1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

101 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, bằng kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập và làm việc tại Ban quản lý dự án, tôi đã chọn vấn đề: “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRẦN VĂN THOA KHÓA 2017 - 2019

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

P S.TS LÊ ANH DŨN

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, hoa sau đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Giảng viên trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà khoa học là: TS Phạm Văn Bộ

- đã trực tiếp hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đại Từ và các cơ quan, cũng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này./

Trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học

độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn Thạc

sĩ là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Luận văn chưa được công bố trong

bất kỳ chương trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Tác giả luận văn

Trần Văn Thoa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình, sơ đồ

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

* Kết cấu của luận văn 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ 4

1.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đại Từ 4

1.1.1.Giới thiệu về huyện Đại Từ 4

1.1.2 Giới thiệu về ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Huyện Đại Từ 9

1.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ 14

1.2 Thực trạng công tác Quản lý chất lượng xây dựng công trình đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ 17

1.2.1 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát, thiết kế 17

Trang 6

1.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 22

1.2.3 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng (hoạt động QLCL trong giai đoạn bảo hành CTXD): 27

1.3 Những kết quả đạt được và một số hạn chế trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ 28

1.3.1 Những kết quả đạt được 28

1.3.2 Một số hạn chế trong công tác quản lý chất lượng 30

1.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng H Đại Từ 32

1.4.1 Nguyên nhân khách quan 32

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH 35

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng 35

2.1.1.Khái niệm về chất lượng công trình và đặc điểm chất lượng xây dựng các công trình 35

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng xây dựng các công trình 37

2.1.3 Khái niện về quản lý chất lượng công trình xây dựng 38

2.1.4 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 40

2.1.5 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng 44

Trang 7

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chất lượng xây dựng các

công trình 47

2.2 Cơ sở pháp lý Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng 50

2.2.1 Các quy định pháp lý chung về quản lý chất lượng công trình 50

2.2.2.Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương về QLCL CTXD 50

2.2.3 Các quy định pháp lý tại tỉnh Thái Nguyên 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN ĐẠI TỪ 55

3.1 Định hướng phát triển đầu tư xây dựng của huyện Đại Từ 55

3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 55

3.1.2 Định hướng phát triển theo lãnh thổ và đô thị hóa 56

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ 57

3.2.1 Một số giải pháp chung 57

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 66

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 74

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn kết thúc xây dựng công trình 79

3.2.5 Giải pháp về sự phối hợp giữa các bên tham gia trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 80

Trang 8

3.2.6 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chất

lượng dự án đầu tư xây dựng trên địa huyện Đại Từ 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

KẾT LUẬN 85

KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.3 Tổng hợp nhóm các dự án điển hình giai đoạn

Trang 11

THCS Phú Xuyên

27

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia

Hiện nay, ở nước ta đi đôi với việc tập trung đầu tư, phát triển trong lĩnh vực xây dựng, thì công tác quản lý chất lượng công trình cũng được Nhà nước

và xã hội quan tâm sâu sắc

Các công trình thi công hoàn thành và đưa vào sử dụng đều đảm bảo về quy mô, chất lượng, thẩm mỹ, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế và

đã phát huy được hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được nêu trên, hoạt động xây dựng vẫn còn nhiều vấn đề về chất lượng cần phải khắc phục

Huyện Đại Từ là huyện đang trong quá trình công nghiệp hóa, nên các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đang được triển khai ngày càng tăng Mặc dù các dự án xây dựng đã từng bước được cải thiện về mặt chất lượng, song vẫn còn một số công trình có những khiếm khuyết khi đưa vào khai thác sử dụng Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế này, phải kể đến sự yếu kém về quản lý chất lượng

Xuất phát từ thực tế trên, bằng kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập và làm việc tại Ban quản lý dự án, tôi đã chọn vấn đề: “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trình tại Ban Quản lý dự án đầu xây dựng huyện Đại Từ trong những năm tiếp theo

* Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Ban Quản lý dự án Đầu tư

xây dựng huyện Đại Từ

+ Về thời gian: Nghiên cứu các công trình đã và đang triển khai thực

hiện từ năm 2014 đến 2018

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án

đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Đại Từ với nôi dung chính là công tác quản lý chất lượng

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:

- Về ý nghĩa khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý

về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

- Về ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra các giải pháp về hoàn thiện công tác

quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây

Trang 14

dựng cấp huyện miền núi

* Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương,

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ

1.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Đại Từ

1.1.1 Giới thiệu về huyện Đại Từ

1 Vị trí địa lý:

Đại Từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 25 Km, phía Bắc giáp huyện Định Hoá; Phía nam giáp huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên; Phía đông giáp huyện Phú Lương; Phía tây bắc và đông nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ

Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Đại Từ

Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 30 xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 57.790 ha và 165.302 khẩu, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa,

Trang 16

Ngái v.v ; Chiếm 16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bình quân 274,65 người/km2

Là Huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất Tỉnh (Lúa 12.500 ha, chè trên 5.000 ha), Đại Từ còn là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biết đến, đồng thời cũng là Huyện có truyền thống cách mạng yêu nước:

