Từ năm 1972, khi Fujishima và Honda phát hiện ra khả năng phân tách nước bằng quang xúc tác của TiO2, vật liệu này đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu. Khả năng quang xúc tác kỷ lục của TiO2 cùng các tính chất quí báu khác mở ra triển vọng ứng dụng rộng rãi vật liệu này trong nhiều lĩnh vực quan trọng như công nghệ môi trường, chuyển đổi năng lượng mặt trời, các dụng cụ quang tử và quang điện tử, … Quang xúc tác (Photocatalyst) là 1 nhánh trong ngành vật lý hóa học có liên quan với các hiệu ứng hóa học của ánh sáng. Nói chung, thuật ngữ này được sử dụng để mô tả phản ứng hóa học do hấp thụ tia cực tím (có bước sóng từ 100 đến 400 nm), hấp thụ ánh sáng khả kiến (400 750 nm) hoặc bức xạ hồng ngoại (750 2500 nm). Chất xúc tác (ở đây là TiO2) không tự thay đổi hoặc mất đi trong phản ứng hóa học, nó chỉ đóng vai trò là xúc tác
Trang 1Đề tài
Tìm hiểu về xúc tác quang TiO2
GVHD: PGS.TS Phạm Thanh Huyền
Nhom sinh viên thưc hi n ê
2 Nguyễn Đức Hoan 20141705
3 Trần Thị Kiều Trinh 20144647
Trang 21 Tổng quan 1.1 Tính chất vật lý
Trang 3- CTHH TiO2
- Phổ biến thứ 9
- Dạng thường thấy
FeTiO3 hay FeO-TiO2
Trang 4Tính chất vật lý của TiO2 [1]
Trang 5 Trơ về mặt hóa
học(không tan, tác dụng với nước, kiềm)
Tan chậm trong dung
dịch axit đun nóng lâu
Tác dụng với kiềm nóng
chảy
Một số phản ứng của TiO2 [1]
(1400 °C)
Trang 6o Hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại, cho ánh
sáng trong vùng hồng ngoại và khả kiến truyền
qua.
o Là vật liệu có độ xốp cao, vì vậy tăng cường khả
năng xúc tác bề mặt.
o Bền, không độc hại, giá thành thấp.
o Ái lực bề mặt TiO2 đối với các phân tử rất cao, do
đó dễ dàng phủ một lớp TiO2 lên các loại đế với
độ bám dính rất tốt.
o Các chất bẩn thường bị khoáng hóa hoàn toàn trên
TiO2, hoặc ít nhất thì nồng độ sản phẩm và chất
bẩn đủ nhỏ có thể chấp nhận được.
Trang 9 Anatase
3 dạng thù hình chính
Tinh thể Anatase trong tự nhiên
• Ưu điểm: Hoạt tính mạnh
nhất trong 3 pha
• Dễ rỗ bề mặt, các vết xước có
màu trắng
Trang 10 Rutile
3 dạng thù hình chính
trạng thái tinh thể bền
pha có độ xếp chặt cao nhất
Tinh thể rutile: (a) dạng trong tự nhiên; (b) cấu trúc tinh thể
Trang 11 Brookite
3 dạng thù hình chính
Cấu trúc tinh thể TiO2 dạng brookite
Hoạt tính quang hóa rất yếu, thường rất ít gặp nên ít được đề cập đến.
Trang 12 Chất màu sắc tố trắng được sử dụng rất rộng rãi vì độ sáng của nó và chỉ số khúc xạ
rất cao, vượt trội hẳn so với nhiều vật liêu khác
cung cấp độ trắng và độ đục cho các sản phẩm như sơn, chất phủ, giấy, mực, các loại thực phẩm, thuốc men
Kem chống nắng và ngăn
chặn tia cực tím
Xúc tác quang hóa
Đặc biệt là ở dạng anatase là một xúc tác quang dưới tia cực tím
TiO2 dạng màng mỏng và các hạt nano hình thức có tiềm năng để sản xuất năng lượng, quang xúc tác thủy phân, phá vỡ nước thành H2 và O2
Trang 13Ứng dụng quang xúc tác của TiO2
Trang 142 Một số dạng vật liệu
2.1 Màng 2.2 Hạt 2.3 Ống
Trang 15- i-C3H7OH khan, Meck.
- Acetyl Acetone, Meck.
- Axit Axetic 100%, Meck.
- HNO3 0,1M.
- NaOH 0,1M.
Dụng cụ – thiết bị
- Cốc thủy tinh 100ml, 200ml, 800ml.
