Sự nghèo nàn trong mô tả đánh giá nguồn gen là cản trở chính lực cho công tác đánh giá tính đa dạng di truyền nguồn gen dược liệu, nhiều phương pháp phân tích đã được sử dụng trong các n
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THU THẢO
LỰA CHỌN QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT DNA TỔNG SỐ VÀ BƯỚC ĐẦU PHÂN TÍCH ĐA DẠNG
DI TRUYỀN NGUỒN GEN DÂY THƯỜNG XUÂN
(HEDERA NEPALENSIS K.KOCH) Ở VIỆT NAM
DỰA TRÊN CHỈ THỊ GBSSI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả
về vật chất lẫn tinh thần, về những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của các thầy cô, bạn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ THU THẢO
LỰA CHỌN QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT DNA
TỔNG SỐ VÀ BƯỚC ĐẦU PHÂN TÍCH ĐA DẠNG
DI TRUYỀN NGUỒN GEN DÂY THƯỜNG XUÂN
(HEDERA NEPALENSIS K.KOCH) Ở VIỆT NAM
DỰA TRÊN CHỈ THỊ GBSSI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả
về vật chất lẫn tinh thần, về những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của các thầy cô, bạn bè và gia đình Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Đoàn Long và ThS Phạm Thị Hồng Nhung – Giảng viên khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, những người tận tình chỉ bảo giúp tôi thực hiện đề tài khóa luận, tôi xin cảm ơn ThS Đỗ Thị Lệ Hằng đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về kỹ năng thực hành thí nghiệm Các thầy, cô không chỉ trang bị cho tôi kiến thức, mà còn truyền cho tôi niềm đam mê, lòng nhiệt huyết với nghề và luôn sẵn sàng giúp đỡ mỗi khi tôi gặp khó khăn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Y dược học cơ sở đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn những cán bộ tại Viện dược liệu (Bộ Y Tế) đã không quản ngại khó khăn thu thập và cung cấp mẫu vật giúp đỡ tôi thực hiện đề tài một cách thuận lợi nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Y dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại nhà trường
Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự tài trợ kinh phí của Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam cho đề tài mã số NVQG-2018/02 do PGS.TS Đinh Đoàn Long chủ trì để thực hiện nghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và sự yêu thương đến gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn ở bên cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài khóa luận này
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GBSSI Gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt (Granule-Bound Starch
Synthase)
H.nepalensis Dây Thường Xuân (Hedera nepalensis K.Koch)
H.helix Hedera helix L
Scientific, Mỹ)
ITS Vùng sao chép nội bộ (Internal transcribed spacer)
Center for Biotechnology Information)
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thông tin mẫu thực vật dùng trong nghiên cứu 18
Bảng 3.1 Nồng độ DNA tổng số của các mẫu nghiên cứu 26
Bảng 3.2.Chỉ số OD260/280 của các mẫu nghiên cứu 27
Bảng 3.3 Thành phần và điều kiện phản ứng PCR 29
Bảng 3.4 Các trình tự tham chiếu được sử dụng trong nghiên cứu 31
Bảng 3.5 Khoảng cách di truyền và số lượng nucleotit sai khác giữa trình tự GBSSI của 9 mẫu nghiên cứu với H.nepalensis, H.sinensis và H.helix 34
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Cấu trúc một phần trình tự gen GBSSI cho Araliaceae 8
Hình 1.2 Hình ảnh cho mẫu lá Dây Thường Xuân 9
Hình 1.3 Phân bố địa lý của Dây Thường Xuân tại phía Bắc Việt Nam 9
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của hederagenin 3-O-α-L-arabinopyranoside và pulsatilla saponin A 10
Hình 1.7 Giải trình tự theo phương pháp Sanger 15
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 20
Hình 2.2 Quy trình tách chiết DNA theo bộ kit 22
Hình 2.3 Nguyên lí hoạt động màng silica 22
Hình 2.4 Kết quả giải trình tự một đoạn gen trên phần mềm Bioedit 24
Hình 3.1 Kết quả DNA tổng điện di trên gel agarose 1,2% 25
Hình 3.2 Tối ưu nhiệt độ gắn mồi gen GBSSI 28
Hình 3.3 Tối ưu nồng độ DNA gen GBSSI 28
Hình 3.4 Tối ưu nồng độ mồi gen GBSSI 28
Hình 3.5 Kết quả PCR nhân dòng gen GBSSI trên gel agarose 1,5% 30
Hình 3.6 So sánh trình tự vùng GBSSI của H.nepalensis với các loài có quan hệ gần gũi thuộc chi Hedera 32
Hình 3.7 Cây quan hệ phát sinh theo phương pháp Maximum Likelihood 35
Hình 3.8 Cây quan hệ phát sinh theo phương pháp Maximum Parsimony 35
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Đa dạng di truyền 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại học sinh vật 3
1.1.3 Thực trạng đa dạng sinh học tại Việt Nam 4
1.1.4 Mã vạch DNA 5
1.1.5 Gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt 7
1.2 Tổng quan về loài Dây Thường Xuân (Hedera nepalensis K.Koch) 8
1.2.1 Đặc điểm hình thái chung của loài Dây Thường Xuân 8
1.2.2 Đặc điểm phân bố địa lý 9
1.2.3 Thành phần hóa học 10
1.2.4 Tác dụng dược lý 10
1.3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 13
1.3.1.Phương pháp tách chiết DNA tổng số 13
1.3.2 Phương pháp khuếch đại đoạn gen đích bằng PCR 14
1.3.3 Giải trình tự gen 15
1.3.4 Phương pháp xây dựng cây phát sinh chủng loại 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng 18
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu 18
