Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam đang trên đà phát triển, cả nước đang có những bước chuyển mình tích cực, nhất là lĩnh vực kinh tế tài chính đã có những bước đi vững chắc nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Những năm vừa qua Việt Nam luôn đạt tốc độ phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao rất nhiều. Có những thành tựu to lớn như vậy là nhờ những chính sách, định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, lành mạnh. Khi chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nhu cầu đầu tư trong nước tăng nhanh, đặc biệt là những năm gần đây các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang vươn lên một cách mạnh mẽ, mặt khác với một chính sách đầu tư hợp lý và thông thoáng thì Việt Nam cũng đã thu hút được nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư. Qua các năm đã có thêm rất nhiều doanh nghiệp được thành lập mới đồng thời nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của mình. Như vậy nguồn vốn là rất quan trọng cho các doanh nghiệp thực hiện được mục đích kinh doanh của mình. Đóng góp vào thành tựu chung của nền kinh tế, khu vực tài chính ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực, góp phần tạo sự ổn định cho nền kinh tế vĩ mô, cung ứng vốn và các dịch vụ cho nền kinh tế, tạo đà cho tăng trưởng. Hiện nay hoạt động của ngành ngân hàng đang ngày càng mở rộng và thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ cũng tăng lên, tỷ trọng lãi thu từ hoạt động tín dụng tuy có xu hướng giảm nhưng nó vẫn chiếm phần lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng, điều đó đã thể hiện được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng. Tuy nhiên đi kèm với hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có những rủi ro, đặc biệt là với rủi ro tín dụng mà hậu quả xấu nhất là mất vốn, làm giảm uy tín của ngân hàng… Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, môi trường kinh tế đang thay đổi hơn trước rất nhiều, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, điều đó đã kéo theo các hoạt động quản lý kinh doanh của ngân hàng cũng cần phải thay đổi, hoàn thiện lại nếu không muốn gặp phải những rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình. Trong đó công tác phân tích tín dụng khách hàng đặc biệt là khách hàng doanh nghiệp cũng cần phải xem xét nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ sao cho thích hợp với những điều kiện chung của môi trường kinh tế và điều kiện riêng của mỗi ngân hàng. Chính vì lẽ đó, đề tài “ Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh ” có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU - HÌNH
1.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
1.2 Cơ cấu dư nợ tại chi nhánh
1.3 Cơ cấu dư nợ tại chi nhánh ( phân loại
theo nhóm nợ )1.4 Xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng
Hàng hải 1.5 Xếp hạng tỉ trọng các chỉ tiêu tài chính
1.6 Xếp hạng phân loại rủi ro theo mức
điểm và bảng xếp hạng tại MSB
1.1 Tổng số vốn huy động tại chi nhánh
1.2 Cơ cấu vốn vay theo đối tượng năm
2012 của chi nhánh1.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tại
chi nhánh 20121.4 Kết quả hoạt động tại tín dụng của chi
nhánh1.5 Tỉ lệ nợ xấu tại NH Hàng Hải Bắc Ninh
1.6 Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tại chi
nhánh
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam đang trên đà phát triển,
cả nước đang có những bước chuyển mình tích cực, nhất là lĩnh vực kinh tế tàichính đã có những bước đi vững chắc nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tếthế giới Những năm vừa qua Việt Nam luôn đạt tốc độ phát triển kinh tế nhanh vàbền vững, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao rất nhiều Cónhững thành tựu to lớn như vậy là nhờ những chính sách, định hướng phát triển củaĐảng và Nhà nước nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, lành mạnh Khi chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nhu cầu đầu tưtrong nước tăng nhanh, đặc biệt là những năm gần đây các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đang vươn lên một cách mạnh mẽ, mặt khác với một chính sách đầu tư hợp
lý và thông thoáng thì Việt Nam cũng đã thu hút được nhiều doanh nghiệp nướcngoài tham gia đầu tư Qua các năm đã có thêm rất nhiều doanh nghiệp được thànhlập mới đồng thời nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động củamình Như vậy nguồn vốn là rất quan trọng cho các doanh nghiệp thực hiện đượcmục đích kinh doanh của mình
Đóng góp vào thành tựu chung của nền kinh tế, khu vực tài chính ngân hàng
đã có những chuyển biến tích cực, góp phần tạo sự ổn định cho nền kinh tế vĩ mô,cung ứng vốn và các dịch vụ cho nền kinh tế, tạo đà cho tăng trưởng
Hiện nay hoạt động của ngành ngân hàng đang ngày càng mở rộng và thu nhập
từ các sản phẩm dịch vụ cũng tăng lên, tỷ trọng lãi thu từ hoạt động tín dụng tuy có
xu hướng giảm nhưng nó vẫn chiếm phần lớn nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng,điều đó đã thể hiện được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng
Tuy nhiên đi kèm với hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có những rủi ro,đặc biệt là với rủi ro tín dụng mà hậu quả xấu nhất là mất vốn, làm giảm uy tín củangân hàng… Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, môi trường kinh tế đang thay đổihơn trước rất nhiều, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,điều đó đã kéo theo các hoạt động quản lý kinh doanh của ngân hàng cũng cần phảithay đổi, hoàn thiện lại nếu không muốn gặp phải những rủi ro trong hoạt động tín
Trang 5dụng của mình Trong đó công tác phân tích tín dụng khách hàng đặc biệt là kháchhàng doanh nghiệp cũng cần phải xem xét nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủsao cho thích hợp với những điều kiện chung của môi trường kinh tế và điều kiệnriêng của mỗi ngân hàng.
Chính vì lẽ đó, đề tài “ Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh ” có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2 Mục đích của khóa luận.
- Khóa luận trình bày những lý luận cơ bản về phân tích tín dụng doanh
nghiệp của NHTM
- Phân tích thực trạng công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng
TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh, để từ đó đưa ra một số giải pháp và những kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đây là một đề tài về thẩm định tín dụng doanh nghiệp, do đó đối tượngnghiên cứu của đề tài là toàn bộ nội dung liên quan đến công tác phân tích tín dụngtrong hoạt động tín dụng doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồmnghiên cứu về công tác phân tích tín dụng trong hoạt động tín dụng doanh nghiệptại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi Nhánh Bắc Ninh từ ngày thành lập đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận đã sử dụng các phương pháp duy vậtbiện chứng, phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, lịch sử và logic, đặc biệt làcác phương pháp thống kê
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tín dụng đối với doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tín dụng đối với doanh nghiệp tại
ngân hàng
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về công tác phân tích tín dụng
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM1.1 TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm và các hình thức tín dụng doanh nghiệp
1.1.1.1 Tín dụng doanh nghiệp
- Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa ) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác ) và bên đi vay ( cá nhân doanh nghiệp vàcác chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi vay cho bên vay khi đến hạn thanh toán Như vậy, bản chấtcủa tín dụng là một giao dịch về tài sản có hoàn trả
- Khái niệm doanh nghiệp:
Theo Điều 3 khoản 1 luật doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định riêng của pháp luật nhằm thực hiện mục đích hoạt động kinh doanh”
- Vậy tín dụng doanh nghiệp là gì? Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt
động của ngân hàng thì: “Tín dụng doanh nghiệp là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán” Một cách ngắn gọn: “Tín dụng doanh nghiệp là quan hệ giao dịch giữa ngân hàng và doanh nghiệp, trong đó ngân hàng chuyển giao vốn bằng tiền cho doanh nghiệp sử dụng với tin tưởng rằng doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khi hết thời hạn theo thỏa thuận”.
