BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc Gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020 Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 I. BỐI CẢNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG 1. Thuận Lợi Địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn nước tưới tiêu dồi dào, tạo cơ sở tốt cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Người dân có truyền thống tương thân tương ái, cần cù lao động sáng tạo. Đảng ủy, chính quyền cơ sở đặc biệt coi trọng việc xây dựng xã điểm nông thôn mới là việc làm cần thiết và cần có sự kết hợp, hỗ trợ của nhiều ngành, nhiều cấp và sự ủng hộ của nhân dân địa phương. Địa phương có điều kiện đất đai phù hợp với phát triển các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và có lợi thế so sánh như: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao. . . nên tình thu nhập và mức sống của nhân dân trên địa bàn được ổn định và có bước phát triển. Cơ sở hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm cũng như các công trình phúc lợi khác thường xuyên được nâng cấp và duy trì sửa chữa, từ đó thuận lợi cho việc phát triển thương nghiệp dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp góp phần phát triển đời sống, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân năm sau cao hơn so với trước. Các ban, ngành đoàn thể từ xã đến thôn, ấp, tổ đoàn kết khu dân cư đã được xây dựng ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả. Nội dung xây dựng “xã nông thôn mới” là phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân. Từ đó đã tạo được sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực của nhân dân. 2. Khó khăn: Địa phương là vùng nông thôn, phần lớn các hộ dân sinh sống bằng nghề nông nghiệp, một số thôn trong địa bàn dân cư sống không tập trung điển hình như: ấp ............................................... Mặt khác, trình độ dân trí không đồng đều theo từng địa bàn dân cư, đã làm ảnh hưởng ít nhiều đến việc tuyên truyền vận động, tạo nhận thức trong nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Trang 1thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010 – 2019
I BỐI CẢNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1 Thuận Lợi
- Địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn nước tưới tiêu dồi dào,tạo cơ sở tốt cho phát triển sản xuất nông nghiệp Người dân có truyền thống tươngthân tương ái, cần cù lao động sáng tạo Đảng ủy, chính quyền cơ sở đặc biệt coitrọng việc xây dựng xã điểm nông thôn mới là việc làm cần thiết và cần có sự kếthợp, hỗ trợ của nhiều ngành, nhiều cấp và sự ủng hộ của nhân dân địa phương
- Địa phương có điều kiện đất đai phù hợp với phát triển các loại cây côngnghiệp có giá trị kinh tế cao và có lợi thế so sánh như: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều,
ca cao nên tình thu nhập và mức sống của nhân dân trên địa bàn được ổn định và
có bước phát triển
- Cơ sở hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm cũng như các công trình phúclợi khác thường xuyên được nâng cấp và duy trì sửa chữa, từ đó thuận lợi cho việcphát triển thương nghiệp dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp góp phần phát triển đờisống, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân năm sau cao hơn so với trước
- Các ban, ngành đoàn thể từ xã đến thôn, ấp, tổ đoàn kết khu dân cư đã đượcxây dựng ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả Nội dung xây dựng “xã nôngthôn mới” là phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân Từ đó đã tạo được
sự đồng thuận, hưởng ứng tích cực của nhân dân
- Là một xã có địa bàn rộng có nhiều đồi núi, giáp ranh với nhiều xã nên tìnhhình ANTT còn tiềm ẩn nhiều phức tạp Cùng với sự tác động của mặt trái cơ chếthị trường, từ đó hình thành các biểu hiện về nếp sống, lối sống hướng ngoại, laicăng không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc, nhất là trong một vài nhómđối tượng thanh thiếu niên hiện nay
Trang 2Tại thời điểm triển khai xây dựng xã Nông thôn mới theo quyết định số số800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định
số 3577/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việcPhê duyệt kế hoạch xây dựng nông thôn mới xã , tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu giai đoạn 2010-2012; Địa phương chỉ đạt được 4 tiêu chí trên 19 tiêu chítheo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về banhành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
II CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Vai trò chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành của cấp uỷ, chính quyền trong xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 và giai đoạn 2016-2020
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trìnhlớn, mang tính tổng thể, với mục tiêu đưa nông thôn nước ta phát triển toàn diện vềkinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Qua mười nămthực hiện dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyềncùng với sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân trên địa bàn xã, Chương trình đã đạtđược ngững kết quả cao Bộ máy quản lý chỉ đạo Chương trình nông thôn mới của
xã đã được thành lập và đi vào hoạt động; Cán bộ làm công tác xây dựng nông thônmới cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạothực hiện Chương trình; công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xâydựng nông thôn mới được triển khai sâu rộng Người dân đã nhận thức rõ hơn vềmục đích, ý nghĩa của Chương trình và vai trò chủ thể của mình, từ đó trở thànhphong trào tự nguyện hiến đất, tháo rỡ tường rào để làm đường giao thông nôngthôn; kết cấu hạ tầng được đầu tư, sản xuất phát triển,…
2 Việc thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo, quản lý thực hiện chương trình
a Mô hình tổ chức bộ máy chỉ đạo, quản lý thực hiện chương trình của cấp xã:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trìnhlớn, mang tính tổng thể, với mục tiêu đưa nông thôn nước ta phát triển toàn diện vềkinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Dưới sự lãnh đạo,chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền cùng với sự đồng tình, ủng hộcủa nhân dân trên địa bàn xã, Chương trình đã đạt được ngững kết quả bước đầuđáng khích lệ Bộ máy quản lý chỉ đạo Chương trình nông thôn mới của xã đã đượcthành lập và đi vào hoạt động gồm có:
- Quyết định số ./QĐ-UBND ngày về việc thành lập BCĐxây dựng nông thôn mới xã gồm 24 thành viên có nhiệm vụ:
+ Tham mưu, giúp UBND xã triển khai thực hiện các chương trình kế hoạch,
đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, nghiên cứu tham mưu UBND xã, đề
Trang 3xuất UBND huyện ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp triển khai thực hiệnchương trình xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả.