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 18
2.3 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Tách chiết DNA tổng số 19
2.4.2 Khuếch đại đoạn gen đích bằng kỹ thuật PCR 23
2.4.3 Tinh sạch và giải trình tự 24
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.4.4 Xây dựng cây phát sinh chủng loại phân tích sự đa dạng di truyền của
nguồn gen 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Tách chiết DNA tổng số 25
3.2 Kết quả tối ưu hóa quy trình nhân dòng đoạn gen GBSSI bằng kỹ thuật PCR27 3.2.1 Tối ưu quy trình PCR 27
3.2.2 So sánh khả năng nhân dòng đoạn gen GBSSI của 4 quy trình 29
3.3 Độ tương đồng của trình tự gen GBSSI được khuếch đại 31
3.4 Xây dựng cây phát sinh chủng loại dựa trên chỉ thị GBSSI 34
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chi Hedera trong hệ thống phân loại thực vật thuộc họ Nhân sâm
(Araliaceae), được ghi nhận tổng cộng có 16 loài với đặc điểm hình thái chung dạng
dây leo Loài Dây Thường Xuân có tên khoa học là Hedera nepalensis K.Koch
được báo cáo xuất hiện tại một số vùng núi cao Việt Nam, chứa hai hợp chất chính
có tác dụng chống ung thư là hederagenin 3-O-α-L-arabinopyranoside và pulsatilla
saponin A [36] Ngoài ra, H.nepalensis đã được nghiên cứu về tác dụng dược lý, cụ
thể có khả năng chống lại một số bệnh như: đái tháo đường, oxy hóa, nhiễm khuẩn, ung thư, [27, 50] Với tiềm năng như vậy, song đến nay các nghiên cứu về
H.nepalensis tương đối ít Chưa có nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền nguồn
gen Dây Thường Xuân ở Việt Nam nào được tiến hành, trong khi nhu cầu phát triển thuốc có nguồn gốc dược liệu trên thế giới và ở Việt Nam nói chung đang ngày một tăng cao
Công tác thu thập, bảo tồn, đánh giá mức độ đa dạng di truyền nguồn gen cây trồng là bước nghiên cứu quan trọng quyết định tới thành công trong chọn tạo giống Những hiểu biết đầy đủ về sự đa dạng di truyền và cấu trúc quần thể của nguồn gen Dây Thường Xuân thực sự cần thiết trong công tác bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý Sự nghèo nàn trong mô tả đánh giá nguồn gen là cản trở chính
lực cho công tác đánh giá tính đa dạng di truyền nguồn gen dược liệu, nhiều phương pháp phân tích đã được sử dụng trong các nghiên cứu đa dạng di truyền như: giải trình tự, RFLP, RAPD để phân tích minisatellites và phân tích đa hình hệ gen ty thể,
hệ gen nhân,…[12]
Gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt (Granule-bound starch synthase, GBSSI)
là chỉ thị DNA đã được sử dụng thành công để xây dựng cây phát sinh chủng loại
của họ Araliaceae ở châu Á [39] Nhưng chỉ thị GBSSI có phải là chỉ thị tốt để đánh
giá đa dạng di truyền loài Dây Thường Xuân Việt Nam là một câu hỏi chưa có lời giải Để có thêm thông tin di truyền của loài này, bước đầu tiên và cũng rất quan
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
trọng là tách chiết được DNA tổng số từ tế bào một cách hiệu quả Có nhiều phương pháp tách chiết DNA tổng số từ mẫu thực vật được công bố nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá được phương pháp nào là hiệu quả nhất đối với mẫu lá khô Dây Thường Xuân Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần nghiên cứu được quy trình tách chiết DNA tổng số cho sản phẩm có chất lượng tốt làm nguyên liệu cho phản ứng PCR, cung cấp những thông tin và hiện trạng di truyền của loài này góp phần vào chiến lược bảo tồn, khai thác bền vững nguồn dược liệu Xuất phát từ ý nghĩa thực
tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Lựa chọn quy trình tách chiết DNA tổng số
và bước đầu phân tích đa dạng di truyền nguồn gen Dây Thường Xuân (Hedera nepalensis K.Koch) ở Việt Nam dựa trên chỉ thị GBSSI” với 2 mục tiêu như sau:
1 Xác định được quy trình tách chiết DNA tổng số có hiệu quả từ mẫu lá khô của loài Dây Thường Xuân
2 Dựa vào giải trình tự gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt GBSSI để bước
đầu xác định được tính đa dạng di truyền của nguồn gen Dây Thường Xuân thu nhập tại các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam nhằm phục vụ cho việc khai thác, quản lý bền vững nguồn cây dược liệu
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đa dạng di truyền
1.1.1 Khái niệm
Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là sự giàu có về nguyên liệu di truyền trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường Do vậy, đa dạng sinh học bao gồm 3 cấp độ: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái
đặc điểm di truyền giữa các cá thể trong loài và cả trong quần thể Mỗi loài có chứa những gen riêng biệt thể hiện đặc tính riêng của nó như một cách để các quần thể có thể thích nghi được với môi trường sống thay đổi Với các áp lực như: chọn lọc nhân tạo, môi trường sống khắc nhiệt,… một số cá thể trong một quần thể sẽ có cơ hội cao hơn trong việc sở hữu những biến dị alen phù hợp với môi trường giúp duy trì nòi giống có alen đó trong cơ thể Quần thể đó sẽ tiếp tục có thêm nhiều thế hệ nhờ sự thành công của những cá thể này
Vì vậy, đa dạng di truyền là phân mức cơ bản nhất trong đa dạng sinh học, tạo nên sự khác biệt của các cá thể trong quần thể Đa dạng sinh học dù trong phạm
vi một loài hay giữa các loài và các hệ sinh thái với nhau thì cũng đều xuất phát từ
