1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế cơ sở huyện An Minh

23 324 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế cơ sở huyện An Minhvới mục đích: 1. Xác định thực trạng về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm y tế huyện và các Trạm y tế xã của huyện An Minh năm 2018. 2. Đề xuất giải pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế cơ sở tại huyện An Minh năm 2018.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công nghệ thông tin chính là bước đột phá của khoa học kỹ thuật, tácđộng và giúp thay đổi mọi lĩnh vực trong đời sống của con người một cách toàndiện, trong đó có ngành y tế

Thời đại công nghệ số hiện nay, mọi thông tin đều được đăng tải trên cácwebsite y học, video, diễn đàn, sách điện tử hay thông qua các bài giảng từ xa ,các cán bộ nhân viên ngành y có thể nhanh chóng tiếp nhận tri thức mới củanhân loại mà không cần bận tâm tới khoảng cách địa lý, ngôn ngữ, địa vị xã hội,tôn giáo… Việc ứng dụng công nghệ thông tin giảm thiểu gánh nặng về sổ sách,báo cáo cho các cơ sở y tế Đáp ứng nhu cầu về báo cáo với độ chính xác cao,thông tin nhanh chóng, dễ giám sát và có thể đưa ra được các chỉ đạo kịp thời từcác đơn vị quản lý

Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn huyện An Minh việc ứng dụng công nghệthông tin chỉ dừng lại ở mức quản lý khám bệnh, chữa bệnh, thanh quyết toánBảo hiểm y tế, việc mở rộng, khai thác các phân hệ, các chức năng khác vẫnchưa được đẩy mạnh như quản lý các chương trình y tế, thông tin về dân số,nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân… đây là một nhiệm vụ quantrọng của Trạm y tế trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân

Để đánh giá được khả năng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý y tế cơ sở tại huyện An Minh nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành đề tài

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp triển khai ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý y tế cơ sở huyện An Minh” với các mục tiêu cụ thể sau:

Trang 2

1 Xác định thực trạng về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm y tế huyện và các Trạm y tế xã của huyện An Minh năm 2018.

2 Đề xuất giải pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế cơ sở tại huyện An Minh năm 2018.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm.

- Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương phápkhoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thuthập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

- Ứng dụng công nghệ thông tin: Là việc sử dụng công nghệ thông tin vàocác hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh vàcác hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạtđộng này

- Hạ tầng công nghệ thông tin: Hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bịphục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thôngtin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữliệu

1.2 Tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong ngành y tế

Ở Việt Nam, việc phát triển tin học y tế nên tập trung vào vấn đề bệnh tật

và sức khỏe trong chăm sóc sức khỏe ban đầu Đó là việc lưu trữ bệnh án bệnhnhân, đăng ký bệnh, phát triển nghiệp vụ và trợ giúp quyết định chăm sóc banđầu, đồng thời xây dựng y tế từ xa nhằm giúp đỡ việc chăm sóc sức khỏe chođồng bào các vùng sâu, vùng xa

Việc ứng dụng của công nghệ thông tin trong việc phục vụ chăm sóc sứckhỏe là khuynh hướng toàn cầu trong thế kỷ 21 Nhờ có sự phát triển nhanhchóng của công nghệ thông tin, tin học y tế đã đạt được nhiều thành quả như việc

Trang 4

ứng dụng các hệ thông tin bệnh viện, các hệ trợ giúp làm quyết định lâm sàng, yhọc từ xa (telemedicine), thực tế ảo và xa lộ thông tin sức khỏe do đó việcchăm sóc sức khỏe cộng đồng ngày càng được tốt hơn ở nhiều nước trên thếgiới, chính phủ đã xây dựng chương trình quốc gia về công nghệ thông tin y tếnhằm tin học hóa ngành y tế Nhiều chương trình nghiên cứu và ứng dụng đượctriển khai tại các bệnh viện và các cơ sở y tế, như việc xây dựng các hệ thông tinbệnh viện bao gồm các hệ truyền tin, mệnh lệnh, hệ thông tin chăm sóc cho y tá,bệnh án, dược khoa, tia X, trợ giúp làm quyết định (giúp tạo đơn thuốc, lựa chọnthuốc kháng sinh, theo dõi liều thuốc, cảnh báo lâm sàng, dị ứng, chế độ ănuống ) phục vụ lâm sàng Còn trong quản lý hành chính, đã triển khai hệ quản

