Biên lợi nhuận gộp < 30% = Sự cạnh tranhsẽ dễ bào mòn Biên lợinhuận < 10% = khả năng cao là không có DCA lợi nhuận gộp phải ổn định và tính đồng nhất, không có nhiều biến động liên tục t
Trang 115 kinh nghiệm phân tích tài chính
doanh nghiệp của Warren Buffett
GoValue Support
Bạn sẽ học được gì?
Tầm quan trọng của việc hiểu và diễn giải các khoản mục kế toán trong đầu tư cổ phiếu
Cách Buffett diễn giải từng mục trong báo cáo tài chính và cách bạn
có thể ứng dụng
Cách đọc báo cáo tài chính như Warrent Buffett
Thực tế là mặc dù Warren Buffett đã chia sẻ rất nhiều quan điểm, kiến thức sâu rộng của ông về đầu tư trong những bài phát biểu và thư gửi cổ đông, nhưng chi tiết về cách thức cụ thể để lựa chọn 1 doanh nghiệp và làm thế nào để định giá doanh nghiệp đó thì chưa được phân tích 1 cách
cụ thể
Trong bài viết này, tôi tham khảo những quan điểm từ cuốn sách:
“Warren Buffett and the Interpretation of Financial Statements” của Marry Buffett
Cuốn sách phân tích khá chi tiết về cách thức mà Buffett thường hiểu và giải thích về báo cáo tài chính
Bảng tóm tắt phân tích lợi thế cạnh tranh dưới góc độ Báo cáo tài chính của Warren Buffett
Lợi thế cạnh tranh (DCA – Durable Competitive Advantage)
Ghi chú
1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
> 30% = DCA Quan trọng nhất là biên
Trang 2Biên lợi nhuận gộp < 30% = Sự cạnh tranhsẽ dễ bào mòn Biên lợi
nhuận
< 10% = khả năng cao là không có DCA
lợi nhuận gộp phải ổn định và tính đồng nhất, không có nhiều biến động liên tục trong nhiều năm
Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh
nghiệp (tính theo % của
lợi nhuận gộp)
< 30% = chất lượng doanh nghiệp tốt
Gần 100% = ngành nghề
có sự cạnh tranh khốc liệt
Quan trọng nhất là sự ổn định và tính đồng nhất
Khấu hao (tính theo %
của lợi nhuận gộp)
Doanh nghiệp có DCA thường có tỷ lệ thấp hơn
so với đối thủ
Chi phí lãi vay (so sánh
với lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh cốt
lõi)
Doanh nghiệp có DCA
có rất ít hoặc không có lãi vay.
Buffett thích những doanh nghiệp có tỷ lệ <
15%
Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí lãi vay/lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh cốt lõi thấp nhất trong ngành = DCA
Chú ý: tỷ lệ này sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng loại ngành nghề
Lợi nhuận sau thuế (%,
so sánh với doanh thu)
> 15% trong nhiều năm liền = DCA
< 5% = ngành nghề có
sự cạnh tranh cao
Quan trọng nhất là ổn định, tính đồng nhất và
xu hướng tăng trưởng trong dài hạn
2 Bảng cân đối kế toán
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Nhiều tiền mặt và các khoản tương đương tiền, giấy tờ có giá và đồng thời ít nợ vay
Xem báo cáo trong 5 – 7 năm để biết dòng tiền mặt được tạo ra từ nguồn nào
Các khoản phải thu
Duy trì tỷ lệ các khoản phải thu/doanh thu thấp
Doanh nghiệp có DCA không cần thiết phải có chiết khấu lớn hoặc điều
Trang 3hơn đối thủ cạnh tranh, liên tục trong nhiều năm
khoản trả chậm quá nhiều cho nhà phân phối hoặc đại lý
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho và doanh thu có sự tăng trưởng đồng nhất
Nếu hàng tồn kho biến động lớn (tăng/giảm) liên tục trong nhiều năm
à ngành nghề cạnh tranh lớn và ảnh hưởng lớn từ yếu tố chu kỳ
Tài sản cố định hữu
hình
Maintenance Capex/doanh thu thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp có DCA không cần phải đầu tư quá nhiều, liên tục trong nhiều năm, cho tài sản
cố định để có thể duy trì
vị thế hiện tại
Tài sản cố định vô hình
Có rất nhiều loại tài sản
vô hình không được ghi nhận vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp
Những tài sản vô hình này góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Ví dụ: bằng phát minh,
sở hữu trí tuệ, giấy phép, mạng lưới phân phối, mối quan hệ với khách hàng…
Nợ vay ngắn hạn
Buffett thường tránh những doanh nghiệp có
tỷ lệ nợ vay ngắn hạn/nợ vay dài hạn cao khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
Nợ vay dài hạn
Các doanh nghiệp có DCA thường cần rất ít (hoặc không cần) nợ dài hạn để duy trì và mở rộng kinh doanh
Những doanh nghiệp
“tuyệt vời” thường có khả năng tạo ra lợi nhuận hàng năm đủ để trả hết nợ vay dài hạn trong khoảng 3 – 4 năm (lý tưởng nhất là 1 – 2 năm)
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 4Chi phí mua sắm tài sản
cố định (Capex)
Tổng Capex trong 7 – 10 năm so sánh với tổng lợi nhuận sau thuế:
< 50% = doanh nghiệp nhiều khả năng có lợi thế cạnh tranh
< 25% = có thể là 1 doanh nghiệp tuyệt vời với lợi thế cạnh tranh bền vững
Những cỗ máy tạo ra tiền thường không cần phải đầu tư quá nhiều cho tài sản cố định nhưng vẫn có thể tạo ra được những dòng tiền
ổn định, đều đặn
Warren Buffett đọc hiểu báo cáo kết quả kinh
doanh như thế nào?
Khi phân tích vào 1 Báo cáo kết quả kinh doanh, điều quan trọng nhất là
phải đào sâu vào trong từng khoản mục, từng thuyết minh để xác định chất lượng của lợi nhuận (quality of earnings) và những điều ẩn sau
những con số
#1 Biên lợi nhuận gộp
Một doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh lớn và có 1 bộ máy hiệu quả thì sẽ duy trì biên lợi nhuận ở mức cao trong nhiều năm liền
Trang 5Lợi thế cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có thể duy trì mức giá cao so với giá vốn vì khi có lợi thế cạnh tranh, việc doanh nghiệp tăng giá sẽ không làm ảnh hưởng quá nhiều đến nhu cầu mua của khách hàng
Nếu Biên lợi nhuận gộp lớn hơn 30%, doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững dài hạn
Nếu Biên lợi nhuận gộp nhỏ hơn 30%, sự cạnh tranh đến từ đối thủ khác có thể bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp
Nếu Biên lợi nhuận gộp nhỏ hơn 10%, khả năng cao doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh nào
Ví dụ, dưới đây là biên lợi nhuận gộp của Vinamilk (VNM) trong nhiều năm qua:
Trang 6Bạn có thể thấy, VNM duy trì biên lợi nhuận gộp > 30% trong hơn 7 năm liên tiếp, để có thể duy trì như vậy đòi hỏi VNM phải có 1 lợi thế cạnh
tranh với thị phần rất lớn
Tuy nhiên, trong nhiều ngành nghề, biên lợi nhuận gộp có thể là rất nhỏ, khi đó, bạn hãy luôn nhớ rằng ổn định và đồng nhất trong dài hạn đối với biên lợi nhuận là yếu tố quyết định thể hiện chất lượng của doanh nghiệp
#2 Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhất quán và ổn định là chìa khóa
quan trọng nhất đối với chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Một doanh nghiệp không có lợi thế
cạnh tranh sẽ có các chi phí này biến
động rất nhiều hàng năm so với lợi
nhuận gộp
Nếu tỷ lệ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp / lợi nhuận gộp nhỏ hơn 30%, đây là một doanh nghiệp quản lý chi phí tốt
Nếu tỷ lệ này cao hơn 70%, doanh nghiệp đang kinh doanh trong 1 ngành nghề rất cạnh tranh và gần như không có 1 lợi thế cạnh tranh
gì đặc biệt
#3 Chi phí nghiên cứu phát triển (R&D)
Trong báo cáo tài chính tại Việt Nam, chi phí R&D không được tách thành 1 khoản mục riêng, tuy nhiên trong ở nhiều doanh nghiệp tốt, họ thường công bố chi phí này hoặc tỷ lệ chi phí R&D/Doanh thu trong các báo cáo thường niên
Nếu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ những bằng sáng
Trang 7chế hoặc lợi thế từ 1 công nghệ mới, đến 1 thời điểm nào đó lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ không còn nữa vì những phát minh sáng chế, hay công nghệ đó sẽ bị sao chép rất nhanh chóng
Tôi thường đánh giá cao những doanh nghiệp có tỷ lệ R&D/doanh thu ở mức thấp tương đối so với các doanh nghiệp trong ngành nhưng luôn
được duy trì ổn định
#4 Chi phí khấu hao
Một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong ngành thường có tỷ lệ khấu hao/lợi nhuận gộp thấp hơn những doanh nghiệp khác trong ngành
#5 Chi phí lãi vay
Một doanh nghiệp có tỷ lệ lãi vay cao khi so sánh với lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính (operating income, hay EBIT) thì sẽ có 2 tình
huống:
Doanh nghiệp ở trong 1 ngành nghề có sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (Capex) rất lớn hàng năm để duy trì vị thế cạnh tranh
