BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM Đề tài: Bài 1: Mỗi nhóm chọn một công ty đang niêm y
Trang 1BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM IMEXPHARM
Đề tài:
Bài 1: Mỗi nhóm chọn một công ty đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) để thực hiện dự án có tên “Đánh giá sức khỏe tài chính của công ty X thông qua việc phân tích Báo Cáo Tài Chính nhằm đưa ra quyết định đầu tư”.
Gợi ý :
1 Các nhóm cần đăng ký trước tên công ty mà nhóm mình lựa chọn để tránh tình trạng có 2 nhóm cùng ngẫu nhiên chọn một công ty (nhóm nào đăng ký trước sẽ được ưu tiên trước - First come, first server);
2 Cần đọc kỹ bài giảng các bài giảng liên
quan.
3 Kết cấu bài làm nhìn chung bao gồm 3 phần chính ngoài lời mở đầu và kết luận:
Phần 1 : Giới thiệu chung về công ty X (lịch sử hình thành và phát triển công ty,
ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức sản xuất hoặc cung cấp dịch
vụ, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, v.v.)
Phần 2 : Phân tích thực trạng tài chính công ty
X
Phần 3: Đưa ra quyết định đầu
tư?
Trang 2Bài 2: Với công ty X đã chọn ở Bài 1; Hãy thực hiện dự án mang tên: “Mua, bán hay nắm giữ cổ phiếu của công ty X thông qua việc sử dụng các mô hình định giá doanh nghiệp”.
Gợi ý :
1 Sử dụng các mô hình: (1) mô hình chiết khấu cổ tức; (2) mô hình xác định giá trị của toàn công ty và (3) các mô hình định giá khác mà nhóm tự nghiên cứu, sưu tầm thêm để xác định giá trị thực hay giá trị nội tại của cổ phiếu phổ thông của công ty X Trên cơ sở đó, nhóm hãy đưa ra lời khuyên cho các nhà đầu tư là MUA, NẮM GIỮ hay BÁN cổ phiếu của công ty
đó.
2 Đọc bài giảng liên quan cũng như các nhận định, các dự báo, các phương pháp, các mô hình định giá cổ phiếu phổ thông mà các tổ chức tài chính chuyên nghiệp sử dụng.
BÀI 1:
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG NGÀNH DƯỢC
VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Ngành Dược Thế giới: Ngành Công nghiệp dược có tốc độ tăng trưởng khá cao trong những năm 2000 - 2007 nhưng hiện nay đã dần chậm lại, đặc biệt là ở khu vực Mỹ và
Âu châu Doanh thu ngành dược năm 2009 ước tính đạt 760 tỷ USD, giảm 1,68% so với năm 2008 Theo dự đoán của tổ chức RNCOS, tăng trưởng của công nghiệp dược ở các
Trang 3nước đang phát triển trong giai đoạn 2009 – 2012 sẽ đạt 12% - 15%, trong khi của thế giới chỉ đạt 6% - 8%
Ngành Dược Việt Nam: trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi còn sản xuất thủ công cho đến khi hội nhập công nghiệp dược thế giới
Giai đoạn 1975 – 1990: Ngành dược Việt Nam trong giai đoạn thời bao cấp
Giai đoạn 1991-2005: Ngành dược bước vào thời kỳ đổi mới, thực hiện sự chuyển đổi từ
cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường
Giai đoạn 2006-2007: Ngành dược tiếp tục phát triển với tốc độ cao, khoảng 18 -20%/ năm
Việt Nam gia nhập WTO mang lại những thuận lợi cũng như khó khăn cho ngành dược Giai đoạn 2008-2011: Ngành dược Việt Nam có những chuẩn bị và chủ động hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm đảm bảo cung cấp đủ thuốc có chất lượng và an toàn
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH DƯỢC TRONG NƯỚC
Dược là một trong những ngành công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành dược
Ngành dược chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ
THỰC TRẠNG HIỆN TẠI NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM
Ngành dược Việt Nam mới phát triển ở mức trung bình – thấp Chi tiêu cho y tế mới chiếm 1,6% GDP (2009)
Nguồn nguyên vật liệu cho ngành dược chủ yếu phải nhập từ các nước châu Á
Ngành dược Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thị nội địa
Trang 4Hệ thống phân phối của các công ty dược Việt Nam còn chồng chéo, tranh giành thị trường, mua bán lòng vòng của nhiều doanh nghiệp dược trong nước
Chi tiêu cho dịch vụ y tế, dược
phẩm ngày càng tăng
Dược phẩm được xếp vào danh
mục hàng hóa thực hiện bình ổn
giá của Chính phủ
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM IMEXPHARM
IMEXPHARM PHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: Imexpharm.
- Mã chứng khoán: IMP (Ðăng ký giao dịch tại sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM - HOSE)
- Trụ sở chính: Số 4 đường 30/04, phường 1, Cao Lãnh, Đồng Tháp
Điện thoại: +84-(0) 67- 3851 620, +84-(0)67 3851 941
Fax: +84-(0) 67- 3853 106
Website: http://www.imexpharm.com
Email: imp@imexpharm.com
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:
1975 – 1986 : Công ty Dược cấp II
1986 – 1992 : Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Đồng Tháp
1992 – 1999 : Công ty Dược phẩm Đồng Tháp
1999 – 2001 : Công ty Dược phẩm Trung ương 7
Trang 5Từ 25/7/2002 – đến nay: Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM.
KL CP đang lưu hành tới 31/12/2011: 15.214.500
Tổng giá trị niêm yết: 152.145.000.000 đ
Ban lãnh đạo:
Chủ tịch HĐQT Trần Thị Đào
Thành viên HĐQT Nguyễn Quốc Định
Thành viên HĐQT Nguyễn Kiêm Phương
Thành viên HĐQT Nguyễn Thị Thu Hồng
Thành viên HĐQT Phan Hoàng Minh Trí
Thành viên HĐQT Trần Anh Tuấn
Thành viên HĐQT Võ Hữu Tuấn
Trưởng ban KS Nguyễn Đức Tuấn
Thành viên Ban KS Đỗ Thị Thanh Thúy
Thành viên Ban KS Lê Thị Kim Chung
2 LĨNH VỰC KINH DOANH:
Sản xuất kinh doanh, Xuất Nhập Khẩu dược phẩm, thiết bị và dụng cụ y tế, nguyên liệu , bao bì sản xuất thuốc, thuốc y học cổ truyền, thuốc thú y, mỹ phẩm
Thực phẩm, thực phẩm chức năng, các loại nước uống, nước uống có cồn, có gaz, các chất diệt khuẩn, khử trùng cho người và cung cấp các dịch vụ hệ thống kho bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Kinh doanh nuôi trồng, chế biến dược liệu, kinh doanh ngành du lịch nghĩ dưỡng, đầu tư tài chánh và kinh doanh bất động sản
3 VỊ THẾ CÔNG TY:
Trang 6Thương hiệu IMEXPHARM được bình chọn là thương hiệu mạnh
Công ty Dược phẩm đầu tiên của Việt nam đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP ASEAN) năm1997
Công ty Dược phẩm đầu tiên của Việt Nam sản xuất nhượng quyền với các tập đoàn Dược Phẩm Châu Âu
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt GMP-WHO; GMP, GLP, GSP, HACCP
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và 22.000
- Sản phẩm:
Sản xuất trên 200 sản phẩm, chủng loại đa dạng, chất lượng đạt tiêu chuẩn Châu Âu và chia theo các dạng:
Nhượng quyền cho các tập đoàn: Sandoz (Biochemie), Robinson Pharma, DP Pharma, OPV, Galien,…
Sản phẩm thương hiệu Imexpharm: Mặt hàng chủ lực của Imexpharm là Kháng sinh, Giảm đau hạ sốt, Kháng viêm, Cơ xương khớp, Vitamin, Khoáng chất, Nhóm hàng đặc trị, nhóm sản phẩm Imexpharm khác
Sản phẩm liên doanh: Dòng sản phẩm đa chủng loại mang thương hiệu pms-Imexpharm (Liên doanh giữa Imexpharm và Pharmascience Canada)
Hàng Imexpharm xuất khẩu: Bên cạnh dòng sản phẩm nhượng quyền, Imexpharm đã đẩy mạnh các nhóm sản phẩm tự sản xuất đạt tiêu chuẩn xuất sang thị trường nước ngoài như; Campuchia, Pháp, Nam Phi, Trung Đông, Moldova,…
- Năng lực bán hàng, tiếp thị: Tương đối tốt, sản phẩm có độ phủ rộng trong thị trường nội địa
- Nhân lực: Đội ngũ cán bộ, CNV có trình độ năng lực cao và luôn tâm huyết với Công ty
Xây dựng các chính sách nhằm thu hút lao động vào Công ty; trẻ hoá đội ngũ cán bộ trong Công ty
Trang 74 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ:
Nhà sản xuất dược phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, luôn định hướng phục vụ khách hàng, nâng cao giá trị cộng thêm cho khách hàng và đối tác