lý hành chính bệnh nhân, quản lý nhân sự, tài sản, ngân sách bệnh viện, phântích nguồn thu và chi của bệnh viện, kiểm tra việc sử dụng thiết bị y tế, truy cậpsách thư viện bệnh viện cũng như tạo trang web bệnh viện trên mạng Ngoài ra,còn xây dựng các hệ truyền tin lưu trữ ảnh PACS và y học từ xa giữa các bệnhviện, xây dựng các trạm chăm sóc dùng truyền thông không dây cho các bác sĩ

và những người phục vụ y tế Đối với nhiều quốc gia, việc đào tạo là quốc sách,

do đó việc nghiên cứu xây dựng các hệ dạy học y học thông minh là cần thiết,giúp cho việc đào tạo/học và tự học từ xa nhằm nâng cao trình độ cho các bác sĩ

và những người làm công tác y tế ở khắp mọi miền đất nước ở Nhật Bản, HànQuốc và một số quốc gia phát triển, chính phủ chú trọng xây dựng mạng chămsóc sức khỏe ở nhà phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và chăm sócsức khỏe người cao tuổi

Trước đây việc ứng dụng công nghệ thông tin ở nước ta từ trung ương đếnđịa phương chưa có sự đồng nhất còn thực hiện đơn lẽ cụ thể như sau:

- Trung Ương: Mỗi bệnh viện có riêng hệ thống thông tin y tế, và việc sử

Trang 5

dụng chúng trong công việc hàng ngày cũng khác nhau Hầu hết các hệ thốngthông tin không hoạt động cùng với một số phần mềm riêng lẽ được sử dụng vàomục đích thu thập các báo cáo và số liệu thống kê từ các bệnh viện ở các cấp.

- Tuyến tỉnh: Bệnh viện tuyến tỉnh cũng được trang bị hệ thống mạng máytính, cũng như một vài hệ thống thông tin y tế liên kết với cơ sở dữ liệu nhằmquản lý chỉ số tổng thể bệnh nhân, tư vấn và cấp cứu, tài chính, và dược

- Tuyến quận huyện, và các trung tâm y tế xã, phường: Các trung tâm y tếtuyến quận, huyện có khuynh hướng chỉ trang bị một vài máy tính với kết nốidial-up vào mạng internet Các đơn vị cấp dưới chỉ có thể lấy thông tin qua báochí, truyền hình, và qua các khóa học đào tạo

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo công nghệ thôngtin Bộ Y tế, ngành y tế bước đầu đã xây dựng các mạng diện rộng, mạng toànquốc và mạng khu vực theo hệ thống chuyên ngành cùng các mạng nội bộ củacác cơ sở y tế như bệnh viện, trường học Một số bệnh viện, đơn vị trong ngành

y tế đã mua, sử dụng và đã xây dựng các phần mềm chuyên dụng phục vụ chocông tác của mình Ngoài ra, Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện và Viện Côngnghệ Bưu chính viễn thông đã nghiên cứu triển khai thử nghiệm mạng y tế từ xa.Một số viện nghiên cứu như Viện Công nghệ Thông tin, Trung tâm Khoa học Tựnhiên và Công nghệ quốc gia và một số cơ sở nghiên cứu tại các trường đại học

ở Việt Nam cũng đã triển khai các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực tin học y tếnhư các hệ thông tin bệnh viện, các hệ thông minh y học, chẩn đoán hàn-nhiệt,kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc Một số kết quả nghiên cứu

và triển khai ứng dụng đã được báo cáo tại các hội nghị tin học y tế quốc tế ởNhật Bản, Đài Loan, Hồng Công, Việt Nam Tuy nhiên, việc nghiên cứu, ứng

