Quả cầu bấc treo gần trống hai bị rung động -> chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.. Âm truyền đến tai qua môi trường nước trong bình và môi
Trang 1Ậ
T
L
Í
7
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
• Vật phát ra âm càng to khi biên độ dao động càng lớn
• Đơn vị đo độ to của âm là đêxiben(dB)
Câu hỏi:
+ Khi nào vật phát ra âm to?
+ Đơn vị đo độ to của âm là gì?
+ Tiếng nói chuyện bình thuờng có độ to bao nhiêu?
Trang 3Ngày xưa để phát hiện ra tiếng vó ngựa từ xa người ta thường áp tai xuống đất để nghe.tại sao?
Trang 4BÀI 13 :
Tiết 14: BÀI 13 :
Trang 5Thí nghiệm H13.1 : (Học sinh đọc SGK/tr 37)
Trống.1 Trống.2
Trang 6C 1: Có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu bấc treo gần trống thứ hai
? Hiện tượng đó đã chứng tỏ điều gì ?
Quả cầu bấc treo gần trống hai bị rung động -> chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.
C 2: So sánh biên độ dao động của hai quả cầu bấc Em có kết
luận gì về độ to của âm trong khi lan truyền ?
Quả cầu bấc thứ hai có biên độ dao động nhỏ hơn so với
quả cầu bấc thứ nhất.
Kết luận : Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn
âm (và ngược lại)
Trang 7Thí nghiệm H13.2 : (Học sinh đọc SGK/tr 37)
Bạn C
Bạn A
Bạn B
C 3 : Qua môi trường nào mà âm truyền đến tai bạn C
và bạn C đã nghe được tiếng gõ nhẹ của bạn A ?
Âm đã truyền qua môi trường chất rắn (bàn gỗ) -> đến tai bạn C.
Trang 8Thí nghiệmH13.3 : (Học sinh đọc SGK/tr 38)
Trang 9C4 Âm truyền đến tai qua những
môi trường nào?
Âm truyền đến tai qua môi trường
(nước trong bình) và môi trường không khí trong phòng.
Trang 10+ Người ta đặt một chuông điện
trong một bình thuỷ tinh kín
+ Cho chuông kêu rồi hút dần
không khí trong bình ra thì thấy :
Khi không khí trong bình ít thì
tiếng chuông nghe càng nhỏ.
Khi trong bình gần như hết không
khí (chân không), hầu như không
nghe thấy tiếng chuông nữa.
Sau đó, nếu lại cho không khí vào
bình thủy tinh, ta lại nghe thấy tiếng
chuông
Chuông Thuỷ tinh
Trang 11C 5 : Kết quả thí nghiệm trên đây đã chứng tỏ điều gì ?
Chứng tỏ âm không thể truyền qua chân không
KẾT LUẬN :
Âm có thể truyền qua những môi trường như:
……… và không thể truyền qua môi trường………
Ở các vị trí càng …………. nguồn âm thì âm nghe
càng …………
rắn, lỏng, khí
chân không
xa nhỏ
Trang 12Không khí Nước Thép
Trong các môi trường khác nhau, âm truyền đi với vận tốc khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ví dụ ở điều kiện 20oC thì vận tốc truyền âm của không khí, nước và thép là :
C 6 : Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí ,
nước và thép
Vận tốc truyền âm của thép > nước > không khí
Trang 13môi trường nào ?
Nhờ môi trường không khí
C8 : Nêu ví dụ chứng tỏ âm có thể truyền trong
môi trường chất lỏng ?
* Khi lặn dưới nước ta vẫn nghe được tiếng “ùng ục” của bọt nước quanh ta
* Khi ®i c©u c¸ th× kh«ng nãi chuyƯn to c¸ nghe
tiÕng sÏ kh«ng c¾n c©u
* Mùa cá sinh sản nếu có nhiều tiếng ồn thì cá mẹ sẽ không vào bờ để sinh sản
Trang 14Vì vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong không khí nên Âm truyền đến tai qua môi trường rắn là đất nhanh hơn trong không khí.
C 9 : Học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài ?
Trang 15C 10 : Khi ở ngoài vũ trụ (chân không) các nhà du hành vũ trụ
có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ đang ở trên mặt đất được không ? tại sao ?
Họ không thể nói chuyện bình thường được vì quanh họ
là chân không (âm không truyền qua được)
Trang 16Câu 1 Âm có thể truyền được trong môi trường nào và không truyền được trong môi trường nào?
Câu 2 So sánh vận tốc truyền âm trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí?
CỦNG CỐ
Trang 17• Có thể em chưa biết:
Sở dĩ âm truyền được trong các môi trường
rắn,lỏng, khí và không truyền được trong chân không,vì các nguồn âm dao động,nó sẽ làm cho các hạt cấu tạo lên chất rắn, lỏng, khí ở sát nó
dao động theo.Những hạt này lại truyền cho các hạt khác ở gần chúng và cứ như thế dao động
được truyền đi xa…Do đó muốn âm truyền từ nguồn âm đến tai ta nhất thiết phải có môi
trường truyềnâm như chất rắn,chất lỏng và chất khí
Trang 181 Công việc về nhà + Học phần ghi nhớ SGK/tr 39
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” – SGK /tr 39 + Làm bài tập 13.1 – 13.5 SBT
2 Chuẩn bị : + Xem nội dung bài 14 : “ PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG”
+ Trả lời câu hỏi đầu bài 14
DẶN DÒ :