1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận và một số giải pháp làm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh

55 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế toàn cầu và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó. Tham gia tổ chức thương mại quốc tế WTO, nền kinh tế Việt Nam có thêm những biến chuyển mới, cơ hội để kinh tế nước ta phát triển, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các mục tiêu khác ngày càng nhiều, tuy nhiên nhiều khó khăn, thách thức mới cũng được đặt ra. Với bối cảnh mới, các doanh nghiệp Việt Nam phải chủ động tìm cách thay đổi sao cho phù hợp để có thể tận dụng tối đa thuận lợi từ thị trường như tận dụng vốn, khoa học, kỹ thuật, cơ hội mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ở cả thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế. Trong quá trình hội nhập thì tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, làm ăn thua lỗ thì khó có thể đứng vững trên thị trường. Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế có hiệu lực nhất, kích thích mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Khải Minh, qua nghiên cứu và phân tích em nhận thấy, lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên sự tăng lên này chịu tác động từ nhiều yếu tố khách quan, chưa thực sự xứng tầm với tiềm năng và nguồn lực của công ty. Thời gian tới công ty cần phải phấn đấu để có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng nhiều, biến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trở thành mục tiêu hàng đầu của công ty. Và công tác nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp nâng cao lợi nhuận là nhiệm vụ trọng yếu. Vì vậy xuất phát từ tình hình kinh doanh thực tế tại công ty TNHH Khải Minh, kết hợp với kiến thức lí luận được học tại trường, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “ Lợi nhuận và một số giải pháp làm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh”.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan báo cáo là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, hợp lý xuất phát từ tìnhhình thực tế thực tập của đơn vị thực tập

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện báo cáo với đề tài “ Lợi nhuận và một số giảipháp làm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh”, em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể Em xin bày tỏ sựcảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, em xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,khoa Tài chính và các thầy cô giáo trường Học viện Ngân Hàng đã tạo mọi điềukiện về vật chất lẫn tinh thân giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các anh, chị công ty TNHH KhảiMinh, đặc biệt là phòng tài chính- kế toán nơi tiếp nhận em thực tập đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ em trong qua trình thực tập và viết luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, đọng viên emtrong suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp

Một lần nữa em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quýbáu đó

Trang 3

CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

CP QLKD Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Khải Minh 20

BẢNG Bảng 1: Lợi nhuận của công ty qua các năm 2010-2012 22

Bảng 2: Bảng BCKQKD dạng so sánh ngang 1

Bảng 3: Báo cáo KQKD đồng quy mô 2

Bảng 4: Bảng phân tích các chỉ số về lợi nhuận của công ty 1

BIỂU Biểu đồ 1 : Sự biến động của lợi nhuận của công ty qua các năm 22

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN 4

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 4

1.1.2 Nội dung của lợi nhuận 5

1.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận 6

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của công ty 11

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 12

1.2.1 Nhân tố bên ngoài 12

1.2.2 Nhân tố bên trong 13

1.3 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN 14

1.3.1 Sử dụng hệ thống “đòn bẩy” trong doanh nghiệp 14

1.3.2 Hạ giá thành sản phẩm 15

1.3.3 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 17

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH 19

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KHẢI MINH 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 20

2.1.3.Tổ chức bộ máy của công ty 20

2.2.THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH 21

Trang 6

2.2.1 Kết cấu lợi nhuận của công ty 21

2.2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của công ty các năm gần đây 22

2.2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu chi phí và cốn kinh doanh của công ty 23

2.2.4 Phân tích lợi nhuận 4

2.3 Đánh giá thực hiện thực lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh 5

2.3.1 Kết quả đạt được 5

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 7

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH 10

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 10

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KHẢI MINH 10

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 10

3.2.2 Nhóm giải pháp làm giảm chi phí 14

3.2.3 Nhóm giải pháp khác: 15

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CẤP LÃNH ĐẠO 17

KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế toàn cầu và Việt Nam không nằm ngoài

xu thế đó Tham gia tổ chức thương mại quốc tế WTO, nền kinh tế Việt Nam cóthêm những biến chuyển mới, cơ hội để kinh tế nước ta phát triển, thực hiện mụctiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các mục tiêu khác ngày càng nhiều, tuynhiên nhiều khó khăn, thách thức mới cũng được đặt ra