đa dạng di truyền Và nghiên cứu về đa dạng di truyền cũng là các nghiên cứu cơ bản và chính xác nhất về sự khác biệt giữa các loài Tuy nhiên, đa dạng di truyền vẫn chưa được quan tâm đúng mức mặc dù các loại đa dạng này chính là nền tảng cho sự đa dạng của sinh giới [4]
1.1.2 Phân loại học sinh vật
Phân loại học sinh vật là sự sắp xếp các sinh vật theo các đơn vị phân loại (taxon) phù hợp dựa trên những đặc điểm giống nhau của chúng Đồng thời, hệ thống phân loại có thể giúp dự đoán được vị trí của sinh vật trong hệ thống phân loại, giúp ta hiểu rõ được quá trình tiến hóa của sinh vật Một ý nghĩa thực tiễn quan trọng khác là nhờ có hệ thống phân loại với hệ thống danh pháp khoa học đặt cho sinh vật đã giúp tránh được nhầm lẫn vì nhiều sinh vật mang tên dân gian, được gọi tên khác nhau ở các vùng đất khác nhau [11]
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Có nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong phân loại và xác định loài ở động, thực vật và hầu hết các phương pháp này đều dựa trên nguyên tắc như những loài có chung nguồn gốc, có những tính chất giống nhau, càng gần nhau thì tính chất giống nhau càng nhiều Sự giống nhau có thể về đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lý sinh hoá, phôi sinh học Đối với thực vật, đặc điểm hình thái học của các loài thực vật qua nhận biết hình thái lá, hoa, quả, cách thức phân cành…có ưu điểm dễ quan sát trực tiếp bằng trực quan, nhưng chỉ dựa vào thống kê phân tích một hoặc nhiều tính trạng được thể hiện ra bên ngoài nên hiệu quả thấp Điều này thật sự gặp nhiều khó khăn khi các mẫu vật cần giám định không còn nguyên vẹn, mất hình thái bên ngoài Do vậy, việc định danh dựa trên quan sát hình thái và kinh nghiệm dân gian sẽ được hỗ trợ chính xác hơn nếu sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại
Việc ứng dụng sinh học phân tử trong phân loại học là một phương pháp mới: giúp xác định các loài dựa trên trình tự DNA nucleotit của một đoạn gen đặc trưng được coi như dấu hiệu đặc trưng cho loài Phương pháp này đặc biệt có ích trong trường hợp giải quyết các vấn đề về loài đồng hình hay nghiên cứu các biến
dị Các dữ liệu về trình tự DNA nucleotit của các loài được tạo thành hệ thống dữ liệu mã vạch DNA
Phân loại học phân tử có thể dựa trên sự nghiên cứu các gen trong hệ gen nhân, hệ gen của các bào quan như ty thể, lục lạp hoặc các sản phẩm của gen như protein, enzym Mỗi loại gen, sản phẩm của gen lại phù hợp với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau Các kỹ thuật thường được sử dụng bao gồm: kỹ thuật isozym (đồng enzym), giải trình tự DNA, đa hình chiều dài các đoạn cắt giới hạn (Restriction Fragment Length Polymorphism), đa hình các đoạn DNA nhân bản ngẫu nhiên (Random Amplified Polymorphic DNA), đa hình chiều dài các đoạn DNA được nhân bản (Amplified Fragment Length Polymorphism),…[12] đã giúp giải quyết các mối nghi ngờ về vị trí phân loại, đánh giá đầy đủ về tính đa dạng di truyền, quan hệ chủng loại và tiến hoá của nhiều loài động, thực vật và vi sinh vật Thêm vào đó các kỹ thuật này cũng được sử dụng như những chỉ thị phân tử để xác định những gen kiểm soát hoặc có liên quan đến tính trạng nào đó của các cá thể, loài hay các nhóm loài
1.1.3 Thực trạng đa dạng sinh học tại Việt Nam
Việt Nam xếp thứ 16 về mức độ đa dạng sinh học, được biết đến như một trung tâm đa dạng sinh học của thế giới với các hệ sinh thái tự nhiên phong phú và
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
đa dạng Trong đó, đã xác định được khoảng 49.200 loài sinh vật bao gồm: khoảng 7.500 chủng vi sinh vật; 20.000 loài thực vật trên cạn và dưới nước; 10.500 loài động vật trên cạn; 2.000 loài động vật không xương sống và cá sống ở nước ngọt; khoảng trên 11.000 loài sinh vật biển Đặc biệt, một bộ phận lớn của các giống thực vật, động vật này có các đặc tính quý chỉ có ở nước ta, nên tiềm năng phát triển và đem lại giá trị kinh tế rất cao [6]
Với số lượng 500 loài nguồn gen dược liệu, sở hữu nhiều loài dược liệu quý, hiếm và là nơi có nguồn đa dạng sinh học phong phú, nhưng những sản phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và chưa được sử
dụng rộng rãi trong cộng đồng Điển hình trong số đó là chi Hedera, phân bố trên thế giới trên 16 loài nhưng chỉ có 2 loài H.nepalensis (Dây Thường Xuân, xuất hiện tại một số tỉnh miền núi phía Bắc) và H.helix (Thường Xuân) được chứng minh là
có tác dụng dược lý trong phòng và điều trị bệnh Mặc dù có những tiềm năng dược
lý song hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về H.nepalensis, đặc biệt là các nghiên
cứu đánh giá tiềm năng đa dạng sinh học phục vụ công tác bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen ở Việt Nam Chưa kể đến, việc phân loại và định danh Dây Thường Xuân dựa vào đặc điểm hình thái có thể dễ gây nhầm lẫn do đặc điểm xẻ thùy của lá cây (phần hay được thu hái làm thuốc) có mức độ phân hóa lớn Vậy nên, phân tích đa dạng di truyền và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng về nguồn gen góp phần giải quyết nhu cầu khai thác hiệu quả và quản lý bền vững nguồn tài nguyên dược liệu
1.1.4 Mã vạch DNA
