1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội

105 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức thương mại thế giới – WTO, đó là một lợi thế nhưng cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp nước ta. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng ra thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà còn mở rộng ra thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới. Đặc biệt, đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng hết sức quan trọng, để có được những công trình có chất lượng tốt thì các đơn vị thi công xây dựng luôn giữ vai trò rất lớn. Với đặc trưng của ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài trải qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn một cách có hiệu quả đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ cho quản lý đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của phần kế toán này em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội”. Nội dung của đề tài này được chia làm 03 chương như sau: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội. Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội. Do quỹ thời gian có hạn, bản thân em chưa có nhiều trải nghiệm thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các anh chị trong Công ty, cùng bạn đọc quan tâm để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo – ThS. Đặng Thị Thúy Hằng – giáo viên hướng dẫn trực tiếp, các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, các cô chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức thương mại thế giới – WTO, đó là một lợithế nhưng cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp nước ta Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển được cần phải tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng ra thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước

mà còn mở rộng ra thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt, đấtnước ta đang trong giai đoạn phát triển, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng hết sức quan trọng, để có được những công trình có chất lượng tốt thìcác đơn vị thi công xây dựng luôn giữ vai trò rất lớn

Với đặc trưng của ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dàitrải qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn một cách có hiệuquả đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sảnxuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp

Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụcho quản lý đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chiphí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng tính đủ giáthành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ tài chính trong doanhnghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của phần kế toán này em đã chọn

đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội”.

Nội dung của đề tài này được chia làm 03 chương như sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội.

Trang 2

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội.

Do quỹ thời gian có hạn, bản thân em chưa có nhiều trải nghiệm thực tế, kinhnghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại họcKinh tế Quốc dân, các anh chị trong Công ty, cùng bạn đọc quan tâm để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo – ThS Đặng Thị Thúy Hằng – giáo viênhướng dẫn trực tiếp, các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tếQuốc dân, các cô chú, các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản HàNội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Bùi Bảo Quyên

Trang 3

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ

NỘI

1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội

1.1.1 Danh mục sản phẩm của Công ty

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, thẩm mỹ cao Do vậy việc

tổ chức quản lý nhất thiết phải có thiết kế, dự toán và thi công Trong quá trình xâylắp giá dự toán sẽ trờ thành thước đo hợp lý hạch toán các khoản chi phí và thanhquyết toán công trình

hoàn thànhThi công san nền khu

đô thị ECOPARK

46 tỷ 300triệu đồng 2009Chi cục thuế Huyện Cẩm Giàng –

tỉnh Hải Dương

9 tỷ 900triệu đồng

2010

Khu đô thị mới Vân

Canh

24 tỷ 400triệu đồng

17 tỷ 800triệu đồng

114 tỷ 500triệu đồng

Trang 4

Biệt thự N15 và N20

khu đô thị mới

Đường Lê Thái Tổ

- TP Bắc Ninh – TỉnhBắc Ninh

35 tỷ 200triệu đồng

Tháng7/2011

Dự án ĐTXD nhà ở

chung cư cao tầng

Hạ Đình – ThanhXuân – Hà Nội

33 tỷ 660triệu đồng

128 tỷ 792triệu đồng

Dự án đầu tư Khu

trung tâm Thương

Mại và VP cho thuê

cao cấp – VP5

700 tỷ đồng Quý 2/2014

Dự án hợp tác đầu tư Văn Giang – Hưng Tổng vốn 2020

Trang 5

mại ECOPARK tỷ USD

Dự án hợp tác đầu tư

tuyến đường liên tỉnh

Hà Nội – Hưng Yên

theo hình thức BT

Tổng vốnđầu tư: 400

tỷ đồng

Tỷ lệ Công

ty BĐS HNtham gia:

72%

Bảng 01 Các công trình đã và đang thi công

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Công ty

1.1.2.1 Một số mác thép quy ước theo tiêu chuẩn YAMAH (Nguồn http://wormvn.wordpress.com)

Chủng loại và ký hiệu:

Tùy theo yêu cầu về độ nhám bề mặt, các mác thép này được chia thành hainhóm theo phương pháp gia công: thép tấm cán nóng, thép tấm cán nguội Chi tiếtxem bảng 1

Trang 6

Bảng 02 Một số mác thép tấm cường độ cao

* Các mác thép YSC490Y, YSH370W, YSH400W không thông dụng nên rấtkhó tìm Do đó, từ 01 / 06 / 1999, các mác thép này không còn được sử dụng trongcác bản vẽ của YAMAHA

* Các mác YSH370W, YSH400W, YSH440W thường được sử dụng trongcác chi tiết máy chịu ứng suất; vì vậy, tiêu chí về độ giãn dài tương đối được đặt lênhàng đầu Các mác thép này có giới hạn dưới của điểm chảy và ứng suất chảy thấphơn các mác thép theo tiêu chuẩn JIS G3113 (SAPH370, SAPH400, SAPH440) Do

đó, khi sử dụng các mác thép này trong thiết kế, cần cân nhắc và chú ý đầy đủ đếnứng suất chảy yêu cầu

* Đối với mác thép YSH440W, việc khoét rộng các lỗ có thể gây nứt vỡ Do

đó, trước khi dập hình nên thử trước ở các điều kiện khác nhau

Phân loại theo bề mặt:

Tương ứng với phương pháp gia công, cán nóng và cán nguội, các mác thép

Trang 7

dụng cho sản phẩm cuối cùng (thành phầm) như trong bảng 3 và 4 Tuy nhiên, trongtrường hợp yêu cầu cao về ngoại quan (đặc biệt là trong trường hợp mạ Cr) nên sửdụng các mác thép cán nguội.

Bảng 03 Phân loại theo yêu cầu độ bóng bề mặt

Bảng 04 Phân loại theo phương pháp xử lý bề mặt

Cơ tính:

 Tiêu chuẩn cơ tính của các mác thép cán nguội xem bảng 6 Bảng 7 trình bàycác tiêu chuẩn về cơ tính của các mác cán nóng

Trang 8

Bảng 05 Cơ tính của các mác thép cán nguội

Bảng 05 (tiếp) Cơ tính của các mác thép cán nguội

Trang 9

Bảng 06 Cơ tính của các mác thép cán nóng

Trang 10

Bảng 06 (tiếp) Cơ tính của các mác thép cán nóngMóng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi bắttay vào việc xây nhà Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảngnâng đỡ cả công trình.

