giáo án được soạn chi tiết cụ thể theo hướng phát triển năng lực. Giáo án đã được hiệu trưởng trường tiểu học đánh giá khá cao khi tiến hành giảng dạy dự giờ đã nhận được phản hồi từ ban giám hiệu rất tốt
Trang 1Môn: Toán – Lớp 4
Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nhận ra phép chia hai số tự nhiên không phải lúc nào cũng được một số tự nhiên
- Học sinh biết được thương của phép chia hai số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
2 Kĩ năng.
- Học sinh thực hiện được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) mà thương có thể viết thành phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
- Học sinh viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số có tử số là một phân số có mấu số bằng 1từ đó rút ra nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân
số có tử số là số tự nhiên đó là mẫu số bằng 1
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận cho học sinh
- Giúp học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học.
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Dạy-học bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức
- Cho lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
Bài tập: Viết các phân số:
a) Hai phần năm;
b) Mười một phần hai mươi;
c) Bốn phần chín;
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Goị 1 học sinh lên bảng làm bài,
yêu cầu học sinh dưới lớp làm vào vở
nháp
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài
- Học sinh hát
-Phân số
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
a) b) c)
- Học sinh nhận xét
Trang 2- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
3 Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài mới.
-Tiết trước chúng ta đã học bài Phân
số Hôm nay chúng ta sẽ học bài “
Phân số và phép chia số tự nhiên”
b) Dạy – học bài mới.
*) Ví dụ a: Giáo viên treo bảng phụ ý
a
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả cam?
-Goị học sinh đọc bài
- 8 quả cam, chia đều cho 4 em.Vậy
mỗi em được mấy quả cam? Tại sao?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
-Vừa rồi chúng ta vừa tìm hiểu xong ý
a.Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp ý b
- Giáo viên treo bảng phụ ý b
*)Ví dụ b: Có 3 cái bánh, chia đều cho
4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu
phần của cái bánh?
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho ta biết gì?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Cô đã có 3 cái bánh trên bảng ( giáo
viên gắn hình ảnh trực quan lên bảng)
- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em, ta
phải thực hiện phép tính gì?
- Gọi học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc bài
- Mỗi em được 2 quả cam Vì 8:4 = 2
- Học sinh nhận xét
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán cho ta biết có 3 cái bánh chia đều cho 4 em
-Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Bài toán hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?
-Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh quan sát
- Ta sẽ phải thực hiện phép chia 3:4 -Học sinh nhận xét
Trang 3- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương (nếu có)
- Vì 3 không chia hết cho 4 ta phải
làm như sau: Trong mỗi cái bánh cô
lần lượt chia mỗi cái bánh thành 4
phần bằng nhau.( giáo viên tiến hành
chia trên hình ảnh trực quan)
-Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
-Cô đã chia bánh thành mấy phần
bằng nhau?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
-Tiếp theo cô sẽ chia cho 1 bạn 1 phần
của cái bánh,1 phần của cái bánh
chính là phần cô đang tô màu ( giáo
viên tô màu trên hình trực quan)
Chia đều 3 cái bánh cho 4 em
- Sau đó cô chia cho mỗi em một
phần.Vậy mỗi bạn sẽ được mấy phần
của cái bánh?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và
tuyên dương (nếu có
- Cứ mỗi lần chia là được cái bánh
vậy sau 3 lần chia mỗi bạn được bao
nhiêu phần của cái bánh?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Các con quan sát trên bảng cô có số
bánh 1 bạn được sau 3 lần chia.( giáo
viên gắn bảng phụ hình trong sách
giáo khoa)
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe, quan sát
-Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Chia cái bánh đó thành 4 phần bằng nhau
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi bạn đượccái bánh
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe và quan sát
-Sau 3 lần chia mỗi bạn được cái bánh
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát và lắng nghe -Học sinh quan sát lắng nghe
Trang 4Mỗi em được cái bánh.
- Sau 3 lần chia bánh như thế mỗi em
được 3 phần, ta nói mỗi em được cái
bánh ( giáo viên gắn bảng phụ)
-Vậy mỗi bạn được cái bánh
Ta viết: 3:4= (cái bánh)
(Gíao viên vừa viết vừa giảng giải :
3:4 ta có thể biểu thị bằng phân số .