Với bối cảnh mới, các doanh nghiệp Việt Nam phải chủ động tìm cách thayđổi sao cho phù hợp để có thể tận dụng tối đa thuận lợi từ thị trường như tậndụng vốn, khoa học, kỹ thuật, cơ hội mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnhtranh để có thể đứng vững trên thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ở

cả thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế

Trong quá trình hội nhập thì tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầucủa bất kỳ doanh nghiệp nào khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Sảnxuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao là điều kiện tiền đề đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt độngkém hiệu quả, làm ăn thua lỗ thì khó có thể đứng vững trên thị trường Lợi nhuậnđược coi là một trong những đòn bẩy kinh tế có hiệu lực nhất, kích thích mạnh

mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tạicông ty TNHH Khải Minh, qua nghiên cứu và phân tích em nhận thấy, lợi nhuậncủa công ty tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên sự tăng lên này chịu tác động từnhiều yếu tố khách quan, chưa thực sự xứng tầm với tiềm năng và nguồn lực củacông ty Thời gian tới công ty cần phải phấn đấu để có lợi nhuận và lợi nhuậnngày càng nhiều, biến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trở thành mục tiêu hàng đầucủa công ty Và công tác nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp nâng cao lợi nhuận lànhiệm vụ trọng yếu

Trang 8

Vì vậy xuất phát từ tình hình kinh doanh thực tế tại công ty TNHH KhảiMinh, kết hợp với kiến thức lí luận được học tại trường, em đã mạnh dạn đi sâu

nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “ Lợi nhuận và một số giải pháp làm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa lí luận vàthực tiễn về giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận

- Phân tích, đánh giá thực trạng về lợi nhuận và phương pháp tăng lợinhuận tại công ty TNHH Khải Minh

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại công tyTNHH Khải Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng thực hiện lợi nhuận của công ty TNHHKhải Minh trong giai đoạn 3 năm (2010-2012)

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lí luận, thực tiễn có liên quantrực tiếp đến tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh trong giai đoạn2010-2012

4.Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp so sánh,phân tích, thống kê, tổng hợp, các bảng biểu, khái quát hóa, cùng phương phápluận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn

5 Kết cấu báo cáo.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo tốt nghiệp được kết cấu gồm

3 chương như sau:

 Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 9

 Chương 2: Thực trạng thực hiện lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty TNHH Khải Minh.

Với kiến thức được học tại trường Học viện Ngân Hàng cùng thời gian thực

tế tại công ty TNHH Khải Minh, tôi hy vọng chuyên đề này sẽ đóng góp mộtphần nhỏ vào sự phát triển của công ty trong tương lai

Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm cònnhiều hạn chế, cho nên chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được

sự góp ý của các thấy cô, cán bộ nhân viên công ty TNHH Khải Minh để đề tàinghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngân

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Về lịch sử mà nói những nhà kinh tế trong các phân tích của họ về công tyđều lấy lợi nhuận tối đa làm mục đích cuối cùng, tuy nhiên có rất nhiều quanđiểm khác nhau về lợi nhuận:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộgiá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”

Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩarằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số

đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệchgiữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”

Từ các quan điểm trên chúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trịhàng hoá sức lao động, Marx là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuậnmột cách khoa học, sâu sắc và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợinhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư

có sự giống nhau về lượng và khác nhau về chất

- Về lượng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thì lượng lợi nhuậnbằng lượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trí với giá trị của nóthì mỗi tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơn hoặc nhỏ hơn giátrị thặng dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luôn bằng tổng số giátrị thặng dư

Trang 11

- Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong lĩnh vựcsản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến và do sức lao động đượcmua từ tư bản khả biến tạo ra Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoàicủa giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợi nhuận đã xuyên tạc, che đậyđược nguồn gốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa.

Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển,kết hợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, KarlMarx đã chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi nhuậncủa ông là hoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi nhuậnchúng ta đều nghiên cứu dựa trên quan điểm của Karl Marx

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.

1.1.2 Nội dung của lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữadoanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm hànghoá dịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ củadoanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính mang lại, đó là khoảnchênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quátrình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh Các hoạt động nghiệp vụ tài chínhgồm: hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán, mua bánngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh ccủa doanh nghiệp, lãi chovay vốn, lợi tức cổ phần và hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư

Trang 12

chứng khoán và lợi nhuận thu được từ việc phân chia kết quả hoạt động liêndoanh, liên kết của doanh nghiệp với đơn vị khác.

- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) làkhoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạtđộng nêu trên Như vậy, lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác bao gồm:khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đã duyệt

bỏ nay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Khoảnthu vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản chênh lệch giữathu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Lợinhuận các năm trước phát hiện năm nay, hoàn nhập số dư các khoản dự phòng,giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sảnphẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành…

1.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận

Theo chế độ hiện hành ở nước ta có 3 cách chủ yếu xác định lợi nhuận sau:

Xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp

Xác định lợi nhuận theo phương pháp gián tiếp

Xác định lợi nhuận theo phương pháp pháp phân tích điểm hoà vốn

Trong khuôn khổ của chuyên đề, em chỉ trình bày hai phưong pháp sau:

1.1.3.1 Xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định trực tiếp

từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu được từ các hoạtđộng sản xuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ được xác định theo công thức:Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốnhàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong đó:

Trang 13

 Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận trước thuếthu nhập doanh nghiệp (TNDN)

 Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụtrong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

- Chiết khấu hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với

số tiền phải trả cho người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá dịch vụcủa doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán và đã được ghi trên hoá đơn bánhàng hoặc hợp đồng kinh tế

- Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua ( kháchhàng) trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,thời hạn thanh toán đã được ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho kháchhàng khi họ mua một khối lượng hàng hoá lớn

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do viphạm các hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá,dịch vụ đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích tiêu dùng

- Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hoácủa các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

 Giá vốn hàng bán (GVHB) phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá,dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giátrị gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ Khi xác định được doanh thu thì đồng thờigiá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn để xác địnhkết quả Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ư nghĩa rất quan trọng.+ Đối với doanh nghiệp sản xuất

Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Trang 14

= Giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tồn kho đầu

kỳ + Giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ – Giá thànhsản xuất của khối lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ

+ Đối với doanh nghiệp thương nghiệp

Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra

= Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá muavào trong kỳ – Trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ

 Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dướihình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳbáo cáo Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần đượcthực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng ta có: chiphí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố địnhcủa các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), là một loại chi phí thời kỳđược tính đến khi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN lànhững khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phínhư chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố đó có sự khácbiệt Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lývăn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thểtrong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động,quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định theo công thức:

Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Thuế giánthu (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó:

Trang 15

Thu nhập tài chính gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanhchứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác, chiếtkhấu thanh toán khi mua hàng được hưởng, thu tiền do cho thuê tài sản và bánbất động sản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập khoản dự phòng.

Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạtđộng đầu tư khác, chi phí do đem góp vố liên doanh,chi phí liên quan đến việcthuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

 Lợi nhuận từ hoạt động khác

Hoạt động khác (hoạt động bất thường) là những hoạt động diễn ra khôngthường xuyên mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng

ít có khả năng thực hiện như các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,

xử lý nợ khó đòi…

Lợi nhuận từ hoạt động khác được xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Thuế gián thu (nếucó) -Chi phí hoạt động khác

Trong đó:

Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng viphạm hợp đồng, tiền thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thucác khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, tiền thu về giá trị tài sảnthu được do vắng chủ, hoàn nhập dự phòng, giảm giá dự trữ và phải thu nợ khó đòi,trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhưng không dùng hếtvào cuối năm