Doanh nghiệp có tình trạng kinh doanh rất tốt và đang sử dụng đòn bẩy nợ vay cho hoạt động thâu tóm mua lại (Leverage Buy-out)
Đối với Warren Buffett, một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thường có rất ít, hoặc không có lãi vay
Mặc dù lãi vay phải trả của từng doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng ngành nghề, tuy nhiên, trong bất kỳ ngành nghề nào, một
doanh nghiệp có tỷ lệ lãi vay/EBIT thấp nhất thì luôn là 1 doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh nhất định
#6 Lợi nhuận ròng
Bạn cần phải đánh giá xu hướng ổn định và tăng trưởng đều đặn, đồng nhất của doanh nghiệp qua từng năm
Trang 8Tôi thường tránh xa những doanh nghiệp có lợi nhuận ròng không có sự tăng trưởng đồng nhất qua từng năm, năm thì lãi rất lớn nhưng năm thì lãi rất thấp (hoặc lỗ)
Ngoài ra, bạn cần chú ý xu hướng lợi nhuận ròng khác với xu hướng EPS
vì doanh nghiệp có thể pha loãng cổ phiếu hoặc mua lại cổ phiếu quỹ Và tất nhiên, xu hướng EPS được ưu tiên hơn xu hướng lợi nhuận ròng
Quan trọng: Nếu doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận ròng/doanh thu duy trì ở mức cao (trên 15%) trong nhiều năm thì đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp đang được hưởng lợi từ 1 lợi thế cạnh tranh dài hạn nào đó
Nếu tỷ lệ này thấp hơn 10% thì khả năng cao doanh nghiệp kinh doanh đang ở trong 1 ngành nghề có sự cạnh tranh khốc liệt và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp là rất thấp (hoặc không có)
Warren Buffett đọc hiểu Bảng cân đối như thế
nào?
#7 Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Một lượng tiền mặt cao có thể được hiểu là 1 trong những tình huống sau:
Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững và tạo ra nhiều tiền mặt liên tục
Doanh nghiệp vừa có 1 khoản thu nhập bất thường nào đó
Nếu tiền và các khoản tương đương tiền nếu ở mức cao thường có 2 mặt:
Mặt tích cực là có thể doanh nghiệp có 1 lợi thế cạnh tranh bền vững giúp hoạt động kinh doanh tạo ra tiền mặt liên tục
Mặt tiêu cực là doanh nghiệp đang “bế tắc” trong việc tái đầu tư
dòng tiền tạo ra, do đó không còn cách nào khác là gửi ngân hàng hoặc trả cổ tức tiền mặt cao cho cổ đông
Trang 9Ngoài ra, tiền mặt cao cũng có thể doanh nghiệp vừa có 1 khoản dòng tiền bất thường nào đó
Thông thường, có 3 cách để có 1 lượng dự trữ tiền mặt lớn, đó là:
Phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu
Bán tài sản lớn hoặc công ty con, hoặc công ty liên kết
Hoạt động kinh doanh tạo ra tiền mặt nhiều hơn rất nhiều so với
lượng tiền mặt chi tiêu (thông thường, doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn)
Tôi luôn luôn nhìn vào bảng cân đối của doanh nghiệp trong tối thiểu 5 –
7 năm để đánh giá chính xác nguồn tiền mặt được tạo ra từ đâu trong 3 cách trên
Khi môt doanh nghiệp gặp phải những khó khăn ngắn hạn về kinh doanh hoặc tài chính, Warren Buffett thường nhìn vào lượng tiền mặt và những giấy tờ có giá dễ thanh khoản để đánh giá sức mạnh tài chính của doanh nghiệp có đủ để vượt qua những khó khăn ngắn hạn đó hay không
Khi đó, lượng tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, trái phiếu và cổ phiếu có thanh khoản cao càng lớn thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể dễ dàng
Trang 10vượt qua khó khăn.
