Câu 1: Trình bày sơ đồ và chức năng các thành phần máy tính theo nguyên lý Von NeuMann. Von Neumann chia hoạt của máy tính thành 5 thành phần chính là: 1 Bộ xử lý trung tâm (CPU): Là thành phần chính của máy tính, đây là nơi sẽ thực hiện các phép tính số học và logic của quá trình xử lý thông tin, đồng thời là nơi sinh ra các tín hiệu để đồng bộ và điều khiển toàn bộ mọi hoạt động của máy tính. 2 Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM): Là nơi tạo ra môi trường làm việc cho Hệ điều hành và các chương trình ứng dụng. Bộ nhớ RAM là thiết bị trung gian giữa các phần cứng khác với nhiệm vụ là cung cấp thông tin cần thiết càng nhanh càng tốt. Có thể hiểu đơn giản là một khi một chương trình hay ứng dụng được khởi chạy, thông tin của nó được tạo ra và lưu trữ trên bộ nhớ RAM để cho các thành phần khác như CPU, GPU lấy thông tin và xử lí. Bộ nhớ RAM càng lớn đồng nghĩa với việc nó có thể chứa 1 lúc dữ liệu của nhiều chương trình đang chạy song song, do đó khả năng đa nhiệm (chạy nhiều ứng dụng cùng lúc) càng trơn tru, mượt mà. 3 Bộ nhớ chỉ đọc (ROM): là loại bộ nhớ trong đó dữ liệu đã được ghi vào từ trước và chứa các chương trình giúp máy tính khởi động. Khác với RAM sẽ xóa sạch mọi dữ liệu lưu trữ tạm thời, ROM giữ lại nội dung ngay cả sau khi máy đã tắt; đó chính là lý do máy tính có thể được bật lên ở lần đầu tiên sử dụng. Nếu không có ROM, việc khởi động được hệ thống sẽ khó khăn hơn. Các thiết bị kể trên được kết nối với nhau thông qua hệ thống Bus bao gồm các tín hiệu: Tín hiệu địa chỉ: Tín hiệu này được sinh ra từ CPU hướng đến bộ nhớ và các ngoại vi. Cho phép CPU có khả năng địa chỉ hóa và quản lý được các ô nhớ, các cổng vào và các cổng ra. Số lượng dây dẫn tạo nên các tín hiệu địa chỉ (độ rộng bus địa chỉ) cho thấy khả năng địa chỉ hóa được các ô nhớ và các cổng vàora trên máy tính. Nếu độ rộng của Bus địa chỉ là k bits thì máy tính đó có khả năng địa chỉ hóa được 2k ô nhớ và tối đa 2k cổng vào và 2k cổng ra. Tín hiệu số liệu: Là tín hiệu 2 chiều cho phép CPU trao đổi thông tin với bộ nhớ hay cổng vào và cổng ra. Trên máy tính thường xuyên diễn ra 2 quá trình cơ bản là quá trình đọc và quá trình ghi. Ở quá trình đọc số liệu sẽ xuất phát từ bộ nhớ hay các cổng vào hướng đến CPU. Ở quá trình ghi, số liệu sẽ xuất phát từ CPU hướng đến bộ nhớ hay các cống ra. Tín hiệu điều khiển: là các tín hiệu cho phép điều khiển khi nào thì CPU đọc hay ghi số liệu, cho phép máy tính thực hiện hay không thực hiện các chức năng như ngắt, DMA, biểu diễn trạng thái của máy tính hay mã hóa các quá trình thực hiện lệnh trên máy tính. Có 3 tín hiệu điều khiển xuất phát từ CPU để điều khiển quá trình đọcghi trên máy tính: M IO, RD, WR. Từ 3 tín hiệu này máy tính có thể tạo được các tín hiệu điều khiển để đọc bộ nhớ, ghi bộ nhớ hay đọc và ghi vàora. Tại một thời điểm trên bus điều khiển chỉ tồn tại một trong số 4 tín hiệu trên, đồng thời bus địa chỉ cũng chỉ tồn tại 1 giá trị, do đó tại 1 thời điểm máy chỉ có thể thực hiện 1 thao tác trong số 4 thao tác cơ bản của máy tính. Hay nói cách khác CPU chỉ có thể thực hiện trao đổi thông tin với 1 ô nhớ, 1 cổng vào ra hay 1 cổng ra trên máy tính. Nói về quá trình thực hiện lệnh thì CPU tại một thời điểm chỉ có thể thực hiện được 1 lệnh mà thôi. Quá trình này gọi là quá trình xử lý tuần tự (stepbystep). Đây là nhược điểm lớn nhất của máy tính hoạt động theo nguyên lý Voneumann. Vì trong các bài toán xử lý thông tin trong thực tế, tại 1 thời điểm, máy tính thường xuyên cần phải đồng thời trao đổi thông tin với nhiều ngoại vi, nguyên lý Voneumann như đã trình bày ở trên không cho phép máy tính thực hiện được nhiệm vụ này. Để khắc phục nhược điểm này người ta phải tăng tốc độ làm việc của máy tính, xây dựng các mạng máy tính xử lý song song và đưa ra một mô hình máy tính mới hoạt động theo nguyên lý xứ lý song song – máy tính mạng nơron (Neural network).
