CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ TOÀN THÂN KINH NGHIỆM QUA 2 CA LÂM SÀNG PGS.TS.. THUẬT NGỮ Ngộ độc thuốc tê toàn thân = LAST Local anesthetic systemic toxicity Intra Lipid emuls
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ NGỘ
ĐỘC THUỐC TÊ TOÀN THÂN
KINH NGHIỆM QUA 2 CA LÂM SÀNG
PGS.TS Nguyễn Trung Kiên
Bệnh viện Quân y 103
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Đặt vấn đề
2 Phản vệ và ngộ độc thuốc tê
3 Nguyên nhân và cơ chế ngộ độc thuốc tê
4 Chẩn đoán ngộ độc thuốc tê
5 Điều trị ngộ độc thuốc tê
6 Hai ca lâm sàng cấp cứu thành công
Trang 3THUẬT NGỮ
Ngộ độc thuốc tê toàn thân = LAST
(Local anesthetic systemic toxicity)
Intra Lipid emulsion 20% = LE 20% (lipofundin,
lipidem…)
Trang 4CÓ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ KHÔNG?
CÓ PHẢN VỆ VỚI THUỐC TÊ KHÔNG?
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
hợp đầu tiên
Sử dụng lâm sàng đầu tiên
Trang 6CÓ DỊ ỨNG THUỐC TÊ KHÔNG?
- NC 409 BN (2004-2013) nghi ngờ dị ứng trong vô cảm PT (tuổi TB 49; 1-86)
- 162 BN phơi nhiễm với 1 or vài thuốc tê →test lẩy
da & tiêm trong da = các thuốc tê nghi ngờ
- 203 test thuốc tê / 162 bn, Lidocain (n = 80; 49%), bupivacain (n = 82; 51%), ropivacain (n = 31; 19%), mepivacain (n = 10; 6%)
(95% CI: 0-1.8%)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
- Cocaine: thuốc tê đầu tiên (1884) đã có LAST
- T.chứng: co giật, suy HH, or biểu hiện tim mạch
- Gây tử vong, LAST → điều trị bằng caffein, amoniac or tiêm ether dưới da
- Procain (1904) → LAST → Mayer công bố 43 ca
tử vong liên quan tới sử dụng thuốc tê (1924)
- Yếu tố thuận lợi → LAST, nhấn mạnh dự phòng, loại bỏ cocain trong thực hành lâm sàng → ↓ tỷ lệ LAST trong thời gian nửa đầu TK 20
- Drasner K Reg Anesth Pain Med 2010;35:162–166
- Mayer E JAMA 1924;82:875–876
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bupivacain (1963) → có tử vong do LAST:
gây tê cạnh cổ tử cung, rung thất sau gây tê ĐRTK (interscalen) ngừng tim sau caudal block
→ Ngừng tim do LAST: vẫn tồn tại
- Không có điều trị đặc hiệu:
không hiệu quả với hồi sinh tim phổi, không đáp ứng với adrenalin & sốc điện
Prentiss JE: Cardiac arrest following caudal anesthesia Anesthesiology 1979;50:51–53
Trang 9CƠ CHẾ CỦA NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
- Thuốc tê: đúng → an toàn, thuốc ở vị trí tác dụng
- Lượng lớn thuốc tê → hệ t hoàn → gây ngộ độc
- Thuốc tê vào hệ t hoàn:
do tiêm vô ý vào mạch máu,
do hấp thu từ vị trí tiêm có nhiều mạch máu
receptor, cả kênh carnitine-acylcarnitine ở ty thể
Weinberg GL, Palmer JW, VadeBoncouer, et al: Bupivacaine inhibits acylcarnitine
exchange in cardiac mitochondria Anesthesiology 2000;92:523–528
Trang 10CƠ CHẾ CỦA NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ
- RL điện SL & c.năng co bóp → độc tính tim
- Bupivacain ưa mỡ hơn & ái lực với các kênh
Na+ có điện thế
- Thuốc tê (-) vc mỡ qua màng ty thể → TB không tạo ra năng lượng
- LAST có thể gặp ở ngưỡng thuốc tê thấp vì
thuốc tê tích luỹ trong ty thể & mô tim với tỷ lệ
6:1 (hoặc cao hơn) so với huyết tương
Di Gregorio , Neal JM, Rosenquist RW, et al: Clinical presentation of local anesthetic systemic toxicity A review of published cases, 1979–2009 Reg Anesth Pain Med 2010;35:181–187
Trang 11Becker DE, Reed KL Essentials of Local Anesthetic Pharmacology Anesth Prog 2006:53;98-109