Trang 6

dụng và đào tạo tin học y tế trong những năm qua vẫn chưa đáp ứng được nhucầu phát triển ngày càng tăng của công nghệ thông tin y tế ở Việt Nam do chưa

có một Trung tâm/viện nghiên cứu chuyên ngành tin học y tế có đủ năng lựcchuyên môn giúp Bộ Y tế, Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tập hợp các đội ngũtin học y tế ở các cơ sở y tế trong cả nước, đẩy mạnh việc nghiên cứu, triển khaiứng dụng và đạo tạo tin học y tế cho toàn ngành y tế góp phần cho việc chăm sócsức khỏe nhân dân ngày một tốt hơn

1.3 Những lợi ích công nghệ thông tin mang lại cho ngành y tế

Theo thông tin từ Cục CNTT, Bộ Y tế, khi đưa y tế điện tử vào các bệnhviện thì cả người bệnh và ngành y tế đều được hưởng lợi Cụ thể, đối với ngườiquản lý, cụ thể là lãnh đạo các bệnh viện, việc ứng dụng CNTT giúp người quản

lý bệnh viện có thể:

Giám sát tổng thể và thống kê báo cáo nhanh: Người quản lý có thể giámsát hoạt động bệnh viện một cách toàn diện, ngay tại bàn làm việc, theo thời gianthực Không mất thời gian chờ đợi báo cáo từ cấp dưới Số liệu có thể đượcthống kê một cách nhanh chóng và chính xác Các dữ liệu sẽ được hiện ngay trênbàn làm việc của người quản lý và mọi số liệu được lưu dưới dạng số hóa, khôngmất nhiều thời gian và không gian để lưu trữ Tiết kiệm giấy tờ, phim ảnh cácthông tin, hình ảnh y khoa lưu trữ dưới dạng Digital, dễ dàng nhân bản và chia sẻtrong tình huống cần thiết mà không tốn quá nhiều thời gian

Linh hoạt trong việc quản lý: Người quản lý có thể giám sát, quản lý, điềuhành hoạt động bệnh viện từ xa kể cả khi đang đi công tác qua hệ thống internet

và có thể truy cập vào máy chủ bệnh viện để kiểm tra số liệu tất cả mọi mặt hoạtđộng của bệnh viện: nhân sự, tài chính, lâm sàng… theo thời gian thực

Trang 7

Giúp minh bạch thông tin tài chính chống thất thoát viện phí và thuốcmen: Các thông tin tài chính và thuốc men được nhập liệu chính xác và quản lýtheo quy trình, loại bỏ hoàn toàn các sai sót do vô tình hay cố ý trong bệnh viện.

Giúp thực hiện Y học thực chứng, chứng cứ pháp lý một cách chính xác:Thông tin dù nhỏ cũng được lưu trữ giúp làm bằng chứng khoa học và pháp lý.Lãnh đạo bệnh viện có thể truy nguyên sai sót khi có sự cố xảy ra

Từ những lợi ích trên giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết địnhnhanh, chính xác dựa trên số liệu, thông tin, bên cạnh đó giúp cho việc lập kếhoạch, quản lý, điều hành chính xác và mang lại hiệu quả

Đối với các nhà chuyên môn, việc ứng dụng CNTT sẽ giúp giảm thời gianlàm các công việc liên quan đến dữ liệu, hồ sơ giấy tờ, lưu trữ, bảo quản Tất cả

sẽ được đơn giản hóa và thực hiện bằng vài thao tác đơn giản

Nâng cao trình độ chuyên môn và hiệu quả điều trị bằng: Hội chẩn online,các bác sĩ cùng làm việc trên hệ thống và thấy được dữ liệu của nhau, cùng pháthiện sai sót và cùng đối chiếu công việc của nhau Chẩn đoán từ xa, các thông tinbệnh nhân dưới dạng digital và gửi lên mạng Internet hoặc email để cùng hộichẩn từ xa

