1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã hoàng nông, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên năm 2017

79 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong h

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TRANG

THỰC HIỆN CÔNG TÁC KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HOÀNG NÔNG, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TRANG

THỰC HIỆN CÔNG TÁC KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HOÀNG NÔNG,

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa Chính Môi Trường

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình thực tập Đây là thời gian giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trong nhà trường, ứng dụng kiến thức vào trong thực tế Đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành lang vững chắc cho sinh viên khi ra trường có thể làm tốt công việc được giao

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản

lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Hoàng Nông,

huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường

Em vô cùng cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải giảng viên khoa

Môi Trường, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú cán bộ đơn vị tư vấn Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp cho em làm quen với thực tế và cung cấp các số liệu, tài liệu giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập, và em xin

Trang 4

ii chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Hoàng Nông đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 5

nhận quyền sử dụng đất 47 Bảng 4.4 Tổng hợp số hộ gia đình cá nhân không đủ điều kiện cấp đổi Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất 49Bảng 4.5 Kết quả lấy ý kiến của người dân về công tác cấp đổi Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 9/2017 đến 12/2017 51

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 4

2.1.1 Một số quy định chung 4

2.1.2 Khái quát về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và tỉnh Thái Nguyên 25

2.2.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 25 2.2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 26

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

Trang 8

vi

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.2.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 28

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 28

3.2.3 Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDD trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017 28

3.2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 29

3.4.2 Phương pháp thống kê 29

3.4.3 Phương pháp so sánh 29

3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá 29

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế_xã hội 30

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 30

4.1.2 Tài nguyên 31

4.1.3 Đánh giá tiềm năng của xã 32

4.1.4 Điều kiện kinh tế_xã hội 33

4.2 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Hoàng Nông 37

4.3 Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017 39

4.3.1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 39

Trang 9

vii 4.3.2 Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ,

tỉnh Thái Nguyên từ tháng 9/2017 đến tháng 12/ 2017 44

4.3.3 Thực hiện công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng12/2017 thông qua lấy ý kiến của người dân 51

4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp 52

4.4.1 Những thuận lợi, khó khăn 52

4.4.2 Đề xuất một số giải pháp 53

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1.Kết luận 55

5.2.Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Đất đai gắn liền với con người với các hoạt động sản xuất và các lĩnh vực khác như kinh tế - xã hội, chính trị an ninh – quốc phòng của mỗi quốc gia Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì việc

sử dụng và quản lý đất nước luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và quản lý đất đai nói riêng

Muốn cho quản lý đất đai tốt thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất GCN là chứng từ pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là các yếu tố nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý từng loại đất tạo cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất Đăng ký quyền sử dụng đất góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả

về số lượng và chất lượng

Trước những yêu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước cần làm tốt các yêu cầu quản lý và sử dụng đất nhằm mục đích thực hiện quyền quản lý, bảo vệ và điều tiết quá trình khai thác, sử dụng cụ thể hoá triệt để và hợp lý hơn Nhà nước phải có các biện pháp nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng cùng với bộ hồ sơ địa chính, cấp GCN đất là một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý Nhà nước

Trang 11

2

về đất đai Từ thực tiễn đó công tác cấp GCN là một vấn đề quan trọng mang tính pháp lý nhằm thiết lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

Hoàng Nông là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, được

chia thành 18 xóm Trong những năm gần đây, trên địa bàn xã đã tiến hành công tác đo đạc lại địa giới hành chính, thành lập bản đồ địa chính điều này

đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Hải,

em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã

Trang 12

3

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân Đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất đai trong thực tế Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa

phương về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được

tốt hơn

Trang 13

4

PHẦN 2

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1 Một số quy định chung

* Cơ sở lí luận

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí giới hạn trong không gian Cùng với thời gian giá trị của đất có sự biến đổi theo chiều hướng xấu đi hoặc tốt lên điều đó phụ thuộc vào việc khai thác và sử dụng của con người

Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ, đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu về sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực và các địa phương ngày càng tăng dẫn đến tình hình sử dụng đất ngày càng nhiều biến động

Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng đất đai đã và đang được Đảng

và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Một trong các nội dung đó là công tác đăng

ký đất đai, cấp GCNQSDD và lập hồ sơ địa chính GCNQSDD là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp Nó được cấp cho người sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật GCNQSDD là bộ phận cấu thành của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là

hệ thống tài liệu, số liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần thiết

về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến

Trang 14

5 động đất đai, cấp GCNQSDD Thông qua công tác đăng ký đất đai, Nhà nước nắm bắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật

* Cơ sở pháp lý

Công tác ĐKĐĐ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 7 năm 2014

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền thuê, đất thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

Trang 15

6

- Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về tiền thuê, đất thuê mặt nước

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ

Ngoài ra còn có hàng loạt các văn bản khác của Chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài nguyên và môi trường, Thông tư liên tịch của Bộ Tài nguyên và môi trường nhằm hướng dẫn thi hành luật đất đai Thông qua các văn bản này, các

cơ quan quản lý của nhà nước đã định hướng đúng cho việc QLĐĐ, qua đó thiết lập một cơ chế QLĐĐ và thống nhất từ trung ương đến địa phương

* Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013

và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003 Luật Đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung QLNN về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định[2] :

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Trang 16

7

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trong Luật Đất đai 2013 nội dung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai

2.1.2 Khái quát về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng kí đất đai, cấp GCNQSDD, là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn

bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng

Trang 17

8

2.1.2.1 Đăng kí đất đai

Khái niệm về ĐKĐĐ: Tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính” [2]

Đăng kí đất đai có 2 loại:

* Đăng ký đất đai ban đầu

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Tại khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Đăng ký ban đầu được thực hiện trong các trường hợp: [2]

-Thửa đất được giao, cho thuê sử dụng

-Thửa đất đang sử dụng chưa đăng ký

-Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký

-Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

* Đăng ký biến động đất đai

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng

ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

Tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Đăng ký biến động

được thực hiện đối với trường hợp đã được giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký

mà có thay đổi sau đây: [2]

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho

Trang 18

9 quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

- Chuyển mục đích sử dụng đất

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất

Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.[1]

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

Trang 19

10

* Các đối tượng đăng kí quyền sử dụng đất

Theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 Người sử dụng đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm:

Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau gọi chung là tổ chức)

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương

tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ

Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu

tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.[2]

Trang 20

11

* Vai trò của công tác đăng ký đất đai:

Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công cụ đăng

ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai

2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

* Khái niệm

Khái niệm đất đai: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: Khí hậu bề mặt thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

Khái niện về GCN: Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: GCNQSDD; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở

Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 21

12 hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[2]

* Mẫu GCN

Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT - BTNMT quy định giấy chứng nhận

là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 012345, được in màu đen; dấu nổi của Bộ TNMT; [6]

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; [6]

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";[6]

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch; đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ TNMT phát hành

và trên giấy chứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất [6]

Trang 22

13

Hình 2.1 Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Điều kiện cấp GCNQSD đất

Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:

1 Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận Những giấy tờ hợp pháp gồm:

- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất

mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay

- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thuộc các thời kì Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, trong quá trình thực hiện sai các chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận

- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai

Trang 23

14

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà không có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã

có hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình, xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị định 125/CP)

- Giấy tờ về thanh lí hoá giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã

2 Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên,

mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng

3 Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên,

mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

4 Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

Trang 24

15

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng kí đất đai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình sử dụng (Nguyễn Thị Lợi, 2013) [1]

* Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo Điều 98 Luật đất đai 2013: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ

sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

Trang 25

16

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trang 26

17 Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013.[2]

* Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Điều 105 Luật đất đai 2013 quy định Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- UBND cấp huyện cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.[2]

Trang 27

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền

sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành; đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

Trang 28

19 k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất [2]

* Các trường hợp không cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền

sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Căn cứ theo điều 19, nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ, các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm: [3]

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh [3]

Trang 29

20

* Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trình tự thủ tục cấp GCN được quy định rõ tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai như sau: [3]