TÁC DỤNG TOÀN THÂN CỦA LIDOCAIN
xuất hiện khi nồng độ trong huyết tương 3-5 mcg/ml, T.C
khách quan khi nồng độ > 5 mcg/ml
Trang 12CHẨN ĐOÁN LAST
- 50% LAST không điển hình: không co giật, chỉ
có t.chứng trên hệ tim mạch or khởi phát chậm
- Điển hình: tê quanh miệng, ù tai, kích thích, RLTK, lẫn lộn, co giật, hôn mê
+ Tim mạch: khởi đầu ↑ HA, nhịp nhanh → ↓ HA, nhịp chậm, rối loạn nhịp thất, vô tâm thu
RL này sớm: trong vòng 1 phút sau tiêm thuốc tê Muộn: >1 giờ sau tiêm t.tê, (tim mạch or TK or
cả 2)
Di Gregorio , Neal JM, Rosenquist RW, et al: Clinical presentation of local anesthetic systemic toxicity A review of published cases, 1979–2009 Reg Anesth Pain Med 2010;35:181–187
Trang 13CHẨN ĐOÁN LAST (2018)
Triệu chứng hệ TKTW
(thoáng qua, không điển hình hoặc không có)
+ Kích thích (lo lắng, lẫn, khó nói, giật cơ, co giật)
+ Ức chế (ngủ gà, đáp ứng chậm, hôn mê, ngừng thở)
+ Không đặc hiệu (vị kim loại trong miệng, tê quanh miệng, nhìn đôi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt)
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 14CHẨN ĐOÁN LAST (2018)
Nghĩ đến LAST ở bất kỳ BN dùng thuốc tê có thay đổi về ý thức, t/chứng về TK or bất thường về tim mạch
Triệu chứng về tim mạch (đôi khi là biểu hiện duy nhất của LAST mức độ nặng)
Nghĩ đến LAST dù
• Liều thuốc tê sử dụng thấp (bn nhạy cảm)
• Đường dùng không điển hình (dưới da, niêm mạc)
• Do phẫu thuật viên trực tiếp tiêm
• Sau khi tháo garo trong gây tê tĩnh mạch
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 15YẾU TỐ NGUY CƠ
- Loại & liều thuốc tê,
Trang 16YẾU TỐ NGUY CƠ
• Tổng liều cao, liều/kg cao ↑ nguy cơ LAST
• Cơ xương: kho dự trữ hấp thu thuốc tê → khối
cơ thấp → ↑nguy cơ gặp LAST
• Gây tê ĐRTKCT, GTNMC với V thuốc tê lớn dễ gặp LAST
Pertrar S Anesthesiology 2014;121:1130–1131
Barrington MJ, Kluger R Reg Anesth Pain Med 2013;38:289–299
Trang 17YẾU TỐ NGUY CƠ
• Rối loạn CN tạng, protein thấp, tuổi cao
• Bệnh tim mạch → dễ RL nhịp, (-) cơ tim
• Suy tim mất bù, bệnh van tim nặng
• ↓ chức năng gan, thận → ↓ chuyển hoá & thải trừ → ↑ lượng thuốc tự do trong máu
• ↓ albumin → ↑ lượng thuốc tự do
Calenda E, Baste JM, Hajjej R, et al: J Clin Anesth 2014;26:149–151
Fagenholz PJ, Bowler GM, Carnochan FM, et al: Br J Anaesth 2012;109:260–262
Trang 18YẾU TỐ NGUY CƠ
• Vị trí gây tê nhiều mạch máu dễ bị LAST
• LAST gặp theo thứ tự:
gây tê cạnh sống gây tê ĐRTK,
gây tê thân TK ở chi trên, chi dưới
Barrington MJ, Kluger R Reg Anesth Pain Med 2013;38:289–299
Trang 19Rosenberg P, Veering BT, Urmey W Maximum Recommended Doses of Local Anesthetics: A Multifactorial Concept Reg Anes Pain Med 2004;29(6):564-75
Nồng độ trong máu mcg/ml
YẾU TỐ NGUY CƠ
Vị trí tiêm
Trang 20YẾU TỐ NGUY CƠ
BN già, trẻ nhỏ: dễ bị LAST
Già: RLCN tạng, góp phần cho LAST
↓khối lượng cơ liều/kg cao hơn
Trẻ em: Hầu hết gây tê sau khi đã gây mê
→ không biết được các t.chứng sớm
→ biểu hiện tim mạch or hệ TKTW:
dấu hiệu đầu tiên của LAST
Lonnqvist PA: Toxicity of local anesthetic drugs: a pediatric
perspective Paediatr Anaesth 2012;22:39–43
Trang 21- Orebaugh (2012): không gặp LAST / 9000 ca gây
tê TK ngoại vi trong vòng 6 năm
Barrington MJ, Kluger R, Reg Anesth Pain Med 2013;38:289–299
Auroy Y, Narchi P, Messiah A, et al, Anesthesiology 1997;87:447–486.
