1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kinh tế đối ngoại Tác động của FTA Việt Nam EU tới Việt Nam

9 228 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 223,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sắp xếp các yếu tố theo thứ tự thế mạnh giảm dần và nêu điểm mạnh và điểm yếu, tồn tại của từng yếu tố và đề xuất các giải pháp cải tiến, khắc phục..  Biện pháp cải tiến, khắc phục: Nân

Trang 1

Tháng 7, 2019

BÀI TẬP NHÓM CHƯƠNG 1 MÔN: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

LỚP 185KT2201 NHÓM 11 THÀNH VIÊN

1. Trịnh Thị Dịu K174030212

2. Trần Thị Thu Huyền K174010226

3. Ngô Thị Yến Nhi K174030242

4. Nguyễn Thị Linh Như K174030245

5. Phạm Võ Anh Thùy K174030256

Trang 2

1.1 Đại diện các Hiệp hội doanh nghiệp đề xuất Bộ Công thương giảm hoặc miễn thuế giá trị gia tăng cho một số hàng hóa của doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong tiêu thụ

* Giả sử đang trong vai trò là đại diện của Bộ Công thương thì quyết định được đưa

ra ở đây là chấp nhận đề xuất của đại diện các Hiệp hội doanh nghiệp, tức là sẽ giảm hoặc miễn thuế giá trị gia tăng một số hàng hóa của doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong tiêu thụ Vì muốn thúc đẩy tiêu thụ trong nước thì phải làm cho giá những mặt hàng đang gặp khó khăn giảm để kích cầu, đặc biệt là những mặt hàng liên quan đến nông sản

* Nếu giảm thì sẽ giảm cho cả hàng trong nước và hàng nước ngoài Vì nếu Bộ chỉ giảm cho hàng trong nước, không giảm đối với hàng nhập khẩu thì sẽ vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia Trường hợp này nếu bị phát hiện sẽ phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng từ đối phương hoặc bị trả đũa kinh tế

* Những sản phẩm hàng hóa nên giảm là: Phân bón, thức ăn chăn nuôi, máy móc và thiết bị chuyên dùng trong nông nghiệp, muối ăn, gạo Điều này xuất phát từ thực tế là lương thực và thực phẩm chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu chi tiêu của các

hộ gia đình Việt Nam Vì vậy, đi từ những yếu tố cũng như là những sản phẩm từ ngành nông nghiệp phải được giảm hoặc miễn giảm thuế giá trị gia tăng, có như vậy thì mới kích cầu, giải quyết được vấn đề khó khăn trong tiêu thụ

Trang 3

1.2 Sắp xếp các yếu tố theo thứ tự thế mạnh giảm dần và nêu điểm mạnh và điểm yếu, tồn tại của từng yếu tố và đề xuất các giải pháp cải tiến, khắc phục.

1 Vị trí địa lý

Điểm mạnh: Nước ta nằm ở vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu khá lý tưởng để phát

triển du lịch, vận tải đường biển, hàng không, đường bộ quốc tế, trao đổi thương mại với các vùng lãnh thổ, dễ thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

Điểm yếu: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai nhất là bão, lũ lụt, hạn hán

thường xảy ra hằng năm Đất nước kéo dài theo hướng Bắc - Nam làm giao thông xuyên Việt tốn kém, khó khăn trong điều hành quản lý kinh tế xã hội

Biện pháp cải tiến, khắc phục: Để giảm thiếu tác hại do lũ quét gây ra cần quy

hoạch các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm Đồng thời thực thi các biện pháp kỹ thuật thuỷ lợi, trồng rừng, kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy và chống xói mòn đất

2 Tài nguyên biển

Điểm mạnh: Với 1 triệu km2 lãnh hải, sở hữu trữ lượng thủy hải sản lớn; bờ biển dài thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, sửa chữa tàu biển, vận tải đường biển, du lịch…; đường bờ biển dài góp phần điều hòa khí hậu môi trường

Khó khăn: Quy mô kinh tế biển còn nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng; cơ

cấu ngành nghề còn bất cập; việc đầu tư xây dựng các khu kinh tế ven biển còn tràn lan, thiếu trọng tâm, trọng điểm; tình hình khai thác, sử dụng hải đảo chưa hiệu quả, thiếu bền vững, vấn đề ô nhiễm môi trường biển vẫn diễn ra phức tạp