Lưu ý dấu gạch ngang ở giữ dấu bằng,
số 3 ở trên dấu gạch ngang, số 4 ở
dưới dấu gạch ngang.)
-Từ đó ta có nhận xét
*)Nhận xét:
- Cô có 3:4 trong phép chia 3 đóng vai
trò là số gì và 4 đóng vai trò là số gì?
- 3 và 4 đều là số tự nhiên Vậy khi
chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên thì thương là gì?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Mà phân số này có tử số là số bị
chia, và mẫu số là số chia Dựa vào
cô phân tích bạn nào có thể rút ra
nhận xét cho cô
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương (nếu có)
-Gọi học sinh nhắc lại
- Cô có ví dụ 8:4 bạn nào có thể biểu
thị phép chia này về phân số cho cô?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương (nếu có)
- Cô có ví dụ 3:4 bạn nào có thể biểu
thị phép chia này về phân số cho cô?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Cô có ví dụ 5:5 bạn nào có thể biểu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- 3 là số bị chia, 4 là số chia
- Khi chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên ta được thương là phân số
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia
và mẫu số là số chia
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại: cá nhân – nhóm –
cả lớp
- 8:4 =
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
-3:4=
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 5thị phép chia này về phân số cho cô?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Các em có nhận xét gì về các phân
số ; ; ,?
- Những phân số nào có thể viết thành
số tự nhiên, phân số nào không thể
viết thành số tự nhiên? Tại sao?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Nhận xét: Thương của một số tự
nhiên cho một số tự nhiên (khác 0)
đều có thể viết dưới dạng phân số Để
hiểu rõ hơn bài học học hôm nay
chúng ta vào phần bài tập
c) Thực hành
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia
sau dưới dạng phân số:
7:9 ; 5:8 ; 6:19 ; 1:3
- Gọi học sinh đọc đề bài
-Bài toán cho các con mấy phép chia?
-Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
Dưới lớp học sinh làm vào vở
-Gọi học sinh nhận xét, chữa bài
-Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
- Các em có nhận xét gì về tử số và
mẫu số các phân số trên?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài 2: Viết theo mẫu :
36:9 ; 88:11
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- 24:8 có thể viết thành phân số nào?
-5:5=
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Phân số có tử số lớn hơn mẫu số Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số Phân só có tử số bé hơn mẫu số
- Phân số và có thể viết thành số tự nhiên 2 và 1 vì tử số chia hết cho mẫu
số, còn phân số không thể viết thành
số tự nhiên vì tử số nhỏ hơn mẫu số
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài 7:9 = ; 5:8=
6:19=; 1:3=
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì không thể viết thành một số tự nhiên
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- 24:8 =
- 24:8=3
- Vậy 24:8= = 3
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài
36:9 = = 4 ; 88:11=
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Các phép chia có thể viết thành các
Trang 624 : 8 bằng bao nhiêu?
- Vậy bằng bao nhiêu?
-Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Dưới lớp làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, tuyên
dương ( nếu có)
- Các em có nhận xét gì về thương của
các phép chia?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại: Phân số
có thể viết thành số tự nhiên còn số tự
nhiên có thể viết thành phấn số hay
không? Chúng ta cùng vào bài tập 3
Bài 3:
a) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu số bằng 1 (theo mẫu):
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên làm mẫu 9 có thể viết
thành
vậy 9 =
- Các em có nhận xét gì về số tự nhiên
và tử số của phân số ?
- Mẫu số bằng bao nhiêu?
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Dưới lớp làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương (nếu có)
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành
một phân số có mẫu số bằng 1 được
không?
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại và tuyên
dương ( nếu có)
b) Nhận xét:
- Mọi số tự nhiên có thể viết thành
một phân số có tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số bằng 1
- Gọi học sinh nhắc lại
phân số và các phân số có thể viết thành các số tự nhiên
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Bằng nhau
- Mẫu số bằng 1
- Học sinh làm bài
6= ; 1= ; 0= ; 3=
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
-Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số bằng 1
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhắc lại: cá nhân – nhóm – lớp
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 74 Củng cố, dặn dò.
- Gọi học sinh nhắc lại 2 nhận xét
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới