1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã hoàng nông, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 – 2017

83 54 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác xây dựng nông thôn mới ở địa phương còn gặp nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, nhiều tiêu chí chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, sự th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KIM PHƯỢNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ HOÀNG NÔNG, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 – ĐCMT - N02 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KIM PHƯỢNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ HOÀNG NÔNG, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 – ĐCMT - N02 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

Giáo viên hướng dẫn : Th S Nguyễn Đình Thi

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn mà mỗi sinh viên sau giai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Với lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Đình Thi

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các cô, chú, anh, chị em trong khối Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Hoàng Nông và gia đình, người thân, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề,

em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh được thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017 Sinh viên

Nguyễn Kim Phượng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 23

Bảng 4.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng 24

Bảng 4.3: Hiện trạng dân số ở xã Hoàng Nông năm 2016 29

Bảng 4.4: Cơ cấu lao động 30

Bảng 4.5: Đánh giá tổng hợp tiêu chí quy hoạch theo bộ tiêu chí quốc gia 38

Bảng 4.6: Đánh giá đường giao thông liên xã năm 2016 39

Bảng 4.7: Bảng thống kê hiện trạng trạm biến áp 42

Bảng 4.8: Đánh giá tổng hợp tiêu chí Điện theo bộ tiêu chí quốc gia 42

Bảng 4.9: Đánh giá tổng hợp tiêu chí Trường học theo bộ tiêu chí quốc gia 44

Bảng 4.10: Thống kê hiện trạng nhà văn hóa xã Hoàng Nông 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCH : Ban chấp hành CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa HTX : Hợp tác xã

MTTQ : Mặt trận tổ quốc NTM : Nông thôn mới THCS : Trung học cơ sở UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3

2.1.2 Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới 4

2.1.3 Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH, giai đoạn 2010 -2020 5 2.1.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 6

2.1.5 Khái niệm, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, của quy hoạch phát triển nông thôn 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng nông thôn mới trên thế giới 13

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15

2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tựng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

Trang 7

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm nghiên cứu 17

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Xã Hoàng Nông 17

3.3.2 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông 17

3.3.3 Đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí nông thôn mới xã Hoàng Nông 17

3.3.4 Kết quả thực hiện nông thôn mới sau 3 năm tại xã Hoàng Nông (2015 – 2017) 17

3.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông 17

3.3.6 Định hướng và giải pháp 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp điều tra thực tế 18

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.4.3 Thống kê số liệu 18

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.2 Đánh Giá tiềm năng của xã 31

4.2.1 Về tiềm năng phát triển kinh tế 31

4.2.2 Tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp 31

4.2.3 Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội: 32

4.2.4 Tiềm năng phát triển du lịch: 32

4.2.5 Về phát triển quốc phòng, an ninh: 33

Trang 8

4.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Nông 33

4.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới 33

4.3.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2020 của xã Hoàng Nông 34

4.4 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông 35

4.4.1 Vai trò các tổ chức, đoàn thể trong nông thôn đến xây dựng nông thôn mới 35

4.4.2 Đánh giá kết quả các tiêu chí xã Hoàng Nông trước khi xây dựng nông thôn mới 37

4.5 Kết quả chỉ đạo, thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới của địa phương tính đến hết tháng 3/2017 51

4.6 Kết quả đạt được 56

4.7 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đảm bảo tiến độ xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông 56

4.7.1 Thuận lợi 56

4.7.2 Khó khăn 58

4.8 Định hướng và giải pháp 60

4.8.1 Định hướng 60

4.8.2 Giải pháp 60

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1.Kết luận 62

5.2.Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là một chủ chương lớn của Đảng và Nhà nước ta Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, Nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho nhân dân, tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Phát triển nông nghiệp còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán, năng xuất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng còn thấp Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm, năng lực thích ứng đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao Xuất phát từ những khó khăn và hạn chế nêu trên nên chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn Công tác xây dựng nông thôn mới ở địa phương còn gặp nhiều khó khăn, xuất phát điểm thấp, nhiều tiêu chí chưa đạt được, nguồn lực hạn chế, tổ chức thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, sự tham gia của người dân còn hạn chế, hiệu quả chưa cao Nên việc nghiên cứu, đánh giá các hoạt động xây dựng nông thôn mới tại các địa phương là rất cần thiết và đưa ra các định hướng nhằm xây dựng nông thôn mới mang lại hiệu quả tốt nhất Từ những thực tiễn nêu trên, được sự nhất trí, phân công của nhà trường, của BCN Khoa Quản lý Tài nguyên em

tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hoàng Nông – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017 ”

Trang 10

1.2 Mục tiêu chung

- Đánh giá được tình hình về công tác xây dựng nông thôn mới đến tăng trưởng kinh tế xã hội của xã Hoàng Nông – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