Có 169 điểm di tích lịch sử và danh thắng Là đơn vị được Nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu anh hùng Lực lượng vũ trang

2 Điều kiện địa hình:

a) Về đồi núi: Do vị trí địa lý của Huyện, Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi dãy núi:

- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m

- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa

- Phía đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m

- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ bắc xuống nam

b) Sông ngòi thuỷ văn:

- Sông ngòi: Hệ thống sông Công chảy từ Định Hoá xuống theo hướng Bắc Nam với chiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 2km Hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê v.v cũng là nguồn nước quan trong cho đời sống và trong sản xuất của Huyện

- Hồ đập: Hồ núi Cốc lớn nhất Tỉnh với diện tích mặt nước 769 ha, vừa

là địa điểm du lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các Huyện Phổ Yên, Phú Bình, Sông Công, Thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnh Bắc Giang Ngoài ra còn có các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uỷ, Vai Miếu, Đập Minh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nước tưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và từ 180 - 500 ha mỗi Hồ

- Thuỷ văn: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất Tỉnh, trung bình lượng mưa hàng

Trang 17

năm từ 1.800mm - 2.000mm rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của Huyện (đặc biệt là cây chè)

3 Điều kiện khí hậu thời tiết:

Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt độ ẩm trung bình từ 70 - 80%, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 270C ( là miền nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển)

4 Về đất đai thổ nhưỡng:

Tổng diện tích tự nhiên 57.848 ha Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 28,3%, đất Lâm nghiệp chiếm 48,43%; Đất chuyên dùng 10,7%; Đất thổ cư 3,4% Tổng diện tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%, còn lại 6,2% diện tích tự nhiên chưa sử dụng

5 Về tài nguyên - khoáng sản:

a) Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp 28.020 ha, trong đó rừng tự nhiên là 16.022 ha và rừng trồng từ 3 năm trở lên là 11.000 ha Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì những năm trước đây đã bị khai thác bừa bãi và tàn phá để làm nương rẫy

b) Tài nguyên khoáng sản: Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bổ trên địa bàn nhiều tài nguyên khoáng sản nhất Tỉnh, 15/31 xã, thị trấn có mỏ và điểm quặng Được chia ra làm 4 nhóm quặng chủ yếu sau:

- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã của Huyện: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê Có 3 mỏ lớn thuộc Trung ương quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng, Khánh Hoà, Bắc làng Cẩm Sản lượng khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìn tấn/ năm

- Nhóm khoáng sản kim loại:

+ Nhóm kim loại màu: Chủ yếu là thiếc và Vônfram Mỏ thiếc Hà Thượng lớn nhất mới được khai thác từ năm 1988, có trữ lượng khoảng 13

Trang 18

nghìn tấn, mỏ Vonfram ở khu vực đá liền có trữ lượng lớn khoảng 28 nghìn tấn Ngoài các mỏ chính trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã khác trong Huyện như: Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù vân

+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộc các xã phía Bắc của Huyện như hôi ỳ, Phú Lạc trữ lượng không lớn lại phân tán

- Nhóm khoáng sản phi kim loại: pyrit, barit, nằm ở rải rác các xã trong Huyện, trữ lượng nhỏ, phân tán

- Khoáng sản và vật liệu xây dựng:

Đại Từ là vùng có mỏ đất sét lớn nhất tỉnh ở xã Phú Lạc, ngoài ra còn có nguồn đá cát sỏi có thể khai thác quanh năm ở dọc theo các con sông Công, bãi bồi của các dòng chảy phục vụ vật liệu xây dựng tại chỗ của Huyện

6 Về du lịch:

Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về Nàng công chàng Cốc đã thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nằm ở phía Tây nam của Huyện, đây cũng là điểm xuất phát đi thăm khu di tích trong Huyện như: Núi Văn, Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7 v.v Hiện đã hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái sườn đông dãy Tam Đảo, hoàn thành quy hoạch chi tiết khu du lịch chùa Tây Trúc xã Quân Chu, Cửa Tử xã Hoàng Nông, quy hoạch chi tiết khu

di tích lịch sử Lưu Nhân Chú nhìn chung tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch

ở Đại Từ đã và đang được quan tâm phát triển, đây là tiềm năng lớn của Huyện cũng như của Tỉnh Thái Nguyên

7- Kết cấu hạ tầng:

a, Hệ thống cung cấp điện: Huyện Đại Từ có mạng lưới điện Quốc gia kéo đến 31 xã, thị trấn

Trang 19

b, iao thông: Đại Từ có mật độ đường giao thông khá cao so với các Huyện trong Tỉnh Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn khoảng gần 600km Trong đó

+ Đường Quốc lộ 37, chạy dài suốt Huyện, dài 32km, đã được dải nhựa + Đường Tỉnh quản lý: Gồm 3 tuyến đường: Đán đi Hồ núi Cốc; Đại Từ