1.1.1.2 Các hình thức tín dụng doanh nghiệp
Dựa theo yêu cầu của tài trợ doanh nghiệp, để quản lý tốt hoạt động tín dụng
Trang 7( qua phân tích, đánh giá số liệu và ban hành quy trình tín dụng phù hợp )người ta phân tín dụng theo các tiêu chí sau
a Căn cứ vào thời hạn tin dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng để đáp ứng yêu cầu vốn lưu động tạm
thời của doanh nghiệp như: bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêucầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho… thời hạn tối đa là 12 tháng vàthường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng Có các hìnhthức tín dụng đối với doanh nghiệp như sau:
Chiết khấu: chiết khấu là hình thức tín dụng ngắn hạn , trong đó khách hàng
chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác chưa đến hạn đểđổi lấy một số tiền hàng mệnh giá trừ đi các khoản chi phí và hoa hồng Chiết khấu
là một nghiệp vụ đơn giản ít rủi ro và mức sinh lời cao
Tín dụng ứng trước: đây là hình thức tài trợ vốn trực tiếp cho doanh nghiệp
để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn Ngân hàng thường áp dụng phươngpháp thấu chi cho vay theo hạn mức tín dụng Thấu chi là phương pháp cho vay màngân hàng cho phép doanh nghiệp được sử dụng quá số tiền trong tài khoản vãng laitrong một hạn mức tín dụng
- Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng mà ngân hàng cung cấp nhằm
tài trợ cho nhu cầu vốn thường xuyên của doanh nghiệp, đó là nhu cầu tài trợ cho tàisản cố định và một phần tài sản lưu động không thay đổi của doanh nghiệp Thờihạn của tín dụng trung dài hạn là trên một năm, từ 1 năm đến 5 năm là tín dụngtrung hạn và trên 5 năm là tín dụng dài hạn Tín dụng trung dài hạn có các hình thứcsau:
Hình thức cho vay theo dự án đầu tư: hình thức này thường được ngân hàng
áp dụng để tài trợ cho các mục đích đầu tư của doanh nghiệp như: mở rộng sản xuấtkinh doanh , nâng cấp cải tiến máy móc, dây chuyền, trang thiết bị…
Cho vay hợp vốn: đây là hình thức cho vay trong đó một nhóm các tổ chức
cùng liên kết để tập hợp vốn cho một khách hàng vay Hình thức cho vay hợp vốnrất hiệu quả khi nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp vượt quá khả năng cho vay củangân hàng, đồng thời ngân hàng dễ dàng phân tán rủi ro khi khoản vay có vấn đề
Trang 8Qua đó nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp cũng được thỏa mãn và tiết kiệm thờigian lẫn chi phí cho việc tìm kiếm nguồn vốn lớn.
Tín dụng tuần hoàn: Đây là hình thức cho vay trong đó ngân hàng chính
thức dành cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định Cam kết này thường là dài hạn, song bên cạnh đó thời hạn của khế ước nợ trong hạnđược cam kết thường ngắn, khoảng 90 ngày và nếu doanh nghiệp thực hiện tốt cácđiều khoản của hợp đồng thì cam kết hạn mức sẽ được tiếp tục , tức là gia hạn thêm
kì hạn bằng kì hạn gốc
b Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với người không đủ uy tín,khi vay vốn phải có đảm bảo hoặc có người bảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảolãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòngkhi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, do lo sợ phát mại tài sản đã tạo áp lựcbuộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
- Tín dụng khôn có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho nhữngkhách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao và số tiền vay không lớn
c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
-Tín dụng bất động sản: là khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao
gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng nhỏ và sửa chữa nhà cửa, tín dụng dài hạn đểmua đất đai, nhà cửa, trang trại cơ sở dịch vụ
- TÍn dụng công thương nghiệp: là tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp
trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu máy móc thiết bị, trả thuếtrả lương
- Tín dụng nông nghiệp: là các khoản cấp cho hoạt động nông nghiệp.
- Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân hộ tiêu dùng để
mua sắm các hàng hóa tiêu dùng đắt tiề
- Tín dụng đầu tư tài chính: là các khaonr tín dụng cấp cho các cá nhân,
doanh nghiệp mua chứng khoán
Trang 9d Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp ( tín dụng bán buôn ) những doanh nghiệp thường
vay với khoản tiền lớn
-Tín dụng cá nhân hộ gia đình (tín dụng bán lẻ ) vì các khoản vay có giá trị
nhỏ nhằm mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh hộ gia đình
-Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là tín dụng cho các tổ chức tài chính,
ngân hàng, công ty bảo hiểm vay
e Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng hoàn trả nhiều lần: Loại tín dụng này áp dụng cho các khoản vay
lớn và có thời hạn dài Tín dụng trả góp là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàntrả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành khoản bằng nhau, thường dùng trong mua nhàtrả góp
- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng khách hàng chỉ trả cả gốc và
lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này thường áp dụng cho các khoản vaynhỏ và thời hạn ngắn
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể
hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoảnvay thấu chi, thẻ tín dụng
f Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tín
dụng bằng tiền gọi là cho vay Chiết khấu cũng là hình thức cho vay bằng tiềnnhưng dưới hình thức giấy tờ có giá
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó bằng tài sản Hình
thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng
g Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
khách hàng có nhưu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếpcho ngân hàng
Trang 10- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng qua trung gian: tín dụng ủy
thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
1.1.2 Rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Đây là một vấn đề gắn liền với hoạt động ngân hàng vì nó được ngân hàng đặcbiệt quan tâm bởi rủi ro trên tiềm tàng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Rủi
ro tín dụng doanh nghiệp là sự rủi ro về tổn thất tài chính xuất phát từ việc doanhnghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc do doanhnghiệp mất khả năng thanh toán Có rất nhiều nguyên nhân gây ra việc không trả nợđúng hạn như sự phân tích tín dụng không dự đoán chính xác về một khoản vay cóhoàn trả như đã thỏa thuận hay không hoặc ý chí và khả năng trả nợ của khách hàngthay đổi khi khoản vay đã được thực hiện do nhiều lí do, hoặc do khoản vay có sailầm ngay trong quá trình cho vay do khả năng phân tích đánh giá khách hàng yếukém từ phía ngân hàng Điều đó sẽ gây nên rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Các Ngân hàng luôn luôn tìm kiếm lợi nhuận tối đa qua việc tìm kiếm các lợitức cao nhất có thể có ở các món cho vay, đồng thời cố gắng giảm thiểu rủi ro ở cácmón cho vay đó như: Sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệlâu dài với khách hàng, quy định các hạn mức tín dụng, yêu cầu có tài sản thế chấp,quy định số dư bù trên tài khoản và đặt hạn chế tín dụng với các doanh nghiệp Dẫusao không một ngân hàng nào có thể lường hết được mọi bất ngờ có thể dẫn đếnviệc doanh nghiệp không trả đầy đủ và đúng hạn khoản vay Trong mọi biện pháp
để ngăn ngừa rủi ro tín dụng thì biện pháp phân tích đánh giá khách hàng vẫn manglại hiệu quả cao nhất
1.2 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết của công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng của NHTM:
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn vàhoạt động kinh doanh NH cũng chứa những rủi ro Hơn thế nữa, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tài chính NH mức độ rủi ro còn lón hơn nhiều so với các lĩnhvực hoạt động kinh doanh khác Ngoài các rủi ro thông thường như rủi ro hoạtđộng, rủi ro thị trường thì NH còn chịu thêm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là vấn
Trang 11đề gắn liền với hoạt động ngân hàng Do vậy, các ngân hàng đặc biệt quan tâm đếnvấn đề này trong hoạt động kinh doanh của mình.
Rủi ro tín dụng doanh nghiệp là rủi ro về tổn thất tài chính xuất phát từ việcdoanh nghiệp không thực hiện khả năng trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc doanhnhiệp mất khả năng thanh toán Có rất nhiều nguyên nhân không trả nợ đúng hạnnhư: Sự phân tích tín dụng không dự đoán hoàn toàn chính xác về một khoản vay cóđược hoàn trả như đã thỏa thuận hay không, hay ý chí trả nợ có thể thay đổi sau khikhoản vay đã thực hiện, do khả năng phân tích, đánh giá khách hàng của ngân hàngyếu kém, hay do tình hình kinh tế ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Rủi ro sảy đến không chỉ ảnh hưởng tới ngân hàng về mặt tài chính
mà còn ảnh hưởng tới NH về mặt uy tín của NH: Như bị ứ đọng vốn, có thể bị giảmvốn do đó NH gặp khó khăn trong các kế hoạch về mở rộng thị trường, mở rộngquy mô, lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Do đó, song song với việc mở rộng tín dụng các NH cũng cần phải chú trọngnâng cao chất lượng tín dụng các NH không phải chỉ quan tâm tơi việc đa dạng cácloại hình dịch vụ, tìm kiếm các lợi tức cao nhất có thể có ở các khoản vay mà cònphải cố gắng giảm thiểu rủi ro liên quan đến các món vay như: sàng lọc giám sátkhách hàng vay, thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, quy định các hạnmức tín dụng, yêu cầu có tài sản thế chấp, quy định số dư bù trên tài khoản và đặtcác hạn chế tín dụng đối với doanh nghiệp Dẫu vậy không có một NH nào dámchắc chắn rằng mình sẽ không gặn rủi ro khi cho vay cũng như không có 1 NH nàolường hết được sự bất ngờ có thể dẫn đến doanh nghiệp không trả đầy đủ, đúng hạn
nợ mà các NH chỉ có thể chủ động ngăn ngừa, phòng tránh hạn chế rủi ro có thể xảy
ra mà thôi
Trong số các biện pháp ngăn ngứa rủi ro tín dụng thì biện pháp phân tích, đánhgiá khách hàng vẫn là biện pháp mang tính hiệu quả cao và đó là một trong nhữngbiện pháp quan trọng quyết định hiệu quả đầu tư
Phân tích đánh giá khách hàng không những cho thấy được mục đích vay vốn ,nhưu cầu vay vốn, tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, tính khả thi trongviệc thực hiện tiền vay…, mà còn cho thấy được những vấn đề liên quan trực tiếp
Trang 12đến thiện chí trả nợ, và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Phân tích đánh giá khách hàng giúp cho NH có thể đưa ra quyết định tín dụngđúng đắn tránh mắc phải hai sai lầm khi đưa ra quyết định tín dụng đó là từ chối chovay với doanh nghiệp có khả năng trả nợ, đông ý cho khách hàng vay nhưng sau đókhách hành không có khả năng trả được nợ Dù thế nào đi nữa NH cũng phải chịutổn thất uy tín, hình ảnh NH bị giảm sút, lợi nhuận giảm
Như vậy có thể nói phân tích, đánh giá khách hàng là cơ sở quan trọng để NHđưa ra quyết định tín dụng và là một biện pháp quan trọng quyết đinh hiệu quả đầu
tư Nó giúp NH hạn chế, phòng ngừa rui ro gặp phải Chính vì lẽ đó công tác phântích, đánh giá khách hàng trong hoạt động tín dụng nói chung cũng như hoạt độngtín dụng doanh nghiệp nói riêng là rất cần thiết, không thể thiếu được và quyết địnhcho vay và luân được NH xem trọng
1.2.2 Vai trò của công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NH.
Phân tích đánh giá khách hàng trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp là quátrình NH tìm hiểu thông tin và thiện chí trong việc trả nợ và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá doanh nghiệp có vai trò giúp NH sàng lọc những doanh nghiệp xấu, có nhiều rủi ro Có thể hơn, công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp là
giúp NH biết được doanh nghiệp có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định củapháp luật hay không, có sức mạnh tài chính đến đâu, năng lực kinh doanh và điềukiện kinh doanh, phương án, dự án vay vốn có hiệu quả hay không, và cuối cùng làcác bảo đảm tín dụng có thể là nguồn trả nợ thứ hai chắc chắn cho NH
- Phân tích đánh giá khách hàng còn giúp NH xác định được khả năng hiện tại và tiềm tàng của doanh nghiêp về sử dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp và các rủi ro có thể đi kèm theo khi cho vay, từ đó có những biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay, đông thời đây
là cơ sở để NH đánh giá khoản tín dụng Trong quá trình này, NH thay thế các cảm
nhận chủ quan, cảm tính của mình về doanh nghiệp bằng các lý lẽ khách quan, khoahọc dựa trên cơ sở nghiên cứu cẩn trọng các mặt mạnh và yếu của người đi vay để
Trang 13từ đó có được quyết định tín dụng đúng đắn Qua việc phân tích đánh giá doanhnghiệp NH sẽ biết được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong hiện tại và dựđoán , định lượng được những rủi ro có thể phát sinh liên quan đến việc cấp tíndụng của NH, đánh giá khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp Ngoài ra những hồ sơ,kết quả từ việc phân tích đánh giá khách hàng còn được NH lưu trữ dùng để phânloại, xếp hạng doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng Việc phân loại xếp hạng doanhnghiệp còn có ý nghĩa là nguồn thông tin bổ sung cho NH trong việc xem xét cấptín dụng cho doanh nghiệp sau này khi doanh nghiệp lại có nhưu cầu vay.
- Vai trò to lớn hơn nữa của công tác phân tích, đánh giá khách hàng tronghoạt động tín dụng là nó cho thấy những lợi ích mà NH và doanh nghiệp có thể cóđược sau khi thiết lập mối quan hệ giữa hai bên Chủ yếu lợi ích về tài chính và về
uy tín Về phía NH, lợi ích mà NH có la: Gia tăng thu nhập từ đó gia tăng lợinhuận, mở rông được sự ảnh hưởng, thị phần, nâng cao được vị thế uy tín của NH,thu hút được nhiều khách hàng quan hệ với NH Còn phía doanh nghiệp: doanhnghiệp không bị lỡ mất cơ hội kinh doanh (nếu như không có vốn của NH thì doanhnghiệp sẽ không thực hiện được ), doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, giatăng được lợi nhuận Do đó những lợi ích về uy tín mà NH và doanh nghiệp đạtđược càng ngày càng tăng thêm sức mạnh và lợi thế trong quá trình phát triển của
cả doanh nghiệp lẫn NH
Vì vậy, có thể thấy rằng công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp có vai tròcực kỳ quan trọng, và là một khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng
1.2.3 Những nội dung phân tích tín dụng doanh nghiệp
1.2.3.1 Nguồn thông tin làm cơ sở cho phân tích tín dụng doanh nghiệpNguồn thông tin để phân tích tín dụng doanh nghiệp gồm hai loại là thông tin
từ phía doanh nghiệp cung cấp và thông tin do ngân hàng lưu trữ hoặc tự tìm kiếm
a.Thông tin do doanh nghiệp cung cấp:
Là bộ hồ sơ vay vốn doanh nghiệp gửi đến ngân hàng Tuỳ theo từng hệ thốngngân hàng, các ngân hàng sẽ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn doanh nghiệp vềcác tài liệu doanh nghiệp, loại cho vay và khoản vay Trong hệ thống NH Hàng HảiViệt Nam thì bộ hồ sơ do doanh nghiệp lập (trích dẫn theo quy định cho vay đối với
Trang 14khách hàng trong hệ thống MSB VIỆT NAM - Ban hành kèm quyết định của Chủtịch Hội đồng quản trị MSB VIỆT NAM ).
Các nguồn thông tin của ngân hàng bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý:
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu phảigửi đến ngân hàng các giấy tờ pháp lí ( bản sao có công chứng) sau:
Quyết định thành lập doanh nghiệp
Đăng kí kinh doanh
Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp ( trừ doanh nghiệp tư nhân)
Các quyết định bổ nhiệm giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ nhiệmhợp tác xã…
Giấy phép hành nghề ( nếu có)
Biên bản góp vốn, danh sách thành viên thành lập
Các thủ tục kế toán theo quy định của ngân hàng
- Hồ sơ kinh tế:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kì gần nhất
- Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn
Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Các chứng từ có liên quan ( xuất trình khi vay vốn)
Hồ sơ bảo đảm quy định tiền vay theo qui định
Các nguồn thông tin khác của ngân hàng bao gồm:
b Thông tin do ngân hàng lưu trữ: Đây là các thông tin mà ngân hàng có
được trong quá trình hoạt động, trong quá trình cung cấp các dịch vụ ngân hàng.Đây là nguồn thông tin vô cùng quan trọng và đáng tin cậy để ngân hàng sử dụngtrong quá trình phân tích đánh giá doanh nghiệp vì nó là những thông tin mang tínhlịch sử về mối quan hệ trước đây giữa doanh nghiệp và ngân hàng, đồng thời cũng
là cơ sở để ngân hàng so sánh với các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh
Trang 15c Thông tin từ bên ngoài: là các thông tin ngân hàng có được từ các tổ chức
chuyên cung cấp thông tin, từ các phương tiện thông tin đại chúng, các ấn phẩm củacác cơ quan chính phủ, thông tin từ các văn bản pháp quyền các ngân hàng khác, từbạn hàng của doanh nghiệp vay hoặc thậm chí là thông tin từ các chủ thể thườngxuyên có quan hệ giao dịch với ngân hàng
1.2.3.2 Các nội dung cơ bản trong phân tích tín dụng doanh nghiệp
a Đánh giá về năng lực pháp lý của doanh nghiệp.
Khách hàng xin cấp tín dụng phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định củapháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của phápluật hiện hành
Đối với các khách hàng xin cấp tín dụng là pháp nhân phải kiểm tra tính pháp
lý của “người đại diện pháp nhân” theo quy định của pháp luật Trong một sốtrường hợp, theo yêu cầu của loại hình cấp tín dụng, phải xem khách hàng có thoảmãn các điều kiện thuộc đối tượng cấp tín dụng hay không
b Uy tín của doanh nghiệp
- Mối quan hệ với các ngân hàng: xem xét, đánh giá về mức độ tín nhiệmtrong quan hệ với các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, nhất là với ngân hàngtrong việc trả nợ tiền vay, doanh số tiền gửi, thực hiện các cam kết
- Mối quan hệ về công nợ, thanh toán của doanh nghiệp với các bạn hàng
- Vị trí của doanh nghiệp trên thương trường: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch
vụ, sản phẩm của doanh nghiệp ở mức độ nào trên thị trường, mức độ chiếm lĩnh thịtrường của sản phẩm
- Đánh giá quan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng, phântích các khoản vay, nợ của khách hàng, chủ đầu tư với các Tổ chức tín dụng trong
và ngoài nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh ( kể cả bảolãnh trả chậm và bảo lãnh khác ) Việc đánh giá cần dựa trên bề dầy thời gian,truyền thống
Các thông tin cần phải thu thập là: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ; đánh giámức độ tín nhiệm trong quan hệ tín dụng của khách hàng
Trang 16c Đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp nhằm xác định sức mạnh về tàichính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán vàhoàn trả nợ của doanh nghiệp Ngoài ra còn phải xác định số vốn chủ sở hữu thực tếtham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn theo quy định cho vay của ngân hàng
Khi phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp có rất nhiều chỉ tiêu đểđánh giá, không thể đưa ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu thenchốt mang tính hướng dẫn khi đánh giá, phân tích Khi xem xét, đánh giá đối vớitừng doanh nghiệp, chủ đầu tư cụ thể, cán bộ thẩm định lựa chọn những chỉ tiêu phùhợp với điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp để phân tích
Việc đánh giá năng lực tài chính dựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đếntài chính của doanh nghiệp Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là các báo cáo tàichính được lập theo quy định ( trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gầnnhất ) Việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp được thông qua các nộidung chính sau:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thông qua xem xét: Tổng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá gồm:
•Doanh lợi ròng =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh số lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu bán hàng,cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợinhuận, tỷ suất này càng cao càng tốt Sử dụng tỷ số này để so sánh với tỷ suất trungbình của ngành
•Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trước thuếTổng tài sản
Trang 17Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản Tỷ lệ này càng cao càng tốt vàngược lại.
•Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên 1 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ (mộtđồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận) Tỷ suất này càng cao càngtốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (tuy nhiên cần lưu ý trong trườnghợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì tỷ số này có thể cao nhưng lại tiềm
• Tỷ lệ đòn cân nợ =
Tổng số nợ phải trảVốn chủ sở hữu Phản ánh quan hệ giữa tài sản được tài trợ bằng nguồn nợ bên ngoài và đượctài trợ bằng vốn tự có Tỷ lệ này càng thấp càng an toàn cho bên cho vay
•Hệ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn Thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệptrong kinh doanh Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càngtốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính
Trang 18•Hệ số về khả năng trả lãi =
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay trong kỳ
Lãi vay trong kỳ
Phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận để trả lãi Tỷ lệ này càng cao thì khả năngtrả lãi vay của doanh nghiệp càng an toàn
Các chỉ tiêu cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp:
- Tài sản cố định / Tổng tài sản
- Tài sản cố định / Vốn chủ sở hữu
- Tài sản lưu động / Tổng tài sản
Cho biết cơ cấu vốn có hợp lý hay không
Khả năng thanh khoản
•Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động để bảo đảm trả cáckhoản nợ ngắn hạn (một đồng tài sản nợ ngắn hạn được bảo đảm hoàn trả bằng baonhiêu đồng tài sản lưu động) Tỷ lệ này > 1 là tốt
•Khả năng thanh toán nhanh =
Đầu tư tài chính ngắn hạn + Tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 19Hệ số này cho biết khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh
và các chứng khoán có thể dễ dàng chuyển được thành tiền để trả nợ Tỷ lệ này >0,5 là tốt
Vốn lưu động thuần = Tài sản lưu động - nợ ngắn hạn
Thể hiện số vốn lưu động được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn hoặc vốn chủ sởhữu Chỉ tiêu này càng lớn càng an toàn, khách hàng càng chủ động trong các chínhsách bán hàng, nhất là bán hàng trả chậm
•Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Để phân tích, đánh giá chi tiết rõ hơn, cán bộ thẩm định có thể sử dụng thêmcác chỉ số sau:
•Vòng quay nguyên vật liệu tồn kho =
Tổng chi phí nguyên vật liệu sản xuất Nguyên vật liệu tồn kho bình quân
•Vòng quay thành phẩm tồn kho =
Giá vốn hàng bánThành phẩm tồn kho bình quân
•Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quân
Tỷ số này càng cao càng tốt, thể hiện việc thu tiền bán hàng nhanh Tuynhiên khi đánh giá cần lưu ý trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sáchbán hàng trả chậm
Phân tích các khoản công nợ
Các khoản phải thu: Nếu các khoản phải thu lớn so với quy mô hoạt động
kinh doanh, cần phải xem xét kỹ bảng kê chi tiết các khoản phải thu qua các năm
Trang 20xem có khoản nào thuộc dạng nợ dây dưa khó đòi hay không, các khoản không cókhả năng thu hồi Cần phải làm rõ đối với từng khoản phải thu có giá trị lớn Đốivới những khoản phải thu không có khả năng thu hồi cần loại trừ và xem các khoảnnày như khoản dự phòng để đưa vào chi phí và xem xét lại kết quả hoạt động kinhdoanh thực tế của doanh nghiệp.
Các khoản phải trả: xem xét đánh giá các khoản phải trả xem có lớn hơn so
với quy mô hoạt động của doanh nghiệp không, các khoản phải trả là do chưa đếnhạn hay chưa có nguồn trả Bản chất của từng khoản phải trả, việc hạch toán cáckhoản này có đúng không
Đánh giá về tài sản cố định của doanh nghiệp
Xem xét tình hình, tăng giảm (do đầu tư mới, điều chuyển, thanh lý), cơ cấutài sản theo giá trị:
- Nguyên giá
- Giá trị còn lại
- Khấu hao cơ bản trích các năm
Các tỉ lệ nghiệp vụ khác (nếu cần thiết)
Là các tỉ lệ cho phép đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả tài sản có củadoanh nghiệp gồm:
- Tỉ lệ chờ thu/doanh thu: Xem xét việc sử dụng vốn của doanh nghiệp kếthợp xem xét thời gian phải thu hợp lí
- Tỉ lệ tồn kho/doanh thu: So sánh với tỉ lệ chuẩn mực tuỳ theo ngành nghề
- Tỉ lệ chờ chi/doanh thu: Xem xét thời gian mà khách hàng có khả năng trả nợ
Ba tỷ lệ trên hình thành để xem xét khả năng thu, khả năng bán hàng hoá tồnkho, khả năng trả nợ theo nghĩa vụ của công ty
•Hệ số vòng quay vốn =
Doanh thu thuầnTổng số vốn bình quânChỉ số này cao, vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả
Trang 21cụ thể mà cần có cái nhìn tổng thể các chỉ số và hiểu về mối liên hệ giữa các chỉ số
để việc đánh giá được chính xác và toàn diện
d Đánh giá về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp xin cấp tín dụng
Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý
- Mô hình tổ chức quản lý của doanh nghiệp có phù hợp với lĩnh vực kinhdoanh, quy mô của hoạt động không, có những ưu điểm, thuận lợi, khó khăn gìtrong việc quản lý
- Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hoá cao, tiếp cận các phươngthức quản lý hiện đại hay không
Đánh giá về kinh nghiệm, năng lực quản lý, tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp (Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng)
- Tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm lãnh đạo
- Thời gian công tác, đảm nhiệm chức vụ, kết quả hoạt động của doanhnghiệp từ sau khi Ban lãnh đạo đảm nhiệm chức vụ so với trước đây
- Nhận xét về tư cách đạo đức thông qua tiếp xúc, tìm hiểu các mối quan hệcủa Lãnh đạo doanh nghiệp
- Tác phong, phương pháp điều hành, tính chuyên nghiệp trong quản lý
- Sự đoàn kết trong nội bộ Ban lãnh đạo
- Sự am hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh, dự án, thị trường của Ban
Trang 22lãnh đạo.