Sites BD, Taenzer AH, Herrick MD, et al, Reg Anesth Pain Med 2012;37:478–482
Orebaugh SL, Kentor ML, Williams BA, Reg Anesth Pain Med 2012;37:577–582
27 Tanaka K, Watanabe R, Harada T, et al, Anesthesiology 1981;54:172–173
Trang 22TỶ LỆ GẶP LAST
LAST xảy ra với các hình thức gây tê khác
- Griffiths (2013), Weiss (2014): LAST sau TAP block ↓ đau sau mổ lấy thai.
- Giordano (2014): Ngộ độc TK sau gây tê bề mặt (awake intubation).
- Số liệu thực tế về LAST cao hơn rất nhiều?:
+ Biểu hiện TK có thể nhẹ (tê quanh miệng, ù tai, kích thích) bị che mờ do thuốc an thần trước mổ
+ Gây mê toàn thể sau đặt ống dưới phun tê + Lo sợ thông báo biến chứng
Griffiths JD, Le NV, Grant S, et al, Br J Anaesth 2013;110:996–1000
Weiss E, Jolly C, Dumoulin JL, et al, Reg Anesth Pain Med 2014;39:248–251.
Giordano D, Panini A, Pernice C, et al, Am J Otoralyngol 2014;35:62–65
Trang 23TỶ LỆ GẶP LAST
Gặp LAST ngoài phạm vi của Bs gây mê:
- Gây tê hậu nhãn cầu (nhãn khoa)
Thuốc tê → khoang dưới nhện → gây tê thân não → ↓ý thức, ngừng thở, co giật
- Gây tê dưới ổ răng (nha khoa)
+ Thông báo về LAST sau gây tê dưới ổ răng hiếm hơn, là một nguy cơ tiềm tàng
+ Vùng chân bướm hàm giàu mạch máu → tăng nguy cơ tiêm trực tiếp vào mạch máu
+ (Hahn, 2014) tỷ lệ này tới 15,3% ngay cả với Bs răng miệng có kinh nghiệm
- Hiện nay: ↑ sử dụng thuốc tê, gây tê vùng ở phòng CC, có thông báo về LAST Tỷ lệ chính xác ?
Dahle JM, Iserson KV, Am J Emerg Med 2007;25:105–106
Tatum PL, Defalque RJ, Am Assoc Nurse Anesth J 1994;62:49–52.
Zenous AT, Ebrahimi H, Mahdipour M, et al, J Dent Res Dent Clin Prospects 2008;2:38–41 Hahn C, Nagdev A, West J Emerg Med 2014;15:703–705
Harvey M, Cave G, Chanwai G, et al, Emerg Med Australas 2014;23:209–214
Trang 24TỶ LỆ LAST Ở VIỆT NAM???