Trang 1BÁO CÁO
HỌC PHẦN: CẤU TRÚC MÁY TÍNH
VÀ HỢP NGỮ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2019
Trang 22
Câu 1: Trình bày sơ đồ và chức năng các thành phần máy tính theo nguyên lý Von NeuMann
Von Neumann chia hoạt của máy tính thành 5 thành phần chính là:
1- Bộ xử lý trung tâm (CPU): Là thành phần chính của máy tính, đây là nơi sẽ thực hiện các phép tính số học và logic của quá trình xử lý thông tin, đồng thời là nơi sinh ra các tín hiệu để đồng bộ và điều khiển toàn bộ mọi hoạt động của máy tính
2- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM): Là nơi tạo ra môi trường làm việc cho Hệ điều hành và các chương trình ứng dụng Bộ nhớ RAM là thiết bị trung gian giữa các phần cứng khác với nhiệm vụ là cung cấp thông tin cần thiết càng nhanh càng tốt Có thể hiểu đơn giản là một khi một chương trình hay ứng dụng được khởi chạy, thông tin của
Hình 1.1 – Bộ vi xử lý trung tâm
Bus điều khiển Bus dữ liệu
Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
Khối vào /ra
ALU CU
CPU Các thanh ghi
Bus địa chỉ
Hình 1.0 Sơ đồ các thành phần máy tính theo nguyên lý Von Neumann
Thiết bị vào như, chuột, bàn phím,
bộ nhớ ngoài, …
Thiết bị ra như, màn hình, máy in
bộ nhớ ngoài, …
Trang 3nó được tạo ra và lưu trữ trên bộ nhớ
RAM để cho các thành phần khác như
CPU, GPU lấy thông tin và xử lí Bộ
nhớ RAM càng lớn đồng nghĩa với việc
nó có thể chứa 1 lúc dữ liệu của nhiều
chương trình đang chạy song song, do
đó khả năng đa nhiệm (chạy nhiều ứng
dụng cùng lúc) càng trơn tru, mượt mà
3- Bộ nhớ chỉ đọc (ROM): là loại bộ nhớ
trong đó dữ liệu đã được ghi vào từ
trước và chứa các chương trình giúp
máy tính "khởi động" Khác với RAM
sẽ xóa sạch mọi dữ liệu lưu trữ tạm
thời, ROM giữ lại nội dung ngay cả
sau khi máy đã tắt; đó chính là lý do
máy tính có thể được bật lên ở lần đầu
tiên sử dụng Nếu không có ROM,
việc khởi động được hệ thống sẽ khó
khăn hơn
4- Thiết bị vào (Input): là các ngoại vi như bàn phím, chuột, máy Scanner, Webcam, giúp cho máy tính có nhiều khả năng phong phú khi thu thập số liệu và giao tiếp người máy
Hình 1.2 – Thanh RAM Samsung
DDR4-2133Mhz
Hình 1.3 – Bộ nhớ ROM
Hình 1.4 – Các thiết bị vào
Trang 44
5- Thiết bị ra (Output): là các ngoại vi như Màn
hình, máy in, máy vẽ, loa bộ nhớ ngoài
giúp cho máy tính có khả năng phong phú khi
xứ lý và lưu trữ số liệu cũng như giao tiếp
người máy và các thiết bị chuyên dụng khác
Các thiết bị kể trên được kết nối với nhau thông qua
hệ thống Bus bao gồm các tín hiệu:
- Tín hiệu địa chỉ: Tín hiệu này được sinh ra từ
CPU hướng đến bộ nhớ và các ngoại vi Cho phép CPU có khả năng địa chỉ hóa và quản lý được các ô nhớ, các cổng vào và các cổng ra Số lượng dây dẫn tạo nên các tín hiệu địa chỉ (độ rộng bus địa chỉ) cho thấy khả năng địa chỉ hóa được các ô nhớ và các
cổng vào/ra trên máy tính Nếu độ rộng của Bus địa chỉ là k bits thì máy tính đó có khả năng địa chỉ hóa được 2k ô nhớ và tối đa 2k cổng vào và 2k cổng ra
- Tín hiệu số liệu: Là tín hiệu 2 chiều cho phép CPU trao đổi thông tin với bộ nhớ hay cổng vào và cổng ra Trên máy tính thường xuyên diễn ra 2 quá trình cơ bản là quá trình đọc và quá trình ghi Ở quá trình đọc số liệu sẽ xuất phát từ bộ nhớ hay các cổng vào hướng đến CPU Ở quá trình ghi, số liệu sẽ xuất phát từ CPU hướng đến bộ nhớ hay các cống ra
- Tín hiệu điều khiển: là các tín hiệu cho phép điều khiển khi nào thì CPU đọc hay ghi
số liệu, cho phép máy tính thực hiện hay không thực hiện các chức năng như ngắt, DMA, biểu diễn trạng thái của máy tính hay mã hóa các quá trình thực hiện lệnh trên máy tính