Mã vạch DNA là một khái niệm tương đối mới nhằm cung cấp nhận dạng loài nhanh chóng, chính xác và tự động hóa, bằng cách sử dụng đoạn DNA ngắn của hệ gen như một mã vạch đặc trưng để nhận diện Mã vạch DNA có tiềm năng trong phân loại học và trong các ngành khoa học khác như là khoa học pháp y, công nghệ sinh học, công nghiệp thực phẩm,…giúp cung cấp cái nhìn sâu hơn để nhận diện, phân định ranh giới giữa các loài và góp phần nhận diện các mẫu vật chưa xác định được thuộc loài nào [28]
Ước tính có khoảng 300.000 loài thực vật trên thế giới, việc phân loại và xác định chính xác một số lượng lớn các loài như vậy vẫn đang còn là một thách thức ngay cả với các chuyên gia phân loại Hơn nữa, phân loại từng loài dựa trên chỉ thị truyền thống (chỉ thị hình thái, giải phẫu) mất rất nhiều thời gian và công sức, lại chỉ phù hợp ở từng giai đoạn sống, giới tính cụ thể của loài, nhiều cá thể sẽ không
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
nhận định được Sự xuất hiện của mã vạch DNA đã có tác động tích cực đến phân loại học giúp đáp ứng tốt những hạn chế của phương pháp truyền thống trước kia và ngày càng trở nên phổ biến, có ý nghĩa trên quy mô toàn cầu [28]
Đặc điểm quan trọng nhất của mã vạch DNA là tính đặc hiệu cao dễ sử dụng Một mã vạch DNA lý tưởng cần đáp ứng các tiêu chí sau: Một là, nó phải đủ độ đột biến phân biệt giữa các loài khác nhau và phải có vùng bảo tồn để nhận diện được giữa những cá thể thuộc cùng một loài [34,15] Hai là, phổ biến trong các loài để có thể được sử dụng cho các nhóm phân loại khác nhau Ba là, đoạn DNA đủ ngắn (khoảng 700 bp hoặc nhỏ hơn [19]) chứa đủ thông tin phát sinh gen để dễ dàng định danh các loài cho nhóm phân loại của nó một cách nhanh chóng Cuối cùng, các vị trí mồi được bảo tồn cao, khuếch đại và giải trình tự DNA có độ tin cậy cao
Năm 2004, hiệp hội mã vạch cho cuộc sống (barcode of life) được thành lập nhằm mục đích xác định một công cụ mã vạch chính xác, đáng tin cậy cho nghiên cứu về phân loại thực vật và động vật Năm 2006, Hebert và các cộng sự của ông đã
đề xuất sử dụng gen ti thể cytochrom oxyase tiểu đơn vị 1 (CO1) như là một trình tự
mã vạch chung cho động vật Và kể từ đó, đã có hàng loạt ấn phẩm minh chứng sự hữu ích của nó trong phân loại các loài động vật [32] CO1 không chỉ chứa vùng trình tự được bảo tồn cao trong một loài mà còn chứa đủ biến dị phục vụ nghiên cứu phân biệt giữa các nhóm riêng biệt trong một loài Ghi nhận về CO1 còn cho biết khả năng phân biệt nhiều mẫu động vật cùng tổ tiên và thậm chí có hiệu suất cao ngay cả với những mẫu đã lưu trữ qua thời gian dài
Đối với mã vạch DNA ở thực vật, gen lục lạp được xem là mã vạch có độ tin cậy cao trong xác định các loài thực vật do sự biến đổi rất chậm của hệ gen ty thể
Có một số mã vạch thường được sử dụng cho thực vật như: matK, RbcL,
TrnH-psbA Gen matK có tốc độ tiến hóa cao, chiều dài phù hợp và sự khác biệt rõ ràng
giữa các vùng cũng như tỷ lệ chuyển đổi thấp [31] Tuy nhiên, để thực hiện phản
ứng PCR khuếch đại gen matK thì sử dụng một cặp mồi đơn thường không đem lại
hiệu quả cao Các loài khác nhau yêu cầu cặp mồi khác nhau, hiệu suất nhân dòng
các loài cũng khác nhau Gen matK có thể phân biệt được >90% trong các loài phong lan, tuy nhiên lại chưa đến 49% trong họ hạt nhục đậu khấu [47] Gen rbcL
được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu phát sinh gen với hơn 50.000 trình tự
có sẵn trong Genbank Những lợi thế của gen này là dễ dàng khuếch đại trình tự và
là một mã vạch DNA tốt trong phân loại thực vật ở cấp độ gia đình và chi, nhưng lại
không hiệu quả ở cấp độ loài [19] trnH-psbA hiện đang là mã vạch được sử dụng
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
phổ biến, với những ưu điểm như thiết kề mồi đơn giản, chỉ sử dụng một cặp mồi đơn để khuếch đại gen, nằm giữa 2 vùng trình tự bảo tồn cao là đoạn trình tự không
mã hóa có tỷ lệ biến đổi cao [33] Tuy nhiên độ dài chuỗi trình tự TrnH-psbA ngắn
trong chi Solidago có thể là nhược điểm của mã vạch này khi không cung cấp đủ biến dị cho phân tích phân loại Đối với thực vật, quá trình tìm kiếm một chỉ thị DNA chung cho các loài gặp nhiều khó khăn Hệ gen ty thể ở thực vật thường quá bảo thủ nên không được dùng cho chỉ thị DNA, trong khi đó hệ gen lục lạp lại mang nhiều đặc điểm mong muốn đối với chỉ thị DNA như ở hệ gen ty thể ở động vật Ở
hệ gen nhân, vùng DNA nằm giữa các gen hay còn gọi vùng sao chép nội bộ
(Internal Transcribed Spacer, ITS) và vùng gen nhân có số lượng bản sao thấp như gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt GBSSI cũng được sử dụng trong việc phân loại
thực vật và cho hiệu quả cao Hiện nay hệ thống mã vạch DNA cho thực vật vẫn chưa hoàn chỉnh Tuy nhiên, với các trình tự mã vạch DNA này, các nhà khoa học
đã có những nghiên cứu, ứng dụng đầy hứa hẹn cho xác định loài ở thực vật, mở ra một triển vọng mới cho cho công tác đánh giá, phân loại và bảo tồn đa dạng sinh học [5]
1.1.5 Gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt
Quan tâm đến việc sử dụng các gen nhân có số lượng bản sao thấp để phân tích phát sinh thực vật đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt khi mà các chỉ thị phổ biến như DNA lục lạp và DNA ribosom không thể tạo ra các giả thuyết phát sinh gen mạnh Gen mã hóa enzym tạo liên kết hạt (Granule Bound Starch Synthase I,