1.3 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã Hoàng Nông – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá được khái quát đặc điểm, điều kiện của xã Hoàng Nông

- Đánh giá được tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông

- Đánh giá được kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông

- Đưa ra được một số giải pháp nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới tốt hơn ở địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và công tác xây dựng nông thôn mới nói riêng

+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

+ Bổ sung tư liệu cho học tập

+ Làm cơ sở tham khảo đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở pháp lý của lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

- Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp - nông dân - nông thôn (Hội nghị TW lần thứ 7 khoá X của Đảng);

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn; - Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/9/2009 về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Trang 12

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD);

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD);

- Thông tư số 07/2010/TT- BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp

xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT và sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới do Bộ Xây dựng ban hành năm 2010;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - bộ Tài Chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ

26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;

2.1.2 Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới

* Khái niệm nông thôn: Là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã

hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong

mối quan hệ chặt chẽ với nhau

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nông thôn mới là

cuộc cách mạng và vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng

Trang 13

xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang Sạch sẽ; phát trển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất tinh

thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ văn minh

* Đặc trưng của mô hình nông thôn mới

- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng – xã

- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân

- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút

sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đat được mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao

- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản than người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính

- Các tổ chức nông dân hoạt động hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả

- Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới chưa từng có trước kia

2.1.3 Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH, giai đoạn 2010 -2020

Bao gồm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;

Trang 14

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

- Trương trình xây dựng quy hoạch nông thôn mới được thực hiện dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

- Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và từng thời kỳ

2.1.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.1.4.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ xây dựng CNH – HĐH;

- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ.Đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới, đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

2.1.4.2 Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:

Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:

Trang 15

- Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung,cách

hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới

2.1.5 Khái niệm, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, của quy hoạch phát triển nông thôn

2.1.5.1 Khái niệm về quy hoạch triển nông thôn

Về khái niệm quy hoạch phát triển nông thôn có thể tiếp cận theo hai góc độ Đứng trên góc độ phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ

sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao

Đứng trên góc độ kế hoạch hóa, quy hoạch phát triển nông thôn là một khâu trong quy trình kế hoạch hóa nông thôn mới Bắt đầu từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể hóa bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn

Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất

cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng và của cả nước Vì vậy: “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dụng hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con

Trang 16

người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững”.[2]

2.1.5.2 Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn

- Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn là xây dựng và phát triển nông thôn mới xã hội chủ nghĩa với những đặc trưng chủ yếu sau:

- Một nông thôn giàu mạnh có năng suất vật nuôi, năng suất đất đai, năng suất lao động ngày càng cao, có sản phẩm hàng hóa xuất khẩu ngày càng nhiều, tích lũy tái sản xuất mở rộng khôngngừng

- Một nông thôn mà mọi người lao động đều có việc làm, có thu nhập

và đời sống ngày càng cao Mọi người dân đều được ăn no mặc ấm tiến tới ăn ngon mặc đẹp, nhà cửa khang trang kiên cố, có đủ tiện nghi cần thiết, không

có người đói, giảm được người nghèo

- Một nông thôn có văn hóa, không có ai bị mù chữ, trình độ dân trí được nâng dần phổ cập cấp III tiến lên trung học, cao đẳng , có các hoạt động văn thể thường xuyên lành mạnh, phát huy được truyền thống tốt đẹp, tình làng nghĩa xóm, lá lành đùm lá rách, tình gia đình và họ tộc được phát huy

- Một nông thôn mà mọi người dân sống và làm việc theo pháp luật, có trật tự, kỷ cương, mọi người được sống an toàn, không có tệ nạn xã hội như trộm cắp, nghiện hút, mại dâm…

- Một nông thôn được đô thị hóa không phải theo kiểu nhà nối nhà như

ở thành phố mà theo mô hình nhà vườn, có điện nước, có đường xá thuận tiện,

có thông tin liên lạc đến tận thôn xóm và từng gia đình

- Một nông thôn sạch đẹp, trong đó mọi tài nguyên đất đai, nguồn nước, không khí không bị ô nhiễm, rừng và động thực vật được bảo vệ Quy hoạch phát triển nông thôn nhằm mục đích xác định các biện pháp tổ chức lãnh thổ và kinh tế, kỹ thuật nhằm huy động và phát triển sức sản xuất.Sử

Trang 17

dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, tăng cường

cơ sở hạ tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội đáp ứng được yêu cầu đời sống của mọi người trong xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới và xã hội mới Cải thiện các điều kiện sống

ở nông thôn nhằm: biến khu vực nông thôn thành nơi làm việc hấp dẫn con người sinh sống và làm việc đáp ứng nhu cầu nông sản phẩm hàng hóa cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Hay nói cách khác đó là phát triển nông thôn với mục đích giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo đến mức

có thể chấp nhận được ngăn ngừa dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị

- Quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn được đặt ra nhằm giải quyết các vấn đề: Tạo ra sự cân bằng trong các mối quan hệ thuộc đời sống con người trên 3 mặt: kinh tế, xã hội, văn hóa, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trên địa bàn sống [2]

- Điều phối các loại hình quy hoạch chuyên sâu, giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong xã hội như sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trong các hoạt động kinh tế, sự tranh chấp đất đai và các tài nguyên khác trong địa bàn Khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Tạo ra những điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong sự hợp tác giữa các vùng, các địa phương và trong quan hệ hợp tác quốc tế

2.1.5.3 Yêu cầu của quy hoạch phát triển nông thôn

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện được những quan điểm

về phát triển nông thôn Đó là quy hoạch phát triển nông thôn nhất thiết phải đảm bảo được 3 mặt hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải tuân thủ theo đường lối đổi mới phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 18

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải toàn diện tổng hợp và phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tăng cường kinh tế nhanh, tiến

bộ xã hội và bảo vệ môi trường

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải quán triệt đường lối công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngay trên địa bàn nông thôn và vùng nghiên cứu

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải phù hợp với các quy luật phát triển của tự nhiên

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải thể hiện đầy đủ các quy luật phát triển kinh tế - xã hội

- Quy hoạch phát triển nông thôn phải phản ánh được những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

- Phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn phải là công cụ điều tiết mọi sự đầu tư vào từng ngành, từng cặp, từng địa phương sao cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát, tránh sự chồng chéo hoặc mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực

- Phương án quy hoạch tổng thể phải đi trước một bước, làm cơ sở nền tảng cho các quy hoạch chuyên ngành

- Phương án quy hoạch phát triển nông thôn phải đặc biệt chú ý đến mối quan hệ sản xuất chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp các ngành kinh tế

- Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải giải quyết đúng đắn việc xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tăng cường trang

bị kỹ thuật, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao hiệu suất lao động, đời sống văn hóa tinh thần và nghỉ ngơi của nhân dân

- Đề án quy hoạch phát triển nông thôn phải tạo nên sự phân bố dân cư hợp lý

Trang 19

- Quy hoạch phát triển tổng hợp vùng nông thôn là quy hoạch dài hạn

có tính khống chế vĩ mô Vì vậy tính tổng hợp thể hiện rất mạnh trong đó đề cập tới nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ra tính chính sách rất cao Phương án quy hoạch được xây dựng đòi hỏi số lượng lớn các tư liệu và thông tin, quá trình thu thập, xử lý rất phức tạp

- Để quy hoạch vừa phù hợp với tình hình thực tế, vừa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế sau này, vừa có tính khả thi, khi lập quy hoạch cần đảm bảo tính tổng hợp, so sánh và thống nhất với định hướng chủ đạo của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành, các cán bộ chuyên môn kỹ thuật và người dân, sử dụng kết hợp giữa phương pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại (như ảnh hàng không, ảnh viễn thám…) kết hợp phương pháp định tính với định lượng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của quy hoạch

2.1.5.4 Ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn

Quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương và các đơn vị kinh tế cơ sở Có thể xét về ý nghĩa của quy hoạch phát triển nông thôn

về hai mặt:

- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy hoạch các vùng, các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bố

và sử dụng mọi nguồn lực tự nhiên, kinh tế

- xã hội ở nông thôn

- Quy hoạch phát triển nông thôn là căn cứ quan trọng của các khoa học phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 20

nông nghiệp và nông thôn, hạn chế tình trạng tự phát không theo quy hoạch, tránh gây nên những hậu quả, lãng phí sức người, sức của

- Đi đôi với quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt bởi:

- Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Trong nhiều năm, nông thôn nông nghiệp sản xuất ra khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu, tạo nên nguồn tích lũy cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Nông thôn là nơi cung ứng nguồn lao động dồi dào cho xã hội, chiếm trên 70% lao động xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy hoạch phát triển nông thôn đúng đắn cho phép thực hiện sự biến đổi lao động theo hướng lao động nông thôn giảm dần, đặc biệt là lao động trong nông nghiệp, chuyển dần sang các ngành công nghiệp và dịch vụ

- Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nước, là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm, có vai trò, vị trí quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước quy hoạch phát triển nông thôn có những chính sách hợp lý cho phép nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn, tạo điều kiện mở rộng thị trường để phát triển sản xuất của cả nước