Chi phí hoạt động khác là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt dodoanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trị tài sản

bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh

Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hànhtổng hợp lại, kết quả sẽ thu được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Trang 16

Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh +Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác

Sau đó ta sẽ xác định lợi nhuận sau thuế TNDN (lợi nhuận ròng) của doanhnghiệp trong kỳ theo công thức:

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN

Nhận xét: Cách xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp rất đơn giản,

dễ tính toán, do đó phương pháp này được áp dụng phổ biến và rộng rãi trongcác doanh nghiệp sản xuất ít loại sản phẩm Còn đối với những doanh nghiệplớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phương pháp này không thích hợp bởi khốilượng công việc tính toán sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công sức

1.1.3.2 Phương pháp gián tiếp ( xác định lợi nhuận qua các bước trung gian)

Ngoài phương pháp xác định lợi nhuận như đã trình bày ở trên, chúng tacòn có thể xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến hànhtính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian Cách xác địnhnhư vậy gọi là phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

Để xác định được kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó

là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lượt các chỉ tiêu sau:

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (= 5 – 6 – 7)

9 Thu nhập hoạt động tài chính

10 Chi phí hoạt động tài chính

11 Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9 – 10)

Trang 17

12 Thu nhập hoạt động khác

13 Chi phí hoạt động khác

14 Lợi nhuận hoạt động khác (=12 – 13)

15 Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8 + 11 + 14)

16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15 * thuế suất thuế TNDN)

17 Lợi nhuận ròng( =15 – 16)

Nhận xét: Cách tính này cho phép người quản lý nắm được quá trình hìnhthành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp (lợi nhuận ròng) Phương pháp này giúp chúng ta có thể lập Báocáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đóchúng ta dễ dàng phân tích và so sánh được kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp kỳ trước so với kỳ này Mặt khác chúng ta có thể thấy được sự tácđộng của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ

đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nângcao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của công ty

Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, quy mô sản xuấtkinh doanh của mỗi DN là khác nhau, nên tổng lợi nhuận thu được của các công

ty là khác nhau Do đó, để đánh giá chính xác về chỉ tiêu này, ngoài chỉ tiêu tổnglợi nhuận thì chúng ta cũng cần phải quan tâm đến nhóm các chỉ tiêu đánh giákhả năng sinh lợi của công ty

1.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)

Lợi nhuận

ROS = x 100%

Doanh thu

Lợi nhuận xác định trong công thức trên có thể là lợi nhuận gộp, lợi nhuận

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuậntrước thuề hay lợi nhuận sau thuế Tương ứng với các chỉ tiêu lợi nhuận, DT

Trang 18

được xác định trong mẫu số có thể là DT thuần, DT HĐKD, tổng DT và thu nhậpkhác.

Chỉ tiêu này cho biêt cứ 100 đồng DT thu được trong kỳ thì công ty có khảnăng thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận DN có tỷ suất này càng cao là những

DN quản lý tốt chi phí hoặc thực hiện các chiến lược cạnh tranh về mặt chi phí

1.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận trước (sau) thuế

ROA = x 100%

Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng TS đưa vào SXKD sẽ đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này càng lớn chứng

tỏ khả năng sinh lời của tổng TS tốt

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE)

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này nói lên 100 đồng VCSH đem đầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN

1.2.1 Nhân tố bên ngoài

1.2.1.1 Cơ chế quản lý của nhà nước và các chính sách kinh tế vĩ mô

Các chính sách của nhà nước có thể là các chính sách về thuế, chinh sách

ưu đãi đầu tư, chinh sách liên quan xuất nhập khẩu, các hệ thống pháp luật…Cácchính sách này có thể tác động tích cự hoặc tiêu cực tới mỗi DN, vì vậy các DNcần thường xuyên cập nhật thông tin, nhanh nhạy nắm bắt vững chắc và để thayđổi cho phù hợp, tận dụng các cơ hội để phát triển

1.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là sự cạnhtranh gay gắt giữa các DN Đặc biệt là kể từ khi gia nhập WTO, các DN ViệtNam không những chỉ cạnh tranh với các DN trong nước mà còn phải cạnh tranh

Trang 19

với các công ty nước ngoài Bởi vậy các DN phải không ngừng tìm hiểu thịtrường, đối thủ cạnh tranh, xây dựng cho mình một thương hiệu riêng, nâng caochất lượng sản phẩm, dịch vụ, phong phú đa dạng với giá cả hợp lý.