Biện pháp cải tiến, khắc phục: Nâng cao ý thức và hành động của con người

trong việc sử dụng, khai thác tài nguyên biển, ven biển và hải đảo; sử dụng có hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm tài nguyên

3 Nguồn nhân lực.

Điểm mạnh: Lao động Việt Nam được đánh giá là thông minh, khéo léo, cần cù,

đội ngũ lao động trẻ, có học thức, năng động, sáng tạo, ham học hỏi Nguồn lao động tay chân dồi dào, giá rẻ, làm tăng lợi thế về xuất khẩu lao động, thu hút nhà đầu tư nước ngoài

Điểm yếu: Trình độ đào tạo lao động chưa hợp lý dẫn đến chuyên môn, tay nghề

chưa cao; kỹ năng thiếu; thể lực yếu; văn hóa, kỷ luật lao động chưa cao

Trang 4

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề và

kĩ năng phù hợp với yêu cầu về chất lượng của thị trường Hướng dẫn cơ sở đào tạo căn

cứ vào đặc điểm của thị trường tiếp nhận lao động để rèn luyện tác phong lao động

4 Tài nguyên đất đai.

Điểm mạnh: Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đa dạng nên đảm bảo an ninh lương

thực; phát triển nhiều loại cây có giá trị xuất khẩu rau, quả…; thuận lợi cho việc mở rộng những khu công nghiệp quy mô lớn

Điểm yếu: Con người khai thác, sử dụng bừa bãi cùng với ảnh hưởng của khí hậu

dẫn tới nhiều vùng đất phì nhiêu đang bị thoái hoá nhanh, xấu, đất trống đồi trọc, đất đá ong hoá,…; diện tích đất canh tác ít

Giải pháp cải tiến, khắc phục:

- Đối với vùng đồi núi: Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác để hạn

chế xói mòn trên đất dốc, đồng thời sử dụng các biện pháp nông - lâm kết hợp để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc

- Đối với vùng đồng bằng: Cùng với việc thâm canh, cần canh tác hợp lí, chống

thoái hóa đất; bón phân cải tạo đất thích hợp

5 Ổn định kinh tế vĩ mô.

Điểm mạnh: Tăng trưởng kinh tế ổn định; lạm phát tương đối thấp chỉ ở mức

3-4%; tỉ giá hối đối ở mức tương đối

Điểm yếu: Lãi suất của nước ta luôn biến động và vẫn còn cao, tồn tại nợ xấu.

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Cần phải ban hành những chính sách hợp lý để

điều tiết nền kinh tế và Nhà nước cần can thiệp sâu vào để giúp nền kinh tế được cải thiện

và phát triển hơn

6 Môi trường chính trị:

Điểm mạnh: An ninh, trật tự quốc gia tương đối ổn định.

Điểm yếu: Vẫn là một quốc gia nhỏ trên trường quốc tế.

Giải pháp cải tiến, khắc phục:

- Tăng cường hoạt động liên doanh Liên doanh về cơ bản giảm bớt nhạy cảm với các rủi ro chính trị

- Mở rộng cơ sở đầu tư, gộp nhiều nhà đầu tư, ngân hàng trong việc tài trợ cho một khoản đầu tư trong nước

Trang 5

- Kiểm soát họat động marketing và phân phối hàng hóa trên thị trường thế giới Doanh nghiệp cũng có thể thực hiện việc cấp giấy phép sử dụng công nghệ hay bản quyền để thu phí bản quyền Tuy nhiên, cũng có trường hợp bên mua bản quyền từ chối thanh toán phí nhưng vẫn sử dụng công nghệ

7 Văn hóa

Điểm mạnh: Nước ta có 54 dân tộc sinh sống nên mỗi dân tộc sẽ có những phong

tục tập quán khác nhau tạo nên sự đa dạng về màu sắc văn hóa; luôn có sự tôn trọng giữa các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau

Điểm yếu: Vì quá nhiều dân tộc nên có sự khác nhau về văn hóa và ngôn ngữ nên

rất khó cho việc quản lý của nhà nước

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Ban hành chính sách hợp lý và ưu đãi tránh việc

bạo lộn giữa các dân tộc xảy ra

8 Nguồn vốn đầu tư.

Điểm yếu: Xu hướng đầu tư trên thế giới đang hướng sang những nước có nền

kinh tế phát triển do xu hướng đầu tư đang hướng vào các ngành công nghệ cao và các ngành dịch vụ

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải và

chậm tiến độ trong đầu tư xây dựng; Nâng cao hiệu suất, hiệu quả của công trình, dự án

9 Môi trường sống.

Điểm mạnh: Môi trường sống ở Việt Nam tương đối tốt Cuộc sống của người dân

tương đối ấm no Không xảy ra bạo loạn hay bất cứ cuộc biểu tình nào Và người dân luôn sống trong vung an toàn luôn được bảo vệ

Điểm yếu: Môi trường còn ô nhiễm rất nhiều.

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Cải thiện môi trường.

10 Trình độ khoa học công nghệ.

Điểm mạnh: Toàn cầu hóa tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh

vực khoa học và công nghệ

Điểm yếu: Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ Việt Nam phần lớn vẫn sử

dụng những công nghệ cũ, lạc hậu Việc đổi mới công nghệ so với mặt bằng chung vẫn còn chậm; Đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học đầu ngành còn thiếu và yếu, thiếu các trung tâm khoa học lớn

Trang 6

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý khoa

học và công nghệ, nhất là cơ chế tài chính nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của

nhà khoa học-công nghệ

11 Tài nguyên khoáng sản.

Điểm mạnh: Nước ta có nhiều mỏ kim loại và nhiều mỏ phi kim loại, đó chính là

cơ sở để tạo ra nhiều nguồn tài nguyên đa dạng, phát triển ngành khai khoáng; điều kiện khai thác thuận lợi giúp làm hạ giá thành sản phẩm khi đưa ra ngoài thì trường

Điểm yếu: Trữ lượng khoáng sản của ta đều là nhỏ, phân bố không đồng đều giữa

các vùng, ngoài ra tình trạng khai thác ngày càng nhiều, khiến nguồn khoáng sản cạn kiệt; không có công nghệ cao để tinh luyện được các chất

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Cần phải có chiến lược quản lý, bảo vệ và khai

thác hợp lý để giúp sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhằm phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước

12 Tài nguyên rừng.

Điểm mạnh: Nằm trong vùng thuộc khu hệ rừng mưa nhiệt đới, rừng nước ta nổi

tiếng về tài nguyên gỗ, tre, nứa có giá trị, nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú

Điểm yếu: Hiện nay diện tích rừng việt Nam đang ngày càng suy giảm do thực

trang khai thác rừng bừa bãi, ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, rừng trồng lấn át rừng tự nhiên Chất lượng rừng giảm sút

Biện pháp cải tiến, khắc phục: Tuyên truyền ý thức trồng và bảo vệ rừng bằng

cách giáo dục, tuyên truyền tập huấn, thông qua phương tiện thông tin đại chúng như phim, ảnh, báo chí… về tầm quan trọng và vai trò của rừng Đồng thời tăng cường phủ canh đất trống đồi trọc bằng cách trồng rừng, bù lại phần rừng bị tàn phá

13 Hạ tầng kinh tế - xã hội.

Điểm mạnh: Tiềm lực kinh tế sau hơn 30 năm đổi mới đã được nâng cao, đất

nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển dẫn đến quy mô, thực lực của nền kinh tế tăng lên không ngừng

Điểm yếu: Hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ; chưa đáp ứng

yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 7

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Định hướng chính sách phát triển đồng bộ kết cấu

hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế

14 Môi trường pháp lý và quản lý nhà nước.

Điểm yếu: Pháp luật của nước ta còn rất nhiều sơ hở trong việc ban hành, vì vậy,

nhiều người lợi dụng các khe hở của pháp luật để lách luật và làm những việc ảnh hưởng đến nền kinh tế; việc giám sát thực thi và việc quản lý điều tra còn kém

Giải pháp cải tiến, khắc phục: Cần phải sửa đổi và bổ sung hệ thống pháp luật

được hoàn thiện Việc quản lý nhà nước cần phải phối hợp chặt chẽ và nghiêm khắc hơn nữa và phải giải quyết những việc còn tồn động một cách dứt khoát

Trang 8

1.3 Giải thích tại sao chỉ số cạnh tranh quốc gia GCI của Việt Nam (Global Competitiveness Index, xuất bản bởi Diễn đàn kinh tế thế giới - WEF - World Economic Forum) lại giảm mạnh về thứ hạng trong năm 2018 so với 2017 (từ hạng

55 (2017) xuống hạng 77 năm 2018.