- Ở nông thôn có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thành phần, nhiều tầng lớp, là nền tảng quan trọng để địa bàn ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Việc thực hiện những chính sách thích hợp trong quy hoạch phát triển nông thôn là cơ sở quan trọng để tăng cường đoàn kết của cộng đồng các dân tộc nông thôn Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau Việc quy hoạch phát triển nông thôn hợp lý sẽ cho phép khai thác sử dụng và bảo vệ tốt

Trang 21

các tài nguyên thiên nhiên của đất nước Đó là cơ sở để phát triển đất nước một cách bền vững

sự tăng tốc của công cuộc công nghiệp hoá ở Nhật Bản đã thu hút một lượng lớn sức lao động của nông nghiệp, lực lượng lao động ở nông thôn thiếu hụt nghiêm trọng Lúc này, Nhật Bản đã nhanh chóng chuẩn bị và cung cấp cho nông nghiệp một lượng lớn máy móc công cụ bắt đầu thời kỳ cơ khí hoá nông nghiệp quy mô lớn Để có nền nông nghiệp phát triển như vậy, chính phủ Nhật Bản đã mạnh dạn đầu tư một khoản kinh phí rất lớn để phát triển cơ sở

hạ tầng nông thôn, cải thiện môi trường, đưa nước, đường, điện, điện thoại đến tận nhà dân,miễn phí hoàn toàn giáo dục sơ đẳng, tạo dựng mối quan hệ hài hoà giữa thành thị và nông thôn tác động tới nhau Về cơ bản, Nhật Bản

đã làm tốt việc phát triển cân bằng và bền vững

2.2.1.2 Đài Loan

Là một trong những nước giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Từ cuối những năm 50 của thế kỷ trước, Đài Loan đã cơ bản đảm bảo tự cung cấp lương thực và có dư Sau khi giải quyết được vấn đề lương thực, từ những năm 1963 Đài Loan đã bắt đầu dồn sức cho phát triển công nghiệp nên chính quyền đã coi nhẹ nông nghiệp Bởi vậy, từ những năm

1969, sản xuất nông nghiệp trở nên tiêu điều kéo theo cảnh tiêu điều trong sản xuất công nghiệp Trong hoàn cảnh đó, chính quyền Đài Loan buộc phải điều chỉnh chính sách, chuyển từ phương châm "Nông nghiệp bồi dưỡng công

Trang 22

nghiệp" sang "Công nghiệp để bồi dưỡng nông nghiệp" Cụ thể là từ năm

1974 bắt đầu thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, tăng cường đầu tư vào nghiên cứu nhằm tăng năng suất nông nghiệp, đầu tư vào các hạng mục công cộng nông thôn bao gồm thuỷ lợi, rừng chắn gió, đường và nước máy, mở rộng cơ giới hoá nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tổng hợp, Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh, khi đất đai có hạn cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc để nâng cao hiệu quả sản xuất đất đai Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức lao động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển biến lớn cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao động cũng gia tăng đáng kể giúp nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển

2.2.1.3 Hàn Quốc

Trong khu vực châu Á, Hàn Quốc là nước đầu tiên thực hiện chủ trươngxây dựng nông thôn mới Vào những năm 1960, nông thôn Hàn Quốc còn hết sức lạc hậu, đời sống nhân dân gặp vô vàn khó khăn Cả nước có 34%

hộ nghèo đói và chỉ có 20% hộ tiếp cận với điện Trước hoàn cảnh đó, bước vào những năm 1970, chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực hiện chương trình

"Nông thôn mới" với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Cách tiếp cận là huy động tối đa sự tham gia và đóng góp của người dân trong quá trình thực hiện các mô hình này Mô hình đã thành công rực rỡ và có sức lan toả nhanh chóng Một tác động to lớn là làm tăng thu nhập của người dân Năm 1970, thu nhập của người dân ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt 824 USD/người/năm nhưng đến năm 1976 thu nhập đã tăng lên 3.000 USD/người/năm Đó là sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét Do có thu nhập tăng lên nên người dân đã đầu tư thực hiện các cơ sở hạ tầng nông thôn dưới sự hỗ trợ kinh phí rất ít của nhà nước Chính vì vậy, đến những năm

Trang 23

1980 bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi to lớn và toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn được hoàn thành

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp - dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nông thôn mới Việt nam trong tương lai sẽ là nơi sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hoá, là nơi giữ gìn văn hoá truyền thống của các dân tộc, là nơi bảo đảm hài hoà mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên… Với những quyết sách của Chính phủ và sự vào cuộc mạnh mẽ với quyết tâm chính trị cao của các bộ, ban, ngành ở Trung ương, các cấp chính quyền ở cơ sở, việc xây dựng nông thôn mới ở VN đang trở thành một cuộc vận động cách mạng của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, phục vụ đắc lực cho công cuộc hội nhập của Việt Nam

2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục, thuyết phục để đội ngũ cán bộ đảng viên và nhân dân nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng

để xây dựng nông thôn mới, đây là một chương trình lớn mang tính tổng hợp

về tinh kế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, do đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc đồng bộ, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị Từ đó hiểu rõ nội dung, cách làm, nghĩa vụ và trách nghiệm của từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng nông thôn mới Để xóa bỏ tư tưởng trông chờ Nhà nước, cần có sự

Trang 24

phân công đăng ký nhiệm vụ đối với từng tổ chức, từng nghành, tăng cường kiểm tra đôn đốc, đánh giá phân loại vào thi đua khen thưởng

Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn, thực hiện đúng chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo, Ban quản lý từ xã đến thôn Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động, phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, từng thành viên, phân cấp, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không để tình trạng né tránh, tập trung lãnh đạo với phương châm “dễ làm trước khó làm sau” không nóng vội, càng không để mất cơ hội Thực hiện trước chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tiềm lực và tâm huyết với nông thôn, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức dân để lo cho dân” tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm không có hỗ trợ của nhà nước

Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tựng nghiên cứu

Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 31/07/2017 đến ngày 26/11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Xã Hoàng Nông

* Đánh giá những thuận lợi – khó khăn từ điều kiện tự nhiên của xã Hoàng Nông

* Đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế, xã hội của xã Hoàng Nông

3.3.2 Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông 3.3.3 Đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí nông thôn mới xã Hoàng Nông

3.3.4 Kết quả thực hiện nông thôn mới sau 3 năm tại xã Hoàng Nông (2015 – 2017)

Trang 26

3.3.5 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Nông

3.3.6 Định hướng và giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thực tế

Điều tra thực tế về việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,

các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp…

- Thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…

3.4.3 Thống kê số liệu

- Tổng hợp tất cả các tài liệu, số liệu

- Đối chiếu so sánh, đánh giá các số liệu đã điều tra, tham khảo được với bộ tiêu chí của Quốc gia

Các số liệu sau khi được thu thập được phân loại theo các chỉ tiêu nghiên cứu các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng và môi trường

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Hoàng Nông là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam Xã nằm ở phía Tây của huyện và thuộc vùng núi Tam Đảo, tiếp giáp với đỉnh cao nhất của dãy núi này (1590 mét) Đây cũng là xã ngã ba ranh giới giữa ba tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và Tuyên Quang

Địa giới hành chính xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại, Tiên Hội và La Bằng;

+ Phía Nam giáp dãy núi Tam Đảo (thuộc vườn quốc gia Tam Đảo); + Phía Đông giáp xã Khôi Kỳ và xã Mỹ Yên;

+ Phía Tây giáp xã La Bằng

Hoàng Nông là một xã nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyên 11km, tiếp giáp trung tâm thành phố Thái Nguyên và các xã khác trong huyện là điều kiện để lưu thông và trao đổi hàng hóa trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong xã phát triển sản xuất và giao lưu Kinh

Tế - Văn Hóa – Xa Hội

* Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.746,3 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 2.621,06 ha; đất phi nông nghiệp 124,46 ha; đất lâm nghiệp 1863,51 ; đất chuyên dùng 43,44

* Địa hình, địa mạo

Địa hình, địa mạo khu vực quy hoạch có đặc trưng của vùng đồi núi trung du Địa hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông, do kiến tạo địa chất xã Hoàng Nông có địa hình khá phức tạp, hình thành những sườn đồi, ruộng bậc

Trang 28

thang và vùng đồng bằng Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự đa dạng hóa các loại cây trồng

Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết

kế đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi

* Khí Hậu

Hoàng Nông thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trong năm từ 22 – 27OC.Mùa đông thì chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc gây lạnh, gía rét, thời tiết khô hanh ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22OC Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm

* Thủy Văn

Toàn xã có 72,24 ha sông suối và mặt nước chuyên dùng, 7,28 ha đất nuôi chồng thủy sản, đây là diện tích nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

Hệ thống thủy văn của xã Hoàng Nông chủ yếu là suối cái chảy qua địa phận xã lưu lượng nước và tốc độ dòng chảy trung bình và các ao, hồ, đập chắn giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn xã là nguồn dự chữ nước chính phục

vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân lấy từ các nguồn chính như: nước giếng khơi, nước mưa nên đã phần nào đảm bảo vệ sinh

Trang 29

* Địa hình và thổ nhưỡng

Diện tích tự nhiên toàn xã là 2.746,3 ha, đất đai có 1 số loại đất chính sau:

- Đất feralit mầu đỏ vàng phát triển trên đá macma bazo và trung tính, phân bố ở các vùng đồi núi, loại đất này có tầng đất dày trên 1m, đất có cấu trúc tơi xốp, thành phần cơ giới thịt nặng, hàm lượng mùn, đạm nhiều, loại đất này phù hợp với các loại cây trồng như chè, ngô, sắn, cọ