GBSSI), hay gen waxy chỉ có một bản sao duy nhất trong tế bào Những đoạn exon
của GBSSI có tốc độ thay thế nucleotit tương đối chậm nên có vai trò là vùng bảo
tồn, trong khi đó những đoạn không được mã hóa inton lại có tỷ lệ thay thế nucleotit khá cao cung cấp các dấu hiệu phát sinh gen ở các bậc phân loại [45]
Hiện tại, dữ liệu về gen GBSSI vẫn chưa được hiểu đầy đủ, và còn cần nghiên cứu thêm GBSSI là một chỉ thị còn mới trong nghiên cứu phân tử để nghiên
cứu phát sinh loài với kích thước gen khoảng 4 kb, bao gồm 13 intron trong Solanum tuberosum và có khả năng là một nguồn thông tin hữu ích về thực vật học [39, 21]
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.1 Cấu trúc một phần trình tự gen GBSSI cho Araliaceae Mũi tên chỉ vị
trí cặp mồi nhân dòng [39]
1.2 Tổng quan về loài Dây Thường Xuân (Hedera nepalensis K.Koch)
1.2.1 Đặc điểm hình thái chung của loài Dây Thường Xuân
* Đặc điểm hình thái chung của chi Hedera
Vị trí của chi Hedera trong hệ thống phân loại thực vật như sau:
hình thái chung dây leo, mọc thành một lớp bao phủ mặt đất với chiều cao từ
6-10 cm, có thể leo cao tới 30 m [20] Hedera có thể leo được là nhờ hệ thống rễ
mọc ký sinh có thể tạo ra chất bám dính Lá cây thuộc loại lá đơn, không có lá kèm,
phiến lá phân thùy, dài 5-10 cm, rộng 3-8 cm, gân chân vịt Cụm hoa chùy, gồm
nhiều tán, có lông sao Hoa nhỏ, màu vàng trắng và lục trắng, lá bắc rất nhỏ, dài có
5 răng nhỏ, tràng 5, gốc rộng, có một mào cuốn ở giữa, nhị 5, bầu 5 Quả hạch tròn,
mọng dài từ 5-9 mm, đường kính 6-9 mm, trọng lượng trung bình khoảng 281,5 mg,
trái của nó chứa từ 2-5 hạt, quả khi chín có màu đen [1, 17]
* Đặc điểm hình thái loài Hedera nepalensis
H.nepalnensis K.Koch là loài có dây leo có thể dài tới 20 m, có nhiều rễ mọc
ký sinh ở các mắt, lá đơn, cụm hoa mọc dấu ở cành thành tán tròn hoặc tán ngù,
mọc rải rác trong rừng thưa; phổ biến ở độ cao 1000-3000 m [3]
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.2 Cây Dây Thường Xuân [53]
1.2.2 Đặc điểm phân bố địa lý
Hedera nepalensis K Koch thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae), có nguồn gốc
từ Nepal, Bhutan cũng như ở Trung Quốc, Afganistan, Ấn Độ, Lào, Thái Lan, Myanmar và Việt Nam ở độ cao khoảng 1000-3000 m [51] Tại Việt Nam Dây Thường Xuân được tìm thấy ở một số vùng núi cao phía Bắc như Lai Châu, Sơn La,
Hòa Bình, Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn Hình 1.3 [2]
Hình 1.3 Phân bố địa lý của Dây Thường Xuân tại phía Bắc Việt Nam [2]
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2.3 Thành phần hóa học
Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, thành phần hóa học chủ yếu trong lá và
thân của H.nepalensis K Koch là saponin Trong đó, hai hợp chất chính có tác dụng chống ung thư hederagenin 3-O-α-L-arabinopyranoside và pulsatilla saponin A đã
được T Li và cộng sự phân lập bằng phương pháp sắc ký hóa học và phương pháp quang phổ vào năm 2015 [36] Ngoài ra, các hợp chất phenolic và phenolic có khả
năng chống oxy hóa cũng được phát hiện trong H.nepalensis khi định tính bằng
phương pháp so màu với quercetin và axit gallic Để định lượng các hợp chất trên
caffeic cũng được tìm thấy trong phân đoạn etyl acetate của H.nepalensis Các phân
tích hóa sinh đã chứng minh trong Dây Thường Xuân còn có chứa các nhóm chất khác như: carbohydrate, protein, alkaloid, tanin, terpenoid và các hợp chất phytosterol [22, 41, 30, 42]
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của hederagenin 3-O-α-L-arabinopyranoside và
pulsatilla saponin A [26]
1.2.4 Tác dụng dược lý
1.2.4.1 Theo y học cổ truyền
Bộ phận dùng: rễ, thân, lá và quả tươi hoặc phơi khô
Về tính vị quy kinh: Dây Thường Xuân có vị đắng, tính mát thường có tác dụng trong khu phong, giải độc, hoạt huyết, tiêu sưng; quả vị ngọt, tính ấm được dùng để trừ phong huyết
Công dụng: Chữa đơn sưng: chế rượu với lá thường xuân giã nhỏ, gạn lấy dịch uống, phần bã còn lại được đắp vào chỗ sưng đau Khi gặp vấn đề về mụn lở
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thì lấy thân hoặc rễ cây sắc thuốc hoặc ngâm với rượu uống Sắc hoặc ngâm rượu với quả Dây Thường Xuân có công dụng chữa huyết bế trong bụng, giúp giảm các triệu chứng đau lưng, mỏi gối ở người già [2] Ở Ấn Độ, lá cây còn có thể dùng làm thuốc chườm nóng trị sưng hạch, quả dùng hãm uống tác dụng trị thấp khớp [3]
1.2.4.2 Theo y học hiện đại
Tác dụng chống đái tháo đường:
Một nghiên cứu đã được thực hiện trên chuột mắc bệnh tiểu đường nhằm
đánh giá hiệu quả của dịch chiết thô H.nepalensis Hiệu quả được đánh giá dựa trên
nồng độ glucose đo bằng máy đo đường huyết, sau đó so sánh các thông số giữa chuột được điều trị và không được điều trị Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
H.nepalensis làm giảm đáng kể mức đường huyết theo thời gian và làm phục hồi
chức năng gan [26] Nghiên cứu khác cũng chỉ ra H.nepalensis chứa các hợp chất tự