đi Phổ Yên; huôn Ngàn đi Minh Tiến -Định Hoá; Phú Lạc đi Đu- ôn Lương Phú Lương

Còn lại là các tuyến đường đá, cấp phối thuộc Huyện và xã quản lý, chủ yếu là đường liên xã, liên thôn, xóm; Cả 31 xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, song do đặc điểm của Huyện miền núi, hệ thống giao thông còn gây ách tắc về mùa mưa lũ, do vậy chưa đáp ứng cho sự phát triển và giao lưu hàng hoá trên địa bàn

- Tuyến đường sắt Quán triều - Núi Hồng dài 33,5 km là một thuận lợi lớn trong việc phục vụ sản xuất và giao lưu hàng hoá (Chủ yếu là vận chuyển than) Nhìn chung, hệ thống giao thông của Huyện tương đối thuận lợi, song về chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu (Chủ yếu là đường đá cấp phối, đất), cần phải có kế hoạch từng bước đầu tư nâng cấp hệ thống cầu, đường liên Huyện, liên xã, xóm trong những năm tới

c, Thông tin liên lạc:

Toàn Huyện đã được phủ sóng truyền thanh, truyền hình, 31/31 xã, thị trấn

có điện thoại; Hệ thống giao thông thuận tiện là điều kiện thuận lợi cho Bưu điện phục vụ các thông tin, báo trí đến các xã, xóm trong kịp thời trong ngày

8- Nguồn nhân lực:

Dân số Đại Từ hiện có 158.721 nhân khẩu (Trong đó dân số nông nghiệp chiếm 94%; Thành thị: 6%) Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 56,5%.Lao động làm trong các Ngành nghề kinh tế chiếm 90,8% (Trong đó: Nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 94,1%; Công nghiệp xây dựng chiếm 4,1%; Dịch vụ chiếm 1,2%)

Trang 20

+ Những lợi thế để phát triển kinh tế xã hội:

- Lợi thế có tính chất quyết định và bền vững của Huyện là: Sự đoàn kết nhất trí của các dân tộc anh em trong Huyện, sự nhiệt tình cách mạng với sự lãnh đạo vững vàng của đảng bộ Huyện, nhân dân các dân tộc trong Huyện quyết tâm phấn dấu xây dựng nền kinh tế -xã hội phát triển về mọi mặt

- Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện quan trọng cho sự phát triển Là Huyện miền núi chỉ cách trung tâm tỉnh lị hơn 20 km Hạ tầng cơ sở thuận lợi hơn các Huyện miền núi khác trong tỉnh, sự nắm bắt về thông tin và tiếp nhận

sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp thuận lợi hơn

- Là Huyện có nhiều tài nguyên khoáng sản, mặc dù trữ lượng nhỏ, không lớn Đây là nhân tố quan trọng hình thành các cơ sở công nghiệp khai thác phục vụ cho sản xuất công nghiệp phát triển và xuất khẩu

- Vị trí địa lý có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của tập đoàn vật nuôi và cây trồng phong phú, lợi thế này thích hợp cho sự phát triển kinh tế nông lâm nghiệp hiện nay của Huyện

- Tiềm năng về du lịch cũng là một lợi thế để phát triển ngành dịch vụ thương mại trên địa bàn; Trên cơ sở Hồ núi cốc kết hợp với các điểm di tích lịch

sử cách mạng nối liền với khu ATK Tân Trào- Tuyên quang và Định Hoá

1.1.2 Giới thiệu về ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Huyện Đại Từ

a Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ

Ban QLDA huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được thành lập vào năm

2009 theo Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên, là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc UBND huyện Đại Từ, giúp UBND huyện trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án do UBND huyện làm CĐT; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở, ngành có liên quan của tỉnh Thái Nguyên;

Trang 21

Ban QLDA Huyện là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư số 72/2017/TT- BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản

lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA huyện

+ Vị trí: Ban QLDA huyện là đơn vị sự nghiệp có thu; chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND huyện;

+ Chức năng: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Huyện có chức năng nhiệm vụ Quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016[1] của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2016 của Chính phủ về hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng và theo quy định hiện hành Tham mưu cho UBND huyện thực hiện công tác QLDA đầu tư xây dựng trên địa bàn đúng quy trình và quy định của pháp luật[16];

+ Nhiệm vụ và quyền hạn

Giúp UBND huyện quản lý các nguồn vốn đầu tư XDCB do tỉnh, huyện đầu tư, vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách huyện, vốn chương trình mục tiêu sự nghiệp giáo dục tỉnh giao, vốn các công trình nhà nước và nhân dân đóng góp Thực hiện chức năng quản lý đầu tư xây dựng cụ thể như sau: Thuê tư vấn lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT, thiết kế bản vẽ thi côngvà dự toán công trình Lập hoặc thuê tư vấn lập các hồ sơ mời hoặc chỉ định thầu các CTXD cơ bản do UBND huyện hoặc Ban QLDA huyện làm CĐT ý kết hợp đồng thi công xây dựng với các đơn vị có tư cách pháp nhân Tổ chức giám sát quá trình thi công hoặc thuê tư vấn giám sát thi công những loại công trình mà Ban QLDA huyện không có chứng chỉ giám sát, tổ