+ Tham mưu, giúp UBND xã xây dựng kế hoạch về thực hiện các nhiệm vụ,giải pháp và nhu cầu kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện chương trình xâydựng Nông thôn mới dựa trên các tiêu chí quy định tại quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16/4/2009 của chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thành lập Ban quản lý có nhiệm vụ:
+ Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn xã UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăngcường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tưhàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã vàtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát cáchoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã
+ Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiệncác bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự ánvào khai thác, sử dụng
+ Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộngđồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các côngtrình, dự án đầu tư
- Thành lập Ban vận động có nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch hàng tháng, hàng quý, hàng năm tuyên truyền, vận độngnhân dân, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nôngthôn mới;
Tập trung cao độ cho công tác vận động, huy động các nguồn lực trong nhândân như đóng góp bằng hiện vật, đất đai, ngày công, tài chính … Của nhân dântrên địa bàn toàn xã và vùng người dân được hưởng lợi để tham gia xây dựng nôngthôn mới với sự hổ trợ một phần của nhà nước
Thực hiện chế độ báo cáo kết quả vận động cho BCĐ XDNTM và UBND xãtheo theo quy định
- Thành lập Ban giám sát có nhiệm vụ:
Phân công kế hoạch giám sát đối với từng công trình thi công thuộc dự ánxây dựng nông thôn mới xã theo hướng dẫn tại thông tư số 174/2009/TT-BTC.Báocáo kết quả thực hiện công tác giám sát với UBND xã
Cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp xã được tập huấn, bồidưỡng nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình; côngtác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới được triểnkhai sâu rộng Người dân đã nhận thức rõ hơn về mục đích, ý nghĩa của Chươngtrình và vai trò chủ thể của mình, từ đó trở thành phong trào tự nguyện hiến đất,
Trang 4tháo rỡ tường rào để làm đường giao thông nông thôn; kết cấu hạ tầng được đầu tư,sản xuất phát triển,…
b Kết quả kiện toàn bộ máy quản lý thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của văn phòng điều phối các cấp.
Thực hiện Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10/8/2017 của Thủ tướngChính phủ ngày Thành lập Ban chỉ đạo trung ương các Chương trình MTQG giaiđoạn 2016 - 2020; Quyết định 1920/QĐ-TTg ngày /10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế Vănphòng điều phối nông thôn mơi các cấp; Quyết định số 1843/QĐ-UBND ngày04/7/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thành lập Ban chỉ đạo thựchiện các chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông Thôn mới tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020
Xã đã kiện toàn Ban chỉ đạo, ban quản lý xây dựng nông thônmới xã theo quyết định số /QĐ-UBND, ngày củaUBND xã và bộ máy giúp việc đảm bảo theo quy định
Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới với thành viên trong đó đ/c:chủ tịch UBND xã là trưởng ban, 2 phó chủ tịch là phó ban, cán bộ Nông nghiệpphụ trách tổng hợp
c Đánh giá chung.
Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của cấp trên, sự hướng dẫn nhiệt tình củacác Phòng ban trong quá trình thực hiện, cũng như sự phối hợp nhịp nhàng đồng bộgiữa các thành viên BCĐ, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã qua đó kịp thờigiải quyết các vướng mắc và phát sinh trong quá trình thực hiện
4 Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp xã.
a Việc tham gia đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện chương trình ở cấp
xã từ năm 2010 đến nay.