- Đất thung lũng và sản phẩm dốc tụ, phân bố ở khắp các chân đồi, gò

đã được người dân khai thác để trồng lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày, loại đất này có hàm lượng mùn cao, có khả năng giữ nhiệt, giữ ẩm tốt

- Đất phù sa: Đất phù sa được phân bố dọc theo hai bên bờ con suối cái,

đã được nhân dân khai thác để trồng lúa và những cây hoa mầu ngắn ngày, loại đất này có lượng mùn cao, có khả năng giữ ẩm giữ nhiệt tốt Ngoài ra, còn có một số loại đất khác như đất mầu nâu vàng, đất feralit biến đổi do trồng lúa nước

Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên nước:

-.Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã hiện trạng là 45,22 ha, trong đó: diện tích ao, hồ, đầm 31,08 ha, diện tích đất sông, suối 14,14 ha gồm 01 con suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Nam - Đông

- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được xóm, các hộ dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Các con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

* Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 1863.51ha, trong đó:

- Đất rừng đặc dụng là 1817.88 ha (thuộc vườn quốc gia Tam Đảo)

- Đất rừng sản xuất 45.53 ha

Trang 30

* Tài nguyên khoáng sản:Trên địa bàn xã hiện đất khai thác khoáng sản chủ yếu là khai thác vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi…)

* Đánh giá thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên của xã

Hoàng Nông

- Thuận lợi: Xã Hoàng Nông có thuận lợi về điều kiện tự nhiên giúp

người dân có thể phát triển về Kinh tế nông – lâm nghiệp, từng bước phát triển dịch vụ và nghành nghề để nâng cao đời sống Kinh tế - Xã hội góp phần nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo

- Khó khăn: Là một xã miền núi, thành phần dân tộc đa dạng, trình độ dân trí nhìn chung còn thấp và không đồng đều, vì vậy còn có nhiều khó khăn cho việc nâng cao tốc độ phát triển kinh tế và hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, cần phải thực hiện đồng bộ chính xác hơn nữa để tăng cường hiệu quả của việc đầu tư các dự án, chính sách phục vụ công tác xóa đói giảm nghèo,

ổn định đời sống cho nhân dân

* Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý Hoàng Nông là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương mại và dịch vụ, phát triển nông lâm nghiệp và phát triển du lịch trong tương lai

Trang 31

Cơ cấu

% Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

2,6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà

hỏa táng

NTD

2,54 0,09 2,7 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,61 0,75

Núi đá không có rừng cây NCS

(Nguồn UBND xã Hoàng Nông)

Trang 32

Bảng 4.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng

(Năm 2017 so với các năm 2016 và 2015)

STT Mục đích sử dụng Mã

Diện tích năm

tích năm

2016

Tăng (+) Giảm (-)

2016

Diện tích năm

2015

Tăng (+) Giảm (-)

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 1817.85 1817.85 0 1817.85 0 1,3 Đất nuôi trồng thuỷ

doanh, phi nông

nghiệp

CSK 2.2.6 Đất sử dụng vào CCC 31.56 31.56 0 31.56 0

Trang 33

STT Mục đích sử dụng Mã

Diện tích năm

tích năm

2016

Tăng (+) Giảm (-)

2016

Diện tích năm

2015

Tăng (+) Giảm (-)

(Nguồn UBND xã Hoàng Nông)

- Nhận xét: Từ bảng trên cho ta thấy mục đích sử sụng đất qua các năm

2015, 2016, 2017 thay đổi không đáng kể

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế

* Sản xuất nông nghiệp

- Kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương:

* Năm 2016: Tổng sản lượng lương thực có hạt 1.566,5 tấn đạt 103,8%

so với kế hoạch huyện giao, đạt 99,5% so cùng kỳ

Trang 34

+ Đàn trâu ổn định 192 con bằng 96% kế hoạch, so với cùng kỳ đạt 98,46%

+ Đàn lợn có 1.687 con, so với KH 112,4%, so với cùng kỳ đạt 112,4% +Đàn gia cầm 47.334 con, so với KH đạt 105,1%, so với cùng kỳ đạt 103,47%

+ Cây màu các loại: Tổng diện tích 119/115 ha đạt 103,4% kế hoạch + Cây chè: Năng xuất 110 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 4.133,3 tấn, đạt 130,2% KH huyện giao, so cùng kỳ đạt 100,6% Trong năm 2016 đã trồng mới,trồng thay thế: 19,32ha/15 ha kế hoạch, đạt 128,8% kế hoạch

+ Triển khai thực hiện tốt công tác chăm sóc bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng, công tác quản lý bảo vệ rừng được tăng cường Diện tích trồng cây phân tán được 3/2 ha đạt 150% Kế hoạch

+ Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Giá trị ước đạt 10 tỷ đồng bằng 111,1% kế hoạch, so cùng kỳ đạt 117,6%

* Năm 2017: Cây Lúa: Tổng diện tích gieo cấy vụ xuân 123/123 ha, đạt 100% kế hoạch Cây màu vụ xuân: Tổng diện tích 43 ha, đã trồng 43/43ha, đạt 100% kế hoạch

- Việc hình thành, phát triển các hợp tác xã: Chưa có Hợp tác xã, đã lập

hồ sơ đề nghị công nhận 03 làng nghề truyền thống (gồm xóm Cổ Rồng, Cầu

Đá, Đoàn Kết)

* Về lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp 1.863,51 ha, trong đó:

Rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Tam Đảo 1.760,7 ha, diện tích rừng trồng, rừng sản xuất 121,14 ha, trong năm 2016 triển khai thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, không có cháy rừng sảy ra trên địa bàn Phát động trồng cây phân tán nhân dân được 3/2 ha, đạt 150% kế hoạch Phối hợp với trạm kiểm lâm Vườn quốc gia Tam Đảo, kiểm tra rừng tận gốc được 30 buổi, tổ chức cho 40 hộ dân ký cam kết không vi phạm đất

Trang 35

rừng, lập biên bản đình chỉ 15 vụ lấn chiếm đất rừng, làm lán trại trái phép, xác minh khai thác gỗ vườn nhà 205m, thu nộp lệ phí 785.000 đồng Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng và triển khai kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng năm 2016-2017

* Về chăn nuôi: Trong năm đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định

không có dịch bệnh truyền nhiễm sảy ra Tổng số lượng gia súc, gia cầm: Đàn trâu, bò 192 con, so với KH đạt 96%, so với cùng kỳ đạt 98,46%; Đàn lợn 1.687 con, so với KH 112,4%, so với cùng kỳ đạt 112,4%; Đàn gia cầm 47.334 con, so với KH đạt 105%, so với cùng kỳ đạt 103,47%

* Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản 12,025 ha, gồm 5 hồ và các

ao nhỏ của các hộ, năm 2016 sản lượng cá thịt ước đạt 30 tấn

* Công tác chuyển giao KHKT: Trong năm đã tổ chức 29 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật phân bón, phòng trừ sâu bệnh hại lúa, chè thu hút được 1.245 lượt người tham dự Cung ứng được 1.142 kg giống lúa lai, 704 kg giống lúa thuần chất lượng cao Cung ứng phón bón trả chậm cho nông dân được trên 30 tấn phân bón các loại

* Thương mại du lịch: Được duy trì ổn định, thị trường hàng hóa đa

dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhân dân, hoạt động chợ xã được duy trì để đảm bảo lưu thông hàng hóa, các dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ thuận tiện mua bán cho người tiêu dùng

4.1.2.2 Về văn hóa – xã hội

* Hoạt động văn hóa - thể dục thể thao - thông tin tuyên truyền:

- Tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tập trung vào các nội dung: tuyên truyền, phổ biến các chế độ chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước; tuyên truyền về kết quả phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chính trị của địa phương

Trang 36

- Thực hiện phong trào: “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ”; năm 2016 tổng kết 15 năm phong trào “TDĐKXDĐSVH” và 20 năm cuộc vận động “TDĐKXDĐSVHƠKDC”, Tổ chức bình xét các danh hiệu văn hóa, số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa 1.150/1.464 hộ, đạt 80,2%; số xóm đạt danh hiệu văn hóa 13/18 xóm, đạt 72,2%; số cơ quan đạt cơ quan văn hóa 5/5 cơ quan, đạt 100%

- Các hoạt động thông tin tuyên truyền trực quan bằng băng zôn 25 lượt bằng 250 m; tuyên truyền lồng ghép 120 buổi; số lượt tuyên truyền trên hệ thống cụm loa truyền thanh 650 lượt; phối hợp lắp đặt 10 cụm loa công cộng

- Công tác thư viện, quản lý văn hóa Số tủ sách 01 tủ, tổng số đầu sách được tài trợ 300 đầu sách, trên 1.000 quyển và 02 thư viện nhà trường; quản

lý số loại hình dịch vụ hoạt động kinh doanh 02 loại hình gồm 03 cơ sở Photocoppy có giấy phép kinh doanh

- Về văn hóa thể thao: Hoàng Nông có truyền thống về phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng đồng dân cư góp phần thực hiên tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

- Y Tế::Toàn xã có 1 trạm y tế với đội ngũ cán bộ y tế, cộng tác viên được tăng cường, đến nay trạm được xây dựng kiên cố, khang trang