1.2.1.3 Lãi suất trên thị trường

Hoạt động SXKD của công ty đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, ngoài nguồn vốnchủ sở hữu, các công ty luôn phải huy động vốn bằng cách đi vay Chính vì vậy sự thayđổi trong lãi suất thị trường là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tình hình kinh doanhcủa DN

1.2.1.4 Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật là nhân tố ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của DN, vừa là

cơ hội nhưng cũng đồng thời là thách thức! Nếu biết nắm bắt và tận dụng tốtnhân tố này, DN sẽ nâng cao được hiệu quả SXKD Tuy nhiên việc thay đổi côngnghệ có thể cũng sẽ làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổimới tài sản, ảnh hưởng đến lợi nhuận

1.2.2 Nhân tố bên trong

1.2.2.1 Quy mô sản xuất

Các công ty có quy mô sản xuất khác nhau chắc chắn sẽ thu được những lợinhuận khác nhau Công ty có quy mô lớn có nhiều lợi thế hơn trong việc tiếtkiệm chi phí nhờ quy mô, tiềm lực tài chính lớn hơn giúp công ty có thể đươngđầu với những khó khăn, các loại rủi ro…

1.2.2.2 Công tác quản lý và cơ cấu tổ chức công ty

Một công ty với một bộ máy tổ chức hợp lý, các bộ phận, phòng ban độclập, phối hợp hiệu quả trong hoạt động chung của công ty, sự sắp xếp vị trí sao chocác cá nhân có môi trường, điều kiện làm việc tốt nhất đẻ phát huy các khả năng củamình; chế độ lương thưởng hợp lý đẻ khuyến khích ngưòi lao động yên tâm làmviệc…Điều đó sẽ là lợi thế cho công ty phát triển và nâng cao lợi nhuận

1.2.2.3 Khả năng tài chính của công ty

Trang 20

Điều này là rất quan trọng, là điều kiện để công ty có thể phát triển một cáchbền vững Khả năng tài chính được thể hiện ở khả năng huy động vốn và quy mônguồn vốn của công ty, khả năng chi trả cũng như thanh toán các khoản nợ…

1.2.2.4 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh và chất lượng sản phẩm

Hai nhân tố này là hai nhân tố ảnh hưỏng trực tiếp nhất đến lợi nhuận Một

DN với một cơ cấu sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượngvới một chinh sách giá hợp lý, khả năng tăng lợi nhuận sẽ là rất cao Để làmđược điều này đòi hỏi các công ty phải không ngừng nghiên cứu thị trường, nắmbắt xu thế người tiêu dùng, nghiên cứu đưa ra một chính sách giá phù hợp, đảmbảo lợi nhuận và khả năng cạnh tranh…

1.3 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN

1.3.1 Sử dụng hệ thống “đòn bẩy” trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Đòn bẩy kinh doanh

Là sự kết hợp giữa chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí)trong việc điều hành doanh nghiệp Đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn trong cácdoanh nghiệp có tỷ lệ chi phí bất biến cao hơn so với chi phí khả biến, ngược lạiđòn bẩy kinh doanh sẽ thấp khi tỷ lệ chi phí bất biến nhỏ hơn chi phí khả biến.Đòn bẩy kinh doanh là công cụ được các nhà quản lý sử dụng để gia tăng lợinhuận, ở doanh nghiệp trang bị tài sản cố định (TSCĐ) hiện đại, định phí rất cao,biến phí rất nhỏ thì sản lượng hoà vốn rất lớn Nhưng một khi đã vượt qua điểmhoà vốn thì lại có đòn bẩy rất lớn, do đó chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sảnlượng cũng sẽ làm gia tăng một lượng lớn lợi nhuận