- Có 3 tín hiệu điều khiển xuất phát từ CPU để điều khiển quá trình đọc/ghi trên máy tính: M/ IO, RD, WR Từ 3 tín hiệu này máy tính có thể tạo được các tín hiệu điều khiển để đọc bộ nhớ, ghi bộ nhớ hay đọc và ghi vào/ra
Tại một thời điểm trên bus điều khiển chỉ tồn tại một trong số 4 tín hiệu trên, đồng thời bus địa chỉ cũng chỉ tồn tại 1 giá trị, do đó tại 1 thời điểm máy chỉ có thể thực hiện 1 thao tác trong số 4 thao tác cơ bản của máy tính Hay nói cách khác CPU chỉ có thể thực hiện trao đổi thông tin với 1 ô nhớ, 1 cổng vào ra hay 1 cổng ra trên máy tính Nói về quá trình thực hiện lệnh thì CPU tại một thời điểm chỉ có thể thực hiện được 1 lệnh mà thôi Quá trình này gọi là quá trình xử lý tuần tự (step-by-step) Đây là nhược điểm lớn nhất của máy tính hoạt động theo nguyên lý Voneumann Vì trong các bài toán xử lý thông tin trong thực tế, tại 1 thời điểm, máy tính thường xuyên cần phải đồng thời trao đổi thông tin với nhiều ngoại vi, nguyên lý Voneumann như đã trình bày ở trên không cho phép máy tính thực hiện được nhiệm vụ này Để khắc phục nhược điểm này người ta phải tăng tốc độ làm việc của máy tính, xây dựng các mạng máy tính xử lý song song và đưa ra một mô hình máy tính mới hoạt động theo nguyên lý xứ lý song song – máy tính mạng nơron (Neural network)
Hình 1.5 – Các thiết ra
Trang 5Câu 2: Trình bày sơ đồ CPU và chức năng các thành phần
- CPU viết tắt của Central Processing Unit
là đơn vị xử lí trung tâm CPU có thể được
xem như não bộ, một trong những phần tử
cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ
chính của CPU là xử lý các chương trình
và dữ kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác
nhau Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là
một con chip với vài chục chân Phức tạp
hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch
với hàng trăm con chip khác CPU là một
mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được
thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor
- Cấu tạo cơ bản của CPU gồm 3 thành phần chính:
1- Bộ điều khiển (CU-Control Unit) Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo
ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz
2- Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit) Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu Theo tên gọi, đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học (+, -, *, / ) hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn )
Hình 2.0 – CPU
ĐƠN VỊ ĐIỀU KHIỂN (CU)
ĐƠN VỊ SỐ HỌC
VÀ LOGIC (ALU)
TẬP CÁC THANH GHI (RF)
ĐƠN VỊ GHÉP NỐI BUS
BUS ĐIỀU KHIỂN
BUS DỮ LIỆU BUS ĐỊA CHỈ
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ bản của CPU
BUS bên trong
Trang 66
3- Thanh ghi (RF-Register File) Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý
- Và các thành phần phụ như đơn vị ghép nối BUS, BUS bên trong và các thanh ghi
Khối điều khiển (CU)
Chức năng:
Điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ, đưa vào thanh ghi lệnh
Tăng nội dung của PC để trỏ sang lệnh tiếp theo
Giải mã lệnh nằm trong thanh ghi lệnh để xác định thao tác mà lệnh yêu cầu
Phát ra các tín hiệu điều khiển thực hiện lệnh đó
Nhận tín hiệu yêu cầu từ bên ngoài, xử lý cá tín hiệu đó
Khối số học và logic (ALU)
Chức năng:
Thực hiện các phép toán số học và phép toán logic
o Số học: cộng, trừ, nhân, chia, tăng, giảm, đảo dấu, …
o Logic: AND, OR, NOT, XOR, dịch bit, quay bit, …
Hình 2.2 – Mô hình của khối điều khiển
Hình 2.3 – Mô hình của ALU
Trang 7 Khối thanh ghi (RF)
Chức năng:
Được sử dụng để tăng tốc độ xử lý của các chương trình máy tính bằng cách cung cấp các truy cập trực tiếp đến các giá trị cần dùng.
Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý
Câu 3: Liệt kê các thế hệ CPU Intel
Các thế hệ CPU Intel hiện nay
- Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay thì thời gian đầu người ta gọi tên của các tên các CPU này bằng tên chung là “bit” Sau đây là sơ đồ phát triển của các CPU
1971 thì CPU 4004 đây là sản phẩm đầu tiên ra đời với tốc độ 108kHz
o 4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom 4004 có tốc độ 108 kHz, khả năng xử
lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second - MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte
o 4040, phiên bản cải tiến của 4004 được giới thiệu vào năm 1974, có 3.000 transistor, tốc độ từ 500 KHz đến 740KHz
1979 sau 8 năm trình làng với CPU 8088 được IBM chọn đưa vào chiếc máy đầu tiên
Bộ xử lý 8-bit:
o Năm 1972: 8008 được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của Computer Terminal Corporation (CTC) 8008 có tốc độ 200 kHz, sản xuất trên công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB
o Năm 1974: 8080 sử dụng trong máy tính Altair 8800, có tốc độ gấp 10 lần 8008 (2 MHz), sản xuất trên công nghệ 6 µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS với 6.000 transistor, có 8-bit bus dữ liệu và 16-bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 64KB
Bộ xử lý 16-bit:
o Tháng 6 năm 1979: 8088 được trình làng, là BXL được IBM chọn đưa vào chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới 8088 giống hệt 8086 nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh 8088 cũng sử dụng công nghệ 3 µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8-bit bus dữ liệu ngoài, 20-bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB Các phiên bản của 8088 gồm 5 MHz và 8 MHz
Bộ xử lý 32-bit:
o Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL Intel 386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC
Trang 88
tương thích Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit
dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode
1996 – 2005: thì CPU Pentium ra đời Riêng năm 2005 thì CPU Pentium D là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel
o Năm 1996: ra mắt Pentium MMX, phiên bản cải tiến của Pentium với công nghệ MMX được Intel phát triển để đáp ứng nhu cầu về ứng dụng đa phương tiện và truyền thông MMX kết hợp với SIMD (Single Instruction Multiple Data) cho phép xử lý nhiều dữ liệu trong cùng chỉ lệnh, làm tăng khả năng xử lý trong các tác vụ đồ họa, đa phương tiện
o Pentium Pro Nối tiếp sự thành công của dòng Pentium, Pentium Pro được Intel giới thiệu vào tháng 9 năm 1995, sử dụng công nghệ 0,6 và 0,35 µm chứa 5,5 triệu transistor, socket 8 387 chân, Dual SPGA, hỗ trợ bộ nhớ RAM tối đa 4GB Điểm nổi bật của Pentium Pro là bus hệ thống 60 hoặc 66 MHz, bộ nhớ đệm L2 (cache L2) 256KB hoặc 512KB (trong một số phiên bản) Pentium Pro có các tốc độ 150, 166, 180, 200 MHz
o Đến năm 1997: Pentium II phiên bản cải tiến từ Pentium Pro được sử dụng trong những dòng máy tính cao cấp, máy trạm (workstation) hoặc máy chủ (server) Pentium II có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 512KB, tích hợp công nghệ MMX được cải tiến giúp việc xử lý dữ liệu video, audio và đồ họa hiệu quả hơn Pentium II
có đế cắm dạng khe - Single-Edge contact (SEC) 242 chân, còn gọi là Slot 1
o Năm 1999: Pentium III được bổ sung 70 lệnh mới (Streaming SIMD
Extensions - SSE) giúp tăng hiệu suất hoạt động của BXL trong các tác vụ xử
lý hình ảnh, audio, video và nhận dạng giọng nói Pentium III gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin
o Cuối năm 2000: Pentium IV đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện mẫu
Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm
Hình 3.0 – CPU Intel Pentium 4 541 3.2GHz
1M 775 Processor SL8J2