Home Beton móng cung cấp các tính năng đặc biệt cần thiết cho các hạngmục như: móng, nền, đà kiềng, san trệt, vách tầng hầm…

Lợi ích sử dụng:

- Bền vững trước những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

- Độ đặc chắc cao, giảm thiểu tác động do nước, nước ngầm tại các vùngtrũng thấp…

- Có cường độ ổn định và tính đồng nhất cao

Trang 11

1.1.3 Tính chất, loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội đăng ký hoạt động kinh doanh

ở 33 ngành nhưng tập trung vào một số ngành chủ yếu sau:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng;

- Lắp đặt điện nước, điện lạnh, trang trí nội ngoại thất công trình;

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV;

- Sản xuất và buôn bán: vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng, tấmtrần vật liệu chống thấm, đồ gỗ gia dụng, hàng trang trí nội thất, thủ công

mỹ nghệ;

- Môi giới và kinh doanh bất động sản;

- Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng;

- Kinh doanh dịch vụ bất động sản;

- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bề chứa và nồi hơi;

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kimloại;

Giống như tất cả các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản khi tiếnhành sản xuất kinh doanh – thực chất là quá trình biến đổi đối tượng lao động thànhsản phẩm hàng hóa nhưng nó lại mang những nét đặc thù với những đặc điểm kỹthuật riêng được thể hiện rõ ở quá trình tạo ra sản phẩm và đặc điểm của sản phẩmxây lắp

Mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố định tại nơisản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như lao động, vật tư, thiết bị máy móc…luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mà mặt bằng và vị trí thi côngthường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở của đơn vị Do đó, luôn tồn tại mộtkhoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí đã gâykhông ít khó khăn cho công tác quản lý và công tác kế toán Mặt khác, hoạt động

Trang 12

xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quannhư thời tiết, khí hậu, … nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn,

… làm tăng chi phí sản xuất

Khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xác định thôngqua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu Điều đó có nghĩa là sản phẩm xây lắpthường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thỏa thuận từ trước với chủ đầutư

1.1.4 Chu kỳ sản xuất, đặc điểm sản phẩm dở dang của công ty

Xét về quá trình tạo ra sản phẩm, từ khi khởi công đến khi thi công hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng thời gian thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tínhchất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quá trình thi công xây dựng đượcchia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều côngviệc khác nhau

Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sảnxuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành xây dựng nhằm cung cấpthông tin chính xác, kịp thời, cố vấn lãnh đạo việc tổ chức quản lý để đạt hiệu quảcao nhất trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo phương pháp này, trị giá của sản phẩm làm dở cuối kỳ bao gồm cả chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Cuối kỳ căn cứ vào két quả kiểm kê khối lượng sản phẩm làm dở và mức độ hoànthành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ thành khối lượnghoàn thành tương đương Sau đó xác định từng khoản mục chi phí trong sản phẩmlàm dở theo nguyên tắc :

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu của quá trình sản xuấtthì tính theo công thức:

DCK = DĐK + CnSt + Sd x Sd

Trang 13

- Đối với các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

DCK = DĐK + CnSt + S'd x S'd

Trong đó : S'd là khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sảnphẩm hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành

C: Được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ

- Ưu điểm: Phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơnphương pháp trên

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVLtrực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản xuất

dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn

* Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức:

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đãkiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từngcông đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức củakhối lượng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sảnphẩm

* Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:

Các khoản thiệt hại trong sản xuất luôn luôn có trong mọi quy trình sản xuất.Bao gồm thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại về ngừng sản xuất

1 Kế toán sản phẩm hỏng

Trang 14

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sảnxuất xong nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan chấtlượng, mẫu mã quy cách Những sai phạm này có thể do những nguyên nhân liênquan trình độ lành nghề, chất lượng vật liệu, tình hình trang bị kỹ thuật, việc chấphành kỷ luật lao động, sự tác động của điều kiện tự nhiên…

Tạo ra sản phẩm hư hỏng là gây ra những tổn thất nhất định đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và nếu không có biện pháp kiểm tra chặt chẽ đểsản phẩm hỏng đưa ra thị trường thì tổn thất này có thể hết sức lớn lao liên quan tới

uy tín sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên khi nói đến sản phẩm hỏng cần phânbiệt làm hai trường hợp: Sản phẩm hỏng trong định mức cho phép và sản phẩmhỏng ngoài định mức cho phép (hoặc vượt định mức quy định)

a Sản phẩm hỏng trong định mức: bao gồm những sản phẩm hỏng nằm trong

giới hạn cho phép xảy ra do đặc điểm và điều kiện sản xuất cũng như đặc điểm củabản thân sản phẩm được sản xuất Các khoản thiệt hại liên quan đến sản phẩm hỏngtrong định mức như chi phí sửa chữa, trị giá của sản phẩm hỏng không sửa chữađược sau khi trừ phần phế liệu thu hồi, … được tính vào giá thành của sản phẩmhoàn thành

Hạch toán:

Tùy theo sản phẩm hỏng nằm trong định mức hoặc ngoài định mức mà chiphí sửa chữa được hạch toán vào những khoản mục chi phí sản xuất phù hợp với nộidung của từng khoản chi sửa chữa để cuối kỳ kết chuyển vào giá thành của sảnphẩm hoàn thành trong kỳ, hoặc theo dõi chi tiết chi phí sửa chữa để tổng hợp toàn

bộ chi phí sữa chữa phát sinh, sau đó kết chuyển vào các đối tượng có liên quan

Nội dung và trình tự hạch toán:

- Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh:

Nợ TK 621, 622

Có TK liên quan

- Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh:

Nợ TK 154 (sản phẩm hỏng)

Trang 15

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627 nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung

- Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh:

Nợ TK 154 (sản phẩm đang chế tạo) tính vào giá thành

Nợ TK 1388 bắt bồi thường

Nợ TK 811 Tính vào chi phí khác

Có TK 154 (sản phẩm hỏng) chi phí sửa chữa được

b Sản phẩm hỏng ngoài định mức: bao gồm những sản phẩm hỏng vượt qua

giới hạn cho phép do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây ra Đối vớisản phẩm hỏng ngoài định mức thì các khoản thiệt hại về mặt chi phí liên quan đến

nó không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành mà xử lý tương ứng vớinhững nguyên nhân gây ra