- Tầm nhìn và định hướng phát triển doanh nghiệp
- Khả năng xử lý đối với các biến động bất lợi mà doanh nghiệp, dự án cókhả năng gặp phải
Việc đánh giá về trình độ tổ chức quản lý và uy tín của doanh nghiệp nhằm
để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan doanh nghiệp gây nên như: rủi ro
về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng vớithị trường; đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một sốdoanh nghiệp
Đánh giá về quá trình phát triển & tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Quá trình thành lập và phát triển, tăng trưởng của doanh nghiệp, mục tiêuhoạt động: thời gian hình thành, có thời kỳ nào suy thoái không, có gặp phải biến
cố, sự kiện xấu nào không, việc khắc phục như thế nào
- Những thành tích đã đạt được trong quá trình hoạt động
- Quy mô kinh doanh, công nghệ thiết bị, địa điểm hoạt động, loại hình sởhữu, những sản phẩm chính, những tiện ích, những mối quan hệ về tiêu thụ sảnphẩm, quan hệ về tài chính
- Hoạt động kinh doanh hiện tại: các sản phẩm chính những năm gần đây
- Xem xét chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu, dự định, mụcđích của doanh nghiệp
- Phân tích khả năng cạnh tranh và phương pháp tiếp thị
- Phân tích đặc điểm của doanh nghiệp để thấy được lợi thế cạnh tranh qua:
e Phân tích đánh giá phương án kinh doanh
Phân tích, đánh giá phương án kinh doanh hay dự án đầu tư của doanh nghiệp
là một khâu vô cùng quan trọng nó quyết định cho việc ngân hàng có đồng ý chovay hay không Nếu phương án cho vay không khả thi, dự án đầu tư không hiệu quảthì sẽ không bao giờ được ngân hàng chấp thuận cho vay, bởi nó không những ảnhhưởng đến vốn ngân hàng, lợi ích doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến các mặt
Trang 23kinh tế, chính trị, xã hội khác có liên quan.
Phân tích các phương án kinh doanh
Các phương án kinh doanh là ngắn hạn, nên ngân hàng chủ yếu tập trung phântích hiệu quả về mặt tài chính của phương án Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải kiểmtra, đánh giá đầy đủ các mặt sau:
- Mục đích của phương án kinh doanh
Ngân hàng dựa vào các hợp đồng kinh tế doanh nghiệp đã kí kết hoặc cácbiên bản trúng thầu… để kiểm tra mục đích vay tiền của doanh nghiệp
- Tổng nhu cầu vốn dự án
- Hiệu quả kinh tế của phương án
- Khả năng tài trợ
- Khả năng thực hiện phương án
Trên cơ sở các hợp đồng kí kết với bên cung cấp và bên tiêu thụ, ngân hàngtính được khả năng thực hiện phương án kinh doanh Ngoài ra ngân hàng phải kiểmtra năng lực thực hiện phương án của doanh nghiệp qua kế hoạch về triển khaiphương án
f Phân tích, đánh giá dự án đầu tư
Phân tích đánh giá dự án đầu tư là công việc hết sức quan trọng đối với ngânhàng trước khi quyết định cho vay bởi các dự án đầu tư chủ yếu phải sử dụng vốnvay dài hạn của ngân hàng và kết quả đạt được sau khi vận dụng dự án đầu tư có tácđộng đến các mặt kinh tế xã hội… Để xem xét tính khả thi và hiệu quả của phương
án, dự án đầu tư, ngân hàng thường phân tích 6 phương diện chủ yếu sau:
Đầu tiên là ngân hàng phải đánh giá sự cần thiết và mục tiêu của dự án
Tiếp theo là ngân hàng phải phân tích, đánh giá tính thị trường của dự án
- Xem xét sự lựa chọn sản phẩm của dự án
- Phân tích về thị trường tiêu thụ và đối tượng khách hàng
- Phân tích về khả năng cạnh tranh và phương thức cạnh tranh của dự án
- Đánh giá về phương thức tiêu thụ sản phẩm
Trang 24 Phân tích, đánh giá phương diện kỹ thuật của dự án
- Đánh giá về địa điểm thực hiện dự án đầu tư
- Đánh giá về quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Đánh giá về kỹ thuật, công nghệ của dự án đầu tư
- Đánh giá về nguồn nguyên vật liệu đầu vào của dự án
- Phân tích, đánh giá về tổ chức xây dựng dự án đầu tư
Đánh giá về phương diện tổ chức nhân sự của dự án.
Nội dung phân tích về hiệu quả tài chính của dự án là nội dung cực kỳ quan trọng trong phân tích dự án đầu tư.
- Phân tích đánh giá tổng nguồn vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Để đánh giá về cơ cấu nguồn vốn đầu tư, ngân hàng cần xác định các nguồnvốn chắc chán có thể tài trợ cho dự án đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: liêndoanh, vốn do huy động từ việc phát hành cổ phiếu và vốn vay của ngân hàng.Ngân hàng đánh giá các nguồn vốn đầu tư cho dự án dựa trên chi phí sử dụng củatừng nguồn qua công thức sau:
rbq =
ΣIk rk
ΣIk
rbq: Chi phí sử dụng vốn bình quânrk: chi phí sử dụng của nguồn vốn
ΣIk :Tổng nguồn vốn đầu tư vào dự án
Tùy theo dự án, ngân hàng sẽ cộng vào chi phí bình quân một mức bù rủi ro
và lấy tổng chi phí này tính toán cho dự án đầu tư đó Thông thường, mức bù rủi rocủa dự án đầu tư mới khoảng 10% - 12%, dự án phát triển quy mô cũ khoảng 6% -8% và dự án giảm giá có mức từ 2% - 5%
- Phân tích đánh giá giá thành và doanh thu của một dự án đầu tư
Ngân hàng xác định dòng tiền hàng năm của dự án qua công thức sau:
Dòng tiền hàng năm của dự án = Tổng thu năm – Tổng chi năm i
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
Chỉ tiêu giá trị thu nhập thuần
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư là giá trị thu nhập
Trang 25thuần Đó là sự chênh lệch của khoản thu và chi của dự án đầu tư được tính chuyển
về hiện tại hoặc tương lai Đối với những khoản chênh lệch kể trên tính tại thờiđiểm hiện tại gọi là giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư (NPV – Net PresentValue), có công thức:
NPV = ΣBi x (1 + r)-i - Ci x (1 + r)-i
r: tỷ suất chiết khấu đối với dự án
Bi: nguồn thu năm i
Ci: nguồn chi năm i
Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiếtkhấu để tính chuyển các khoản chi của dự án về mặt thời gian hiện tại thì tổng thu
sẽ cân bằng với tổng chi (NPV = 0)
Chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư
Thời gian hoàn vốn đầu tư cần thiết để thu nhập ròng của dự án đầu tư bùđắp
Cách tính trừ lùi dần:
VĐT - (LN + KH)1 + (LN + KH)2 + … + (LN + KH)n = 0
Cách tính theo lợi nhuận và khấu hao bình quân năm:
Thời gian hoàn vốn =
Vốn đầu tưLợi nhuận và khấu hao bình quân nămThời gian hoàn vốn cho ngân hàng biết được tốc độ thu hồi vốn đầu tư Dự
án có thời gian hoàn vốn càng nhanh thì chứng tỏ hiệu quả về mặt tài chính càng
Trang 26cao Tuy nhiên, ngân hàng khi phân tích chỉ tiêu thời gian hoàn vốn của dự án đầu
tư
Chỉ tiêu lợi ích chí phí
Chỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của
dự án đầu tư Nó phản ánh tỉ lệ giữa nguồn thu và nguồn chi của cả đời của dự ánđầu tư Công thức chỉ tiêu này được tính như sau:
B/C =
ΣBi x (1 + r)-i
ΣCi x (1 + r)-i
Chỉ tiêu điểm hoàn vốn
Chỉ tiêu điểm hòa vốn là mức độ hoạt động của dự án đầu tư mà tại đó doanhthu vừa đủ bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra Điểm hòa vốn được xác định theocông thức sau:
Sản lượng vốn = X* = f/(P-V)
Doanh thu hòa vốn = D* = f(1-v)/p)
Mức hoạt động hòa vốn: X*/X = D*/D Tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thôngthường ngân hàng đánh giá dự án hoạt động an toàn khi tỉ lệ này nhỏ hơn 40%
Phương diện cuối cùng ngân hàng cần phân tích đối với dự án đầu tư của
doanh nghiệp là phân tích đánh giá rủi ro của dự án đầu tư
Có thể đánh giá mức độ rủi ro của dự án đầu tư qua các phương pháp sau đây:
- Phương pháp hệ số chiết khấu
- Phương pháp hệ số tin cậy
- Phương pháp độ lệch chuẩn
- Phương pháp phân tích độ nhạy
g Phân tích đánh giá các bảo đảm tín dụng của doanh nghiệp
Các bảo đảm tín dụng là những cơ sở pháp lý, kinh tế nhằm bảo đảm chongân hàng thỏa mãn được yêu cầu thu hồi đầy đủ khoản tín dụng đã cấp trongtrường hợp doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết Đâychính là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất không bảo
Trang 27đảm, tạo an toàn cho ngân hàng bảo toàn nguồn vốn của mình.