Giảm thiểu sai lầm y khoa: các thông tin giúp trí nhớ như bài giảng ykhoa, thông tin thuốc, xét nghiệm được cung cấp cho bác sĩ ngay khi bác sĩ cần.Các hệ thống hỗ trợ chẩn đoán, hỗ trợ điều trị được lập trình sẵn giúp tránh saisót Các đơn thuốc được in ấn rõ ràng, tránh nhầm lẫn khi dùng thuốc

Nâng cao chất lượng trao đổi thông tin nội bộ: các bác sĩ có thể trao đổithông tin chuyên môn qua các forum nội bộ Có thể dùng làm hội chẩn và đàotạo liên tục (CME) Người quản lý có thể gửi thông điệp mỗi ngày đến toàn thể

Trang 8

nhân viên, những thông tin này lập tức xuất hiện ngay trên màn hình làm việccủa nhân viên.

Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học: những dữ liệu bệnh án đượclưu trữ và dễ dàng trích xuất, thống kê một cách nhanh chóng và chính xác

Đối với người bệnh giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân: các thông tinhành chính bệnh nhân được lưu trữ trên thẻ bệnh nhân và trên máy chủ Với sốlượng bệnh nhân đông, việc tiết giảm thời gian sẽ rất đáng kể

Không phải lo chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ: Tài liệu bệnh nhân được lưu trữtrong hệ thống mạng, sắp xếp theo mã số bệnh nhân Khi bệnh nhân đến khámmọi thông tin, tài liệu của bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên màn hình Điềunày khiến cho bệnh nhân không phải bối rối với quá nhiều giấy tờ khi chuẩn bị

đi khám hoặc tái khám

1.4 Các nội dung hiện có trên phần mềm quản lý y tế cơ sở

1.4.1 Dân số

Nội dung quản lý dân số bao gồm Hộ khẩu và nhân khẩu Trong đó quản

lý tất cả thông tin chi tiết của hộ khẩu, thông tin về chủ hộ, loại hộ, số nhân khẩutrong hộ, các lĩnh vực y tế liên quan đến hộ gia đình như vệ sinh môi trường,truyền thông hộ gia đình, bảo hiểm y tế hộ gia đình… Thông tin về nhân khẩuquản lý về hành chính, tàn tật, tình trạng hôn nhân, tình trạng cư trú… quản lýtình hình sinh, tử trên địa bàn

1.4.2 Vệ sinh môi trường

Quản lý về công tác vệ sinh môi trường, xử lý phân người và gia súc, xử

lý rác, sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, thống kê các công trình vệ sinh, công

Trang 9

trình vệ sinh thôn xóm phục vụ cho việc xác định các tiêu chí nông thôn mớitheo Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về việc Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

2016 – 2020

1.4.3 Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

Phân hệ này được ưu tiên giành tới 6 nội dung quan lý bao gồm khám,điều trị phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình, khám thai, phá thai, quản lý sinh sản(quản lý cuộc đẻ), chăm sóc sức khỏe sau sinh Từ đó có thể quản lý toàn diệnmột sản phụ từ lúc có gia đình đến lựa chọn các biện pháp kế hoạch hóa gia đìnhlựa chọn có con cho phù hợp với chế độ dân số của quốc gia đảm bảo việc pháttriển dân số cho đất nước

1.4.4 Chăm sóc sức khỏe trẻ em

Bao gồm các phân hệ Dinh dưỡng trẻ em để đánh giá tình trạng dinhdưỡng tại địa phương nhằm đáp ứng chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giaiđoạn 2016 – 2020, quản lý uống Vitamin A phòng, chống khô mắt, quáng gà chotrẻ em ở độ tuổi từ 6 – 36 tháng, Tiêm chủng mở rộng hiện tại đã được tích hợphoạt động tương đối tốt nhưng không được triển khai do đã sử dụng phần mềmtiêm chủng quốc gia do Cục y tế dự phòng Bộ Y tế quản lý

1.4.5 An toàn thực phẩm

Vấn đề an toàn thực phẩm đang được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm do

đó phần mềm đáp ứng việc quản lý cơ sở kinh doanh trên địa bàn, quản lý đượccác thông tin cơ bản hộ kinh doanh, sản xuất, chế biến thực phẩm có đủ điềukiện kinh doanh chưa, có được quản lý xét nghiệm không, danh sách cơ sở vànhân viên trong cơ sở được cập nhật thường xuyên, liên tục đảm bảo việc quản

Trang 10

lý tốt hoạt động cơ sở, quản lý các vụ ngộ độc thực phẩm, báo cáo kịp thời lêncác cơ qua tuyến trên nhằm đảm bảo xử lý nhanh tránh gây hậu quả nghiêmtrọng do ngộ độc thực phẩm gây ra.