1.3.1.2 Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ tỷ lệ giữa vốn mắc nợ và tổng số vốnhiện có, đôi khi người ta còn gọi là hệ số nợ Thông qua hệ số nợ, người ta cònxác định được mức độ góp vốn của chủ sở hữu với số nợ vay, nó có một vị trí vàtầm quan trọng đặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanhnghiệp Nhưng đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếchđại lợi nhuận ròng trên một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm

Trang 21

sự gia tăng đó Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan haykhờ dại của nhà quản lý doanh nghiệp khi lựa chọn cơ cấu tài chính và việc chọnlựa cơ cấu vốn (hệ số nợ cao hay thấp) sẽ làm tăng hoặc giảm tính mạo hiểm củadoanh nghiệp

1.3.1.3 Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp phản ánh mối qua hệ giữa chi phí bất biến và chi phí khảbiến, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn ở những doanh nghiệp có chi phíbất biến cao hơn chi phí khả biến Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩykinh doanh và đòn bẩy tài chính, độ lớn của đòn bẩy tổng Đòn bẩy tổng hợp chobiết khả năng của công ty trong sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tàichính cố định để nhân tác động khi thay đổi lượng bán tới thu nhập mỗi cổphiếu Nếu lượng bán thay đổi 1% làm cho thu nhập mỗi cổ phiếu vượt quá %thay đổi của lượng bán thì tác động của đòn bẩy tổng hợp sẽ dương

Kết luận: Khi tác động của những đòn bẩy tăng thì sự mạo hiểm của công

ty cũng tăng, kể từ khi mà sự mạo hiểm liên quan tới khả năng trang trải chi phíhoạt động cố định và chi phí tài chính cố định của nó Phân tích đòn bẩy là mộtphần của phân tích hoàn vốn và cùng sử dụng những thông tin cơ bản: giá cả,sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến…

1.3.2 Hạ giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yêu cầu khách quan đặt ra chocác doanh nghiệp là phải quan tâm tìm biện pháp hạ thấp giá thành sản phẩmnhằm tăng lợi nhuận Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần phảithực hiện các biện pháp chủ yếu sau:

1.3.2.1 Nâng cao năng suất lao động

Nâng cao năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất ramỗi đơn vị sản phẩm giảm bớt hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong

Trang 22

một đơn vị thời gian tăng thêm Kết quả của việc nâng cao năng suất lao độnglàm cho chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất và một số khoản chi phí cốđịnh khác trong giá thành được hạ thấp Muốn không ngừng nâng cao năng suấtlao động để hạ thấp giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải nhanh chóng đónnhận sự tiến bộ của Khoa học công nghệ, áp dụng những thành tựu về khoa họccông nghệ mới vào sản xuất Tổ chức lao động khoa học tránh lãng phí sức laođộng và máy móc thiết bị, động viên sức sáng tạo của con người, ngày càng cốnghiến tài năng cho doanh nghiệp.

1.3.2.2 Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao

Nguyên, nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,thường vào khoảng 60% đến 70% Bởi vậy, phấn đấu tiết kiệm nguyên nhiên vậtliệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm.Muốn tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao doanh nghiệp phải xây dựng định mứctiêu hao tiên tiến và thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để khống chế sản lượngtiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm bớt số lượngtiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng phế liệuphế phẩm, cải tiến công tác mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyênvật liệu hư hỏng kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liệu

1.3.2.3 Sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị

Muốn tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị phải lập kế hoạch sảnxuất và phải chấp hành đúng đắn sử dụng thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh chế

độ bảo quản, kiểm tra, sửa chữa thường xuyên, tổ chức sản xuất và tổ chức laođộng hợp lý, cân đối năng lực sản xuất trong dây truyền sản xuất, cải tiến kỹthuật để nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị

1.3.2.4 Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất

Những tổn thất trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là những chi phí

về sản phẩm hỏng và chi phí ngừng sản xuất Các khoản chi phí này không tạothành giá trị sản phẩm nhýng nếu phát sinh trong sản xuất ðều dẫn ðến lãng phí