Trở thành công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam được các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia đến chọn làm đối tác chiến lược của họ trong việc sản xuất các sản phẩm nhượng quyền tại Việt Nam và quốc tế
Văn hóa và triết lý kinh doanh mang đậm nét đặc trưng riêng Imexpharm
Imexpharm luôn tham gia quan tâm, chia sẻ trách nhiệm với xã hội, cộng đồng trên con đường phát triển và thành công
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
I PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ PHI TÀI CHÍNH
1 NĂNG LỰC SẢN XUẤT:
Nhờ đầu tư đầy đủ về nhà xưởng, thiết bị, con người, nên hiện nay năng lực sản xuất của IMP có thể cung cấp gấp nhiều lần sản lượng tiêu thụ
2 TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ:
IMP là đơn vị đầu tiên của ngành dược Việt Nam đầu tư có hiệu quả các dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại như:
Dây chuyền chiết xuất dược liệu đa năng
Dây chuyền sản xuất viên nang mềm
Dây chuyền sản xuất viên sủi
Hệ thống sản xuất cồn nguyên liệu dược dụng
Trang 8Trang bị các máy móc kiểm nghiệm cao cấp dùng trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm như:
Hệ thống sắc ký lỏng cao áp
Hệ thống sắc ký khí
Máy quang phổ hấp thu, máy chuẩn độ điện thế
3 NGUỒN NHÂN LỰC:
Đội ngũ CBCNV IMP có gần 500 người, trong đó có trên 100 cán bộ đại học và trên đại học dày dạn kinh nghiệm luôn tận tụy với công việc, bảo đảm sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng từ nghiên cứu phát triển, kiểm tra chất lượng, bảo quản, phân phối sản phẩm cho đến chăm sóc khách hàng và dịch vụ
II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐVT : triệu đồng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm
2011
Năm 2010
Năm 2009
Năm 2008 Tài Sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản T.đương tiền 140,281 111,007 135,040 110,881
Các khoản phải thu ngắn hạn 194,275 199,981 175,895 106,864
TỔNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 566,759 497,688 527,191 398,184
Các khoản phải thu dài hạn
(Giá trị hao mòn lũy kế) -117,314 -94,355 -91,995 -82,332
Bất động sản đầu tư
Trang 9Các khoản đầu tư TC dài hạn 33,040 33,810 37,648 39,176
Lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN DÀI HẠN 260.930 253.312 204.278 198.227
Nợ phải trả
TỔNG NỢ NGẮN HẠN 118,671 161,741 193,739 83,838
Nguồn Vốn
Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG NGUỒN VỐN 709,018 589,260 537,730 512,573
Lợi ích của cổ đông thiểu số
ĐVT : triệu đồng
Kết Quả Kinh Doanh năm
2011
năm 2010
năm 2009
Năm 2008 Doanh thu thuần 776,365 763,995 660,076 561,844
Giá vốn hàng bán 388,430 411,098 366,643 319,809
Lợi nhuận gộp 387,935 352,896 293,433 242,036
Chi phí hoạt động
Trong đó: Chi phí lãi vay 723 2,443 1,797 533 Chi phí bán hàng 234,582 220,270 181,877 145,012 Chi phí quản lý doanh nghiệp 48,098 35,441 29,965 24,969
Tổng chi phí hoạt động
289,85
8
263,74
0
221,52
7
183,89
4
Tổng doanh thu hoạt động tài chính 12,941 10,140 11,246 16,988 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 111,018 99,297 83,152 75,128
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 110,488 98,121 80,528 70,773