- Khuấy từ, máy khuấy từ gia nhiệt.
- Kính thủy tinh
- Máy kéo màng phủ nhúng.
- Tủ nung, tủ sấy.
Trang 162.1 Màng
Tạo màng bằng phương pháp sol - gel
kính thủy tinh
Trang 172.1 Màng
Quá trình tạo sol
Dung dịch sau khi cho thêm acetyl acetone
Trang 192.1 Màng Xác định hoạt tính màng
đánh giá bằng khả năng quang xúc tác khử Cr(VI) trong môi trường axit.
Cơ chê khử Cr(VI) về Cr(III)
Trang 212.1 Màng
Sự thay đổi nồng độ Cr(VI) (mg/l) đối với mẫu 400°C, số lớp màng khác nhau
5 lớp màng phủ lên tấm kính thủy tinh, hoạt tính xúc tác của tấm kính là tốt nhất
Trang 22bằng cồn hoặc nước ất, sấy khô
TB thủy nhiệt phân, 160 C,
3h;6h;9h;24h Rửa sản phẩm
bằng cồn hoặc nước ất, sấy khô
Trang 232.2 Hạt
Đặc trưng vật liệu
• Nhận thấy sự xuất hiện của pha anatase
• Các hạt hình thành trong thời gian ngắn, không phát triển thêm về kích thước.
• Kích thước phụ thuộc vào dung môi, loại tiền chất, pH dung dich.
Trang 242.2 Hạt
Ảnh FESEM mẫu bột TiO2 tổng hợp trong các khoảng thời gian thủy nhiệt:
a) 3h; b) 9h; c)24h
Đặc trưng vật liệu
Các hạt có kích thước đồng đều
Kéo dài thời gian phân hủy nhiệt các hạt có xu hướng kéo dài ra gần giống dạng thanh
Trang 252.2 Hạt
Hoạt tính xúc tác:
Tiến hành phản ứng phân hủy metylen xanh (MB)
Sau 1h phân hủy được 75% M.B
Sau 2h phân hủy được 97.2 %
Trang 262.3 Ống Phương pháp tổng hợp
Sơ đồ minh họa bình điện phân
Phương pháp anod hóa với anod Ti trong
dung môi ethylene glycol hòa tan nước với
sự hiện diện của NH4F
Trang 272.3 Ống Khảo sát đặc trưng vật liệu
Thành phần pha trên bề mặt là Anatase
Trang 282.3 Ống
Ảnh SEM của mẫu 40V–5h–0,5%–4%–3h
Trang 302.3 Ống Hoạt tính xúc tác trong phản ứng với methylene blue
Biến thiên độ chuyển hóa MB (%) theo điện thế điện phân với các mẫu xV–4h–0,5%–4%–3h Biến thiên độ chuyển hóa MB (%) theo thời gian
Trang 312.3 Ống
Biến thiên độ chuyên hoa MB (%) theo hàm
lượng nước với các mẫu 40V–4h–0,5%–x%–3h Biến thiên độ chuyên hoa MB (%) theo hàm lượng nước với các mẫu 40V–4h–0,5%–x%–3h
Trang 322.3 Ống
• Điều chế thành công TiO2 ống nano với cấu trúc anatase có độ bám tốt trên nền kim loại
bằng phương pháp điện phân anod hóa trong dung môi ethylene glycol–dung dịch NH4F.
• Các yếu tố hàm lượng F– và H2O trong dung dịch điện phân, điện thế điện phân và thời
gian điện phân ảnh hưởng đến hình thái ống nano TiO2, qua đó ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác quang hóa.
• Sản phẩm TiO2 ống nano được tổng hợp ở điện thế điện phân 40V, dung dịch điện phân có thành phần 0,5% khối lượng NH4F và 4% thể tích nước, thời gian điện phân 4 giờ, thời
methylene xanh dưới bức xạ UV A so với các mẫu khác.
Kết quả
Trang 33 Dạng ống dễ dàng thu hồi nhưng lại có bề mặt xúc tác nhỏ nên hiệu suất chưa cao.
Nhược điểm của xúc tác quang TiO2 là nawng lượng vùng cấm còn cao, nên cần sử dụng tia UV để xúc tác phản ứng Do vậy, xu hướng gần đây là biến tính TiO2 với các kim loại chuyển tiếp để hạ năng lượng vùng cấm xuống, tuy nhiên điều này cũng đồng thời làm giảm hoạt tính xúc tác của TiO2.
Trang 34Thanks for watching!!!