Trang 25Linoleic acid : 48-58 g/L a-Linoleic acid : 5-11 g/L
Glycerol : 25.0 g Egg yolk phospholipids* : 12.0 g Sodium Oleate, α-Tocopherol*, Water for injections Megajoules/l (approx.) : 7.99 (1908 kcal)
Milliosmols/l (approx.): 380
pH : 6.5-8.5
Trang 26TÌNH CỜ VỀ LIPID 20% BẢO VỆ TIM
- Weinberg (1998) nc chuyển hoá thuốc tê & tình cờ thấy truyền LE có tác dụng bảo vệ tim khỏi ngộ độc thuốc tê
- Rosenblatt (2006): ca đầu tiên cấp cứu thành công ngừng tim do bupivacain bằng intralipid 20%
- LE được đưa vào guideline điều trị ngộ độc thuốc tê ở Anh (2007), Mỹ (2008)
- Năm 2010, ASRA khuyến cáo điều trị LAST
kiểm soát đường thở & ACLS sớm + LE 20%
Weinberg GL, VadeBoncouer T, Anesthesiology 1998 Apr;88(4):1071-5
Rosenblatt MA, Abel M, Fischer GW, Itzkovich CJ, Eisenkraft JB, Anesthesiology 2006; 105: 217–8
Trang 27THỰC NGHIỆM LE 20% TRONG LAST
Trang 28CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA LE
TRONG LAST
- 2006, Rosenblatt thông báo ca lâm sàng đầu tiên dùng LE cấp cứu thành công LAST do bupivacain
- Nhiều thông báo LS khác cấp cứu thành công
LAST ở người lớn & trẻ em
- LE điều trị LAST: lipid resuscitation therapy (LRT)
Cơ chế chưa đầy đủ:
+ “Lipid sink””
+ Tác dụng trợ tim
Rosenblatt MA, Abel M, Fischer GW, et al, Anesthesiology 2006;105:217–218
Cave G, Harvey M, Willers J, et al, J Med Toxicol 2014;10:133–142
Presley JD, Chyka PA, Ann Pharmacother 2013;47:735–743
Wagner M, Zausiq YA, Ruf S, et al, Anesthesiology 2014;120:724–736
Trang 29CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA LE
TRONG LAST
- LE gắn kết với thuốc tê ưa mỡ → vận chuyển theo hệ tuần hoàn tới nơi chuyển hoá (xe vận
chuyển: “lipid shuttle” effect)
Mazoit JX, Le Guen R, Beloeil H, et al, Anesthesiology 2009;110:380–386
- Fettiplace (2013, 2014): LE làm tăng cung
lượng tim nhờ làm tăng V & trợ tim
Fettiplace MR, Ripper R, Lis K, et al, Crit Care Med 2013;41:e156–e162 Fettiplace MR, Akpa BS, Ripper R, et al, Anesthesiology 2014;120:915–925.
- Các cơ chế trên chưa đủ để giải thích sự hồi phục nhanh khi dùng LE
Kuo IK, Akpa BS, Anesthesiology 2013;118:1350–1361
Trang 31CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA LE
TRONG LAST
2 Tăng cường chuyển hoá acid béo
- TB cơ tim: acid béo là nguồn cung cấp năng lượng
- Bupivacain ức chế oxy hoá các acid béo
LE cung cấp các acid béo để giải cứu chuyển hoá
NC thực nghiệm: khi (-) chuyển hoá acid béo → mất tác dụng giải cứu LAST của LE
LE mở các kênh trên màng ti thể → thay đổi tính thấm của ty thể → quyết định ty thể sống /chết Partownavid P, Umar S, Li J et al Crit Care Med, 2012; 40: 2431–7
Trang 32CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA LE
TRONG LAST
3 Cơ chế khác
tê gắn vào kênh kim loại trên cơ tim
- LE bảo vệ tế bào = hoạt hoá protein kinase B, một enzym quyết định tính sống or tăng sinh tế bào
ion → phục hồi chức năng cơ tim
- Thay đổi dược động học, tạo shunt cô lập tạng
thuộc bối cảnh của bupivacain trong huyết tương
Litonius E, Tarkkila P, Neuvonen PJ et al, Anaesthesia 2012; 67: 600–5 29
Fettiplace MR, Ripper R, Lis K et al, Crit Care Med 2013; 41: e156–62
Trang 33ĐIỀU TRỊ LAST
3 trụ cột chính trong điều trị LAST:
Kiểm soát co giật (benzodiazepin) ACLS
LE 20%