Trang 22

chức nghiệm thu, thanh quyết toán và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng Là tư vấn QLDA, tư vấn giám sát cho một số đơn vị CĐT

c Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Ban QLDA huyện

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA Huyện [7]

+ Cơ cấu tổ chức

Hiện tại, Ban QLDA huyện có 15 người, gồm 01 iám đốc, 01 Phó iám đốc, 01 Kế toán trưởng và các nhân viên được bố trí các lĩnh vực chuyên môn

+ Bộ máy quản lý

iám đốc do Chủ tịch UBND Huyện bổ nhiệm và mi n nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

Dự án:

Trường Mầm non Đức Lương

Các dự án khác

GIÁM ĐỐC

Dự án:

Trường Tiểu học Tân Linh

Trang 23

iám đốc là người đứng đầu Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân Huyện, Chủ tịch UBND Huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng

Chỉ đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; trực tiếp giải quyết các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện giao Những vấn đề vượt quá quyền hạn phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Huyện hoặc Chủ tịch

Ủy ban nhân dân Huyện quyết định

Là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

b) Phó giám đốc:

Phó giám đốc do Chủ tịch UBND Huyện quyết định bổ nhiệm, mi n nhiệm, điều động, luân chuyển và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

Phó giám đốc là người giúp iám đốc phụ trách thực hiện một số nhiệm

vụ theo sự phân công của iám đốc; chịu trách nhiệm trước iám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; giải quyết các công việc đột xuất khác khi được iám đốc giao;

Tham mưu và đề nghị với giám đốc các giải pháp, biện pháp về công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban quản lý

dự án đầu tư và xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị; Việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ của Phó iám đốc do Chủ tịch UBND Huyện quyết định theo đề nghị của iám đốc và theo quy định của pháp luật;

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng do iám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chỉ định Chịu trách nhiệm trong

Trang 24

thực hiện nhiệm vụ trước Ban iám đốc và trước pháp luật theo quy định hiện hành;

Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp iám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trong việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án được giao quản lý và quản lý thu, chi kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định;

Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán;

Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán

Cơ cấu các Tổ chức năng, nghiệp vụ trực thuộc

Hiện tại, Ban QLDA huyện Đại Từ có 15 nhân sự iám đốc Ban quyết định số lượng các Tổ; Tổ có Tổ trưởng và từ 01 Tổ phó đến 02 Tổ phó Ban QLDA Huyện được tổ chức thành 03 Tổ gồm có: Tổ Văn phòng, Tổ QLDA,

Tổ Giám sát kỹ thuật công trình;

Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức:

Quá trình công tác tại Ban QLDA huyện theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch;

Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban QLDA huyện áp dụng theo quy định tại Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Thực hiện chi tiêu nội bộ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 05/2014/TT-BTC, ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ

Trang 25

Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động QLDA của các CĐT, Ban QLDA huyện sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ

Cơ chế tài chính:

Ban QLDA huyện là đơn vị sự nghiệp công lập; áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tài chính được thực hiện hàng năm Nguồn kinh phí:

Kinh phí hoạt động của Ban QLDA huyện được trích từ dự án theo định mức và tỷ lệ quy định do Bộ Xây dựng công bố tại Quyết định số Quyết định

số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng: Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng [6]

1.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đại Từ

Theo Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đại Từ, trong năm 2017-2018 công tác quản lý chất lượng các công trình trên địa bàn Huyện được đánh giá như sau: Đánh giá chất lượng khảo sát, thiết kế: chất lượng khảo sát, thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn theo loại, cấp CTXD, đảm bảo theo yêu cầu nhiệm

vụ thiết kế;

Chất lượng thi công xây dựng (thông qua công tác kiểm tra trong thi công và nghiệm thu):

Số lượng các công trình được kiểm tra nghiệm thu thuộc trách nhiệm của

cơ quan, đơn vị: Đảm bảo theo quy trình kiểm tra, nghiệm thu và công tác QLCL công trình đúng quy định về QLCL CTXD;

Chất lượng thi công xây dựng và công tác QLCL: Đơn vị thi công có quy trình QLCL nội bộ, chất lượng thi công đạt yêu cầu;

Đánh giá tổng thể chất lượng CTXD sau khi nghiệm thu: Đạt yêu cầu các thông số kỹ thuật, chất lượng vật tư, kết quả thí nghiệm vật liệu, cấu kiện theo hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu;

Trang 26

Các giải thưởng về chất lượng công trình (giải thưởng quốc gia về chất lượng, đạt giải thưởng chất lượng cao, nhà thầu được tôn vinh qua các giải thưởng): không;

Số lượng các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm về quản lý chất lượng chất lượng bị xử lý và số lượng bị đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan QLNN về xây dựng: không;

Số lượng các công trình, tên công trình bị đình chỉ thi công xây dựng, đình chỉ khai thác, sử dụng: không

Thực tế cho thấy công việc bị quá tải do các bộ phận chuyên môn không

đủ người để đáp ứng khối lượng công việc Vì chính sách nhà nước cắt giảm biên chế không cho phép ký hợp đồng làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, gây khó khăn trong công tác quản lý

Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Đại Từ là ban Ban QLDA chuyên ngành trực thuộc UBND huyện Đại Từ được giao làm chủ đầu tư các dự án

từ nguồn ngân sách huyện và nguồn ngân sách cấp trên hỗ trợ và thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLDA, tham gia tư vấn QLDA khi cần thiết Vì vậy Ban QLDA có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển Kinh tế xã hội của huyện

Bảng 1.1 Số lượng các dự án giai đoạn 2014 - 2018 [7]

Thực hiện đầu tư

(Công trình khởi công

mới)

Trang 27

Theo bảng 1.1 ta thấy số lượng dự án đầu tư theo giai đoạn là tương đối lớn, tăng dần theo các năm; Tính từ năm 2014 đến hết năm 2018, huyện đã giao cho Ban QLDA đầu tư xây dựng thực hiện chuẩn bị đầu tư 120 dự án, thực hiện đầu tư xây dựng 88 dự án và đã hoàn thành 73 dự án

3) Theo loại hình và quy mô các dự án của Ban:

a Loại hình dự án: Các công trình giao thông, thủy lợi, các công trình dân dụng như trường học, trụ sở làm việc, nhà văn hóa

Bảng 1.3 Tổng hợp nhóm các dự án điển hình giai đoạn 2014 - 2018 [7]

Đơn vị: Triệu đồng

STT Nhóm công trình

Tổng mức đầu tư

Số lượng

Trang 28

Qua bảng tổng hợp 1.3 thấy: Trong 5 năm qua, từ năm 2014 - 2018 huyện Đại Từ chi đầu tư cho XDCB là tương đối lớn chủ yếu là các dự án nhóm C

1.2 Thực trạng công tác Quản lý chất lƣợng xây dựng công trình đầu tƣ xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Đại Từ

* Đặc điểm chung của các công trình tại huyện Đại Từ:

Các CTXD tại huyện chủ yếu là dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Công tác QLDA từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn triển khai thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc bàn giao dự án đưa vào sử dụng đều hực hiện theo đúng quy trình quy định pháp luật của nhà nước;

Các công trình triển khai thực hiện thường có quy mô nhỏ, vốn nhỏ, công trình dạng cấp III, cấp IV, công trình thấp tầng (từ 1-5tầng) Các dự án, công trình đều thuộc nhóm C một số ít công trình vốn tỉnh phải lập dự án và

đa phần các công trình còn lại đều lập báo cáo kinh tế kỹ thuật là chủ yếu 1.2.1 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát, thiết kế

Để thực hiện tốt công tác QLDA đầu tư và XDCT và QLCL CTXD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định một số nội dung về quản

lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý đấu thầu sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên[24]; Quyết định số Quyết định 36/2017/QĐ-UBND của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [25]

Các quy định trên áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (viết tắt là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (viết tắt là UBND cấp xã); CĐT, nhà thầu trong

Trang 29

nước, nhà thầu nước ngoài, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác QLCL CTXD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

a Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát địa hình, địa chất: Căn cứ Điều 11-16 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trì CTXD, CĐT thực hiện quy trình phê duyệt, kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy định về pháp luật xây dựng hiện hành [11]

Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị, máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án, nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng; Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường và các CTXD trong khu vực khảo sát theo quy định

Tuy nhiên, thực trạng là trong huyện chỉ có Ban QLDA Huyện là có nhân sự đủ trình độ, kinh nghiệm để giám sát công tác khảo sát, các CĐT khác gần như “khoán trắng” việc khảo sát cho đơn vị tư vấn

Nhiều công trình khi kiểm tra còn thiếu nhiệm vụ khảo sát, phương án

kỹ thuật khảo sát được CĐT phê duyệt còn sơ sài, không đủ dữ liệu; người phụ trách khảo sát địa hình, địa chất tại hiện trường không có bằng cấp, chứng chỉ hành nghề và không có tên trong danh sách nhân sự của đơn vị tư vấn khảo sát; thiếu giám sát của CĐT hoặc giám sát không có chứng chỉ hành nghề; nhật ký khảo sát không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai theo quy định; không tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát hiện trường;

Một số công trình khi triển khai thi công phần móng đã phải điều chỉnh,

bổ sung thiết kế, do quá trình khoan khảo sát địa chất không khớp với địa chất thực tế tại khu vực thi công Dẫn đến công trình phải dừng thi công để điều chỉnh, phê duyệt làm chậm tiến độ, phát sinh nhiều chi phí liên quan

Trang 30

+ Hồ sơ khảo sát địa hình: Việc xác định mốc chuẩn, hệ cao độ sử dụng chưa rõ ràng, thường sử dụng hệ cao độ giả định; xác định khối lượng khảo sát chưa phù hợp với quy định về số lượng điểm khống chế mặt bằng, chiều dài đường đo cao; bảng tính toán bình sai lưới khống chế mặt phẳng, lưới cao