Bảo đảm bằng cầm cố tài sản
Bảo đảm bằng thế chấp tài sản
Ngân hàng phải căn cứ các cơ sở pháp lý, giá trị, tính chấp quản lý của tàisản và sự thuận tiện trong việc phát mại tài sản để chấp nhận làm tài sản bảo đảmcho doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình phân tích, đánh giá các tài sản làm bảođảm của doanh nghiệp, ngân hàng phải giải quyết được những vấn đề sau: (1).Giám định tính chất pháp lí về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất (2).Định giá tài sản thế chấp Về nguyên tắc việc định giá tài sản phải theo giá thịtrường Đối với những tài sản có giá trị lớn, phức tạp cần thiết phải thuê các tổ chức
tư vấn để thực hiện việc định giá
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp
Trang 28Có nhiều nhân tố từ phía doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác phân tích tíndụng doanh nghiệp Nó có thể xuất phát từ khách quan hay chủ quan của doanhnghiệp Ngân hàng đôi khi sẽ gặp phải những khó khăn trong công tác này nếudoanh nghiệp không thực sự hợp tác trong quá trình thiết lập mối quan hệ tín dụng.
- Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp là một trong những nhân tố phải kể đến,bởi đây là cơ sở đầu tiên của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng cho nên
bộ hồ sơ có ý nghĩa rất lớn Nếu bộ hồ sơ của doanh nghiệp không nêu đầy đủ,chính xác và không được trình bày một cách khoa học những thông tin mà ngânhàng yêu cầu thì việc thẩm định doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
- Chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởngđến công tác phân tích đánh giá doanh nghiệp của ngân hàng
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng
Từ phía ngân hàng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích tíndụng doanh nghiệp Có thể kể đến là do ý thức, do trình độ của cán bộ tín dụng, doviệc tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp còn quá ít và do những văn bản hướng dẫncủa ngân hàng về những chỉ tiêu phân tích, đánh giá doanh nghiệp trong cho vay…
Đó là những nhân tố cụ thể sau:
- Ý thức của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của côngtác phân tích tín dụng doanh nghiệp Cán bộ tín dụng có ý thức tốt thì hiệu quả đemlại sẽ toàn diện hơn, ngược lại thì có thể sẽ gây thiệt hại to lớn đối với ngân hàng
- Tuy nhiên có ý thức vẫn chưa đủ, trình độ của cán bộ cũng là một nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả của công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp Trình độ củacán bộ không vững, kinh nghiệm chuyên môn không cao, thì rất có thể những đánhgiá về doanh nghiệp sẽ thiếu chính xác và không đầy đủ
- Ngoài ra, do công nghệ và trang thiết bị ngân hàng còn yếu kém cho nên việcthu thập và xử lí thông tin về doanh nghiệp còn có những hạn chế dẫn đến nhữngđánh giá không chính xác về doanh nghiệp, những thông tin do ngân hàng lưu trữ
và những thông tin do ngân hàng tìm hiểu từ bên ngoài có thể chỉ phản ánh mộtphần doanh nghiệp, cần thiết phải phân tích và tìm hiểu kĩ càng hơn nữa mới có thểđánh giá được toàn diện về doanh nghiệp Chính vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu
Trang 29thông tin cũng trở thành một nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng ảnh hưởng đếncông tác phân tích tín dụng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Những văn bản hướng dẫn về công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp dongân hàng ban hành cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tácnày
- Cơ chế giám sát hoạt động tín dụng là một nhân tố tác động đến chất lượngcủa công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng cũng đem lại chấtlượng tốt hơn cho công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp
1.3.3 Các nhân tố khách quan khác
Các nhân tố khách quan như: chính sách công khai thông tin, chính sách vềkiểm tra, hoặc những quy định về thời gian cho việc phân tích tín dụng, quy môdoanh nghiệp quá lớn hoặc những chỉ định về việc cấp tín dụng từ nhà nước đều lànhững nhân tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của công tác phân tích tín dụngdoanh nghiệp Do đó, cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng phải phối hợp, bố trí để thựchiện tốt được công việc phân tích tín dụng để có quyết định cho vay đúng đắn Nếu
là những nhân tố khách quan nằm ngoài kế hoạch cuả ngân hàng thì ngân hàng phảitập trung phân tích, đánh giá được những vấn đề cơ bản liên quan đến khoản tíndụng, nếu sơ bộ có thể quyết định giải ngân được thì phải nắm được những rủi ro cóthể xảy ra và dự tính được những biện pháp để thu hồi vốn vay khẩn cấp
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG I
Công tác phân tích tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng có vai trò vô cùngquan trọng, nó không những có tác dụng cung cấp những cơ sở cần thiết để cán bộtín dụng ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác nhằm hạn chế rủi ro chongân hàng và lợi ích cho cả doanh nghiệp, đồng thời nó còn là một bước bắt buộctrong quy trình tín dụng của bất kì ngân hàng nào Các Ngân hàng cần thiết phảithực hiện công tác này một cách hiệu quả để không chỉ chất lượng tín dụng trở nêntốt hơn mà còn đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÍN DỤNG ĐÔI VỚI DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI CHI
NHÁNH BẮC NINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNG HẢI CHI NHÁNH BẮC NINH 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Hàng Hải Chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chung của NH Hàng Hải Việt Nam
a Giới thiệu chung về ngân hàng Hàng Hải
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam gọi tắt là Ngân hàngTMCP Hàng Hải, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Maritime Commercial StockBank (viết tắt là Maritime bank hoặc là MSB )
Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, nhu cầu vốn đầu tư để pháttriển ngành Hàng Hải rất lớn Với sự ủng hộ nhiệt thành của các doanh nghiệp thuộcngành Hàng Hải và sự tin tưởng của các cơ quan quản lí nhà nước, Ngân hàngthương mại cổ phần thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08 tháng 06năm 1991 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 12 tháng 07 năm
1991 Ngân hàng Hàng Hải chính thức khai trương và đi vào hoạt động trong lĩnhvực tài chính – ngân hàng với các cổ đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộcngành, Bưu chính viễn thông, Hàng hải, Hàng không, Bảo hiểm…tại thành phố HảiPhòng
Đến tháng 7 năm 2003, theo quyết định số 719 QĐ-NHNN ngày 07 tháng 07năm 2003 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thời hạn hoạt động của MSB tănglên 99 năm Năm 2005 MSB chuyển trụ sở chính lên Hà Nội và cơ cấu lại tổ chứcvào năm 2006
Trang 32b Giới thiệu chung về ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Bắc Ninh (MSB Bắc Ninh) là chi nhánh thuộcNgân hàng Hàng Hải Việt Nam được thành lập từ ngày 10 tháng 12 năm 2008 Địachỉ của Ngân hàng là: Số 274, 276 Ngô Gia Tự phường Tiền An, TP Bắc Ninh.MSB Bắc Ninh đã phát triển và đứng vững trên thị trường Lúc đầu thành lập, ngânhàng chỉ có 15 cán bộ công nhân viên với số vốn ít ỏi cho hoạt động kinh doanhbước đầu khoảng hơn 9 tỷ đồng
Đến nay, MSB Bắc Ninh đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 60người, có độ tuổi trung bình là 27, trình độ đại học là 75%, lãnh đạo chủ chốt đều làcán bộ có đủ năng lực, trình độ triển khai thực hiện nhiệm vụ trong toàn chi nhánh.Tổng tài sản của MSB Bắc Ninh đạt trên 350 tỷ đồng
• Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh
Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh có chức năng, nhiệm vụ đáp ứngnhu cấu về vốn , tiền tệ tín dụng và thanh toán cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vàđược cụ thể hóa thông qua các công tác nghiệp vụ như:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân
cư trong nước và nước ngoài bằng VNĐ và ngoại tệ
- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng và cáchình thức huy động vốn khác, phục vụ yêu phát triển kinh tế và hoạt động kinhdoanh của các NH
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổchức kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụng củaNHNN và quy định của NH Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh
- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và các giấy tờ cógiá theo quy định của NHNN và chi nhánh Bắc Ninh
- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế như: Thanh toán nhờ thu, thanh toánL/C nhập khẩu, thanh toán L/C xuất khẩu, bảo lãnh thanh toán, kinh doanh ngoại tệtheo quy định của NH Hàng Hải Bắc Ninh
- Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt thanh toán chính xáckịp thới, an toàn
Trang 33- Thực hiện nghĩa vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tốt các dự án đầu tư.
Ngoài ra NH còn thực hiện các nhiệm vụ dưới nhiều hình thức đầu tư phongphú đa dạng như cho vay cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh, cho vaytạo việc làm…v.v
Với khẩu hiệu: “Tạo lập giá trị bền vững” Maritime bank Bắc Ninh cam kết
hành động:
−Với khách hàng: cung cấp dịch vụ với sự linh hoạt và chất lượng cao, đápứng nhu cầu đa dạng bằng các dịch vụ giá trị gia tăng, đảm bảo tuyệt đối an toàn vàbảo mật
−Với nhân viên: thiết lập môi trường làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau,phát triển văn hoá hiệu quả tương xứng với quyền lợi, tạo cơ hội cho sự phát triểncủa mọi thành viên MSB
−Với cổ đông: đem lại giá trị ngày càng cao cho cổ đông, đảm bảo sự tăngtrưởng bền vững của Ngân hàng, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội
Trang 342.1.1.2 Cơ cấu tổ chức NH Hàng Hải Bắc Ninh.
2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Bắc Ninh
Trong những năm vừa qua, với sự biến động lớn về kinh tế, chính trị, xã hộidiễn ra trên toàn thế giới Bên cạnh những khó khăn nội tại đã bộc lộ, nền kinh tếViệt Nam lại gánh chịu những ảnh hưởng bất lợi từ bên ngoài Thị trường tài chínhtoàn cầu lâm vào khủng hoảng dây chuyền, nhiều NH lớn của Mỹ và châu Âu phásản, các nền kinh tế lớn đều suy thoái
Với chính sách tiền tệ là ‘‘ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát” hệthống NH đã thực hiện tốt chính sách của Chính Phủ, giữ nền kinh tế ổn định Trongbối cảnh chung đó, tình hình hoạt động kinh doanh của MBS Bắc Ninh trong nhữngnăm qua đã có nhiều chuyển biến, tăng trưởng tích cực, cụ thể như sau
Trang 35lên hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chỉ khi cómột nguồn vốn ổn định với cơ cấu hợp lý, hoạt động kinh doanh mới diễn ra bìnhthường, đảm bảo khả năng thanh toán, tăng tính chủ động và nâng cao hiệu quả chocác ngân hàng
Những năm gần đây, thị trường vốn trong nước rất sôi động, trên địa bàn thànhphồ Bắc Ninh, các NHTM cạnh tranh rất gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất
và các hình thức huy động vốn hấp dẫn Trong bối cảnh đó NH Hàng Hải chi nhánhBắc Ninh đã tích cực triển khai nhiều chương trình khuyến mãi như: Tiết kiệm dựthưởng, huy động tiền gửi với nhiều kỳ hạn, khuyến khích khách hàng gửi với kỳhạn dài từ đó thu hút được nhiều khách hàng, khơi tăng nguồn vốn huy động
Qua bảng trang bên ta thấy, Chi nhánh đã chủ động khai thác tốt các nguồnvốn khác nhau Năm 2011 tuy tình hình kinh tế khó khăn xong ngân hàng vẫn thuhút được nguồn vốn từ nền kinh tế Tổng vốn huy động năm 2011 là 1494,72 tỷđồng tăng 157,68 tỷ đồng so với năm 2010 ( tương đương với mức tăng 11,8%).Bước sang năm 2012 tổng nguồn vốn huy động được là 1808,92 tỷ đồng tăng 314,2
tỷ đồng so với năm 2011( tương đương 21%)