Trang 9tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478 P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz
o Đến năm 2005 thì bộ xử lý Pentium Extreme Edition ra đời Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống
800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này
2006 thì CPU Core 2 Duo và Core 2 Quad ra đời
o Bộ xử lý Core 2 Duo: Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz) Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus mặt trước 1066 MHz, socket 775LGA E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus
800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology
o Bộ xử lý Core 2 Quad: Core 2 Quad (tên mã Conroe Q) (tháng 1 năm 2007) với đại diên Q6600 2.4 GHz, bộ nhớ đệm L2 đến 8 MB, bus mặt trước
1066 MHz, socket 775 LGA BXL được tích công nghệ Enhanced Intel SpeedStep giúp điều chỉnh xung nhịp và điện thế phù hợp với yêu cầu hệ thống, hay công nghệ Execute Disable Bit tự động đánh dấu vùng bộ nhớ thực thi/không thực thi trong chương trình nên sẽ hạn chế "chạy" những đoạn mã không hợp lệ, virus Ngoài ra, một số công nghệ khác cũng nên nói tới như công nghệ ảo hóa giúp tăng hiệu quả của các giải pháp ảo hóa, hay kiến trúc Intel 64 nâng cao hiệu quả cho các ứng dụng 64 bit
Đỉnh cao của máy tính để bàn năm 2007 - Bộ xử lý Core 2 Extreme
o BXL dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm và 45 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE4.1, đặc biệt
là không khoá hệ số nhân (Multiplier)
Đến năm 2009 đền nay thì các thế hệ intel core i được ra đời
Kể từ khi ra mắt, dòng CPU Intel Core I đã trải qua 8 thế hệ là Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell và Broadwell, Skylake, Kabylake và Coffee Lake
Trang 1010
1- Nehalem (thế hệ đầu): đây lả CPU của dòng Core i thay thế kiến trúc Core 2 cũ Intel lần đầu tiên tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các chip thế hệ trước Thế hệ đầu sẽ có ký hiêu như i3 - 520M, i5
- 282U,
2- Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2) là thế hệ sau của Nehale Kiến trúc Sandy Bridge sử dụng quy trình 32 nm Thiết kế này giúp giảm diện tích và tăng khả năng tiết kiệm điện nhờ CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm và có chất lượng đồ họa cao hơn Tính năng Turbo Boost cũng được nâng cấp với phiên bản 2.0
3- Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3): sử dụng quy trình sản xuất mới 22 nm và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate, tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000,
có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D Ký hiệu cùa Sandy Bridge như: i3 - 2820QM, i5 - 2520U
4- Haswell (Thế hệ thứ 4): là CPU Core thế thệ mới nhất của Intel, tiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể Intel còn bổ sung thêm chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho các chip cao cấp Ký hiệu của Ivy Bridge i5 - 3670S, i7 – 3550 dựa vào số “3” giữa dấu gạch nối
5- Broadwell (thế hệ thứ 5): là phiên bản thu nhỏ của Haswell được công bố đầu 2015 Dòng chip mới hứa hẹn sẽ cho hiệu năng cao hơn đồng thời tiết kiệm điện hơn 30% so với Haswell Ký hiệu của Haswell i5 - 4670S, i7 - 4550K
6- Skylake (thế hệ thứ 6): được ra đời năm 2016 dòng CPU này được thiết kế qui trình sản xuất 14nm như dòng Broadwell trước đó Dòng CPU này sẽ có hiệu suất cao hơn
và giảm tiêu thụ điện năng hơn Và nó sẽ bị thay thế bằng các dòng Kabylake và Cannonlake
7- Kabylake (thế hệ thứ 7): được ra mắt năm nay (2017), CPU được sản xuất trên công nghệ 14 nm của Intel Thế hệ CPU mới này cũng sẽ được trang bị cho những chiếc laptop siêu mỏng, những chiếc tablet lai với chiều dày dưới 7mm CPU Kaby Lake sẽ
tập trung rất nhiều vào khả năng xử lý đồ họa, đặc biệt là video với độ phân giải 4K, các video 360 độ và công nghệ thực tế ảo
Hình 3.1 – CPU Intel Kaby Lake (Kabylake) 7th
Gen