độ còn thiếu hoặc có nhưng không đúng quy định

+ Hồ sơ khảo sát địa chất: Một số báo cáo khảo sát địa chất có số lượng

hố khoan, chiều sâu hố khoan, mặt bằng bố trí hố khoan chưa hợp lý so với vị trí, quy mô, tải trọng của công trình và các quy định về khảo sát xây dựng; các chỉ tiêu thí nghiệm chưa đầy đủ để phục vụ tính toán nền công trình;

b Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế

Những đặc thù của công trình trong giai đoạn thiết kế:

+ Hiện nay, ngoài bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các công trình thực hiện thiết kế theo những tiêu chuẩn (hiện hành) và theo các Quyết định của Chính phủ, các Bộ, Ngành ban hành

+ Các CTXD phải đạt các yêu cầu về tổng mặt bằng; nội dung công trình và yêu cầu, giải pháp thiết kế kiến trúc; yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật; yêu cầu về công tác hoàn thiện; Yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy…

+ Bên cạnh hệ thống tiêu chuẩn thiết kế còn có những quy định về chuẩn

cơ sở vật chất ví dụ: Nhà trường, các trụ sở, các công trình công cộng của các

Bộ, ngành quản lý Những điểm khác biệt giữa các văn bản này thường làm khó cho việc áp dụng tiêu chuẩn thiết kế;

+ CTXD không những chịu ảnh hưởng lớn của môi trường khí hậu mà yếu tố địa hình, địa chất khu đất cũng tác động không nhỏ đến các giải pháp quy hoạch, kiến trúc, bố cục hình khối và giải pháp không gian bên trong, giải pháp sử dụng vật liệu địa phương tạo ra những kiến trúc thiết dụng, đảm bảo yêu cầu;

Trang 31

Tuy nhiên, trong thực tế còn những công trình thiết kế chưa thật sự đẹp

về kiến trúc, thiếu ánh sáng tự nhiên, màu sắc chưa thích hợp với đối tượng sử dụng, hướng bố trí công trình phụ thuộc vào kích thước khu đất

Phần lớn hồ sơ thiết kế được các đơn vị tư vấn nghiên cứu phù hợp về công năng, mỹ quan về kiến trúc công trình, phù hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành; các đơn vị đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực hành nghề của cá nhân theo quy định Chất lượng hồ sơ thiết

kế ngày càng được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, hồ sơ thiết kế vẫn còn tồn tại các nội dung sau:

Một số hồ sơ thiết kế (lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công), lập rất sơ sài, chưa phân tích rõ sự cần thiết đầu tư; xác định quy

mô đầu tư chưa hợp lý; việc lựa chọn các giải pháp về tổng mặt bằng, giải pháp kiến trúc, giải pháp xây dựng còn mang tính rập khuôn, sao chép, thiếu tính sáng tạo, khoa học dẫn đến chưa hài hòa với cảnh quan, kiến trúc của khu vực cũng như định hướng kết nối, phát triển trong tương lai;

Một số công trình phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế trong quá trình thi công nhưng không tổ chức thẩm định, phê duyệt trước khi tổ chức thi công theo quy định Thực tế thi công có thay đổi so với hồ sơ thiết kế nhưng không

có ý kiến chấp thuận của đơn vị tư vấn theo quy định Đơn vị tư vấn thiết kế không có phân công giám sát tác giả hoặc có nhưng thực hiện việc giám sát tác giả chưa đầy đủ theo quy định

Ngoài ra còn một số sai sót trong hồ sơ thiết kế như sau:

+ Về thuyết minh tính toán: Phần lớn thuyết minh tính toán của đơn vị tư vấn thiết kế mang tính đối phó, hình thức; thể hiện mô hình tính không khớp với bản vẽ thiết kế; khai báo số liệu, tải trọng đầu vào chưa phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn;

+ Về giải pháp thiết kế kết cấu: Chọn mác bê tông của khung, móng chưa phù hợp với quy mô, tải trọng công trình, gây lãng phí; việc chọn giải

Trang 32

pháp thiết kế móng thường lạm dụng giải pháp móng cọc đối với các hạng mục công trình có quy mô, tải trọng nhỏ làm tăng chi phí đầu tư; bố trí thép một số cấu kiện thừa thiếu nhiều so với tính toán

- Về dự toán:

+ Đơn vị tư vấn còn tâm lý đối phó về tiến độ hoàn thành hợp đồng hồ

sơ thiết kế với CĐT, ỷ lại kết quả của đơn vị thẩm định nên không chú trọng đến chất lượng của hồ sơ dự toán ngay từ đầu Chưa chú ý việc nghiên cứu áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá cho hợp lý để tiết giảm kinh phí, thường chọn định mức, đơn giá cao để làm tăng chi phí thiết kế Tính toán khối lượng sai, thiếu so với bản vẽ thiết kế;