Các ban ban QL, Ban vận động, Ban giám sát, Ban tuyên truyền xã đã đượcHuyện, tỉnh tổ chức tập huấn về những nội dung văn bản liên quan đến xây dựngnông thôn mới cụ thể như sau
Trong năm 2011 đã có 07 học viên tham dự lớp tập huấn phát huy vai trò củahội, đoàn thể trong việc xây dựng nông thôn mới, 3 học viên tham dự lớp tập huấndưỡng kiến thức trong xây dựng nông thôn mới
Trong năm 2012 có 15 học viên tham dự lớp tuyên truyền, nâng cao nhậnthức của cán bộ và nhân dân cùng tham gia xây dựng nông thôn mới
Trong năm 2013 có 02 học viên tham dự lớp tập huấn Bồi dưỡng kiến thứcxây dựng nông thôn mới và kỹ năng viết báo cáo triển khai đề án; ; 2 học viên tham
dự lớp kỹ năng nghiên cứu thị trường và thông tin thị trường
Trang 5Trong năm 2014 có 04 học viên tham dự lớp tập huấn hướng dẫn công nhận
xã nông thôn mới, 8 học viên tham dự lớp triển khai quy hoạch và đề án xây dựngnông thôn mới có sự tham gia của nhân dân
Hàng năm UBND huyện tổ chức các đợt đi học tập kinh nghiệm về xây dựngNông thôn mới tại các địa phương cho cán bộ phụ tách xây dựng nông thôn mới đểtiếp cận những cách làm mới, cách làm hay, sáng tạo để nghiên cứu áp dụng tại địaphương
Qua 10 năm triển khai thực hiện được sự quan tâm của lảnh đạo tỉnh, huyện các cán bộ chủ chốt và cán bộ công chức làm công tác xây dựng NTM tại địa phương đều đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về xây dựng NTM, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện xây dựng NTM tại địa phương.
b Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo.
Công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện chương trình mục tiêu Quốcgia xây dưng Nông thôn mới thời gian qua mang lại những hiệu quả to lớn Giúpcho những cán bộ làm công tác xây dựng Nông thôn mới hiểu rỏ hơn về ý nghĩa tolớn của việc xây dựng Nông thôn mới tại địa phương Tiếp cận được những cáchlàm Nông thôn mới hay và có hiệu quả qua đó xuất hiện những cách làm sáng tạonhư: Làm một số công trình phục vụ trực tiếp đến lợi ích của công đồng dân cư thìphát huy tối đa vai trò của nhân dân trong việc (dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra) điển hình trong việc thực hiện các tuyến đường bê tông, thắp sáng cáctuyến đường giao thông nông thôn, xây dựng các cụm camera an ninh v.v
5 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dụng Nông thôn mới
a Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn.
Tuyên truyền xây dựng nông thôn mới được Đảng uỷ - UBND xác định là nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu trong việc tổ chức thực hiện chương trình, là nhiệm vụ của cáccấp, các ban ngành từ xã đến các ấp Vì vậy, xã đã tập trung xây dựng nội dung tuyêntruyền và tập trung tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục trên cơ sở bám sátmục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung xây dựng nông thôn mới và tình hình, kết quả,nhiệm vụ giải pháp thực hiện chương trình của tỉnh, Huyện
Mục tiêu của việc tuyên truyền để mọi cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu về
tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; hiểuđược nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc xây dựngnông thôn mới để tạo ra phong trào thi đua sâu rộng, sôi nổi trong xã hội, giúp chocộng đồng chủ động hơn trong việc tham gia thực hiện Chương trình Xóa bỏ tư tưởng
ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới
Ban chỉ đạo, ban quản lý xây dựng Nông thôn mới đã tổ chức tuyên truyềntrong các buổi họp, trên hệ thống truyền thanh của xã… vận động nhân dân thamgia xây dựng và thực hiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí
Trang 6quốc gia nông thôn mới Và quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 31/5/2018 củaUBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành bộ tiêu chí xã đạt chuẩn Nôngthôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020.
b Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới" và cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh"
Thực hiện Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới”, xãQuảng Thành đã ban hành kế hoạch, phổ biến đến toàn bộ từ xã đến các ấp, cácngành để triển khai thực hiện Các bộ phận đã bám sát các mục tiêu của kế hoạch,xây dựng chương trình hành động cụ thể và tích cực chỉ đạo triển khai thực hiệntheo các nội dung của kế hoạch, góp phần đẩy mạnh phong trào xây dựng nôngthôn mới tại địa phương
Thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đôthị văn minh", Ủy ban MTTQ xã cùng các hội, đoàn thể đã tích cựctham gia, xây dựng các chương trình hành động, các phong trào thiết thực và tổchức triển khai đến các đoàn viên, hội viên Nhiều phong trào đã mang lại hiệuquả và ngày càng đi sâu vào đời sống người dân nông thôn
c Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới.
Những năm qua công tác tuyên truyền được xem là nhiệm vụ quan trọng,hàng đầu trong việc tổ chức, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới từTrung ương đến địa phương Thông qua công tác tuyên truyền giúp cán bộ, đảngviên và Nhân dân hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của chương trình xây dựngnông thôn mới, tạo sự thống nhất từ nhận thức đến hành động về xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế, các hình thức tổ chứcsản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, theoquy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinhthái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được nâng cao
Qua công tác tuyên truyền vận động nhân dân, đến nay bộ mặt của xã QuảngThành đã thực sự thay đổi và từng bước khởi sắc; nhân dân đã góp công lao động,tiền để làm đường làng ngõ xóm, xây dựng các cụm camera an ninh, thắp sáng cáctuyến đường nông thôn v.v
6 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016
-2020 (so sánh giai đoạn 2010 – 2015).
Đơn vị tính ( tỷ đồng) Giai đoạn 2010-
2015
Giai đoạn 2016 2019
Trang 7Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” ngay từkhi triển khai đã nhận được sự ủng hộ, tham gia nhiệt tình của các cấp, các ngành
và toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động các cơ quan, đoàn thể củađịa phương
Công tác tổ chức, triển khai thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sứcxây dựng nông thôn mới” trên địa bàn xã trong thời gian qua là tương đối đồng bộ,rộng khắp với nhiều nội dung phù hợp, sát với thực tế và tạo được sự chuyển biếntrong phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, đời sống vật chất, tinh thần của ngườidân được cải thiện Đảng ủy, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể của xã
đã nhận thức rõ hơn về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phong trào thi đua trongthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đồng thời đã cụthể hóa phong trào bằng những chương trình, kế hoạch, việc làm phù hợp với điềukiện thực tế tại địa phương Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chứcđoàn thể đã tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động hướng vào mục tiêu
xây dựng nông thôn mới một cách thiết thực, hiệu quả; như: Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; “5 không 3 sạch”; phong
trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảmnghèo và làm giàu chính đáng”; “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xâydựng gia đình văn hóa”, “Cựu chiến binh thi đua làm kinh tế giỏi”; phong trào “5xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc”, xây dựng công trình “Thắpsáng đường quê”, Cuộc vận động “Tuổi trẻ Quảng Thành chung tay xây dựng nôngthôn mới”…
Kết quả thực hiện các phong trào, các cuộc vận động đã góp phần tích cựcvào việc xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương, xây dựng các thiết chế văn hóa,giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện mức sống của người dân Qua phong trào thi đua đãxuất hiện nhiều mô hình, điển hình tiên tiến trong lao động sản xuất phát triển kinh
tế để thoát nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng; tham gia hiến đất làm các côngtrình công cộng; đóng góp công sức lao động xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Xã được công nhận xã Nông thôn mới theo quyết định số UBND ngày của UBND tỉnh về việc công nhận xã trở thành xã Nôngthôn mới
/QĐ-8 Kết quả xử lý nợ động xây dựng cơ bản trong thực hiện chương trình
- Không có
Trang 89 Kiểm tra giám sát thực hiện chương trình
Công tác kiểm tra giám sát thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng Nông thôn mới được địa phương đặc biệt chú trọng Ngay từ khi địa phươngđược chọn xây dựng xã Nông thôn mới đã thành lập ban giám sát xây dựng Nôngthôn mới theo quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 củaUBND xã do đồng chí PCT Hội đồng Nhân dân xã làm trưởng ban và 15 thànhviên Ban giám sát đã xây dựng các kế hoạch giám sát việc thực hiện các nội dungtrong việc xây dựng Nông thôn mới đặc biệt là trong xây dựng cơ bản, các côngtrình có đóng góp từ nhân dân, các vấn đề an sinh xã hội v.v Bên cạnh đó Mặttrận tổ quốc và các đoàn thể chính trị hàng năm đều xây dựng các kế hoạch giámsát và phản biện xã hội theo quyết định 217,218
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1 Kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình
a Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới:
Xã được công nhận xã Nông thôn mới theo quyết định số củaUBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc công nhận xã trở thành xã Nông thônmới Đến thời điểm hiện tại xã đã hoàn thành và giữ vững 19/19 tiêu chí theoQuyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
So sánh vào thời gian năm 2010 xã chỉ đạt 4/19 tiêu chí theo Quyết định
số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới
Từ nay đến năm 2020 phần đấu hoàn thành các nội dung trong tiêu chí xâydựng xã Nông thôn mới nâng cao
b Kết quả thực hiện một số tiêu chí nâng cao của chương trình:
Tính đến thời điểm hiện tại xã đạt được 18/19 tiêu chí theo quyết định452/QĐ-UBND ngày 06/03/2017 của UBND tỉnh, trong đó tiêu chí chưa đạt là:
- Tiêu chí chưa đạt là tiêu chí số 17.1 về tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quyđịnh là trên 65% hiện tại chỉ đạt 53,11%
Theo quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 31/5/2018 của UBND tỉnh bà rịavũng tàu về việc ban hành bộ tiêu chí nâng cao giai đoạn 2018 – 2020 thì xãQuảng Thành đạt 13/15 tiêu chí, trong đó tiêu chí chưa đạt là:
- Tiêu chí số 10.1 tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế là trên 95% hiện tại chỉđạt 86%
- Tiêu chí số 12.1 có hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tập trung đảm bảocung cấp nước sạch cho 100% hộ dân, hiện tại chỉ đạt 53,11%