Hạch toán:

- Căn cứ vào giá của sản phẩm hỏng không sửa chữa được ghi:

Nợ TK 154 (sản phẩm hỏng)

Có TK 154 (sản phẩm đang chế tạo) phát hiện trong quá trình sản xuất

Có TK 155 phát hiện trong kho thành phẩm

- Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi:

Nợ TK 154 (sản phẩm đang chế tạo) tính vào giá thành sản phẩm

Nợ TK 1388 bắt bồi thường

Nợ TK 811 tính vào chi phí khác

Có TK 154 (sản phẩm hỏng) khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng

Trang 16

Nhận xét: Việc sử dụng chi tiết của tài khoản 154 để theo dõi chi phí về sản

phẩm hỏng là phù hợp với hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay bởi chi phí về sảnphẩm hỏng có thể được tính vào giá thành hoặc phải xử lý vào các tài khoản khácnhưng điều này không thể xác định ngay lúc phát sinh, nói cách khác việc xử lý chiphí về sản phẩm hỏng lại có sự gián đoạn về mặt thời gian kể từ lúc phát sinh chiphí đến lúc được xử lý để kết chuyển Suy cho cùng chi phí về sản phẩm hỏng trongthời gian chưa xử lý là một phần trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp mặc dùnhững chi phí ngoài dự kiến

2 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể xẩy ra những khoảng thờigian phải ngừng sản xuất do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan gây ra:thiết bị sản xuất bị hư hỏng, thiếu nguyên vật liệu, thiếu năng lượng, thiên tai hỏahoạn… Thời gian ngừng sản xuất là thời gian không tạo ra sản phẩm nhưng vẫnphát sinh nhiều loại chi phí để bảo vệ tài sản, bảo vệ đời sống cho người lao động,duy trì các hoạt động quản lý như tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định, chiphí bảo dưỡng Những khoản chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại vềngừng sản xuất Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến,

kế toán đã theo dõi ở tài khoản 335 – chi phí phải trả Trường hợp ngừng sản xuấtbất thường, các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không được chấp nhận nên phảitheo dõi riêng trên tài khoản (chi tiết thiệt hại về ngừng sản xuất) tương tự như hạchtoán sản phẩm hỏng ngoài định mức nói trên Cuối kỳ sau khi trừ phần thu hồi (nếu

có do bồi thường) giá trị thiệt hại thực tế sẽ được tính vào giá vốn hàng bán, vào chiphí khác hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính Các khoản chi phí phát sinh trong thờigian ngừng sản xuất không tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm mà đó là chi phíthời kỳ phải xử lý ngay trong kỳ kế toán

Tuy nhiên trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời (dotính thời vụ, do để bảo dưỡng, sửa chữa máy móc…) và doanh nghiệp có lập dựtoán chi phí của thời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để tríchtrước tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc sửa chữa tài sản cố định là việc duy

Trang 17

tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằmkhôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu củatài sản cố định Tồn tại hai dạng sửa chữa tài sản cố định trong doanh nghiệp: sửachữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ) và sửa chữa lớn tài sản cố định.

- Sửa chữa nhỏ là sửa chữa các tài sản cố định có mức độ hư hỏng nhẹ nên

kỹ thuật sửa chữa đơn giản, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thấp nên chiphí phát sinh được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ

- Sửa chữa lớn là sửa chữa các tài sản cố định có mức độ hư hỏng nặng nên

kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và tài sản cố định phảingưng hoạt động trong thời gian sửa chữa, chi phí sửa chữa phát sinh lớn nên khôngthể hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà phải phân bổdần nhưng tối đa không quá 3 năm theo quy định hiện hành

Phương pháp hạch toán:

* Trường hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời (do tính thời vụ,

do để bảo dưỡng, sửa chữa máy móc) và doanh nghiệp có lập dự toán chi phí củathời gian ngừng sản xuất thì kế toán căn cứ vào dự toán để trích trước tính vào chiphí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 622, 627

Có TK 335Khi phát sinh chi phí thực tế ghi:

Nợ TK 335

Có TK 334, 338, 152…

Cuối niên độ điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phát sinh:

- Nếu số trích trước > số thực tế thì kế chuyển chênh lệch ghi:

Nợ TK 335

Có TK 622, 627

- Nếu số trích trước < số thực tế thì khoản chênh lệch được tính vào chi phí:

Nợ TK 622, 627

Trang 18

Có TK 335

* Trường hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thường ngoài dự kiến

- Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ghi:

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CPĐT BĐS Hà Nội

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Sau đây là một số quy trình công nghệ chủ yếu của công ty:

Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty trải qua 3 giai đoạn chính:giai đoạn đấu thầu, giai đoạn tổ chức thi công và giai đoạn nghiệm thu, bàn giaocông trình Trong giai đoạn tổ chức thi công, đối với mỗi công trình khác nhau đượcchia thành các giai đoạn thi công khác nhau phù hợp với đặc trưng của từng côngtrình

Sơ đồ 01 Quy trình chung sản xuất sản phẩm xây lắp

Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư Sau khi nhậnđược thư mời thầu Công ty sẽ lập “Giấy đề nghị bảo lãnh gửi đến Ngân hàng màCông ty giao dịch (Ngân hàng…)” để dự thầu Khi đã được ngân hàng cấp giấychứng nhận bảo lãnh, phòng kế hoạch thị trường sẽ lập hồ sơ đấu thầu và tham giađấu thầu Nếu trúng thầu sẽ ký kết hợp đồng với chủ đầu tư (bên A) và được bên Acấp vốn Sau khi Công ty ký kết với bên A, bên A sẽ mời cán bộ xuống thực địa vàkhảo sát, phân tích địa chất Lập báo cáo địa chất và xây dựng mô hình kiến trúc