Trang 23

và chi phí nhân lực, vật lực, giá thành sản phẩm sẽ tăng cao Bởi vậy, doanhnghiệp phải cố gắng giảm bớt những tổn thất về mặt này Muốn giảm bớt sảnphẩm hỏng phải không ngừng nâng cao kỹ thuật sản xuất, công nghệ và phươngpháp thao tác Nâng cao ý thức trách nhiệm trong sản xuất, vật liệu và máy mócthiết bị dùng trong sản xuất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, xây dựng và chấphành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra chất lượng sản xuất ở các công đoạn sảnxuất, thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất khi xảy ra sản phẩm hỏng

1.3.2.5 Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính

Chi phí quản lý hành chính bao gồm tiền lương của cán bộ nhân viên quản

lý, chi phí về văn phòng, bưu điện tiếp tân, khánh tiết… Muốn tiết kiệm chi phíquản lý hành chính doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh dự toán chi phí

về quản lý hành chính Mặt khác, luôn phải cải tiến phương pháp làm việc đểnâng cao hiệu suất trong công tác quản lý, giảm bớt số lượng nhân viên quản lý

1.3.3 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệptrang trải các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đối tượng lao động đã hao phítrong quá trình sản xuất kinh doanh hay nói khác đi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm

đã trang trải số vốn ứng ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanhnghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu tiêuthụ sản phẩm còn là nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn tài chính đểdoanh nghiệp tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn

vị khác

Để tăng tổng doanh thu doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp sau:

1.3.3.1 Tăng khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng

Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì khảnăng về doanh thu càng lớn Chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ không nhữngảnh hưởng tới giá bán sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ sản phẩm,

Trang 24

do đó có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chất lượng sản phẩm làgiá trị được tạo thêm, tạo điều kiện cho tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thuđược tiền bán hàng và góp phần tăng doanh thu

1.3.3.2 Xác định giá bán sản phẩm hợp lý

Trong trường hợp nếu như các nhân tố không thay đổi, việc thay đổi giá bán sảnphẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm doanh thu của doanh nghiệp, việcđịnh giá bán sản phẩm phải dựa vào nhiều căn cứ: những sản phẩm có tính chất chiếnlược đối với nền kinh tế thì nhà nước sẽ định giá, còn lại căn cứ vào chủ trương có tínhchất hướng dẫn của nhà nước, doanh nghiệp sẽ dựa vào tình hình cung cầu trên thịtrường mà xây dựng giá bán cho sản phẩm sản xuất ra Khi doanh nghiệp định giá bánsản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán đó phải bù đắpđược phần tư liệu vật chất đã tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuậnthoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng

1.3.3.3 Xây dựng kết cấu mặt hàng tối ưu

Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc tăng hoặcgiảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp sản xuất có thể có những mặthàng yêu cầu chi phí tương đối ít nhưng giá bán lại tương đối cao, song cũng có nhữngmặt hàng đòi hỏi chi phí cao nhưng giá bán lại thấp Mặt khác cũng cần thấy rằng mỗiloại sản phẩm có công dụng khác nhau trong việc thoả mãn nhu cầu của người tiêudùng Bởi vậy, phấn đấu tăng doanh thu các doanh nghiệp phải tập trung sản xuấtnhững mặt hàng có chi phí thấp nhưng giá bán cao và hạn chế sản xuất những mặthàng có chi phí cao giá bán thấp, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải chú ý đến việcthực hiện đảm bảo kế hoạch sản xuất những mặt hàng mà doanh nghiệp đã ký kết hợpđồng trách nhiệm sản xuất

1.3.3.4 Tổ chức tốt công tác quản lý, kiểm tra và tiếp thị

Việc tổ chức kiểm tra tình hình thanh toán và tổ chức công tác tiếp thị,quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm đều có ý nghĩa giúp sản phẩm doanhnghiệp có tính cạnh tranh cao, góp phần làm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ,nâng cao doanh thu bán hàng