nhiên với hoạt tính ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) Một trong số cơ chế của thuốc chống đái tháo đường hiện nay dựa trên nguyên lý ức chế DPP-4, đây là một enzym phá hủy incretins Incretins là hóc-môn tự nhiên do cơ thể tiết ra lượng lớn sau bữa ăn, với vai trò điều chỉnh lượng đường huyết thông qua kích thích tuyến tụy tiết insulin Khi ức chế enzym DPP-4 sẽ làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian tác dụng của incretins, làm tăng tiết insulin và giảm tiết glucagon trong tuần hoàn, dẫn
đến giảm glucose máu Do đó, H.nepalensis được đánh giá có tiềm năng trong điều
trị đái tháo đường [44]
Tác dụng chống oxy hóa:
Nghiên cứu của Samia Inayatullah và cộng sự về tiềm năng chống oxy hóa
của dịch chiết methanol H.nepalensis thử nghiệm trong môi trường nước và lipid
Khả năng chống oxy hóa đã được nghiên cứu trong nước bằng cách sử dụng xét nghiệm quét gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và gốc ABTS (2,2’-azinobis-3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonate) Trong khi hoạt tính chống oxy hóa trong lipid được xác định bằng đánh giá chỉ số ôi hóa (TBARS - Thiobarbituric Acid Reactive Substances) Các chất nghiên cứu có tác dụng chống oxy hóa theo cơ chế diệt gốc tự do sẽ làm giảm màu của dung dịch có chứa nồng độ chất tự do xác định Sau đó, khả năng chống oxy hóa xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang ở bước sóng thích hợp Nghiên cứu đưa ra kết quả hàm lượng gốc DPPH là 26,7 ± 0,2 (mM TE/g); ABTS là 54,7 ± 1,6 (mmol TE/g); TBARS là 393 ± 3,4 (mmol TE/g) Trong đó, mM TE/g là µmol đương lượng chất chuẩn Trolox (Trolox Equivalent -
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
TE) trên 1 g chất khô Hai hợp chất chính trong dịch chiết thô của H.nepalensis có
chất có khả năng chống oxy hóa là axit chlorogen và rutin [36]
Nghiên cứu khám phá các chất chống oxy hóa tự nhiên bao gồm nghiên cứu
các hợp chất polyphenolic và khả năng chống oxy hóa của H.nepalensis cũng đã
được thực hiện Nguyên liệu sử dụng là dịch chiết thô và các dịch chiết phân đoạn của nó thu trong dung môi: n-hexan, ethyl acetate và nước Tổng hàm lượng flavonoid và phenolic được định tính bằng phương pháp so màu sử dụng quercetin
và axit gallic Sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-DAD) để phát hiện các hợp chất flavonoid Theo đó, hàm lượng flavonoid là 2,4 ± 0,164 QE /100 mg (đương lượng quercetintrên mỗi gram dịch chiết) và hàm lượng phenolic là 12,90 ± 0,15 mg GAE/100 mg (GAE/g - đương lượng acid galic trên mỗi gram dịch chiết) Tác dụng chống oxy hóa được đánh giá bằng khả năng dọn sạch nhóm hydro
khả năng chống oxy hóa cao với chỉ số IC50 từ 31,19 đến 200 µg/mL Trong đó, dịch chiết ethyl acetate được cho là có khả năng chống oxy hóa cao nhất, dịch chiết n-hexan thấp hơn và sau cùng là dịch chiết với nước [35]
Tác dụng chống ung thư:
Laila Jafri và cộng sự đã thực hiện phân tích các đặc tính hóa học và gây độc
tế bào ung thư trong ống nghiệm của cây Xét nghiệm hóa trị ung thư trong ống nghiệm được thực hiện bằng xét nghiệm nitrite, xét nghiệm NFB, xét nghiệm aromatase và xét nghiệm quinone reductase 1 (QR1) Tiềm năng gây độc tế bào được đánh giá trên ba dòng tế bào ung thư: MCF-7, MDA-MB-231 và xét nghiệm sulforhodamine B (SRB) Kết quả xét nghiệm hóa trị ung thư cho thấy các dịch chiết phân đoạn n-hexan và ethyl acetate của cây được thử nghiệm có tiềm năng ngăn ngừa ung thư Dịch chiết thô và các phần dịch chiết phân đoạn của nó đã ức
đổi từ 2,32 đến 10,2 μM Định lượng lupeol dựa trên HPLC-DAD trong các mô
thực vật khác nhau đã được chứng minh rằng lá của H.nepalensis là một nguồn
lupeol phong phú (0,196 mg/100 mg trọng lượng khô) [29]
Hai hợp chất chống ung thư chính là hederagenin
± 0,94 g/mL) có vai trò chính cho các hoạt động chống ung thư của H.nepalensis K
Koch, được nghiên cứu bởi T.Li và cộng sự Các hợp chất được phát hiện thông qua các phương pháp sắc ký hóa học và phương pháp quang phổ Thực hiện phân lập
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
các thành phần chống ung thư và thử nghiệm các hoạt động ức chế tăng trưởng của chúng trên tế bào ung thư phổi A549 ở người Kết quả cho thấy chiết xuất ethanol
95% của H.nepalensis K Koch đã ngăn chặn đáng kể sự phát triển tế bào A549 phụ
thuộc vào liều [36]
Tác dụng giảm đau:
phản ứng đau cơ bản và trong thử nghiệm hiệu quả của thuốc giảm đau bằng cách quan sát phản ứng với cơn đau do nhiệt H.nepalensis cho kết quả về khả năng giảm
đau lên tới 59,1% so với morphine là 80% (p < 0,01) [25] Thử nghiệm sự đau đớn
để đánh giá hiệu quả giảm đau ngoại vi được đặc trưng bởi sự giải phóng các chất trung gian giảm đau nội sinh chẳng hạn như axit arachidonic, cyclooxygenas Có thể nhận định rằng các polyphenol có mặt trong cây có vai trò chính trong hoạt động giảm đau
Tác dụng kháng viêm:
Để xác định khả năng chống viêm, dịch chiết thô của H.nepalensis ở nồng độ
hiệu quả nhất (200 mg/kg) được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình với histamin
Sự ức chế phù tối đa được phát hiện ở 90 phút Mẫu đối chứng dương được thực hiện với chlorpheniramine maleate Tỷ lệ phần trăm ức chế của chlorpheniramine
maleate là 77% và của H.nepalensis là 63,5% (p < 0,01) Kết quả cho thấy rằng dịch chiết của H.nepalensis giúp làm giảm đáng kể tình trạng viêm do histamine tạo ra
[25]
1.3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp tách chiết DNA tổng số