#8 Các khoản phải thu
Khoản phải thu là một trong những khoản mục quan trọng nhất khi đánh giá báo cáo tài chính của doanh
nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được thể hiện rất nhiều từ các khoản phải thu
Trong một ngành nghề có tính cạnh tranh cao, để có thể giữ được vị thế (thị phần) bán hàng, nhiều doanh nghiệp thường có những chính sách chiết khấu cao hoặc chính sách thanh toán chậm cho những nhà phân phối, đại lý
Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng (hoặc giữ) được doanh số, tuy nhiên các khoản phải thu cũng sẽ tăng lên tương ứng
Do đó, bạn cần đánh giá sâu hơn về tỷ lệ các khoản phải thu/doanh thu của doanh nghiệp trong nhiều năm liền có ổn định không và có thấp hơn
so với các doanh nghiệp khác trong ngành không
Nếu doanh nghiệp duy trì tỷ lệ này ổn định và thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong ngành, thì có thể doanh nghiệp có những lợi thế
cạnh tranh nhất định đối với khách hàng, hoặc đối với nhà phân phối và các đại lý
Ví dụ, dưới đây là Số ngày thu tiền bình quân của Vinamilk (VNM) trong hơn 7 năm:
Trang 11Bạn có thể thấy, số ngày thu tiền bình quân của VNM trong hơn 7 năm luôn duy trì ổn định trong khoảng từ 19 – 24 ngày, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành là 32.3
Quan trọng: Mục tiêu của bạn khi đánh giá không phải là chỉ nhìn vào các
con số tuyệt đối mà bạn phải nhìn được xu hướng của các con số, các tỷ
lệ trong 1 khoảng thời gian dài 5 – 7 năm và so sánh với xu hướng của các
tỷ lệ tương tự ở các doanh nghiệp đối thủ trong ngành
#9 Hàng tồn kho
Khi đánh giá hàng tồn kho đối với những doanh nghiệp sản xuất, bạn nên chú ý đến những điểm chính sau:
Trang 12Những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thì sản phẩm của họ sẽ không cần phải thay đổi quá nhiều để chạy theo nhu cầu của khách hàng và vì thế sản phẩm sẽ rất khó trở nên lỗi thời
Warren Buffett luôn đánh giá cao đặc điểm này, chẳng hạn như sản phẩm của Coca Cola là 1 ví dụ điển hình cho lựa chọn của Buffett.
Khi bạn muốn xác định những dấu hiệu của lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp sản xuất, bạn có thể đánh giá kỹ sự tăng trưởng đồng đều giữa hàng tồn kho và doanh thu
Một doanh nghiệp có hàng tồn kho và doanh thu tăng trưởng đồng đều thể hiện doanh nghiệp luôn có 1 tỷ lệ khách hàng mới, đơn hàng mới ổn định, một sự tăng trưởng của doanh thu luôn kéo theo 1 sự tăng trưởng tương ứng của hàng tồn kho
Một doanh nghiệp có hàng tồn kho tăng giảm đột biến (hoặc thất thường) thường thể hiện sự không hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho, hoặc hoạt động kinh doanh không thực sự hiệu quả (tỷ lệ khách hàng mới, đơn hàng mới không đồng đều, ổn định)
#10 Tài sản cố định hữu hình
Tôi thường áp dụng triết lý sau của Warren Buffett và tôi tin là nó cũng sẽ đúng với bạn:
Tôi thích những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững vì thế họ không tốn quá nhiều tiền đầu tư thêm tài sản nhưng vẫn có thể tạo ra được dòng tiền ổn định, đều đặn
Hay diễn đạt theo 1 cách khác, những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thì Capex sử dụng để duy trì vị thế hiện tại (maintenance capex) sẽ không lớn
Ngược lại, những doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh thì luôn phải
Trang 13đầu tư lớn hàng năm cho tài sản cố định để duy trì năng lực sản xuất và sản lượng bán hàng (và doanh thu) hàng năm
Ngoài ra, một điểm khác biệt nữa giữa doanh nghiệp có và không có lợi thế cạnh tranh đó là, những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh có thể sử dụng dòng tiền hiện có để tài trợ cho việc mua mới tài sản cố định
Ngược lại, những doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh sẽ phải tài trợ nhiều bằng nợ vay, do đó, biên lợi nhuận sẽ thấp hơn và sức khỏe tài chính cũng kém hơn
Do đó, đối với khoản mục này, bạn nên xem xét thêm tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ lệ capex hàng năm so sánh với tăng trưởng doanh thu, và tỷ lệ capex được tài trợ bằng nợ vay
Và tất nhiên, bạn cần đánh giá trong 1 khoảng thời gian đủ dài, tối thiểu là
5 năm, và so sánh với các doanh nghiệp đối thủ trong ngành
#11 Tài sản cố định vô hình
Đây là 1 khoản mục mà hầu hết những nhà đầu tư cá nhân thường vội vàng bỏ qua khi phân tích tài chính doanh nghiệp, tuy nhiên, tôi khuyên bạn nên dành 1 thời gian nhất định cho nó
Hãy chú ý đến những khoản tài sản vô hình là quyền sử dụng đất Lô đất đó nằm ở đâu? Tài sản hình thành trên đất là gì? Giá trị ghi sổ là bao nhiêu? Ước tính giá trị là bao nhiêu?
Bạn có thể tham khảo các báo cáo của CBRE hoặc Savills để ước tính giá đất ở khu vực đó và dựa trên thông tin có được từ diện tích, bạn có thể ước tính giá trị thực của nó hiện tại
Đây là giá trị không được ghi nhận trên báo cáo doanh nghiệp Hãy chú ý đến nó vì giá trị của lô đất có thể ở thời điểm hiện tại đã tăng gấp hàng chục lần
Những tài sản vô hình khác không được hạch toán trên bảng cân