Trang 19

Sau đó chuyển hồ sơ đến cho cán bộ thiết kế để thiết kế công trình và lập dự toánthiết kế Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A Công ty chuyển bản thiết kếnày đến phòng kĩ thuật Các cán bộ kĩ thuật sẽ tiến hành bóc tách bản vẽ, tính toáncác yêu cầu về thời gian hoàn thành, vật liệu, nhân công Sau khi xem xét lại các sốliệu này sẽ được chuyển đến phòng kinh tế kế hoạch Tại đây các cán bộ của phòng

sẽ thực hiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập ra bản dự toán về giá trị công trình,sau đó trình lên giám đốc xem xét Nếu được sự đồng ý của giám đốc, công trìnhnày sẽ được bàn giao cho các ban Dự án dựa vào năng lực của từng ban Dự án vàtính chất của công trình Trước khi các đơn vị tiến hành thi công, Công ty sẽ lập hợpđồng giao khoán cùng với sự tham gia của các phòng ban có liên quan Hợp đồngnày quy định trách nhiệm của các bên về vật tư, nhân công, tiến độ thi công, máymóc thiết bị… Hàng tháng, các ban dự án phải báo cáo tình hình cho các phòng banliên quan Công ty sẽ cấp vật tư, các thiết bị cần thiết… cho các ban Dự án theo tiến

độ thi công công trình, ngoài ra các ban dự án có thể chủ động trong việc mua vật

tư, thuê lao động… sao cho có lợi nhất và gửi báo cáo về cho Công ty khi côngtrình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao

Sơ đồ 02 Quy trình thi công nhà

Bộ phận thực hiện : Phòng Quản lý Kỹ thuật và Thi công

Quy trình thực hiện :

1 Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thi công, chuẩn bị phương án triển khai thicông Thực hiện các công tác chuẩn bị ban đầu: hàng rào, kho bãi tập kết vậtliệu…

Thi công phần khung bê tông, cốt thép, thân và mái nhàXây thô

Hoàn thiện

Trang 20

2 Triển khai công việc thi công tại công trường theo kế hoạch thi công chi tiết

đã được vạch sẵn – bao gồm 3 giai đoạn cơ bản , mỗi giai đoạn đèu có phầnkiểm tra, giám sát và nghiệm thu hoàn thành từng giai đoạn, từng hạngmục… :

a Triển khai công tác thi công phần móng

b Triển khai công tác thi công phần thân

c Triển khai công tác thi công phần hoàn thiện: tô trát, ốp lát, sơn mattit.

3 Sau khi hoàn thành công việc thi công, chuẩn bị tổng hợp Hồ sơ quyết toáncông trình

4 Lập Hồ sơ Quyết toán trình Chủ đầu tư

5 Lập thủ tục bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Quy trình công nghệ này đòi hỏi mỗi thành viên trong ban dự án đều phảinắm rõ để lập một kế hoạch chính xác về tiến độ cũng như chi phí công trình, côngnhân làm đúng từng bước, tránh sai sót, thực hiện các công việc đảo lộn, gây tổnthất thời gian, chi phí ảnh hưởng tới chất lượng công trình

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây dựng các công trình cầu vàđường, kè đập Công ty có thể tham gia đấu thầu trực tiếp để nhận công trình hoặcnhận lại một số hạng mục công trình với tư cách là thầu phụ Quá trình hoạt độngcủa Công ty được thực hiện qua 6 bước như sau:

Đấu

thầu

Trúng thầu

Lập kếhoạch thi công

Thi công công trình

Nghiệm thu, thanh toán

Thanh lý hợp đồng

- Giai đoạn đấu thầu công trình:

Trang 21

Công ty tham gia đấu thầu, bằng việc mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán,sau đó tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu, nghiên cứu hiện trường thực tế, xemxét về khả năng về tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị có phù hợp và đáp ứng yêucầu của công trình để đưa ra quyết định tham gia đấu thầu.

 Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

 Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu

 Giấy bảo lãnh giá dự thầu của ngân hàng

- Giai đoạn trúng thầu công trình:

Sau khi có quyết định trúng thầu công trình từ chủ đầu tư công ty tiến hành kýhợp đồng nhận thầu công trình:

+ Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

+ Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết

+ Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng

- Giai đoạn thi công công trình:

Giai đoạn này gồm các bước như sau:

+ Lập và báo cáo các biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trướcchủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận

+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng

+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập

- Giai đoạn nghiệm thu công trình:

Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giaiđoạn, khối lượng thi công và giá trị công trình lớn, do đó các công trình thường chiathành các hạng mục công trình nhỏ hơn Vì vậy, Công ty và chủ đầu tư thường quyđịnh nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục côngtrình Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vàovăn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục côngtrình đã ký trong hợp đồng Sau khi nghiệm thu Công ty được thanh toán số tiền

Trang 22

theo khối lượng thi công nghiệm thu sau khi trừ % tiền tạm ứng Điều này giảm bớtgánh nặng về nguồn vốn cho công ty.

- Giai đoạn thanh lý hợp đồng:

Sau khi công trình hoàn thành và được nghiệm thu, chủ đầu tư sẽ thanh toán chocông ty, tuy nhiên để đảm bảo quyền lợi cho chủ đầu tư vì sau khi công trình hoànthành công trình có thể xảy ra một số hư hỏng ngoài ý muốn và phải tu sửa Do đóchủ đầu tư thường không thanh toán hết giá trị công trình mà để lại từ 3 % - 5 % giátrị công trình để làm giá trị bảo hành công trình Tiền bảo hành công trình sẽ đượctính lãi như tiền gửi ngân hàng và thường do bên thứ ba khống chế khoản tiền này,thông thường là ngân hàng khống chế khoản này Sau khi thời gian bảo hành côngtrình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thoả thuận giữa hai bên Lúcnày công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại, hai bên là chủ đầu tư và công ty kývào biên bản thanh lý hợp đồng và chấm dứt quan hệ kinh tế giữa hai bên

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công ty

Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội được bố trí như sau:

Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông sáng lập của công ty Có tráchnhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có toàn quyềnnhân danh công ty thay mặt các cổ đông để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnhoạt động của công ty… Thành viên của Hội đồng quản trị thay mặt cho Hội đồngquản trị trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ban kiểm soát: phát hiện ra các thiếu sót trong quản lý, trong hoạt động sảnxuất kinh doanh; phát hiện ra những vi phạm pháp luật, điều lệ, nội quy của công ty

Từ đó giúp ban Tổng Giám đốc có những biện pháp thích hợp để xử lý, khắc phụcnhững thiếu sót đó, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa

vụ được giao

Trang 23

- Thực hiện công tác đối ngoại, đàm phán, ký kết hợp đồng với đối tác.