- Liều thấp propofol: kiểm soát co giật → nặng thêm
RL tim mạch do LAST
- Oxy 100%, BN ngừng thở, RL nhịp, ngừng tim: ks đường thở ngay & hỗ trợ tuần hoàn khi cần thiết
- Mục tiêu: duy trì thông khí phổi & tưới máu tạng đủ
Weinberg GL: Treatment of local anesthetic systemic toxicity Reg Anesth Pain Med 2010;35:188–193
Trang 34Checklist for Treatment of
Local Anesthetic Systemic
Trang 35 Chuẩn bị ngay hộp cấp cứu ngộ độc thuốc tê
Thông báo cho bộ phận Tuần hoàn ngoài cơ thể
gần nhất-vì cấp cứu ngừng tim có thể kéo dài
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 36ĐIỀU TRỊ LAST(2018)
3 Kiểm soát đường thở
Thông khí với 100% Oxy
Tránh tăng thông khí
Kiểm soát đường thở nếu cần
4 Điều trị co giật
Ưu tiên Benzodiazepin
Tránh dùng liều cao Propofol
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 37ĐIỀU TRỊ LAST(2018)
5 Điều trị hạ huyết áp và mạch chậm
Tránh dùng các thuốc: Co mạch, chẹn kênh calci, chẹn beta và thuốc tê
Nếu mất mạch → hồi sinh tim phổi nâng cao
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 38• Truyền nhũ tương lipid 20% với tốc độ
0,25ml/kg/phút (cân nặng
lý tưởng)
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 39ĐIỀU TRỊ LAST(2018)
Điều trị bằng lipid 20%
Nếu tình trạng bệnh nhân vẫn chưa ổn định
Tiêm nhắc lại liều trên 1 hoặc 2 lần & tăng gấp đôi tốc độ truyền
Lưu ý liều tối đa: 12ml/kg
Tổng lượng nhũ tương lipid trong trường hợp hồi sức kéo dài (>30 phút) có thể đến 1L
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 40ĐIỀU TRỊ LAST(2018)
6 Theo dõi liên tục
Tối thiểu 4-6h sau khi có dấu hiệu ở hệ tim mạch
Hoặc ít nhất 2h sau khi có biểu hiện ở hệ thần kinh trung ương
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 41DỰ PHÕNG
- Dù có LE, không nên ↓ mức độ cảnh báo về LAST:
+ Tuân thủ quy trình gây tê
+ Sử dụng siêu âm, + Chỉ thị tiêm nhầm mạch máu, + Chia nhỏ tiêm từng liều,
+ Hút xilanh trước khi tiêm thuốc tê, + Thuốc ít độc tính hơn,
+ Liều thấp nhất được khuyến cáo
Neal JM: Local anesthetic systemic toxicity Improving patient safety one step at a time Reg Anesth Pain Med 2013;38:259–261
Trang 42DỰ PHÕNG
- Tối ưu hoá: lựa chọn BN → lựa chọn hình thức
vô cảm, thuốc và liều → theo dõi sát
- Có hộp cấp cứu LAST
- Đào tạo nhân viên y tế trên mô phỏng
- ↑ cao nhận thức bs chuyên ngành # về sử
dụng thuốc tê, nguy cơ & cấp cứu LAST
- Không dựa vào 1 cách dự phòng duy nhất, kết hợp → an toàn cho người bệnh
Neal JM: Local anesthetic systemic toxicity Improving patient safety one step at a time Reg Anesth Pain Med 2013;38:259–261
Trang 43- Liều chuẩn adrenalin (1mg) làm ↓ hiệu quả của
việc cấp LAST, làm ↓ hiệu quả của LE
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 44 Không nên dùng Propofol khi có dấu hiệu về tim mạch
Nên theo dõi kéo dài (2-6h) sau khi có LAST vì trụy tim mạch do thuốc tê thường dai dẳng or tái lại sau điều trị
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity
Trang 45CHECKLIST 2018
Nếu dấu hiệu ngộ độc thuốc tê xuất hiện trong thời gian ngắn, không có bất kz dấu hiệu nào về tim mạch, ➙cân nhắc tiếp tục PT sau 30 phút theo dõi
https://www.asra.com/advisory-guidelines/article/3/checklist-for-treatment-of-local-anesthetic-systemic-toxicity