1.4.6 Quản lý truyền thông giáo dục sức khỏe

Truyền thông giáo dục sức khoẻ là nội dung đầu tiên trong tám nội dungchăm sóc sức khoẻ ban đầu mà Hội nghị Alma - Ata đã đề ra năm 1978 và cũng

là nội dung đầu tiên trong 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Việt Nam, đó là: Giáo đục sức khoẻ nhằm giúp cho mọi người có kiến thức tối thiểu

và cơ bản nhất để họ có thể tự phòng bệnh cho mình, cho gia đình, người thân vàcho xã hội; để họ có thể xử trí đúng khi bị ốm đau, bệnh tật và để họ thay đổinhững cách nghĩ và nếp sống có hại cho sức khoẻ Với vai trò quan trọng nhưthế, trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ nhân dân nhất là tại tuyến y tế cơ sở,công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ được xếp vào Tiêu chí 10, trong 10 tiêuchí quốc gia về y tế xã theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của

Bộ Y tế Y tế cơ sở có điều kiện gần dân, sát dân, là tuyến đầu trong phòngchống dịch bệnh nên việc củng cố các hoạt động thuyền thông GDSK tại tuyến y

tế cơ sở có ý nghĩa lớn trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân do

đó việc quản lý truyền thông giáo dục sức khỏe hết sức quan trọng nên đã đượccập nhật trên phần mềm

1.4.7 Quản lý các bệnh truyền nhiễm

Phân hệ này quản lý tất cả các bệnh truyền nhiễm đáp ứng theo yêu cầuquản lý bệnh truyền nhiễm theo Thông tư 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịchbệnh truyền nhiễm

Trang 11

1.4.8 Quản lý các bệnh không lây nhiễm

Quản lý các bệnh không lây nhiễm như Đái tháo đường, Tăng huyết áp,Ung thư các loại, Hen phế quản… nhằm thống kê số bệnh nhân trên địa bàn,quản lý việc khám bệnh, chữa bệnh định kỳ của những đối tượng có các bệnhmãn tính không lây nhiễm

1.4.9 Quản lý tai nạn thương tích và an toàn vệ sinh lao động

Các trường hợp tai nạn thương tích trên địa bàn sẽ được cập nhật một cáchchi tiết theo Quyết định số 2554/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành mẫu sổ sách và mẫu báo cáo thống kê y tế để áp dụngcho các cơ sở y tế trong toàn quốc và Quyết định số 25/2006/QĐ-BYT ngày22/08/2006 của Bộ Y tế về việc Ban hành bổ sung biểu mẫu về tai nạn thươngtích vào hệ thống biểu mẫu của ngành y tế Quản lý cơ sở sản xuất trên địa bànnhằm đảm bảo việc thực hiện nghiêm các quy định về an toàn lao động phòng,chống tai nạn thương tích ban hành kèm theo Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXHngày 8/6/2017 của Bộ lao động thương binh và xã hội

1.4.10 Hồ sơ sức khỏe cá nhân

Nhằm đảm bảo mọi người dân đều được quản lý, theo dõi, chăm sóc sứckhỏe ban đầu tại các cơ sở y tế; thiết lập hệ thống thông tin phục vụ công tácquản lý sức khỏe, theo dõi tình hình bệnh tật và chăm sóc sức khỏe cho ngườidân Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 về việcban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe banđầu nay đã được tích hợp trên phần mềm quản lý y tế cơ sở qua đó người dân khiđến khám bệnh, chữa bệnh tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn được cập nhật

Ngày đăng: 27/08/2019, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w