UBND xã chọn ấp để xây dựng khu dân cư kiểu mẩu Hiện tại Đangxây dựng 9 tuyến đường kiểu mẩu tại 9 ấp trên toàn xã với tổng chiều dài 12 km
2 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới:
Trang 9Kết quả thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng xã Nông thôn mới theoquyết định số 452/QĐ-UBND ngày 6/3/2017 của UBND tỉnh, quyết định số106/QĐ-SNN-VPĐP ngày 31/3/2017 của sở Nông nghiệp và PTNT về ban hành sổtay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-
2020 cụ thề như sau:
2.1 Tiêu chí số 1: Quy hoạch
Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và công bố công khai đúng thời hạn; Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch: Đạt theo yêu cầu quy địnhtheo Quy hoạch xã nông thôn mới đã được UBND huyện phê duyệt tại Quyếtđịnh số ngày Nội dung và trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạchnông thôn mới xã theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
Những nội dung đã thực hiện trong đồ án quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí vùng sảnxuất và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ, bố trí hệ thống thủy lợi, thủy lợi kết hợp giao thông ;
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện
có theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hóa;
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới,bao gồm bố trí mạng lưới giao thông, điện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâmvăn hóa, thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ thống thôngtin liên lạc, chợ nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoátnước thải, công viên cây xanh, hồ nước sinh thái.vv…
- Tổng kinh phí đã thực hiện;172.497.600đ, trong đó:
+ Ngân sách huyện 172.497.600đ, chiếm 100%;
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.2 Tiêu chí số 2: Giao thông
2.2.1 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100%:
(Đường cấp AH) là đường nối trung tâm hành chính xã với các ấp hoặcđường nối giữa các xã ( có thiết kế cấp IV) Có 10,95 km các tuyến đường trục xã,liên xã trên địa bàn xã đã nhựa hoá (đạt 100%) Mặt đường rộng 3,5m, nền đườngrộng 6,5m, có 1 làn xe
So sánh 12/2010 : có 10,95 km đường liên xã đã được nhựa hóa 100%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.2.2 Đường trục thôn ấp và đường liên thôn, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100%:
Trang 10Trục đường nối giữa các thôn ấp với nhau được cứng hóa đảm bảo ô tô điquanh năm là 28,5 km đạt 100%.
So sánh tháng 12/2010: Trục đường nối giữa các thôn ấp với nhau được cứnghóa đảm bảo ô tô đi quanh năm là 18,2 km đạt 63,8%
So sánh tháng 12/2015: Trục đường nối giữa các thôn ấp với nhau được cứnghóa đảm bảo ô tô đi quanh năm là 28,5 km đạt 100%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.2.3 Đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 100%
Hiện tại đường ngõ xóm đã được đầu tư làm đường nhựa, đường bê tông vàđường đá puzolan đảm bảo không lầy lội vào mùa mưa là 37,75 km đạt 100%
So sánh tháng 12/2010: Đường được cứng hóa không lầy lội vào mùa mưa là16,2 km đạt 42,9%
So sánh tháng 12/2015: Đường được cứng hóa không lầy lội vào mùa mưa là37,75 km đạt 100%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.2.4 Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm đạt 100%:
Trục đường nội đồng đã được đầu tư cứng hóa, bê tông hóa, nhựa hóa thuậntiện vận chuyển hàng hóa quanh năm là 15,1 km đạt 100%
So sánh tháng 12/2010 Trục đường nội đồng đã được đầu tư cứng hóa, bêtông hóa, nhựa hóa thuận tiện vận chuyển hàng hóa quanh năm là 0 km đạt 0%
So sánh tháng 12/2015 Trục đường nội đồng đã được đầu tư cứng hóa thuậntiện vận chuyển hàng hóa quanh năm là 15,1 km đạt 100%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.3 Tiêu chí Thủy lợi
2.3.1 Tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động trên 80%:
Diện tích đất nông nghiệp: 1.209,07 ha trong đó: đất canh tác cây hàng năm
là 702,14 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 2,26 ha; đất trồng cây lâu năm là 504,67 ha
Xã Quảng thành có 6 hồ đập lớn, nhỏ Nguồn nước tuới cây trồng của ngườidân do hệ thống giếng đào, giếng khoan, bơm trực tiếp từ hồ thủy lợi… với nguồnnước ngầm khá dồi dào và đáp ứng 90% nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của ngườidân
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.3.2 Đảm bảo đủ điều kiện đám ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định
về phòng chống thiên tai tại chổ.
Trang 11Các hồ đập hiện đang được sửa chửa nâng cấp các đoạn đê bao bảo đảm antoàn khi có thiên tai xảy ra Hê thống kênh dẫn nước được kiên cố hóa là 5 km đảmbảo cho nhân dân lấy nước tưới tiêu phục vụ sản xuất và đảm bảo an toàn khi thientai sảy ra.