Tách chiết axit deoxyribonucleic (DNA) tổng số là quá trình tách DNA khỏi protein, và các vật liệu tế bào khác có trong tế bào bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp vật lí và hóa học Tách chiết DNA lần đầu tiên được thực hiện vào năm 1869 bởi Friedrich Miescher Đây có thể là một trong những phần tốn nhiều công sức nhất trong phân tích DNA Các phương pháp tách chiết có thể yêu cầu ủ qua đêm, hoàn thành trong vài phút hoặc vài giờ phụ thuộc vào từng quy trình [43]
Các quá trình tách chiết DNA đòi hỏi xử lý cẩn thận nhằm ngăn chặn nhiễm mẫu và nhiễm chéo Tiêu chuẩn chung đối với các phương pháp phân lập DNA là: lượng DNA phân lập đủ nhiều, độ tinh sạch cao, ít đứt gãy phù hợp cho các quy trình phân tích tiếp theo
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Khả năng chiết xuất DNA chất lượng cao là rất quan trọng để nghiên cứu di truyền phân tử của một sinh vật Khác với tế bào động vật, ở thực vật có vách tế bào dày đồng thời các chất polysacarit và tannin rất khó để loại bỏ vì chúng khó tách khỏi DNA Hơn nữa, phân lập DNA từ các mô thực vật đòi hỏi sự tham gia của carbohydrate và enzym đảm bảo ly giải thành tế bào [46] Hầu hết các chất gây
có thể ảnh hưởng đến chất lượng DNA và ức chế phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) [38] Bước đột phá đầu tiên trong phân lập DNA vào năm 1980 với ứng dụng của cetyl trimethyl ammonium bromide (CTAB) được nghiên cứu bởi M.G.Murray and W.F.Thompson [40] Đến nay, sử dụng hóa chất CTAB để tách chiết DNA được sử dụng trong nhiều loài thực vật Kỹ thuật dựa trên khả năng tạo kết tủa chọn lọc DNA với CTAB CTAB là chất tẩy cation, ở nồng độ muối cao có khả năng tạo kết tủa với DNA, khi đó các tạp chất trong hỗn hợp không tạo được kết tủa sẽ được loại
bỏ [40] Kết tủa DNA với CTAB sau đó sẽ được hòa tan với muối nồng độ thấp (NaCl 1N) Ngoài phương pháp tách bằng hóa chất CTAB, các bộ kit thương mại được sử dụng với ưu điểm tiết kiệm thời gian, tách DNA có độ tinh sạch cao nhờ nguyên lí trao đổi ion trên màng silica
Trong quá trình tách chiết DNA thực vật, không có phương pháp tách chiết nào được chứng minh là tối ưu nhất Năng suất DNA khác nhau giữa các loài khác nhau và mô tùy thuộc vào kích thước bộ gen, số lượng tế bào và tuổi của từng mẫu [46, 50] Để đánh giá phương pháp tách chiết DNA, cần đánh giá không chỉ dựa trên nồng độ và độ tinh sạch của DNA thu được, mà còn dựa trên khả năng phân lập thành công các đoạn gen đích sử dụng kỹ thuật PCR
1.3.2 Phương pháp khuếch đại đoạn gen đích bằng PCR
Phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) là một thành phần không thể thiếu và là kỹ thuật chính của sinh học phân tử Sử dụng enzym DNA polymerase có khả năng liên kết với khuôn để tổng hợp phân tử DNA mới từ phân tử DNA khuôn ban đầu với nguyên liệu là các dNTP Trong phản ứng PCR có sự thay đổi nhiệt liên tục theo chu kỳ, một chu kỳ thường gồm ba giai đoạn: Giai đoạn biến tính với nhiệt độ cao (94-980C) tác động làm mạch DNA tách thành hai mạch; giai đoạn gắn mồi nhiệt độ được hạ xuống tạo điều kiện thuận lợi để mồi gắn vào được sợi DNA khuôn Nhiệt độ gắn mồi phụ thuộc nhiều yếu tố như đặc tính mồi, trình tự mồi,…; giai đoạn kéo dài: Trong bước này DNA polymerase sẽ tổng hợp chuỗi DNA mới
có trình tự bổ sung với DNA mạch khuôn bằng cách thêm các dNTPs từ hỗn hợp
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thành phần phản ứng theo chiều từ 5’-3’ Sản phẩm được tạo thành sẽ là nguyên liệu cho chu kỳ tiếp theo Số lượng sản phẩm phân tử DNA tăng gấp đôi sau mỗi chu kỳ,
1.3.3 Giải trình tự gen
Hình 1.5 Giải trình tự theo phương pháp Sanger
Giải trình tự gen là phương pháp xác định trình tự sắp xếp của bốn loại nucleotit trên phân tử DNA Nguyên tắc dựa trên phương pháp Sanger – kỹ thuật kết thúc chuỗi bằng 2’, 3’dideoxynucleotit (ddNTP) đã mất nhóm C3’-OH Nhóm 3’-OH đóng vai trò cho phép gắn thêm một nucleotit mới vào chuỗi Khi một ddNTP được thêm vào chuỗi, vì không có nhóm 3’-OH nên nucleotit không được gắn thêm vào chuỗi, phản ứng tổng hợp sẽ dừng lại
Trong thí nghiệm của Sanger theo mô tả Hình 1.5, 4 ống nghiệm tách biệt
chứa sẵn đoạn mồi, DNA khuôn, dNTP, mỗi ống nghiệm chỉ bổ sung 1 loại ddNTP
đã được đánh dấu phóng xạ, sau đó thực hiện phản ứng tổng hợp Sản phẩm tổng hợp điện di trên gel polyacrylamide Đặc điểm của những đoạn DNA này là hỗn hợp nhiều phân tử DNA được sao chép không hoàn chỉnh giống nhau ở đầu 5’ nhưng khác nhau về chiều dài và nucleotit kết thúc ở đầu 3’, kích thước sai khác nhau 1 nucleotit
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Phương pháp giải trình tự gen thủ công theo Sanger được ứng dụng rất rộng rãi, Tuy nhiên để giải trình tự DNA ở hệ gen lớn, đa số đều thực hiện phương pháp giải trình tự tự động Phương pháp này sử dụng bộ các ddNTP được gắn chất phát quang khác nhau cho mỗi loại Nguồn sáng Argon của máy giải trình tự kích thích các ddNTP, đầu đọc laser trong máy sẽ kích hoạt các chất này khiến chúng hấp thụ
và phát ra các màu, mỗi màu ứng với một loại nucleotit và được hiển thị bằng một đỉnh Trình tự đọc được trên máy tự động thường dài khoảng 600 đến 1.000 bp Ưu điểm của giải trình tự tự động là khả năng tự động hóa phần lớn các bước, tốc độ đọc và mức độ chính xác rất cao [9, 10]
1.3.4 Phương pháp xây dựng cây phát sinh chủng loại
Phương pháp Ma trận khoảng cách - Distance Matrix
Đây là một nhóm các thuật toán được sử dụng từ lâu trong các nghiên cứu tiến hóa Được bắt đầu sử dụng từ những năm 1990, các thuật toán này giúp xác định mối quan hệ giữa các loài dựa trên các dấu hiệu hình thái Trong đó thuật toán UPGMA (Unweighted pair group with arthmetic) phân tích tất cả các dấu hiệu qua
đó xác định khoảng cách di truyền giữa tất cả các cặp mẫu, rồi gộp từng cặp mẫu có khoảng cách di truyền thấp nhất
Nhìn chung các thuật toán dựa trên “ma trận khoảng cách” cho kết quả phân tích nhanh, phù hợp để xử lí một lượng dữ liệu lớn, cho biết khoảng cách di truyền tương đối giữa các loài nhưng không phản ánh được sự tiến hóa của mỗi gen [10]
Phương pháp Tiết kiệm tối đa - Maximum Parisimony
Dựa trên nguyên tắc sinh học là đột biến hiếm khi xảy ra, thuật toán này cho rằng: cây tiến hóa phù hợp nhất là cây có đột biến thấp nhất trên tất cả các cây tiến hóa có thể giữa các taxon được phân tích Do vậy cây tiến hóa thu được từ phương pháp này được gọi là cây tích phân tiến hóa tối ưu [10].Chỉ số tin cậy cho từng nhánh cây gọi là giá trị tin cậy (bootstrap), một nhánh chỉ được coi là có độ tin cậy khi giá trị này đạt trên 70% [52] Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ tính toán nhanh và được cho là khách quan nhất vì không đưa ra bất kì một giả định nào về quá trình tiến hóa
Phương pháp Hợp lý tối đa - Maximum Likelihood
Đây là một phương pháp xác suất thuần túy thường được dùng để kiểm chứng lại các cây tiến hóa đã xây dựng bởi các phương pháp khác Phương pháp này đánh giá một giả thiết tiến hóa bằng xây dựng tất cả các cây tiến hóa trên cơ sở
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
giả thiết đó rồi xác định cây tiến hóa nội suy là cây có xác suất xảy ra cao nhất qua việc phân tích các yếu tố tiến hóa Chẳng hạn, về đại thể tần số đột biến đồng hoán cao hơn khoảng 3 lần so với các đột biến dị hoán [10]
Đây được coi là phương pháp cung cấp thông tin chính xác và chi tiết hơn cả
so với các phương pháp khác Nhưng thực tế, tốc độ xử lí thông tin theo phương pháp này chậm và không khả thi khi phân tích một lượng dữ liệu lớn Phương pháp này cũng cho ra cây tiến hóa có độ tin cậy khi giá trị độ tin cậy (bootstrap) đạt trên 70% ở mỗi nhánh
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
9 mẫu thực vật đã được phân loại dựa vào đặc điểm hình thái thuộc loài
Hedera nepalensis thu nhập tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc Các mẫu được lấy
bởi nhóm nghiên cứu tại Viện Dược liệu, chi tiết thể hiện trong Bảng 2.1
Một mẫu thuộc loài Hedera helix được sử dụng trong nghiên cứu để đối
chiếu, lấy từ Vườn thực vật Hoa Nam, Trung Quốc
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu
Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu: mẫu lá non, sạch đã được sấy khô và bảo quản
trong túi silicagel chống ẩm
Bảng 2.1 Thông tin mẫu thực vật dùng trong nghiên cứu
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ ngày 15/6/2018 – 25/04/2019
Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm của Bộ mônY Dược học cơ sở, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
TT Ký hiệu
mẫu
Hà Giang
22°39'28.47"N - 104°35'57.14"E
Trung Quốc
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.3 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất nghiên cứu
2.3.1 Hóa chất
Hóa chất để tách chiết DNA tổng số: bộ kit Dneasy Plant Mini (Qiagen, Đức), bộ kit GeneJET Plant Genomic DNA Purification Mini (Thermo Scientific, Mỹ), hóa chất phân lập DNA theo quy trình CTAB, CTAB cải tiến mua từ Merck bao gồm: CTAB 3% (Tris 1M pH 8, EDTA, NaCl, nước khử ion); TE (Tris 1M pH
8, EDTA, nước khử ion); Isopropanol; Isoamylalcohol; Chloroform; mercaptoethanol
β-Hóa chất thực hiện kỹ thuật PCR: dNTP mix (Thermo Scientific), Phusion Polymerase (Thermo Scientific), cặp mồi đặt tổng hợp từ hãng Phusa Biochem (Việt Nam) đã được sử dụng trong một số nghiên cứu khác trên thế giới [23], có trình tự như sau: Mồi xuôi F: 5’CAC AAC TGT AAG ATC CTT TCA AA 3’; mồi ngược R: 5’CAT ACG CAT AGC ATG TAA CTG 3’
Hóa chất điện di: Agarose, Ethylene Diamine Tetra Acetic Acid (EDTA, Affymetrix), 5X DNA loading dye (Lonza), GeneRuler 100bp DNA Ladder (Thermo Scientific), Lambda DNA/HindIII Ladder (Thermo Scientific), Tris base (Bio basic), axit acetic (Merck)
2.3.2 Trang thiết bị
Máy soi, chụp ảnh gel (Gel Doc It, Mỹ), Hệ thống điện di (Cleaver Scientific Ltd, Anh), Máy PCR (Prime Thermal Cycler, Anh), Tủ an toàn sinh học (ESCO, Singapore), Máy li tâm EBA 21 (Hettich Zentrifugen, Đức), Máy lắc VELP (Scientifica, Đức), Máy quang phổ NP80 (Nanophotometer, Đức), Máy làm đá vảy
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo sơ đồ trong Hình 2.1
2.4.1 Tách chiết DNA tổng số
DNA được phân lập bằng 4 phương pháp là phương pháp sử dụng CTAB (Sanghai-Maroof và cộng sự, 1984), phương pháp CTAB cải tiến (Elias và cộng sự, 2004), DNeasy Plant Mini Kit (Qiagen, Đức) và GeneJET Plant Genomic DNA Purification Mini Kit (Thermo Scientific, Mỹ)