+ Công trình có giá trị dự toán thẩm định giảm nhiều so với hồ sơ dự toán lập là do điều chỉnh một số giải pháp thiết kế cho hợp lý; điều chỉnh việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá; khối lượng cho phù hợp với yêu cầu công việc và bản vẽ thiết kế; điều chỉnh đơn giá vật liệu theo thời điểm thẩm định Bên cạnh một số đơn vị tư vấn có năng lực tốt, vẫn còn một số đơn vị

tư vấn có chất lượng hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải trả hồ sơ thiết kế về nhiều lần, nhưng chậm sửa chữa, hoàn chỉnh và gửi lại cho cơ quan thẩm tra, thẩm định dẫn đến kéo dài tiến độ chuẩn bị đầu tư, điển hình các đơn vị sau: Công

ty cổ phần tư vấn và Đầu tư xây dựng Thái Nguyên; Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Bắc Thái; …

Nguyên nhân của các sai sót trên là do CĐT thiếu tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, thiết kế trước thời điểm ký hợp đồng; chưa thực hiện đúng quy định về việc lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; thiếu tổ chức kiểm tra năng lực, chứng chỉ hành nghề của cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện hợp đồng cũng như giám sát công tác khảo sát; chưa quan tâm đúng mức việc kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm theo yêu cầu của hợp đồng đã ký kết;

Trang 33

Qua công tác thẩm định của các Sở chuyên ngành, của UBND cấp huyện

đã kiểm soát cơ bản về chất lượng, chi phí ngay từ hồ sơ thiết kế, thông qua việc phát hiện các hạng mục, công trình triển khai không phù hợp với chủ trương đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở đã được duyệt, giải pháp thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, lãng phí, chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng

1.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công

QLCL trong giai đoạn thi công xây dựng bao gồm các hoạt động QLCL nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu CTXD; CĐT cần kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các hồ sơ của nhà thầu thi công xây dựng:

Kiểm tra các điều kiện khởi công CTXD theo quy định tại Điều 107 của Luật xây dựng 50/2014/QH13 [21];

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:

+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ thi công XDCT;

+ Kiểm tra hệ thống QLCL của nhà thầu thi công XDCT

+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công XDCT cung cấp theo yêu cầu thiết kế và quá trình thương thảo hợp đồng thi công: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm, kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào XDCT

Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng khi đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật,

Trang 34

tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của CĐT theo các nội dung của hợp đồng:

+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tại hiện trường;

+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định khối lượng và chất lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

+ Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

Nghiệm thu bộ phận CTXD, giai đoạn thi công xây dựng:

+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện;

+ Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế bản vẽ thi công và

dự toán đã được phê duyệt, cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD đưa vào khai thác

sử dụng:

+ Kiểm tra hiện trường;

+ Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ hoàn công CTXD

Căn cứ Khoản 2 Điều 32 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình của Nghị định 46/2015/NĐ-CP[11], CTXD phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công XDCT theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng [21]; Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý CTXD chuyên ngành nêu trên cho Phòng

Trang 35

có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân huyện phòng Kinh tế

Căn cứ Điều 31, Nghị định 46/2015/NĐ-CP[11] nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD đưa vào sử dụng, CĐT được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một số tồn tại về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ điều kiện khai thác an toàn Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng cần khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc này CĐT phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành

Tuy nhiên, giai đoạn thực hiện dự án vẫn còn một số tồn tại như sau: Kết quả kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra các số liệu quan trắc, đo đạc: Phần lớn các công trình được kiểm tra chưa phát hiện có dấu hiệu bất thường về chất lượng của kết cấu chính công trình Tuy nhiên, có một số công trình đã xảy ra hiện tượng thấm; bong tróc lớp sơn; rạn nứt lớp trát, tường xây …

Hồ sơ QLCL thi công:

Không có quyết định thành lập ban chỉ huy công trình kèm theo phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân Chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật thực tế có

Trang 36

thay đổi so với hồ sơ dự thầu (thường năng lực thực tế thấp hơn so với đề xuất trong hồ sơ dự thầu) nhưng không có văn bản chấp thuận của CĐT trước khi thay đổi;

Không lập hệ thống QLCL trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến QLCL công trình gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng công trình;

Năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống QLCL, giấy phép sử dụng máy móc thiết bị, chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình của nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu trong

hồ sơ dự thầu Thiếu kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào hoặc có kiểm tra, thí nghiệm nhưng không đầy đủ, không đúng theo quy định, mang tính hợp thức hoá hồ sơ;

Ghi chép nhật ký công trình không đúng quy định, không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai, không phù hợp với thực tế thi công;

Một số bản vẽ hoàn công chưa cập nhật đầy đủ chi tiết theo thực tế thi công; Việc ghi chép số liệu của một số kết quả thí nghiệm thực hiện chưa đúng theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng[5];

Một số sai sót còn tồn tại trong giai đoạn thi công:

Căn, chỉnh tim cốt thép chủ không chuẩn từ móng lên, khi dựng cột khung phải bẻ thép chủ

Trang 37

Hình 3 Sai lệch cốt thép móng tại Trường Mầm non Quân Chu

Khi thi công cột tầng 2 sai lệch tim cột tầng 1

Hình 4 Sai lệch tim cột tại Trường Tiểu học Việt Ấn

Trang 38

Lát nền tầng 1 không đạt yêu cầu kỹ thuật (Cán vữa khô rồi tưới nước)