- Trực tiếp phê duyệt các dự án, chiến lược kinh doanh và kế hoạch phát triểndài hạn của Công ty

Các Phó Tổng Giám đốc: Có quyền trực tiếp điều hành công việc chung củatoàn công ty Điều phối hoạt động của các phòng ban, chuyên phụ trách về các hoạtđộng có lien quan đến thị trường đầu vào, đầu ra, lên kế hoạch sản xuất kinh doanh

Chịu trách nhiệm báo cáo và giải trình trước Tổng Giám đốc về tình hìnhhoạt động của toàn Công ty, có quyền thay mặt cho Tổng Giám đốc khi Tổng Giámđốc vắng mặt trong phạm vi được Tổng Giám đốc ủy quyền

Là cầu nối của Tổng Giám đốc với các phòng ban

* Tổ chức lập và giao kế hoạch sản xuất cho các bộ phận trực tiếp

Kế hoạch sản xuất tuần: Thứ hai hàng tuần, Ban giám đốc cùng trưởng các

bộ phận họp giao ban để tổng kết lại tình hình thực hiện kế hoạch tuần trước vàtriển khai kế hoạch trong tuần Sau đó Trưởng các bộ phận sẽ về triển khai kế hoạchcho bộ phận mình phụ trách Đến thứ bảy hàng tuần các bộ phận sẽ họp để tổng kếtnhững gì đã làm được, những gì còn tồn đọng chưa giải quyết được và vì những lý

do chủ quan, khách quan nào gây nên để Trưởng bộ phận báo cáo trình Ban lãnhđạo công giải quyết

Kế hoạch sản xuất quý (năm): Vào đầu mỗi quý (năm) các bộ phận sản xuấtphải lập báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch quý (năm) trước và kế hoạchsản xuất quý (năm) này cho Phòng kế hoạch và quản lý xây lắp Phòng quản lý xâylắp sẽ tổng hợp lại làm báo cáo trình Ban giám đốc và gửi cho các phòng ban cóliên quan để theo dõi thực hiện

Sơ đồ 03 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Trang 24

Bộ phận sản xuất chính: Bao gồm các đội xây lắp chuyên thi công xây lắp cáccông trình, hạng mục công trình do công ty giao.

Bộ phận phục vụ sản xuất bao gồm: Bộ phận cung ứng vật tư và bộ phận quản lýsản xuất có nhiệm vụ:

Bộ phận cung ứng vật tư: cung ứng, vận chuyển vật tư đến công trình đảm bảocho công trình được thi công kịp thời, đúng tiến độ kỹ thuật và đảm bảo chất lượnghiệu quả công trình

Bộ phận quản lý sản xuất: Kiểm tra, giám sát quá trình thi công

* Sơ đồ 04 Bộ máy quản lý Công ty

Công ty

Các đội xây lắp Bộ phận cung ứng vật tư Bộ phận quản lý sản xuất

Công trình

Trang 25

VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH KIÊM KẾ TOÁN TRƯỞNG

TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

P TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

P ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

P KẾ HOẠCH &

QUẢN LÝ XÂY LẮP

P HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

P ĐẦU TƯ P KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG

P KỸ THUẬT THI CÔNG

XÂY LẮP MÔI GIỚI KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN SẢN XUẤT LẮP ĐẶT ĐIỆN NƯỚC ĐIỆN LẠNH

CÔNG NGHIỆP DÂN DỤNG

HẠ TẦNG KỸ THUẬT

XL ĐƯỜNG DÂY+TRẠM BIẾN ÁP (>35KV) GIAO THÔNG, CẤP THOÁT NƯỚC THỦY LỢI

KÍNH AN TOÀN TRẦN THẠCH CAO VẬT LIỆU CHỐNG THẤM

ĐỒ MỘC, TRANG TRÍ NỘI THẤT XƯỞNG KẾT CẤU THÉP

XNXD

SỐ 2

P THIẾT BỊ BẢO VỆ

Trang 26

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội

1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty CPĐT Đấu tư Bất động sản Hà Nội

Để quá trình sản xuất có hiệu quả thì các yếu tố của quá trình sản xuất phải

+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền công mà Công trìnhphải trả cho người lao động trong danh sách quản lý hoặc lao động thuê ngoài trựctiếp trong quá trình xây lắp Khoản chi phí này không bao gồm các khoản trích theolương và tiền ăn ca tính cho người lao động

+ Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, gián tiếpliên quan đến quá trình vận hành máy tại công trường, không bao gồm các khoảntrích liên quan tới nhân công trực tiếp vận hành máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương của cán bộ quản lý đội, cáckhoản trích theo lương tính trên số lượng của toàn bộ công nhân viên trong đội, tiền

ăn giữa ca của toàn bộ công nhân trong đội, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác Trường hợp chi phísản xuất chung liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì dùng tiêu thức phân

bổ theo chi phí nhân công trực tiếp theo dự toán của chi phí sản xuất chung

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợpchi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực

Trang 27

chất việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần căn cứ vào cácyếu tố cơ bản sau:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

- Loại hình sản xuất (đơn chiếc hay hàng loạt)

- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kế toán của doanhnghiệp

- Khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là các công trình, hạng mụccông trình hay từng đơn đặt hàng do các đội thi công đảm nhiệm hoặc do công tytrực tiếp thi công

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong quản lý chi phí sản xuất

Các phòng ban: Mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng của mình.Các phòng ban chịu sự điều hành trực tiếp của các phó Tổng Giám đốc, triển khaithực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc tới các bộ phận sảnxuất, chịu trách nhiệm và báo cáo tình hình với các phó Tổng Giám đốc

- Phòng hành chính nhân sự: Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị,văn phòng phẩm, các đồ dùng và theo dõi tình hình sử dụng cơ sở vật chất của Công

ty Quản lý các công văn đi, công văn đến, giấy tờ sổ sách hành chính, lưu giữ tàiliệu và con dấu Quản lý nhân sự theo các nội quy quy chế của Công ty Thực hiệncác chế độ cho người lao động, lập kế hoạch duy trì và phát triển nguồn nhân lựctheo kế hoạch phát triển của Công ty Xây dựng các nội quy, quy chế, chương trìnhlàm việc, hội họp, giao ban tại công ty

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện, chấp hành chế độ chínhsách kinh tế tài chính, thường xuyên báo cáo với Ban giám đốc về hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty, những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những kiến nghị.Đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những sai sót trong quản

Trang 28

lý tài chính của công ty Lập và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính của công ty,giải quyết những vấn đề về vốn, các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải thuphải trả với các đối tác, các mối quan hệ các phòng ban trong công ty và với cơquan tài chính nhà nước, ngân hàng.

- Phòng đầu tư: Tham mưu cho Tổng Giám đốc và thực hiện các lĩnh vựcquản lý đầu tư xây dựng cơ bản và triển khai các dự án đầu tư của Công ty

- Phòng kế hoạch và quản lý xây lắp: Triển khai kế hoạch sản xuất kinhdoanh mà Ban Giám đốc đã đề ra tới tất cả các bộ phận trong Công ty Theo dõi vềsản lượng, tiến độ thi công của các công trình mà công ty đang thi công Là nơinhận báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý,năm của các bộ phận sản xuất rồi tổng hợp lại báo cáo với Ban Giám đốc, gửi chocác phòng ban khác trong công ty để theo dõi thực hiện Là bộ phận trực tiếp soạnthảo, thỏa thuận để ký các hợp đồng về vật tư, nhân công với các đơn vị cung cấpvật tư, nhân công trước khi trình Ban Giám đốc ký đảm bảo cung ứng nguồn nhâncông, vật tư phù hợp, kịp thời cho thi công

- Phòng kinh tế thị trường: Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp mở rộngthị trường kinh doanh, tìm đối tác kinh doanh mới Chuyên tiếp thị công trình, là hồ

sơ dự thầu, và đấu thầu các công trình

- Phòng đầu tư chứng khoán: Là một bộ phận hoạt động trong lĩnh vực thịtrường chứng khoán Là bộ phận liên lạc giữa cổ đông với công ty Tham mưu choHội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong chiến lược phát triển phần vốn chủ sởhữu, thực hiện theo các quy định về trình tự phát hành tăng vốn và giao dịch cổphiếu trên thị trường chứng khoán Đánh giá thị trường, phân tích chỉ số tài chính,thống kê số liệu phục vụ việc kinh doanh chứng khoán…

- Phòng kỹ thuật thi công: Chỉ đạo công tác định mức kỹ thuật, thực hiện các

kế hoạch, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, về biện pháp thi công, an toàn lao động tạicác công trường Điều động lao động nội bộ, quản lý lao động tại công trường, quản

lý kỹ thuật lao động, công tác bảo hộ lao động…

Trang 29

- Phòng kho Bảo vệ - thiết bị: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự cho toàn bộCông ty, vệ sinh quét dọn toàn bộ Công ty, quản lý các máy móc thiết bị trong khokhông để thất thoát, hư hỏng.

- Các bộ phận sản xuất: Là bộ phận trực tiếp thực hiện thi công xây lắp, sảnxuất sản phẩm

- Các xí nghiệp xây dựng: Các XNXD số 2, XNXD số 5, XNXD số 6,XNXD số 7, XNXD số 8, XNXD số 9, XNXD số 10 tùy theo từng giai đoạn đượcCông ty giao khoán cho thi công xây dựng công trình cụ thể nào đó mà Công ty đãtrúng thầu Tất cả các hoạt động thi công đều phải có sự kiểm soát của các phòngban chức năng của Công ty

- Xưởng sản xuất và gia công đồ gỗ: chuyên sản xuất phần cấu kiện gỗ chocác dự án xây dựng, gia công đồ gỗ nội thất cao cấp cho các công trình khách sạn

- Xưởng sản xuất và gia công kết cấu thép: Chuyên sản xuất và gia công kếtcấu thép chịu lực, cốp pha và giàn giáo thép, sản xuất các sản phẩm nhôm kính,inox

- Xí nghiệp điện nước và điều hòa không khí: Chuyên gia công lắp đặt hệthống điện – nước cho các dự án xây dựng, lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòanhiệt độ cho các công trình

Việc làm này đòi hỏi các phòng ban chức năng phải có mối liên hệ, trao đổimật thiết với nhau, nhằm cung cấp cho nhau những thông tin chính xác và kịp thờinhất Mặt khác, phòng Tài chính – Kế toán cũng yêu cầu phải có những nhân viên

có trình độ năng lực, để đáp ứng được công việc tính toán và lập các dự toán, địnhmức chi phí Phòng thiết bị vật tư cung cấp cho phòng Tài chính – Kế toán cácthông tin về định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp PhòngQuản lý xây dựng cung cấp các thông tin liên quan tới các thông số về kỹ thuật,nhân công, máy móc thiết bị cần thiết để thi công công trình, hạng mục công trình,

từ đó giúp các nhân viên phòng Tài chính – Kế toán tính toán, xác định được chi phícần thiết để thi công, đây là thông tin quan trọng giúp Phó Giám đốc tài chính lập kếhoạch quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội

Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội:

Cũng như các doanh nghiệp xây dựng khác muốn tiến hành thi công xây lắp,Công ty phải bỏ ra các chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung…

Với đặc điểm hoạt động của mỗi loại hình xây dựng cơ bản khác nhau màquy mô tỷ trọng từng loại chi phí cũng khác nhau Để quản lý chặt chẽ cac chi phídùng cho sản xuất, đồng thời xác định được giá thành sản phẩm xây lắp được chínhxác, việc tập hợp đầy đủ các chi phí phát sinh là rất cần thiết Bất kỳ công trình nàokhi bắt đầu thi công cũng phải lập dự toán thiết kế để các cấp xét duyệt và để cácbên lien quan làm cơ sở lập hợp đồng kinh tế Các dự toán công trình được lập theotừng hạng mục công trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí, vì vậyviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng phải đượcphân tích theo từng khoản mục chi phí Trong công ty xây dựng các khoản mục đóbao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội,

em xin lấy số liệu của công trình Nhà điều hành trung tâm – Trung tâm huấn luyện

và thi đấu Thể dục Thể thao – Công an Nhân dân, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì,

Hà Nội là công trình khoán gọn cho đội xây dựng thực hiện

Trước khi tiến hành công việc Công ty đã thực hiện việc ký kết hợp đồngnhư sau:

- Hợp đồng kinh tế xây dựng:

Trang 31

Bên giao thầu: Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao – Công an NhânDân – xã Thịnh Liệt – huyện Thanh Trì – Hà Nội (Bên A)

Bên nhận thầu: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội (Bên B)

- Hợp đồng giao nhận khoán gọn xây lắp:

Bên giao: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội

Bên nhận: Đội xây dựng số 1

Công trình được thanh toán theo khối lượng điểm dừng kỹ thuật, trong đómức tối đa thanh toán các khối lượng công việc hoàn thành tại mỗi thời điểm dừng

kỹ thuật không quá 70% giá trị xây lắp trước thuế Sau khi công trình hoàn thànhbàn giao Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu 90% giá trị quyết toáncông trình Sau khi quyết toán được kiểm toán và phê duyệt thì hợp đồng đượcthanh lý và Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu đến 95% giá trị đượcduyệt, 5% còn lại sẽ được giữ lại cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình

Trước khi khởi công Bên nhận khoán sẽ phải lập các dự toán và giải trình đểgửi cho Công ty duyệt và thông qua Sau khi được thông qua Bên nhận khoán có thểthực hiện ứng tiền làm nhiều lần để thanh toán cho các khoản chi phí phát sinhtrong quá trình thi công Để tiến hành ứng tiền phải lập giấy đề nghị tạm ứng gửilên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty, nếu được Phó Giám đốc tài chính và Kếtoán trưởng duyệt thì mới được kế toán tiền mặt viết phiếu chi

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 32

tiếp cho việc xây lắp công trình, hạng mục công trình Vật liệu nào dùng cho côngtrình nào thì được tính trực tiếp vào công trình đó.

Do đặc thù của ngành xây dựng là đối tượng tập hợp chi phí là từng côngtrình, từng hạng mục công trình và nguyên vật liệu thường được mua và chuyểnđến trực tiếp tận chân công trình, vật liệu có tại kho là rất ít Đồng thời do đặc điểmcủa Công ty là tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung nên chứng từ kế toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp trong hoạt động xây lắp của Công ty chỉ bao gồm một

số chứng từ như phiếu xuất kho vật liệu, hóa đơn mua hàng hóa vật tư, phiếu đềnghị tạm ứng vật tư hoặc hợp đồng giao khoán vật tư mà không có bảng phân bổnguyên vật liệu hay bảng kê xuất kho vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục quan trọng nhất trong tổng chiphí của công trình xây lắp theo dự toán, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrọng gần 70% tổng giá thành xây lắp Vì thế kế toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp đòi hỏi phải đảm bảo đúng các nguyên tắc kế toán đặc biệt là các yêu cầu của

kế toán nguyên vật liệu

Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 33

(2a), (2b) – Mua NVL dùng ngay cho sản xuất không qua nhập kho

(3) – Trường hợp cuối kỳ có NVL sử dụng không hết nhập lại kho

(4) – Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành sản phẩm.

(5) – Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt mức bình thường

* Quy trình luân chuyển chứng từ

Lập chứng từ  kiểm tra chứng từ  sử dụng chứng từ  bảo quản  lưutrữ  huỷ

Với các chứng từ gốc của hoạt động thu mua và xuất dùng mà kế toán NVLcủa công ty sẽ căn cứ vào đó để tiến hành định khoản rồi ghi kế toán

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621

-“Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí

nguyên, vật liệu dùng cho thi công xây lắp các công trình, hạng mục công trình phátsinh trong kỳ, tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và

cuối kỳ kết chuyển sang TK154 –“ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

Kết cấu của TK621: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK621

- Giá trị thực tế nguyên, vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho thi công

xây lắp công trình, hạng mục công

Ngoài ra còn có các Tài khoản liên quan như: TK 1413 – Tạm ứng chi phígiao khoán nội bộ, TK 111, TK 112

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Lập chứng từ - kiểm tra chứng từ - sử dụng chứng từ - bảo quản – lưu trữ - hủy

Trang 34

Với những chứng từ gốc của hoạt động thu mua và xuất dùng mà kế toán nguyênvật liệu của công ty sẽ căn cứ vào đó để tiến hành định khoản rồi ghi kế toán.

* Phân loại đánh giá NVL, CCDC:

a Phân loại vật liệu

- Căn cứ vào vai trò tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia làm cácloại như sau:

NVL chính: là những thứ NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấuthành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

NVL phụ: là các vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượngsản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, baogói sản phẩm

Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, phương tiện vận tải

Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản

b Phân loại công cụ dụng cụ:

- Căn cứ theo cách phân bổ và chi phí công cụ dụng cụ:

Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)

Loại phân bổ nhiều lần

* Phương pháp tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất kho

Công ty CPĐT Bất động sản Hà Nội chủ yếu NVL được thu mua ngoài thịtrường Do vậy, giá trị thực tế NVL, CCDC tính theo giá thực tế và được tính nhưsau:

Giá thực tế mua ngoài = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua – Giảm giá hàngmua

Trang 35

Những biện pháp kiểm tra, giám sát, quản lý tình hình sử dụng NVL, CCDC

- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyểnNVL, CCDC về số lượng, giá trị một cách thường xuyên liên tục nhằm cung cấpthông tin kịp thời chính xác cho lãnh đạo, cho yêu cầu quản lý của công ty

Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua bán NVL-CCDC,

kế hoạch xuất dùng cho sản xuất

- Tổ chức kế toán phải cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời cả về số lượng vàchất lượng của NVL, CCDC cho lãnh đạo để lãnh đạo nắm rõ và đề ra các biệnpháp quản lý, kinh doanh được tốt nhất

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

*Quy trình nhập xuất quản lý nguyên vật liệu - CCDC

- Khi công ty tiến hành thi công xây lắp công trình thì sẽ phải tiến hành muaNVL, CCDC Khi đó sẽ có hợp đồng, chứng từ hóa đơn kèm theo, phiếu nhập kho

và xuất dùng cho từng bộ phận sử dụng thì kế toán đều phải nhập số liệu vào phầnmềm kế toán để lên sổ sách

- Hàng ngày kế toán phải theo dõi chặt chẽ việc nhập xuất kho nguyên vật liệu

để vào sổ cho đúng và chính xác tránh bị sai sót, ghi nhầm hay ghi thiếu… có nhưvậy mới quản lý tốt được vật liệu, CCDC của công ty một cách tốt nhất

Cơ sở lập sổ kế toán chi tiết có liên quan

Cơ sở lập sổ: kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan đó là hoá đơn mua hàng,phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm vật liệu công cụ dụng cụ, … để ghi

sổ kế toán

Trình tự hạch toán

Tại công ty, do đặc thù riêng của công trình, sản phẩm trong xây dựng cơbản, do đặc thù về tổ chức quản lý mà Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp không qua kho Căn cứ vào hợp đồng giao khoán, bảng dự toán chi phí, độitrưởng đội xây dựng chịu trách nhiệm thi công công trình lập và gửi “giấy đề nghịtạm ứng” lên phòng kế toán để xin tạm ứng mua vật tư phục vụ công việc xây dựngcông trình

Trang 36

Hiện nay theo quy chế quản lý tài chính của Công ty Khi các đội xây dựng

có nhu cầu tạm ứng tiền mua nguyên vật liệu phục vụ thi công thì với những khoảntạm ứng dưới 20 triệu đồng công ty sẽ chi tạm ứng bằng tiền mặt, còn những khoảntạm ứng trên 20 triệu đồng công ty sẽ chi tạm ứng bằng cách chuyển khoản trực tiếptheo cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng, bảng đối chiếu công nợ, hóa đơn

Sau khi xem xét tính hợp lý, hợp lệ của “giấy đề nghị tạm ứng”; “giấy đề nghịchuyển tiền”; kế toán viết “phiếu chi” hoặc lập “Ủy nhiệm chi” Sau khi Giấy đềnghị tạm ứng và Ủy nhiệm chi được duyệt sẽ được chuyển tới kế toán ngân hàng đểchuyển khoản chi tạm ứng cho thi công công trình

Trong phạm vi đề tài của mình em xin trình bày về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình Nhà điều hành trung tâm - Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao công an nhân dân thuộc dự án DA134/BCA tại quý 3 năm 2011 Công trình Nhà điều hành trung tâm là một công trình với khối lượng xây lắp lớn, Công ty giao cho Đội xây dựng số 1 đảm nhận thi công Công trình khởi công tháng 03 năm 2010, dự kiến hoàn thành vào tháng 03 năm 2012 Công trình được chủ đầu tư cam kết nghiệm thu thanh toán đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Tuấn – cán bộ phòng vật tư kỹ thuật đề nghị tạm ứng muavật tư sơn cho Công trình Nhà điều hành trung tâm – Trung tâm huấn luyện và thiđấu TDTT – CAND

Anh Nguyễn Văn Tuấn viết giấy đề nghị tạm ứng tiền mặt gửi cho phòng kế toán:

Trang 37

Biểu số 01

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT

Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Hà Nội

Họ và tên: Nguyễn Văn Tuấn

Đơn vị: Phòng vật tư kỹ thuật

Nội dung xin tạm ứng: Mua sơn tường phục vụ thi công công trình Nhà điều hành trung tâm – Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT - CAND

Xin tạm ứng số tiền:

Bằng số là: 18.000.000đ

Bằng chữ là: Mười tám triệu đồng chẵn

Thời hạn thanh toán: 03 ngày

Hà nội, ngày 03 tháng 7 năm 2011

Tổng giám đốc duyệt Kế toán trưởng Người đề nghị

- Căn cứ vào đề nghị tạm ứng của anh Nguyễn Văn Tuấn sau khi Tổng Giám đốc và

Kế toán trưởng duyệt tạm ứng, kế toán thanh toán viết phiếu chi đưa Tổng Giámđốc và Kế toán trưởng ký duyệt rồi đưa Thủ quỹ số tiền giao cho người nhận ký tiền

và kế toán căn cứ ghi sổ:

Trang 38

Biểu số 2

Ngày 03 tháng 7 năm 2011 Có TK 111

Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Tuấn

Địa chỉ: Phòng Vật tư kỹ thuật

Lý do chi: Tạm ứng tiền mua vật tư sơn cho công trình Nhà điều hành – Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT – CAND.

Số tiền: 18.000.000đ (viết bằng chữ): Mười tám triệu đồng

Kèm theo chứng từ kế toán

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười tám triệu đồng chẵn

Ngày 03 tháng 7 năm 2011

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền

(Ký, họ tên, dóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

ĐVT: đồngNgày

tháng

Số phiếu

Trang 39

- Đến thời hạn thanh toán anh Nguyễn Văn Tuấn làm giấy thanh toán tạm ứng gửiphòng kế toán, kế toán thanh toán sẽ trình Tổng Giám đốc và kế toán trưởng kýduyệt, nếu người tạm ứng phải hoàn lại tiền thì kế toán sẽ lập phiếu thu, nếu đượcchi thêm thì kế toán sẽ lập phiếu chi Sau khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán tiền tạmứng toàn bộ chứng từ được chuyển cho kế toán để vào ghi sổ kế toán.

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

I, Số tiền tạm ứng

1 Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết

2 Số tiền tạm ứng kỳ này

- Phiếu chi số 385 ngày 03/6/ 2011

- Phiếu chi số ngày

II, Số tiền đã chi

1 Chứng từ số 0068903 ngày 04/6/2011

2

III, Chênh lệch

1 Số tạm ứng chi không hết (I – II)

2 Chi quá số tạm ứng (II – I)

18.000.000 đ 18.000.000 đ18.000.000 đ 17.848.600 đ17.848.600 đ 151.400 đ151.400 đ

Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên, dóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 5

Trang 40

Đơn vị: CTy CPĐT BĐS Hà Nội Số: 385

Ngày 05 tháng 7 năm 2011 Có TK 111

Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Tuấn

Địa chỉ: Phòng Vật tư kỹ thuật

Lý do chi: Hoàn tạm ứng tiền mua vật tư sơn cho công trình Nhà điều hành – Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT – CAND.

Số tiền: 151.400đ (viết bằng chữ): Một trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm đồng.Kèm theo chứng từ kế toán

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm đồng

Ngày 05 tháng 7 năm 2011

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, dóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Với các vật tư mua ngoài xuất thẳng tới công trình không qua kho: căn cứ vào cácHóa đơn GTGT để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh

Biểu số 06

Ngày đăng: 28/08/2019, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w