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau: a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dụng kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch [3]

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); [3]

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai [3]

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng

ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70-NĐ 43/2014/NĐ-CP này;

Trang 30

21 b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); [3]

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; [3]

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33

và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý Nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,

cơ quan quản lý Nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai; [3]

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); [3]

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật [3]

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

Trang 31

22 a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật [3]

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp GCN; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều 70-NĐ 43/2014/NĐ- CP [3]

*Một số quy định trong việc lập hồ sơ địa chính

Khái niệm: Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết

về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu

cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.[7]

Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai gồm có :[2]

- Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK);

- Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK);

- Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK);

Trang 32

23 pháp của các chủ sử dụng đất Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền

đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác

Cụ thể:

- Hoàn thiện hơn các quy định về trình tự thủ tục trong hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đối với công tác điều tra, đo đạc thì kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở

kỹ thuật cho việc xác định vị trí, hình thể kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai xét duyệt đăng ký đất đai

- Đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó sẽ là căn cứ định hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổn định, hợp lý có hiệu quả

- Trong công tác phân hạng và định giá đất là cơ sở cho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai

- Là cơ sở để tiến hành thống kê đất đai và kiểm kê đất đai

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản một cách thuận lợi

* Nguyên tắc lập,cập nhật, chỉnh lý lập hồ sơ địa chính

Theo điều 5, TT số 24/2014/TT-BTNMT: Nguyên tắc lập, cập nhật,chỉnh

lý hồ sơ địa chính gồm:

1 Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

2 Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai

3 Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với GCN được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất [7]

Trang 33

24

2.1.2.3 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Đối với Nhà nước:

- Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý đầy đủ giải

quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý giúp nhà nước xử

lý vi phạm về đất đai

- Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

* Đối với người sử dụng đất:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất Giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yêntâm đầu tư trên mảnh đất của mình

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản

Trang 34

25

2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước

và tỉnh Thái Nguyên

2.2.1 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận là hết sức quan trọng Nó

chỉ thực hiện đạt kết quả khi tiến hành trong những điều kiện nhất định Khi

người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận sẽ tạo điều kiện cho Nhà nước

nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất trong cả nước [4]

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để công khai

công tác quản lý nhà nước về đất đai Các văn bản luật luôn thay đổi để phù

hợp với tình hình của đất nước Cùng với những quy định của Luật đất đai

2013 các văn bản luật chi tiết hướng dẫn luật đất đai có những bước cải cách

quan trọng để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận Đồng thời việc cấp

gíấy chứng nhận là một trong nhiệm vụ mà các địa phương sẽ nỗ lực thực

hiện và hoàn thành Xã hội càng phát triển thì vai trò của đất đai càng to lớn,

đất đai càng phát huy giá trị của nó Nó thực sự là động lực cho phát triển

kinh tế xã hội Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt đất đai là nhiệm vụ không

chỉ của riêng ai mà là của tất cả chúng ta [4]

Theo báo cáo mới nhất của Tổng cục Quản lý đất đai về tiến độ cấp giấy

chứng nhận thì công tác đăng ký đất đai, cấp GCN đất trong phạm vi cả

nước đã đạt kết quả như sau: [4]

Cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt

94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần

cấp); trong đó 5 loại đất chính (đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng, đất

sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) của cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy

chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và

đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất để đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phục vụ đa mục tiêu, trong đó

Trang 35

26

đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn; hoàn thành và tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện 231 xã, phường, thị trấn, đạt 51,7%; một số tỉnh, huyện đã cơ bản hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả tích cực cho quản lý đất đai, điển hình là tỉnh Đồng Nai (toàn tỉnh), Vĩnh Long (70 xã), Long An (38 xã), An Giang (32 xã), Thừa Thiên Huế (27 xã) [4] Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn

11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một

số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương [4]

2.2.2 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Công tác cấp GCNQSDD thường xuyên được quan tâm, giải quyết kịp thời Đồng thời, tăng cường giám sát các địa phương trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận cho các địa phương và các đơn vị sử dụng đất Sở đã tiếp nhận 192 hồ sơ của các Tổ chức, đã giải quyết 156 hồ sơ Hoạt động của Văn phòng đăng ký và các chi nhánh từ khi tiếp nhận đến nay đã cơ bản đi vào hoạt động ổn định, đã tiếp nhận, thẩm định thực hiện tốt các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được giao theo quy định

Trong 8 tháng (01/4-31/12/2016) đã tiếp nhận và giải quyết cho 21.415

hồ sơ Trong đó:

Cấp đổi 6.365 hồ sơ, giải quyết 6.365 hồ sơ;

Cấp lại GCNQSĐ do bị mất 142 hồ sơ, đã giải quyết 81 hồ sơ;

Trang 36

27 Đăng ký biến động 14.908 hồ sơ; đã giải quyết 14.908 hồ sơ

Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận được 246.657,4 ha đạt 93,69% diện tích cần cấp, trong đó: tổ chức 49.070,63

ha đạt 89,88% diện tích cần cấp, hộ gia đình, cá nhân: 197.586,77 ha đạt 94,68% so với diện tích cần cấp Giấy.[5]

Trang 37

28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hiện công tác kê khai, đăng kí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên theo

kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

+ Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc

+ Địa điểm nghiên cứu: Tại các xóm Cổ Rồng, Kèo Hái, xóm Gốc Sữa và xóm Đồng Khuân, xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.3 Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDD trên địa bàn

xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017

3.2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp

Trang 38

29

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện cấp GCNQSDD, công tác điều tra được thực hiện: Tiến hành thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết như sau:

- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Điều tra tổng hợp tài liệu tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông

- Điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Tổng hợp các số liệu đã thu thập được từ công tác kê khai

3.4.2 Phương pháp thống kê

- Xác định các giá trị trung bình và phân tích từng các chỉ tiêu

- Các chỉ tiêu được thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đến như: Diện tích đất đai, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, tổng

số giấy chứng nhận đã được cấp theo loại sử dụng đất…Số liệu được sử lý bằng các phần mềm Excel, Word…

3.4.3 Phương pháp so sánh

Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét và tiến hành so sánh với kế hoạch đã đề ra xem thực hiện đạt bao nhiêu %, đạt hay không đạt

3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá

Trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập sẽ tiến hành phân tích, tổng hợp và đánh giá để đưa ra những kết luận, đánh giá về quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 39

30

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế_xã hội

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

4.1.1.1 Vị trí địa lý:

Hoàng Nông nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện

10 km có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Ðông giáp xã Tiên Hội

+ Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

+ Phía Nam giáp xã Khôi Kỳ

+ Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã La Bằng

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình:

- Hoàng Nông là xã miền núi có đặc điểm địa hình dốc dần theo hướng

từ Tây sang Đông Phần lớn diện tích tự nhiên của xã là đồi núi, nằm xen kẽ

là những cánh đồng nhỏ hẹp

- Trên địa bàn xã có 01 con suối chảy theo hướng từ Tây sang Đông bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo với tổng chiều dài khoảng 8 km

- Diện tích mặt nước toàn xã là 27,16 ha, trong đó diện tích ao, hồ, đầm

là 6,55 ha, diện tích sông, suối là 20,61 ha

4.1.1.3 Khí hậu:

Hoàng Nông là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm

có 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng

mưa ít, thời tiết hanh khô

Ngày đăng: 28/08/2019, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. UBND xã Hoàng Nông, Đề án “ Xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Nông giai đoạn 2017-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Nông giai đoạn 2017-2020
1. Nguyễn Thị Lợi (2013), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
2. Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2014 Khác
3. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.(Có hiệu lực từ 01/07/2014) Khác
4. Sở TNMT Thái Nguyên ( 2017): Báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai về tiến độ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận đất trong phạm vi cả nước Khác
5. Sở TNMT Thái Nguyên (2017): Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thái Nguyên 2016 Khác
6. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ TNMT “Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (Có hiệu lực từ 05/07/2017) Khác
7. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ TNMT quy định về hồ sơ địa chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w