Hình 5 Thi công lát nền không đúng kỹ thuật Trường THCS Phú Xuyên

1.2.3 Thực trạng quản lý chất lượng trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng (hoạt động QLCL trong giai đoạn bảo hành CTXD):

Tổ chức kiểm tra tình trạng CTXD, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng sửa chữa, khắc phục;

iám sát và tiến hành nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng Xác nhận hoàn thành bảo hành CTXD cho nhà thầu thi công xây dựng

CĐT hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì CTXD trong quá trình khai thác, sử dụng công trình

Theo hợp đồng nhà thầu bảo hành công trình sau 12 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào khai thác sử dụng

Thực tế trên địa bàn huyện nhiều công trình đã đưa vào khai thác sử

Trang 39

dụng, nhưng chỉ có biên bản làm việc bàn giao tạm thời giữa CĐT và ĐVTC, ĐVSD để đưa công trình vào khai thác sử dụng mà chưa có sự chấp thuận, thông báo của cơ quan quản lý nhà nước, như Sở xây dựng hoặc phòng inh

tế hạ tầng

Lý do còn tồn tại các công trình như vậy là do quá trình thi công không gắn liền với hồ sơ pháp lý kèm theo, vẫn còn quan niệm thi công song rồi quay lại khớp hồ sơ, dẫn đến một số công trình đã bàn giao được 1 đến 2 năm nhưng vẫn chưa thể bàn giao theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến chậm quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, không giải ngân được kế hoạch vốn

Công tác duy tu bảo dưỡng vẫn chưa được quan tâm đúng mức, khi CĐT bàn giao công trình cho ĐVSD, nhưng một số ĐVSD còn hạn chế về năng lực chuyên môn, trình độ vấn đề mấu chốt là kinh phí để duy tu bảo dưỡng không được cân đối kịp thời dẫn đến công trình xuống cấp nghiêm trọng rồi mới cải tạo, khắc phục dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao, niên hạn

sử dụng thấp

1.3 Những kết quả đạt đƣợc và một số hạn chế trong công tác quản lý chất lƣợng xây dựng công trình tại ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện Đại Từ

1.3.1 Những kết quả đạt được

Thứ nhất, Ban QLDA ĐTXD huyện Đại Từ đã có sự phối hợp tốt với các

Sở ngành của tỉnh Thái Nguyên và các đơn vị có liên quan trong huyện như phối hợp với các đơn vị có liên quan: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện… để lập phương án bồi thường, kiểm kê, áp giá trình hội đồng thẩm định, phê duyệt, chi trả tiền cho dân, tạo mặt bằng sạch để triển khai thi công công trình Lãnh đạo ban quản lý dự án luôn thực hiện tốt nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra công việc, chủ động báo cáo lãnh đạo huyện các khó khăn vướng mắc để có hướng chỉ đạo và tháo gỡ kịp thời

Trang 40

Thứ hai, công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình đến bước lựa

chọn Nhà thầu được thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn hiện hành Từ đó, các gói thầu đều lựa chọn được Nhà thầu có năng lực để triển khai thi công các công trình, hầu hết các công trình đều đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về kỹ mỹ thuật, chưa xảy ra các sự

cố nghiêm trọng

Thứ ba, đa số các công trình được quản lý chặt chẽ nên tiến độ triển khai

thi công hầu hết đạt theo tiến độ hợp đồng đã ký kết Lãnh đạo Ban QLDA huyện luôn thường xuyên kiểm tra công việc, kiểm tra thực tế tiến độ, kỹ thuật thi công ở các công trường xây dựng Trong quá trình thi công, Ban QLDA ĐTXD thường xuyên tổ chức họp giao ban với các đơn vị liên quan để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công cũng như kiểm soát chất lượng các công trình

Thứ tư, công tác giám sát thi công công trình, Ban QLDA ĐTXD tiến

hành thuê các đơn vị tư vấn có đủ điều kiện, năng lực theo đúng quy định để thực hiện tư vấn giám sát thi công công trình, hoặc quyết định cử cán bộ kỹ thuật của đơn vị có chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng gói thầu để thực hiện giám sát công trình Đồng thời cử cán bộ kỹ thuật của đơn vị làm kỹ thuật A theo dõi suốt quá trình thi công xây dựng, tham mưu cho Ban lãnh đạo giải quyết các vướng mắc khó khăn tại hiện trường

Thứ năm, công tác giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư cho các công

trình được thực hiện kịp thời, theo đúng trình tự quy định, không gây phiền hà cho các đơn vị tư vấn, thi công Lãnh đạo Ban QLDA huyện luôn kiểm tra, nhắc nhở cán bộ giám sát hoàn chỉnh hồ sơ kỹ thuật các công trình đã hoàn thành đúng thời gian quy định, đôn đốc các đơn vị thi công lập hồ sơ quyết toán gửi thẩm tra quyết toán theo đúng quy định;

Ngày đăng: 28/08/2019, 16:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w