Năm 2018, Diễn đàn kinh tế thế giới chính thức áp dụng phương pháp mới và công

bố Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu 2018 với việc đánh giá và xếp hạng chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0

Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 được xác định dựa trên một tập hợp mới các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 GCI 4.0 đánh giá được các nội dung quan trọng như nguồn nhân lực, mức độ sáng tạo, đổi mới, mức độ kháng cự với các cú sốc bên ngoài và sự nhạy bén

Ngày 7/12 trụ cột của Việt Nam giảm điểm, trong đó đánh giá về Kỹ năng giảm 1,5 điểm; yếu tố Thể chế giảm 1,2 điểm; yếu tố Cơ sở hạ tầng, Hiệu quả thị trường hàng hoá, Hiệu quả thị trường tài chính giảm 0,6 điểm mỗi trụ cột; Năng lực Đổi mới sáng tạo giảm 0,5 điểm và Mức độ năng động trong kinh doanh giảm 0,3 điểm

Kết quả này chứng tỏ rằng các động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo để tiếp kịp xu thế 4.0 của Việt Nam còn yếu và chưa hiệu quả Trong đó, thủ tục hành chính vẫn là rào cản nặng nề, văn hoá doanh nhân giảm điểm, mức độ trao đổi và đa dạng hoá còn thấp, mức

độ thương mại hoá hạn chế

Yếu tố đổi mới sáng tạo của Việt Nam rất thấp Nhóm yếu tố khoa học, sáng tạo được coi là điểm yếu lâu dài của Việt Nam, với điểm số, thứ hạng thấp và không cải thiện nhiều trong những năm qua bao gồm năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp - xếp hạng 79, chất lượng nghiên cứu khoa học - xếp hạng 90, mức độ sẵn có của chuyên gia

và kỹ sư - xếp hạng 78…

Mặt khác, báo cáo về mức độ sẵn sàng cho nền sản xuất trong tương lai công bố bởi WEF gần đây cho thấy trong tổng số 100 quốc gia được đánh giá, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia chưa sẵn sàng cho nền sản xuất trong tương lai, đặc biệt là các yếu tố về phát triển nguồn nhân lực và đổi mới sáng tạo công nghệ đều có điểm số thấp

Tốc độ đổi mới công nghệ cũng là một điểm yếu của Việt Nam Xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu 2017-2018 cho thấy trụ cột về Mức độ sẵn sàng công nghệ của Việt Nam xếp hạng 71/137, thấp hơn nhiều so với Singapore (14/137), Thái Lan (60/137)

Trang 9

Trong đó, chỉ số thành phần về mức độ sẵn có của công nghệ mới được xếp hạng

112, khả năng hấp thụ công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp xếp hạng 93, chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI xếp hạng 89

Bên cạnh đó, báo cáo CIEM cũng đánh giá tình trạng nhập khẩu các thiết bị, công nghệ lạc hậu, không đồng bộ, kém hiệu quả vẫn tồn tại Theo kết quả điều tra "Công nghệ

và cạnh tranh ngành chế biến, chế tạo giai đoạn 2009 - 2012"47, chỉ có khoảng 11% doanh nghiệp phát triển những loại hình công nghệ mới

Điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2014 cũng cho thấy sự rất hạn chế của doanh nghiệp khi chỉ 6,23% tham gia vào hoạt động nghiên cứu và cứu và triển khai (R&D) Thực tế này cho thấy Việt Nam cần tạo dựng môi trường thuận lợi, thể chế, chính sách mới cho cộng đồng DN để thúc đẩy quá trình nâng cao công nghệ và sáng tạo, qua

đó thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng ở Việt Nam

Ngày đăng: 28/08/2019, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w