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.4 Tiêu chí điện:
2.4.1 Hệ thống điện đạt chuẩn
Đến nay hệ thống lưới điện đảm bảo yêu cầu kỷ thuật ngành điện trung thế25,22 km, hạ thế 41,2 km, số trạm biến áp 50 trạm, tổng công suất 2.637KVAR
So sánh tháng 12/2010: Đường dây trung thế 4 km, đường dây hạ thế 30,2
km, trạm biến áp 26 trạm (trong đó 18 trạm đạt yêu cầu)
So sánh tháng 12/2015: Đường dây trung thế 25,22 km, đường dây hạ thế39,92 km, trạm biến áp 32 trạm, công suất 1.810KVAR
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt từ 99% trở lên.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện 2297/2297 hộ thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt100%
So sánh tháng 12/2010: Số hộ sử dụng điện thường xuyên là 2089/2098 hộđạt 99,57%
So sánh tháng 12/2015: Số hộ sử dụng điện thường xuyên là 2.143/2.145 hộđạt 99,9%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
cơ sở: Xã có 1 trường đạt chuẩn quốc gia đạt 100%
So sánh tháng 12/2010: Xã có 1 Trường mầm non đạt chuẩn quốcgia.Trường tiểu học: Xã có 2 trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia Trườngtrung học cơ sở: Xã có 1 trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%
So sánh tháng 12/2015: Xã có 1 Trường mầm non đạt chuẩn quốcgia.Trường tiểu học: Xã có 2 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Trường trung học
cơ sở: Xã có 1 trường đạt chuẩn quốc gia đạt 100%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Trang 12Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân chơi thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa thể thao của toàn xã Có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi, tỷ lệ thôn ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.
Hiện tại địa phương có trung tâm VHTT-HTCĐ tại ngay trung tâm xã đượcxây dựng năm 2012 với đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân,
có 01 sân bóng đá 11 người, 4 sân bóng chuyền, trang bị bộ tập thể dục ngoài trờitại trung tâm VHTT-HTCĐ xã, có 03 nhà văn hóa ấp tại các ấp xa như: (Tân Bang,Nhân Thành, Hậu Cần), Có 9 trụ sở/ 9 ấp đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhândân
So sánh 12/2010: Xã có TTVH-HTCĐ đã xuống cấp còn thiếu các trang thiết
bị phục vụ sinh hoạt trong nhân dân Chưa có nhà văn hóa tại các thôn
So sánh 12/2015: Xã có 01 trung tâm VHTT-HTCĐ mới xây năm 2012, có
01 sân bóng 11 người, có 3 nhà văn hóa ấp
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.7 Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã có chợ nông thôn hoạc nơi trao đổi buôn bán:
Hiện nay trên địa bàn xã có 1 chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầuthiết yếu hằng ngày nơi diễn ra các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa và dịch
vụ nông thôn với tổng diện tích 1500m2
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thônđược UBND huyện phê duyệt theo hướng dẫn của bộ Công Thương
So sánh 12/2010: Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng theo quy hoạch mạng lướichợ nông thôn được UBND huyện phê duyệt theo hướng dẫn của bộ Công Thương
So sánh 12/2015: Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng theo quy hoạch mạng lướichợ nông thôn được UBND huyện phê duyệt theo hướng dẫn của bộ Công Thương
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.8 Tiêu chí thông tin và truyển thông
Xã có điểm phục vụ bưu chính, xã có dịch vụ internet, xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn ấp, xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:
Xã có 01 Bưu điên văn hóa, đã đạt chuẩn và cơ bản đáp ứng nhu cầu thôngtin của người dân địa phương
Toàn xã hiện nay có các 3 điểm cung ứng dịch vụ Internet, 9 ấp có 9 điểmtruy cập internet công cộng Hiện nay hệ thống cáp quang đã triển khai đến 8/9 ấp
có 1.857hộ /2.297 hộ sử dụng dịch vụ internet đạt 80,84%
Xã có đài truyền thanh không dây và hệ thống loa có 60 cái đượcphân bổ đều trên 9/9 ấp để thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách phátluật của Đảng và nhà nước và các tin tức trên địa bàn đến nhân dân biết
Trang 13Tại UBND xã các cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên tráchđều sử dụng các phần mềm quản lý để giải quyết các công việc hành chính hằngngày.
So sánh 12/2010: Có 1 bưu điện xã, có 3 điểm internet tại 3 thôn, có hệthống đài truyển thanh không dây với 30 cái loa
So sánh 12/2015: Có 1 bưu điện xã, có 9 điểm internet tại 9 ấp trên địa bàntoàn xã Số hộ sử dụng dịch vụ internet là 1.557hộ /2.183 hộ đạt 70,45%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.9 Tiêu chí nhà ở nông thôn
Nhà ở có tiêu chuẩn 14m2/người: 2192 căn/ 2.297 căn (chiếm 95,56% tổng
số căn nhà trên địa bàn xã - Các khu dân cư cơ bản đảm bảo quy hoạch Việc bố tríkhông gian trong khuôn viên đất hộ gia đình như nhà ở, bếp, nhà vệ sinh v.v… đảmbảo yêu cầu tối thiểu về diện tích, phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, thuận tiệncho sinh hoạt
- Có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sinh hoạt như: điện, nướcsạch nông thôn Giao thông từ các hộ gia đình kết nối đồng bộ với mạng lưới giaothông chung của xã Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho các phương tiện xe thô sơ, xemáy v.v… phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
So sánh 12/2010: Nhà ở theo tiêu chuẩn là 1816/2098 căn đạt tỷ lệ 86,6%
So sánh 12/2015: Nhà ở theo tiêu chuẩn là 1.920 /2.105 căn đạt tỷ lệ 91,2%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.10 Tiêu chí thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2019 từ 49 triệu trở lên.
Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn xã hiện nay là 55 triệu/ người
So sánh tháng 12/2010: Thu nhập bình quân đầu người là 17 triệu/ người
So sánh tháng 12/2015: Thu nhập bình quân đầu người là 26 triệu/ người
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.11 Tiêu chí hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 dưới 1%
Công tác giảm nghèo và an sinh xã hội tiếp tục được thực hiện tốt, góp phần
ổn định đời sống cho hộ nghèo, gia đình chính sách:
- Tổng số hộ nghèo đầu năm 2019 là 71 hộ: (Trong đó: Hộ nghèo Quốc gia: 4 hộ/9 khẩu chiếm tỷ lệ 0.17%, Hộ Cận nghèo Quốc gia 23 hộ/77 khẩu chiếm tỷ lệ 1%, Hộ nghèo chuẩn tỉnh: 32hộ/111 khẩu chiếm tỷ lệ 1.39%, Hộ nghèo cận chuẩn tỉnh: 12 hộ/34 khẩu) chiếm tỷ lệ 0.44%.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn Quốc gia là 0.17%
Trang 14So sánh tháng 12/2010: tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia là: 1,28%
So sánh tháng 12/2015: tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia là: 0,9%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
Hiện nay trên địa bàn Huyện cũng đã có các công ty, xí nghiệp và đang hìnhthành cụm công nghiệp cũng đã giải quyết cho một số lao động làm việc tại cáccông ty này
Số người có việc làm trong độ tuổi lao động là 7163/7871 lao động đạt 91%
So sánh tháng 12/2010: số người có việc làm trong độ tuổi lao động là4.977/6332 lao động đạt tỷ lệ 78,6%
So sánh tháng 12/2015: Số người có việc làm trong độ tuổi lao động là6135/6805 lao động đạt 90,2%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.13 Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất
Xã có hợp tác xã hoạt động theo quy định của luật hợp tác xã năm 2012;
xã có mô hình liên kết sản xuất gắn liền với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững:
Xã có 01 HTX -Dịch vụ -Nông nghiệp hoạt động theo luật
HTX năm 2012 có 8 thành viên gồm 01 Giám đốc, 2 Phó Giám Đốc và 1 kiểm soátviên
HTX -Dịch vụ -Nông nghiệp quản lý 166 hộ, thực hiện chươngtrình tiêu bền vững, do Công ty OLAM Việt Nam hợp đồng thực hiện tại Xã Và 8 hộ trồng tiêu thực hiện theo tiêu chuẩn GlobaolGAP (của Viện cây ănquả Miền đông Nam bộ) Liên kết với công ty OLAM Việt Nam, Công ty AGREX
Sài Gòn khi có hợp đồng để thu mua tiêu của các hộ đang thực hiện dự án tiêu bền
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
Trang 152.14 Tiêu chí Giáo dục và đào tạo
2.14.1 Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, xoá mùa chử, phổ cập giáo dục đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục THCS:
- 100% trẻ em 5 tuổi được vào học các trường mầm non trên địa bàn xã
- Tại Quyết định số 6005/QĐ-UBND ngày 06/02/2017 của UBND huyệnChâu Đức về việc công nhận 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đạt chuẩn Quốc gia
về phổ cập giáo dục THCS, xóa mù chữ năm 2017 ( xã đạt chuẩn PCGDTHCS mức độ 1, năm 2017; đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, năm 2017)
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học Trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) từ 90% trở lên.
- Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổtúc, học nghề) 613, đạt tỷ lệ 94,14 %
- So sánh tháng 12/2010: Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họctrung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt tỷ lệ 90%
- So sánh tháng 12/2015: Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họctrung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt tỷ lệ 92%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.14.3 Tỷ lệ lao động có việc làm thông qua đào tạo đạt từ 45% trở lên
Trong thời gian qua tập trung công tác tập huấn hướng dẫn khoa học kỹ thuậtcho người dân nhằm nâng cao chất lượng lao động lớn tuổi, đối với lao động trẻ,năng động thì động viên con em tiếp tục theo học tại các trường đại học, các trườngcao đẳng, trường dạy nghề…nhằm trang bị kỹ năng làm việc cho chính bản thânmình, từ đó hòa vào xu hướng phát triển kinh tế tại địa phương
- Hiện nay tỷ lệ lao động qua đào tạo là 4030/6153 người đạt 65,4%
- So sánh tháng 12/2010: Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 2.216/6.332 người đạt35%
- So sánh tháng 12/2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 3274 người/6338 laođộng đạt 51,7%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.15 Tiêu chí Y tế
2.15.1 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế từ 85% trở lên:
Xã luôn vận động nhân dân tham gia mua bảo hiểm y tế tự nguyện Số ngườitham gia bảo hiểm y tế là 9607/11170 đạt 86%
- So sánh tháng 12/2010: Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt 39,08%
- So sánh tháng 12/2015: Số người tham gia bảo hiểm y tế là 7.422/10.570đạt 70,21%
Trang 16- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.15.2 Xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế:
Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: tại Quyết định của UBND tỉnh BàRịa Vũng Tàu ngày về việc công nhận xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chíquốc gia về y tế
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.15.3 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 14,3%
- Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương hiện nay tỷ
lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm tỷ lệ:12,4%
- So sánh tháng 12/2010 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấpcòi ( chiều ao theo tuổi) chiếm tỷ lệ 14,2%
- So sánh tháng 12/2015 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấpcòi ( chiều ao theo tuổi) chiếm tỷ lệ 12,9%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.16 Tiêu chí văn hoá
Tỷ lệ thôn ấp đạt tiêu chuẩn văn hoá theo quy định từ 70% trở lên:
Hiện tại trên địa bàn toàn xã có 9 ấp / 9 ấp đạt chuẩn ấp văn hoá đạt tỷ lệ100%
- So sánh tháng 12/2010: có 100% ấp đạt chuẩn ấp ăn hoá
- So sánh tháng 12/2015: có 100% ấp đạt chuẩn ấp ăn hoá
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.Tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm
2.17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt từ 98% trở lên và nước sạch theo quy định đạt từ 65% trở lên:
- Đến nay tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt có 2297 hộ/ 2297
hộ đạt 100%, trong đó tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia có 1220
Trang 17Được sự quan tâm của nhà nước, đã đầu tư hệ thống nước sạch cho các ấpkhu vực trung tâm xã để nhân dân có cơ hội sử dụng nước sạch theo quy chuẩn củaQuốc gia.
2.17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh, NTTS, làng nghề bảo đảm quy định về bảo vệ môi trường.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: các cơ sở sản xuất ( trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thủysản của hộ cà thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn
xã Tổng số hộ sản xuất kinh doanh có 19/19 cơ sở đều đạt
- Quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi,tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định 03/03 cơ sở ( nhà máy mủ 01,
mỏ đá 02) đã có bản cam kết về tác động gây ô nhiểm môi trường Không có cơ sởsản xuất kinh doanh hoạt động gây ô nhiễm môi trường
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh sạch đẹp, an toàn.
Trên địa bàn xã cảnh quan, không gian nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹpnhư vận động nhân dân trồng cây xanh, trồng hoa theo tuyến giao thông, từng hộxây dựng cảnh quan gia đình như hàng rào, dọn vệ sinh chung quanh nhà, ngườidân xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo bản sắc văn hóatốt đẹp của địa phương
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.
Hiện nay trên địa bàn xã đã có 02 nghĩa trang đang hoạt động, nghĩa trang được quy hoạch hợp lý bảo đảm công tác vệ sinh môi trường
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom xử lý theo quy định.
Trang 18- Xã không có Khu xử lý rác thải tập trung chỉ có điểm trung chuyển rác để
xử lý rác từ các chợ trên địa bàn, chung quanh là cây xanh Chủ yếu rác thải, nướcthải được thu gom và xử lý đúng quy định
- Việc thu gom rác thải UBND xã có ký hợp đồng các hộ dân thu gom rácthải đến bãi tập trung tại ấp , hợp đồng công ty Công trình đô thị thu gomđến bãi xử lý tập trung, số hộ đăng ký bỏ rác thải tại 04 ấp trung tâm là 925 hộ/
2297 hộ, đạt 40,2% Còn lại 1372 hộ khác ờ xa khu dân cư, đất vườn rộng nên các
hộ tự đào hố tiêu hủy
- So sánh tháng 12/2010: UBND xã chưa tổ chức thu gom rác thải tập trung.Việc sử lý rác thải do nhân dân tự đào hố tiêu hủy
- So sánh tháng 12/2015: Việc thu gom rác thải UBND xã có ký hợp đồngcác hộ dân thu gom rác thải đến bãi tập trung tại ấp Công thành, hợp đồng công tyCông trình đô thị thu gom đến bãi xử lý tập trung đạt 33% Còn lại các hộ khác đào
hố tự tiêu hủy
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt tỷ lệ từ 80% trở lên:
- Xã có 93 hộ chăn nuôi heo, trong đó có 93 hộ có hệ thống Biogas thu gom
xử lý chất thải, nước thải, khí thải, mùi, đảm bảo theo quy chuẩn cho phép đạt tỷ lệ
100 % Các hộ chăn nuôi gia súc gia cầm khác đều có chuồng trại đảm bảo vệ sinhmôi trường
- So sánh tháng 12/2010: Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 74,2%
- So sánh tháng 12/2015: Về tỷ lệ trang trại, hộ dân có chuồng trại gia súc,gia cầm có chất thải phát sinh được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định đạt 77,4%
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.
2.17.8 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủcác quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm:
- Toàn xã có 5 cơ sở nấu ăn phục vụ các cưới, có 15 quán ăn nhỏ, 01 lò bún,
01 lò bánh mỳ UBND xã Thường xuyên tổ chức kiểm tra, nhắc nhở và cho các hộcam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Qua kiểm tra các hộ đều đảm bảo cácquy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí Đạt so với yêu cầu của tiêu chí.