Quảng Nam cũng là một tỉnh mà ngành nông nghiệp chiếm tỉ lệ đóng góp vào ngân sách tỉnh khá cao, bên cạnh những đặc thù về địa hình khí hậu cũng như phân bố dân cư của khu vực mà ngành n
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
Chính sách là một công cụ đắc lực của Chính phủ trong việc tổ chức quản lý điều khiển sự phát triển nền kinh
tế (trong đó có lĩnh vực nông nghiệp) Như vậy, thông qua hệ thống chính sách, Nhà nước can thiệp vào việc phát triển nông nghiệp, nông thôn theo những mục tiêu nhất định
Cơ sở trước tiên và là mục tiêu theo đuổi của chính sách nông nghiệp là nông nghiệp cần được phát triển theo những mục tiêu dài hạn Tùy thuộc vào quan điểm phát triển kinh tế của mỗi quốc cũng như từng địa phương cụ thể mà có những mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau
Nước là là một nước mà nền nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng Bởi hầu khắp đất nước chúng ta ngành nông nghiệp điều chiếm tỉ lệ tương đối trong các nhóm ngành nghề phổ biến Vì vậy việc đưa ra một chính sách tốt cho nền nông nghiệp phát triển phù hợp là điều cần thiết Quảng Nam cũng là một tỉnh mà ngành nông nghiệp chiếm tỉ lệ đóng góp vào ngân sách tỉnh khá cao, bên cạnh những đặc thù về địa hình khí hậu cũng như phân bố dân cư của khu vực mà ngành nông nhiệp của tỉnh phát triển tôi thiết nghỉ cần đưa ra các chính sách công phù hợp Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Một số chính sách công nhằm phát
Trang 2triển nền nông nghiệp Tỉnh Quảng Nam”
Trang 3B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
1 ĐỊNH NGHĨA VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG Chính sách công là một công cụ quan trọng của quản
lý nhà nước Thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách, những mục tiêu của Nhà nước được hiện thực hóa Mỗi chính sách vận động theo một quy trình, bao gồm 3 giai đoạn cơ bản: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách
Trong đó hoạch định chính sách có thể hiểu là quá trình hình thành và cho ban hành một chính sách Quá trình đó phải trải qua một loạt hoạt động kế tiếp có liên quan mật thiết với nhau từ những ý tưởng cho ra đời một chính sách đến việc lựa chọn các nội dung cần thiết trong văn bản chính sách, xây dựng các quy định trong văn bản chính sách và tổ chức triển khai thực hiện chính sách Sau khi triển khai ban hành thực hiện thì tiến hành đánh giá hiệu quả của chính sách
Tuy nhiên chính sách công những hoạt động mà chính quyền có thể lựa chọn làm và không làm Nếu chính quyên làm và đưa ra được các chính sách công hợp lý có thể khiến cho nền kinh tế mà chính
Trang 4quyền đó lãnh đạo phát triển mạnh mẽ, đưa lại lợi ích cao cho người dân
2 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) là ngành sản xuất ra của
cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh
trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình
Nông nghiệp (theo nghĩa rộng) còn bao gồm cả lâm
nghiệp và ngư nghiệp
3 Đặc điểm của nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay
* Đặc điểm chung
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
* Đặc điểm riêng của nông nghiệp Việt Nam
Nông nghiệp nước ta đi từ lạc hậu tiến lên nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN
Là nền nông nghiệp nhiệt đới gió mùa có pha trộn tính chất ôn đới, do đó nó cũng có thuận lợi và khó khăn
Trang 5nhất định.
4 Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân
- Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho dân
cư trong xã hội
- Phát triển nông nghiệp tạo cơ sở và động lực cho quá trình CNH, HĐH đất nước, Tạo nguồn vốn tích lũy cho
quá trình CNH, HĐH
trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên là cơ sở tự nhiên của phân công lao động xã hội trong nông nghiệp.
- Nguồn nhân lực Việt Nam cần cù, sáng tạo và đã bước đầu làm quen với cơ chế thị trường.
- Trình độ thị trường tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, các quan hệ kinh tế và thiết chế kinh tế - xã hội tương ứng, cũng như phụ thuộc vào sự vận dụng các quy luật kinh tế của chủ thể kinh tế.
- Sự tác động của hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật và thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại có tính quyết định đến sự phát triển nông nghiệp.
- Tác động từ những chính sách của Nhà nước:
Trang 6Chính sách ruộng đất hợp lý có vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
Chính sách tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh
tế NN, NT Do đó cần xác định đối tượng, hình thức và lãi suất cho vay
Chính sách đầu tư vốn hợp lý cho phép huy động nguồn
vốn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa mang lại những cơ hội và thách thức to lớn cho nền nông nghiệp Việt Nam
II.
Các đặc điểm tác động đến nông nghiệp Quảng
Nam
2.1.1. V trí đ a ị trí địa ị trí địa lý
Quảng Nam thuộc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, nằm ở trung tâm của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Trang 7Quảng Nam tiếp giáp với Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi, Kom Tum, Lào và phía Đông giáp với biển Đông rộng lớn Do đó, Quảng Nam có nhiều điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng.
2 Đ a ị trí địa hình
2.1.1.1 Địa hình miền núi và trung du
Đối với khu vực miền núi, trung du chủ yếu là các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp Khu vực trung du, đồng bằng hoạt động chủ yếu là nông nghiệp.
2.1.1.2 Địa hình đồng bằng ven biển
Địa hình đồng bằng ven biển có quy mô tương đối nhỏ, hoạt động chủ yếu là ngư nghiệp.
2.1.2.Đ t ất đai
Quảng Nam có nhiều loại đất khác nhau thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp Nhìn chung đất đai của Quảng Nam không được màu mỡ.
2.1.3.Khí h u ậu
Khí hậu Quảng Nam phân hoá thành mùa mưa và mùa khô nhưng không rõ rệt Ngoài ra, Quảng Nam còn chịu tác động sâu sắc và thường xuyên của các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt Điều kiện khí hậu cùng với yếu tố địa hình đã ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2.1.4.Tài nguyên thiên nhiên
2.1.4.1 Tài nguyên rừng
Trang 8Diện tích rừng Quảng Nam tương đối lớn, có thể khai thác gỗ và nhiều loại lâm sản quý hiếm Tuy nhiên, diện tích rừng phân bố, nhiều nơi khó khai thác và vận chuyển.
2.1.4.2 Tài nguyên biển
Quảng Nam có bờ biển dài với hai ngư trường có trữ lượng hải sản lớn, có giá trị, cho phép phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch biển.
2.1.4.3 Tài nguyên nước
Mật độ sông ngòi ở Quảng Nam tương đối lớn, thuận lợi cho việc cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân Đồng thời, cho phép xây dựng nhiều nhà máy thu ỷ điện vừa và nhỏ.
2.1.6.Dân s và ngu n l c lao ố và nguồn lực lao ồn lực lao ực lao đ ng ộng
Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, còn ở miền núi, trung du còn thưa thớt.
Chất lượng nguồn lao động của Quảng Nam trong những năm qua đã có bước tiến bộ đáng kể nhưng vẫn còn thấp.
2.1.7.K t c u h t ng kinh ết cấu hạ tầng kinh ất ạ tầng kinh ầng kinh tết cấu hạ tầng kinh
2.1.7.1 Mạng lưới giao thông
Mạng lưới giao thông của Quảng Nam tương đối phát triển và đồng bộ, với sự có mặt của tất cả các loại hình giao thông góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.1.7.2 Mạng lưới điện và thông tin liên lạc
Mạng lưới điện Quảng Nam được chú ý phát triển; Hạ tầng thông tin liên lạc tương đối hoàn chỉnh đang góp
Trang 9phần phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
2.1.8. V truy n th ng văn hóa l ch ề truyền thống văn hóa lịch ề truyền thống văn hóa lịch ố và nguồn lực lao ị trí địa sử
Người Quảng Nam vẫn phát huy được truyền thống tốt đẹp của quê hương trong chiến đấu chống ngoại xâm và thiên tai Họ tích cực trong công cuộc đổi mới, dồn sức xây dựng và phát triển XHCN.
III Mục tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam :
Chính sách phải dựa trên mục tiêu cũng như kế hoạch dài hạn của UBND tỉnh trong giai đoạn đưa ra chính sách
Với định hướng phát triển nông nghiệp trên, có ba mục tiêu cụ thể mà ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Nam phải đạt được trong chiến lược xây dựng Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 như sau:
1) Mục tiêu phát triển kinh tế trong nông nghiệp
Xuất phát từ những chiến lược phát triển nông nghiệp nhằm xây dựng Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020, một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
và nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 được tác giả luận án tính toán lại để phù hợp với quan điểm, định hướng và chiến lược phát triển nông nghiệp Quảng nam giai đoạn 2011-2020, và kết quả được thể hiện ở bảng 3.3 Trong đó, nông nghiệp chỉ còn chiếm tỷ trọng từ 9% đến 10% GDP; lao động nông nghiệp chiếm khoảng 30%; và giá trị xuất khẩu của hàng nông, lâm, thủy sản sẽ chiếm khoảng 35% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Nhằm đạt được các mục tiêu này, tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản lượng bình quân của nông nghiệp đạt mức từ 4% đến 4,5% từ nay cho đến năm 2020
Trang 10Bảng 3.3: Các chỉ tiêu kinh tế và phát triển chủ yếu của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-202033
CÁC CHỈ TIÊU VỀ DÂN SỐ VÀ THU NHẬP
Dân số cả tỉnh (1000 người) 1.416 1.428 1.431 1.444 1460
Tỷ lệ dân số nông thôn (%) 82,9 81,2 78,1 63,7 51,5 Lao động toàn tỉnh (1000 người) 747 784 814 859 934 Lao động nông nghiệp (1000
người)
CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ
GDP thực tế (Tỷ đồng) 8.815 24.543 28.361 56.456 131.248 GDP giá 1994 (Tỷ đồng) 4.968 9.080 10.252 18.148 35.631 Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 12,5 12,9 12,9 15,8 14,3 Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp
(%)
Tốc độ tăng trưởng CN & XD
(%)
Tốc độ tăng trưởng dịch vụ (%) 13,9 12,5 14,5 17,5 15,5
CƠ CẤU NỀN KINH TẾ (%)
XUẤT KHẨU (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩu 113 275 448 1.344 3.750
Kim ngạch XK nông lâm thủy
sản
Xuất khẩu nông nghiệp/tổng kim
Nguồn: Dựa vào tính toán của đề án phát triển Quảng Nam đến năm 2020 thành
tỉnh công nghiệp của UBND tỉnh Quảng Nam
Dù xu hướng tổng sản lượng nông nghiệp ngày càng giảm, nhưng vị trí của nông nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Nam luôn đóng vai trò quan trọng; nhất là việc đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói, giảm nghèo và phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm phục vụ cho quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch và quá trình hội nhập đang xảy ra nhanh
Trang 11chóng tại Quảng Nam cũng như trong cả nước.
1)Mục tiêu phát triển xã hội nông thôn
Để đạt được các mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp như trên thì tỉnh Quảng Nam mới có điều kiện đạt được 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ) Trong số các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, bảng 3.4 là các tiêu chí cơ bản
mà tỉnh Quảng Nam có thể đạt được vào năm 2020 Nếu đạt được các tiêu chí này thì tỉnh Quảng Nam có điều kiện hoàn thành các tiêu chí còn lại trong tổng
số 19 tiêu quốc gia về nông thôn mới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống tại nông thôn, ổn định chính trị, xã hội và đạt được các mục tiêu của phát triển nông nghiệp bền vững
Bảng 3.4: Các tiêu chí cơ bản xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của Quảng Nam
Các tiêu chí chủ yếu Chỉ tiêu Hiện trạng Đến năm
2020
Trang 122)Mục tiêu bảovệ môi trường
Tỉnh Quảng Nam có đến 51,5% diện tích đất tự nhiên là rừng Hiện tại, mức bao phủ rừng đạt 43,5%, nhưng chỉ có 1,8% là rừng giàu, còn lại là rừng nghèo và rừng trồng; do đó, chức năng điều hòa nguồn nước và khí hậu của rừng giảm đáng
kể Hậu quả là lũ lụt hàng năm trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn làm thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng; trong đó, ngành nông nghiệp, các công trình thủy lợi và giao thông nông thôn chiếm trên 70% giá trị thiệt hại Chính vì vậy, đến năm 2020, tỉnh Quảng Nam đặt mục tiêu bao phủ rừng đạt tỷ lệ 51%, nâng tỷ lệ rừng giàu lên 5% và thực hiện các chương trình phát triển rừng trên đất nương rẫy kết hợp với việc giao đất giao rừng cho cộng đồng dưới sự quản lý của già làng kết hợp với chính quyền địa phương
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CHO NỀN NÔNG NGHIỆP QUẢNG NAM
1 Đề xuất các chính sách dựa trên chiến lược phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh.
a Đối với kinh tế hộ gia đình.
- Có chính sách hỗ nguồn giống sản xuất bao gồm cây, con phù hợp với từng vùng: Như chính sách đưa nguồn giống lợn năng suất cao cho bà con nông dân với giá thấp, cung cấp cây giống năng suất cao phù hợp với địa phương
- Hỗ trợ nông dân về mặt kỷ thuật: Cho cán bộ kỷ thuật tư vấn cũng như hướng dẫn kỷ thuật nuôi trồng, phòng bệnh cho cây trồng vật nuôi Hỗ trợ
mở các lớp đào tạo kỷ thuật nhằm thu hút nông dân tham gia để chủ động
về kỷ thuật cho mỗi giá đình
- Xây dựng cơ chế thu hút các doanh nghiệp cam kết bao tiêu sản phẩm có chất lượng với nông dân cho các doanh nghiệp thu mua chế biến sản phẩm nông sản
- Hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho các hộ nông dân có hoàn cảnh khó khăn mong muốn thoát ngèo
b Đối với các doanh nghiệp đầu tư vào ngành nông nghiệp tỉnh nhà
Các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp tỉnh nhà cần có chính sách:
+ Ưu đãi về đất đai:
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất
Trang 13hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn;
Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đất đai bạc màu ở khu vực trung du, hoàn thiện hệ thống giao thông và các điều kiện nhằm tăng điều khiện phát triển cho dự án về nuôi trồng Đặc biệt các vùng có bà con dân tộc thiểu số sinh sống tăng thêm 20% lượng kinh phí hỗ trợ
+ Hỗ trợ đầu tư:
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt về hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, trường hợp tuyển dụng lao động địa phương sử dụng dài hạn mà chưa được đào tạo thì hỗ trợ kinh phí đào tạo trên đầu nhân công cho doanh nghiệp 100 chi phí đào tạo
- Với các cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp thì có chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị Đặc biệt trong dây chuyền xử lý chất thải hỗ trợ 50% chi phí đầu tư cho các công nghệ xử lý cao, giảm ô nhiểm môi trường
- Đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc: Hỗ trợ xây dựng cơ sở tập trung đối với doanh nghiệp đảm bảo về mặt môi trường môi sinh
- Hỗ trợ chi phí chuyển đổi công nghệ sản xuất cho các doanh nghiệp đã phát triển trên tỉnh nhà có nhu cầu chuyển đổi công nghệ phù hợp với thực tế
2 Điều khoản áp dụng của chính sách
a) Đối với hộ gia đình: Các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, các hộ gia đình đăng kí và cam kết thực hiện các quy định để được hưởng
ưu đãi
b) Đối với doanh nghiệp
Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗtrợ đầu tư
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất
Các dựán đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từngân sách quy định tại chính sách
3 Hướng dẫn thực hiện