Trang 10Chi phí thuế TNDN 27,622 24,530 20,132 17,693 Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 82,866 73,591 60,396 53,080
PHÂN TÍCH CHIỀU DỌC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
%
2010
%
2009
%
2008
%
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THEO DÃY SỐ THỜI GIAN
Năm
2011
%
2010
%
2009
%
2008
%
Trung bình ngành
2008 –
2011 (%)
Lợi nhuận trước thuế 56.12 38.64 13.78 1 36
Lợi nhuận sau thuế 56.12 38.64 13.78 1 30
Trang 11- Đánh giá 1 :
+ Qua bảng phân tích chiều dọc KQHĐKD cho thấy tỷ lệ giữa giá vốn với Doanh thu từ năm
2008 – 2011 có xu hướng giảm dần từ 57 % xuống
50 % chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm Bên cạnh đó chi phí bán hàng lại tăng lên qua mỗi năm, cho thấy Công ty đang có những chương trình khuyến mãi, tiếp thị, chính sách hỗ trợ khách hàng… nhằm đẩy mạnh công việc tiêu thụ hàng hóa
- Đánh giá 2: + Qua bảng phân tích KQHĐKD theo dãy số thời gian & Biểu đồ tăng
trưởng Doanh thu / lợi nhuận cho thấy : Doanh thu tăng trưởng đều năm 2010 : 35,98
% , năm 2011 : 38,18 % so với chỉ số trung bình ngành là : 23 % là kết quả tốt cần phát huy Tuy nhiên ,chi phí quản lý năm 2011: 61,77 % , năm 2010 : 41,94 % là do chi phí nhân công bộ phận quản lý năm 2011 tăng 60 % so với năm 2010 (theo thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2011), điều này cần phải xem xét kỹ lại vì nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty
+ Tóm lại , qua Báo cáo KQHĐKD của Công ty từ năm 2008 -2011 nhận thấy Doanh thu tăng đều các năm và cao hơn mức trung bình của ngành Đi cùng với doanh thu là lợi nhuận cũng tăng từ 13,78 % ( năm 2009) , 38,64 % ( năm 2010 ) và 56,12 % (năm 2011) cao hơn mức trung bình ngành 30 %
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu
nguồn vốn
2011
%
2010
%
2009
%
2008
%
Cơ cấu tài sản
- Tổng TS ngắn hạn/tổng TS (%) 68,47 66,27 72,07 66,76
- Tổng TS dài hạn/tổng TS (%) 31,53 33,73 27,93 33,24
Cơ cấu nguồn
- Nợ ngắn hạn /tổng nguồn vốn (%) 14,09 21,31 25,00 13,74
Trang 12- Nợ dài hạn /tổng nguồn vốn (%) 0,25 0,23 1,48 0,32
- Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn
vốn (%)
- Đánh giá 3: + Về cơ cấu tài sản : Công ty
luôn có kế hoạch phát triễn chiều sâu và lâu dài như đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, mua đất mở rộng quy mô sản xuất Vì theo Bảng Cân đối kế toán tổng tài sản mỗi năm đều tăng : 596,411 ( năm 2008) ; 731,469 ( năm 2009); 751,000 ( năm 2010 ) ; 827,689 (năm 2011), mà tổng TS dài hạn/ tổng tài sản không biến động lớn : 33,24 % ( năm 2008); 27,93% ( năm 2009); 33,73 % ( năm 2010) ; 31,53 % ( năm 2011)
+ Về cơ cấu nguồn vốn: Cho thấy qua các năm tỷ lệ nợ ngắn hạn / tổng nguồn vốn :13,74% (năm 2008); 25 % (năm 2009); 21,31 % (năm 2010) ; 14,09 % (năm 2011) luôn nhỏ hơn tỷ lệ tổng TS ngắn hạn/ Tổng TS : 66,76% (năm 2008); 72,07% (năm 2009); 66,27 % ( năm 2010) ; 68,47 % ( năm 2011) ,chứng tỏ năng lực tài chính của Công ty tốt, nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng tốt, đủ mạnh giúp Công ty mạnh dạng đầu tư vào các dự án ngắn hạn và dài hạn
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
TT
Chỉ tiêu ĐVT 2011 2010 2009 2008
Trung bình ngành
2008 -2011
I Các hệ số về khả năng thanh toán nợ
Trang 132 Hệ số thanh toán nhanh Lần 2,95 2,03 1,81 3.05 1,45
- Đánh giá 4: Hệ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của Công ty giàm năm
2009 nhưng đã tăng lại vào năm 2010 và luôn cao hơn mức trung bình ngành.Như vậy khả năng thanh toán nợ hiện tại của Công ty có xu hướng tốt lên
II Các hệ số hoạt động
-Đánh giá 5:
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2011 : 1,07 cao hơn các năm 2010 : 1,02; năm 2009 : 0.9 và năm 2008 : 0.94 nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình ngành 1,56 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty thấp Công ty cần có biện pháp cải thiện tình hình này
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty có xu hướng giảm : Năm 2008 : 4,26 ; năm 2009 : 4,33; năm 2010 : 3,73 và năm 2011 : 3,64 Điều này chứng tở Công ty sử dụng tài sản cố định chưa có hiệu quả, cần phải có biện pháp khắc phục ngay
+ Hiệu suất vòng quay hàng tồn kho năm 2011 : 1,75 thấp hơn các năm 2010 : 2,38; năm
2009 : 1,87 và năm 2008 : 2,16 ,đồng thời thấp hơn mức trung bình ngành 5,05 Điều này chứng tỏ sư bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ hàng hóa của Công
ty Bên cạnh đó khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hóa cũng cần được xem xét nhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
+ Hiệu suất vòng quay khoản phải thu các năm 2009 : 3,75; năm 2010 : 3,82; và 2011 : 3,99 không được cải thiện và thấp hơn trung bình ngành ( 5,05 ) Đây là một vấn đề đáng chú ý, bởi lẽ, mức tăng các khoản phải thu năm 2009 : 60 %;năm 2010 : 87%; năm 2011 : 82% lớn hơn mức tăng trưởng doanh thu năm 2009 : 17%; năm 2010 : 36% ;năm 2011 : 38 % , chứng tỏ vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán
Trang 14III Các hệ số về khả năng sinh lời
Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài
sản (ROA )
%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở
hữu (ROE)
%
-Đánh giá 6:
+ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA tăng đều nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình ngành Nguyên nhân là do tốc độ tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng nhiều hơn tốc độ tăng doanh thu , làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty và việc sử dụng không hiệu quả tổng tài sản
+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với cổ đông, tỷ
số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông Qua Báo cáo tài chính nhận thấy lợi nhuận qua các năm tăng : năm 2009 : 13,78 %; năm 2010 : 38,64 % ; năm
2011 : 56,12 % , bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng năm 2009 : 5 %; năm
2010 : 15 % ;năm 2011 ; 38 % Làm cho chỉ số ROE qua các năm thấp hơn mức bình quân ngành 18,8 %
IV Hệ số nợ
Tỷ lệ nợ trên tổng Tài sản % 14,34 21,53 26,48 14,06 35,00
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu % 16,74 27,45 36,03 16,36 39,00
- Đánh giá 7:
+ Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản : tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Đối với Imexpharm hệ số nợ này qua các năm đều thấp hơn mức bình quân ngành 35 %, chứng tỏ hoạt động của Công ty tương đối
ổn định
+ Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty thấp hơn mức bình quân ngành 39 % , điều này cho thấy tình hình tài chính tốt, Ngân hàng sẽ dễ dàng hỗ trợ vốn cho Công ty lúc cần thiết
V / Các chỉ số về cổ phiếu