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY TNHH KHẢI MINH

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KHẢI MINH

Tên giao dịch: Công ty TNHH Khải Minh

Địa chỉ: Tòa nhà INTRACOM, Lô C2F Cụm Công nghiệp vừa & nhỏ CầuGiấy- P.Dịch Vọng Hậu- Cầu Giấy- Hà Nội

Công ty TNHH Khải Minh là công ty TNHH, được UBND TP Hà Nội, sở

kế hoạch và đầu tư, phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 042411, ngày 26 tháng 11năm 1994

Tên giao dịch là Khai minh Co.ltd

Giám đốc bà: Trần Thị Lý

Vốn điều lệ: 7.400.000.000 ( Bảy tỷ bốn trăm triệu đồng)

Trang 26

Công ty TNHH Khải Minh là nhà phân phối chuyên nghiệp chuyên về cácsản phẩm dùng cho sản xuất chế biến thực phẩm và hàng tiêu dùng trong cảnước Công ty đã và đang cung cấp các loại nguyên liệu Bột mỳ, Sữa, Dầu bơthực phẩm cho nhiều nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuất- chế biến thựcphẩm, như các nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền và các hãng sản xuất thức

ăn chăn nuôi gia súc,…

Với uy tín hoạt động lâu năm cùng với cam kết nỗ lực hết mình vì lợi íchcủa khách hàng cùng tạo dựng sự hợp tác bền vững cùng phát triển, đến naycông ty đã được công nhận bởi các hãng, nhà máy lớn, nổi tiếng trong nước côngnhận như: công ty bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty bánhkẹo Tràng An,… Hoạt động kinh doanh trong gần 10 năm phát triển luôn đượclợi nhuận giúp công ty trang trải chi phí bỏ ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuếvới Nhà nước

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm dùng cho sản xuất chế biến thựcphẩm và hàng tiêu dùng trong cả nước như:

- Cung cấp bột mỳ

- Cung cấp sữa, dầu bơ thực phẩm

- Cung cấp phụ gia làm bánh kẹo, bánh mỳ, mỳ ăn liền

- Cung cấp cám mỳ làm nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi giasúc

Đặc điểm

- Sản phẩm của công ty cung cấp là các thành phẩm

- Doanh nghiệp mua hàng hóa về rồi bán lại cho các công ty, nhà máy, lòxưởng làm bánh

2.1.3.Tổ chức bộ máy của công ty.

Với 32 cán bộ công nhân viên, trong đó số cán bộ có trình độ đại học là 15người, chiềm gần 50% Bộ máy quản lý trong công ty được tổ chức theo kiểu tậptrung, được mô hình hóa ở sơ đồ sau:

Trang 27

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Khải Minh

Công ty tổ chức kinh doanh theo hình thức một Giám đốc điều hành trựctiếp chỉ đạo các phòng: Kinh doanh, Tài chính- Kế toán, Kế hoạch, hành chính.Các phòng ban này có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau

Phòng Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ đường lối hoạt

động của toàn công ty

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị

trường tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tớicác khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu vềdoanh số, thị phần,

Phòng Tài chính- Kế toán:Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty một cách đầy đủ, kịp thời,chính xác theo đúng phương pháp quy định

Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý đội ngũ công nhân viên trong

công ty, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, và các chế độkhác, tham mưu cho Giám đốc, tổ chức các phòng ban, tuyển dụng lao động, sắpxếp, bố trí, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật CBCNV theo quy định Đồng thờithực hiện thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động của công ty

Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, triển khai

nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban, các bộ phận, lên kế hoạch, nhiệm vụ phươnghướng hoạt động kinh doanh cho kỳ tới, nắm bắt và tổng hợp tình hình kinhdoanh của công ty

GIÁM ĐỐC

PHÒNGHÀNHCHÍNH

PHÒNGTÀI CHÍNH-

KẾ TOÁN

PHÒNGKẾHOẠCH

PHÒNG

KINH

DOANH

Ngày đăng: 28/08/2019, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w