4.1.2.3 Dân số và lao động

* Dân số: Toàn xã có 18 xóm, có 1.517 hộ, với 5.534 nhân khẩu, tổng

số lao động trong độ tuổi là 3.040 người Xã có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm, dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán chí, Dao, Hoa trong đó dân tộc Kinh chiếm 43,95%; còn lại là các dân tộc khác chiếm 56,06 %

- Tổng số hộ: 1.517 hộ;

- Tổng số nhân khẩu: 5.534 người, trong đó nữ: 2.916 người;

Trang 37

- Lao động trong độ tuổi: 3.040 người, trong đó nữ: 1.460 người;

(Nguồn UBND xã Hoàng Nông)

- Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư xã Hoàng Nông phân bố thành 18

điểm dân cư chính nằm tại 18 xóm:

Trang 38

* Lao động: Toàn xã có tổng số dân là 5.534 nhân khẩu, số người trong

độ tuổi lao động là 3.040 người, chiếm khoảng 56,04 % dân số xã

Bảng 4.4: Cơ cấu lao động

1 Lao động nông, lâm nghiệp,

2 Lao động công nghiệp, tiểu

3 Lao động công nghiệp, tiểu

- Lao động nông nghiệp: 2.808 người, chiếm 92,37% tổng số lao động

- Lao động phi nông nghiệp: 232 người, chiếm 7,63 % tổng số lao động Lao động của xã chủ yếu là thuần nông, có tính cần cù, chịu khó, có ý chí phấn đấu vươn lên song tỷ lệ lao động qua đào tạo còn rất thấp, phần lớn

là lao động phổ thông

* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã

- Thuận lợi: Dân cư của xã được phân bố ở 18 xóm, các cụm dân cư tương đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số chiếm 60.85%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90% Trình độ dân trí, trình độ lao động tương đối đồng đều Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 60.85% so với tổng số lao động

- Khó khăn: Diện tích đất biến động nhiều do hiến đất làm đường, quy hoạch, hiến đất cho các công trình dự án, nên phần lớn nhân dân không còn hoặc thiếu đất sản xuất phải chuyển đổi sang ngành nghề khác; sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế

Trang 39

4.2 Đánh Giá tiềm năng của xã

4.2.1 Về tiềm năng phát triển kinh tế

Hoàng Nông là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông đi lại, đồng thời tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hoá, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó cũng là thế mạnh cho Hoàng Nông phát triển nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại

Có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển du lịch sinh thái; có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, tỷ lệ lao động qua đào tạo cao là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển

Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên xã, liên xóm, trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học; trạm y tế đã được xây

dựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới

4.2.2 Tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp

- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa tuy không nhiều nhưng có một

số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Đối với cây chè: Với diện tích 390,14 ha, cây chè được xác định là

cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho một bộ phận nhân dân Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao

là 115ha, chiếm 29.47%; diện tích chè kinh doanh là 335,89 ha, năng suất 105 tạ/ha, sản lượng 3.526,8 tấn

- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 1884,9ha rừng, Hoàng

Nông có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái

Trang 40

- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy

hoạch 02 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 18,78 ha; đây là điều kiện để Hoàng Nông phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp

4.2.3 Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội:

- Về lĩnh vực giáo dục: Xã Hoàng Nông có truyền thống hiếu học, xã đã

hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS đạt cao từ 99%;

xã đã có 03/03 trường đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học cao so với mặt bằng chung trong Huyện, đây cũng

là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao cho tương lai

- Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và

đang được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng lên Hoàng Nông được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia về

y tế từ năm 2012

- Về văn hóa thể thao: Hoàng Nông có truyền thống về phong trào văn

hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinhthần trong cộng đồng dân cư góp phần thực hiên tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

4.2.4 Tiềm năng phát triển du lịch:

-Xã Hoàng Nông có vị trí thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, hệ thống giao thông phát triển đồng bộ

- Xã có một khu du lịch sinh thái tự nhiên: Cửa Tử

Ngày đăng: 28/08/2019, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Thủ tướng Chính Phủ, Nghị quyết số 26 – QĐ/TW ngày 5/8/2008 “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
1. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2020 Khác
4. Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số 1600/QĐ – TTg ngày 16/8/2016 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Khác
5. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1980/QĐ – TTg ngày 17/10/2016 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Khác
6. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - chính trị - xã hội – an ninh – quốc phòng năm 2015 Khác
7. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - chính trị - xã hội – an ninh – quốc phòng năm 2016 Khác
8. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - chính trị - xã hội – an ninh – quốc phòng năm 2017 Khác
9. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2015 Khác
10. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2016 Khác
11. UBND xã Hoàng Nông, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2017 Khác
12. Nguyễn Đình Thi (2014), Bài giảng quy hoạch phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm