:
Ban Giám đốc: gồm 01 giám đốc và 03 phó giám đốc
Các phòng chức năng: Bệnh viện có 04 phòng ban
1 Phòng Hành chính – Quản trị và Tổ chức cán bộ
2 Phòng Tài chính kế toán
3 Phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư Thiết bị Y tế
4 Phòng Điều dưỡng
Các khoa lâm sàng: 9 khoa
1 Khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực và Chống độc
2 Khoa Chuyên Khoa
Trang 219 Khoa Khám bệnh
Các khoa cận lâm sàng: 4 khoa
1 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
2 Khoa Dược
3 Khoa Xét nghiệm
4 Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng
Sơ đồ 1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
[19]
Trang 22Bảng 1.1 Số liệu khám, chữa bệnh của bệnh viện năm 2015-2017 [19]
Trang 231.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật [19]
Hiện trạng cấp điện tại bệnh viện
Bệnh viện sử dụng điện từ trạm biến áp riêng nằm trong khuôn viên của bệnh viện (Vị trí trạm biến áp: phía sau khoa kiểm soát nhiễm nhiễm khuẩn của bệnh viện, giáp đường dân sinh)
Đơn vị quản lý nguồn điện cấp cho bệnh viện: Chi nhánh Điện lực thành phố Thái Nguyên
Hiện trạng Giao thông:
Hệ thống đường giao thông bên trong bệnh viện tương đối tốt, một số tuyến đường có chất lượng tốt mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, Hệ thống thoát nước mặt là hệ thống ống bê tông cốt thép, hành lang vỉa hè phần lớn đã được lát gạch bloc và một số tuyến đang thi công
Trung tâm nhi khoa của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Trang 24Khoa lão khoa bảo bệ sức khoẻ của bệnh viện Đa khoa Trung ương
Thái Nguyên
Hình 1.4 Các hình ảnh về bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Toà nhà kỹ thuật nghiệp vụ của Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên được thiết kế và thi công theo các công nghệ xây dựng mới với các trang thiết
bị hiện đại được hoàn thành đưa vào sử dụng đã tạo nên một diện mạo mới cho bệnh viện tạo được không gian và cảnh quan chung và phù hợp với quy hoạch của thành phố Thái Nguyên
Tòa nhà Kỹ thuật nghiệp vụ được thiết kế, xây dựng hiện đại 15 tầng, trên diện tích 1.570m2, với quy mô 250 giường bệnh, gồm các khoa chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa, vi sinh, GPB, phòng mổ, khu cấp cứu ngoại khoa
Hệ thống trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại: can thiệp tim mạch, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm sinh hóa, vi sinh, huyết học, gây mê hồi sức, chụp cắt lớp, chụp Xquang, chụp cộng hưởng từ, 20 phòng mổ thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, bảo đảm nguyên tắc hoạt động 1 chiều, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, có khu chuẩn bị bệnh nhân đầy đủ tiện ích, có hệ thống oxy, khí hút, khí nén trung tâm…Công trình nhằm đáp ứng tốt hơn công tác chăm sóc
Trang 25sức khỏe cho cộng đồng dân cư, góp phần tạo không gian kiến trúc hài hòa, phù hợp với yêu cầu về quy hoạch và phát triển mạng lưới khám chữa bệnh của tỉnh
Hình 1.7Toà nhà khám bệnh 15 tầng bệnh viện Đa khoa trung ương Thái
Trang 26lau rửa các dụng cụ; nước máy phục vụ việc nấu ăn
+ Phương án cấp nước: Hệ thống cấp nước bệnh viện được thiết kế độc lập với các hệ thống khác như là: Hệ thống cấp nước sinh hoạt và y tế; Hệ thống cấp nước chữa cháy.s
Sơ đồ1.2 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
+ Bể chứa: Dự trữ chung cho lượng nước sinh hoạt và chữa cháy, tổng thể tích 500m3
+ Trạm bơm: xây dựng bên ngoài công trình Thiết kế phòng máy bơm chung cho máy bơm sinh hoạt và bơm chữa cháy diện tích 20-25 m2 Có 2 máy bơm cấp nước ( 1 làm việc , 1 dự phòng chạy luôn phiên)
+ Nước y tế : Lấy từ đường ống cấp nước sinh hoạt trong tòa nhà Xử lý cục bộ bằng thiết bị nhập khẩu đồng bộ để sử dụng cho các phòng mổ và Lavabo
+ Cấp nước chữa cháy: Hệ thống cấp nước chữa cháy được kết hợp với
hệ thống cấp nước sinh hoạt Các hạng cấp nước chữa cháy ngoài nhà được đặt dọc đường giao thông chính, có nhiệm vụ cấp nước khi có cháy, các hạng cứu hỏa ngoài nhà được đặt cách nhau 120m
+ Tiêu chuẩn dùng nước chung cho toàn bộ bệnh viện (cả dự phòng): Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện phục vụ khám – chữa bệnh, sinh hoạt, phụ trợ trung bình 1200 l/giường lưu/ngày ( theo quyết định số 40/2005/QĐ- BYT ngày 30/11/2005) Khi bệnh viện đi vào hoạt động ổn định
1200 giường thì lượng nước tiêu thụ của bệnh viện là:
1200 giường x 1000l/1000 = 1200m3/ngày đêm Nước tưới cây: 3 l/m2 x
Trang 27Sử dụng các bình nóng lạnh đun bằng điện 15-50 lít tại các khu vệ sinh Lắp nổi cho các phòng có nhu cầu nước nóng
Sơ đồ1.3 Sơ đồ cân bằng nước của bệnh viện
b)Thoát nước:
Nước thải được thu gom theo hệ thống cống rãnh dẫn đến khu bể xử lý nước thải tập trung rồi mới thoát ra ngoài theo hệ thống thoát nước
Trang 28chung của thành phố
Hệ thống thoát nước mặt: bệnh viện đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải Tuy nhiên, ở khu nhà hành chính, khoa khám bệnh hệ thống thoát nước thải vẫn dùng chung Đặc biệt, độ cao sân thấp hơn
độ cao đường Lương Ngọc Quyến do vậy khi mưa gây úng lụt cục bộ
1.3.Thực trạng quản lý nước nước thải bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
1.3.1 Thực trạng hệ thống thoát nước thải của bệnh viện
- Lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên tính toán dựa trên lượng nước cấp sử dụng hàng ngày; theo khảo sát thực tế với quy mô 1200 giường bệnh thì lượng nước thải phát sinh trên một giường bệnh là 0,6 m3/ ngày đêm / giường
Với số lượng giường bệnh hiện tại là 1200 giường, lượng nước thải là: 0,6 m3/ngày đêm x 1200 giường bệnh = 720 m3/ngày đêm
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt khuôn viên bệnh viện, lưu lượng khoảng 1,56 m3/s ( đối với cường độ trận mưa tính toán h= 100mm) Nước mưa chảy tràn chứa nhiều tạp chất ( đất đá, vụn hữu cơ trên bề mặt…)
- Hệ thống thu gom nước thải theo hướng thoát nước tự chảy phụ thuộc vào địa hình của bệnh viện và tính chất của nước thải, nước thải đuợc tách
Trang 29Hình 1.6 Một số hình ảnh hệ thống thoát nước Bệnh viện
Trang 30riêng khỏi nước mưa bằng hệ thống cống riêng tự chảy hoặc bơm trung chuyển về khu xử lý nước thải
- Nước thải chứa hóa chất và phóng xạ được thu gom và xử lý sơ bộ bằng phương pháp hóa lý trước khi dẫn đến trạm xử lý
- Mạng lưới thu gom nước thải cũ đáp ứng quy mô cải tạo và mở rộng của bệnh viện
- Hầu hết nước thải phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và bệnh nhân trong bệnh viện cùng với nước thải tại các khu điều trị, xét nghiệm được dẫn theo đường cống thoát riêng đưa về khu xử lý nước thải
Nước mưa chảy tràn:được thu gom bằng hệ thống cống rãnh hiện có của bệnh viện rồi đổ trực tiếp vào cống thải chung của thành phố.Trên hệ thống thoát nước mưa có bố thí hố ga lắng cặn nhằm thu gom lượng chất bẩn vào
hố và định kì nạo vét nhằm tăng khả năng lắng Số lượng hố ga lắng cặn: 9 Chiều dài hệ thống cống rãnh: 1155m Thông số:dài x rộng x cao =
1155x0,2x0,15.Cấu tạo:bê tông hở
Sơ đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải bệnh Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên (xem Phụ lục)[13]
Bảng 1.2 Hệ thống hạ tầng xử lý nước thải bệnh viện Đa khoa Trung
ương Thái Nguyên[13]
STT Các hạng mục Đơn vị Khối lượng Biện pháp xử lý
thoát nước thải
M 1.405 Bê tông có nắp đậy, thu
gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
Trang 313 Hệ thống bể tự
hoại xử lý nước
thải sinh hoạt
Bể 15 Đuợc xử lý sơ bộ sau
5 Trạm xử lý
nước thải mới
m3/ngày 800 Xử lý theo công nghệ
Hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải bệnh viện: bao gồm nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, nước thải nhiễm xạ của khu xạ trị, nước thải nhiễm hóa chất của khu xét nghiệm
Biện pháp xử lý nước thải bệnh viện đã sử dụng:
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại
- Nước thải xét nghiệm được xử lý sơ bộ tại các Lavabo xét nghiệm
- Nước thải khu xạ trị được xử lý tại các bể xử lý bê tông cốt thép đặt ngầm tại khu xạ trị bao gồm 3 bể chứa hoạt động luân phiên (mỗi bể chứa đảm bảo thời gian lưu nước thải phân rã hết chất phóng xạ)
- Năm 2002,hệ thống xử lý nước thải bắt đầu xuống cấp do hệ thống
Trang 32sục khí bị hư hỏng và quá tải dẫn đến một số chỉ tiêu trong nước thải sao hệ thống xử lí không đặt tiêu chuẩn cho phép.Năm 2010 bệnh viện tiếp tục được
Bộ Y tế phê duyệt ,đầu tư hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ Yếm Thiếu khí-Hiếu khí(AAO) của nhật bẩn giai đoạn 2010-2015 công suất xử lý 800m3/ngày đêm, thuộc dự án xây dựng cải tạo,mở rộng bệnh viện giai đoạn 1.Nhưng do liên quan đến nguồn vốn đầu tư vì vậy cuối năm 2012 dự án mới bắt đầu xây dựng và tháng 8/2013 dự án hoàn thành đi vào thử nghiệm với thời gian vận hành 24/24
khí-Hình 1.7 Trạm xử lý nước thải bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Hệ thống thi công lắp đặt đơn giản ,có thể nhanh chóng đi vào hoạt động trong thời gian rất ngắn ,không mất nhiều thời gian xây dựng lắp đặt và hiệu chỉnh như các hệ thống truyền thống khác
- Các công trình xây dựng bố trí trong phạm vi phù hợp với mặt bằng trạm xử lí hiện có
- Các thiết bị AAO bố trí 08 thiết bị đặt nổi trên móng đỡ bằng bê tông
Trang 33cốt thép,xếp liền kề nhau và được lắp đặttại khu vực hồ điều hòa sau khi đã được san lấp
-Nhà điều khiển được xây mới,công trình này có kiến trúc phù hợp với cảnh quan khu vực
-Đường ống bơm nước ,thu bùn tuần hoàn và bùn về bể nén bùn dùng ống Inox và ống PVC đi chìm dưới sân và đường
-Cụm hố thu, bể điều hòa,bể bùn xây bê tông cốt thép nửa chìm nửa nổi.Nước sau xử lí được xả vào hệ thống cống thoát nước chung của thành phố
Bảng 1.5 Máy móc thiết bị phục vụ hệ thống xử lý nước thải mới [13]
STT Trạm xử lý nước thải
4 Hệ thống đường ống dẫn nước thải PVC Hệ 1
Trang 34Hình 1.8Hình ảnh về hệ thống thiết bị công nghệ AOO của bệnh viện
-Vật liệu chế tạo thiết bị và các vật liệu làm đường ống,van:có độ bền trên 20 năm,xử dụng vật liệu chống ăn mòn như nhựa Compozit,HDPE,Inox SUS 304,PVC…
-Hệ thống đường ống kĩ thuật và hệ thống cấp điện đi chìm và có lớp bảo
vệ theo TCVN về an toàn đường ống kĩ thuật
-Hệ thống tủ điều khiển lắp đặt trong phòng điều hành
Ta thấy được hệ thống thu gom nước thải của bệnh viện Đa Khoa trung ương Thái Nguyên đã được đầu tư xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh hết, vẫn còn một số chỗ chưa có hệ thống thoát nước riêng, do chưa được duy tu bảo dưỡng định kỳ nên đã có hiện tượng xuống cấp gây ảnh hưởng đến vận hành của trạm xử lý
1.3.2.Mô hình quản lý nước thải tại bệnh viện
Hiện tại việc quản lý nước thải của bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên chưa có mô hình quản lý chính thức nào, các công việc vận hành hoạt động chỉ do các cá nhân được kiêm nhiệm của phòng Hành Chính – quản trị
Trang 35Phòng Phòng Hành chính – Quản trị thuộc bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên có các nhiệm vụ như sau
- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, trang thiết bị thông dụng cho các khoa, phòng trong bệnh viện theo kế hoạch đã được duyệt, đẩm bảo đầy đủ,đúng chủng loại, đúng quy định về quản lí tài chính
- Tổ chức tốt công tác quản lí có hệ thống các công văn đi và công văn đến của bệnh viện, hệ thống bảo quản lưu trữ hồ sơ theo quy định Đảm bảo
hệ thống thông tin liên lạc của bệnh viện
- Đảm bảo công tác tiếp khách, phục vụ các buổi hội nghị toàn bệnh viện
- Tham gia kiểm tra chế độ bảo quản, sử dụng , vận hành các máy, thiết
bị thông dụng của các khoa, phòng trong bệnh viện
- Quản lí nhà cửa, kho tàng, vật tư, thiết bị thông dụng của bệnh viện
- Quản lí các phương tiện vận tải của bệnh viện Điều động ô tô đi công tác và cấp cứu theo quy định
- Tổ chức thực hiện việc sửa chữa nhà cửa, duy tu, bảo dưỡng các máy thông dụng theo kế hoạch
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch, cung cấp điện, hơi để sấy, hấp tiệt trùng và xử lý chất thải bệnh viện
- Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh sạch, đẹp ( vườn hoa, cây cảnh), hệ thống cống rãnh thông thoát trong bệnh viện Định kì tổ chức kiểm tra vệ sinh chung trong bệnh viện
- Tham gia kiểm tra công tác bảo hộ lao động trong bệnh viện
- Định kì tổng kết công tác cung cấp, mua sắm vật liệu, vật tư, trang thiết
bị thông dụng, báo cáo giám đốc bệnh viện
Trang 36- Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao vật tư thông dụng để trình giám đốc bệnh viện duyệt và tổ chức thực hiện Kiểm tra đôn đốc việc sử dụng hợp lí, có hiệu quả; chống lãng phí, tham ô
- Định kì báo cáo giám đốc về nhận xét việc sử dụng hợp lí vật tư tiêu hao ở các khoa, phòng trong bệnh viện để giám đốc xem xét quyết định việc khen thưởng, kỉ luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao cho
Cơ cấu tổ chức
- Tính đến thời điểm 2018, tổng số cán bộ của phòng là 37 đ/c gồm 10 biên chế và 27 hợp đồng
+ Tổ Văn phòng
+ Tổ Xe ô tô cứu thương
+ Tổ điện, nước - xử lý nước thải
+ Tổ trông giữ xe CBVC
Hiện nay việc quản lý và vận hành hệ thống thoát nước thải tại bệnh viện
đa khoa trung ương Thái Nguyên chưa được một phòng, ban cụ thể chuyên trách nào, đội ngũ này là những cá nhân kiêm nhiệm nằm trong Tổ điện, nước của phòng Hành chính
1.4 Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nước thải tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
1.4.1 Về Quản lý kỹ thuật
Với định hướng đến năm 2030 là bệnh viện trung tâm vùng miền núi phía Bắc, Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên hiện có gần 1.000 giường bệnh, lượng bệnh nhân đến khám và điều trị hàng năm đều tăng trên 20%, công suất sử dụng giường bệnh luôn vượt kế hoạch trên 30%, trung bình mỗi ngày có trên 1.200 bệnh nhân đến khám bệnh Do đó Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên nên đi đầu trọng mọi công tác trong đó có bảo vệ
Trang 37môi trường, Qua phân tích ta có thể thấy hệ thóng xử lý nước thải đáp ứng được cho nhu cầu hiện tại và tương lai tuy nhiên số liệu chất lượng nước thải qua hàng năm có biến động không ổn định chất lượng nước tuy vẫn đảm bảo nhưng lại cho thấy một điều đáng lo ngại đo là công tác quản lý vận hành chưa được quan tâm đúng mức, khả năng quản lý, bộ máy quản lý có hiệu quả chưa cao Hệ thống thoát nước mặt: bệnh viện đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với nước thải Tuy nhiên, ở khu nhà hành chính, khoa khám bệnh hệ thống thoát nước thải vẫn dùng chung Đặc biệt, độ cao sân thấp hơn độ cao đường Lương Ngọc Quyến do vậy khi mưa gây úng lụt cục
Trang 38- Nước thải bệnh viện có có hàm lượng hữu cơ cao đặc trưng bởi các chỉ
số BOD,COD,…
- Lưu lượng nước thải là 720 m3/ngày đêm
- Nguồn phát sinh bao gồm: Nước thải sinh hoạt ,nước thải từ các khu phòng,khu xét nghiệm,nước mưa chảy tràn
Xây dựng và cải tạo lại hệ thống thoát nước, tách riêng cống thoát nước thải khoa khám bệnh và cống thoát nước mưa
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý,chỉ đạo và thực hiện tốt công tắc
xử lý nước thải y tế
Từ bảng 1.6 Qua đó ta thấy được Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
Đa khoa Trung ương AAO là phù hợp với bệnh viện, có khả năng xử lý tốt lượng nước thải bệnh viện thải ra
1.4.2 Về mô hình quản lý hệ thống nước thải
Ngoài những ỹ nghĩa lớn lao mà bệnh viện đem lại thì hoạt động của bệnh viện cũng gây ra tác động không nhỏ tới môi trường khu vực,đặc biệt là nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, nguy cơ bùng phát dịch bệnh tác động xấu đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng Trong quá trình hoạt động chắc chắn
sẽ nảy sinh các vấn đề môi trường nhưng với sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo bệnh viện cùng với sự hướng dẫn và tư vấn của các cơ quan quản lí chắc chắn vấn đề này sẽ được giải quyết triệt để
Hiện nay vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải bệnh viện thải đang
là vấn đề nan giải cho các cấp, các nghành quản lí và là nỗi lo sợ cho người dân vì đây là nguồn có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh có thể lây lan rất nhanh Dây truyền công nghệ áp dụng cho trạm xử lý nước thải bệnh viện là
tổ hợp các modul xử lí nước thải được làm sạch theo từng bước
- Trình độ chuyên môn về môi trường nước chưa cao
- Trình độ quản lý chưa chuyên nghiệp
Trang 39- Thiếu sự liên hệ, học hỏi trong công tác quản lý
Do đó dẫn đến một số tồn tại cần khắc phục trong thời gian qua như hệ thống thu gom nước thải không được nạo vét định kỳ,nên có lúc xảy ra ứ đọng, tắc hệ thống thu gom
Trong thời gian vận hành có nhiều hiện tượng bất thường xảy ra nhưng chưa kịp thời được khắc phục như bọt trắng nổi lên trên mặt bể hiếu khí không kịp thời tìm ra nguyên nhân để khắc phục do người vận hành chỉ là kiêm nhiệm không có trình độ chuyên môn về vận hành xử lý nước thải Cũng do đó trong quá trình hoạt động do không có người thường xuyên liên tục kiểm tra giám sát hệ thống xử lý nước thải nên các sự cố ở nhóm thiết
bị điều khiển như cầu chì, rơ le, đèn tín hiệu bị hỏng mà không phát hiện kịp thời Các sự cố ở nhóm thiết bị cơ điện rất hay xảy ra như máy bơm bị hỏng, cánh quạt, cánh khuấy bị văng ra, máy thổi khí quá ổn và rung , máy quá nóng cũng không được khắc phục kịp thời
Để tránh những nguy cơ như chất lượng nước không đảm bảo khi xả ra môi trường Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên cần quan tâm, tạo điều kiện khắc phục, sửa chữa những vướng mắc trên
Trang 40CHƯƠNG II: CÁC CƠ SỞ ĐỂ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 2.1 Cơ sở pháp lý
Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nước thải y tế
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về viêc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường
- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/2006 của Bộ tài nguyên
và môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 4507/QĐ-BYT của Bộ y tế về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu: cải tạo hệ thống thu gom và xây dựng trạm xử lý nước thải-thuộc dự án: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo Bệnh viện Đa Khoa trung ương Thái Nguyên-giai đoạn I
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của BTN&MT về việc quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường
- Thông tư số 18/2013/TT-BYT ngày 01/07/2013 của Bộ Y tế về việc