1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế hệ thống điện cho tòa nhà 8 tầng đồ án tốt nghiệp1

80 139 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng , hiện nay là một dạng năng lượng rất phổ biến và quang trọng đối với thế giới nói chung và nước ta nói riêng . Điện năng sản xuất từ các nhà máy được truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ . Trong việc truyền tải điện tới các hộ tiêu thụ việc thiết kế cung cấp điện là một khâu rất quang trọng. Với thời đại hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của thế giới , đời sống xã hội của nhân dân được nâng cao, nên cần những tiện nghi trong cuộc sống nên đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao. Do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể thiếu được trong xu thế hiện nay .

Trang 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 1.1 Ý nghĩa của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện

Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng , hiện nay là một dạng năng lượng rất phổ biến và quang trọng đối với thế giới nói chung và nước ta nói riêng Điện năng sản xuất

từ các nhà máy được truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ Trong việc truyền tải điện tới các hộ tiêu thụ việc thiết kế cung cấp điện là một khâu rất quang trọng Với thời đại hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của thế giới , đời sống xã hội của nhân dân được nâng cao, nên cần những tiện nghi trong cuộc sống nên đòi hỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao Do đó việc thiết kế cung cấp điện không thể thiếu được trong xu thế hiện nay

Như vậy một đồ án thiết kế cung cấp điện cần thõa mãn các yêu cầu sau ;

➢ Độ tin cậy cấp điện : mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầu của

phụ tải Với công trình quang trọng cấp quốc gia phải đảm bảo lien tục cấp điện ở mức cao nhất, những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà cao tầng ….tốt nhất là dùng máy phát điện dự phòng khi mất điện sẽ dùng máy phát

➢ Chất lượng điện : được đánh giá qua hai tiêu chỉ tiêu tần số và điện áp, điện áp

trung và hạ chỉ cho phép trong khoảng 5% do thiết kế đảm nhiệm Còn chỉ tiêu tần số do cơ quang điện lực quốc gia điều chỉnh

➢ An toàn điện : công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vận hành

, người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình

➢ Kinh tế : trong quá trình thiết kế ta phải dưa ra nhiều phương án rồi chọn lọc

trong các phương án đó có hiệu quả kinh tế cao

1.2 Tổng quan về tòa nhà ngân hàng BIDV

1.2.1 Tổng quan về tòa nhà

Tòa nhà 9 tầng gồm 1 tầng hầm và 8 tầng nổi được xây dựng trên diện tích 512m2 với mục đích làm khu văn phòng làm việc trụ sở của ngân hàng BIDV Tòa nhà bao gồm:

Tầng hầm: khu vực để xe, phòng điện, phòng kỹ thuật máy bơm, nhà vệ sinh Tầng 1: Kho bạc, phòng điện, quản lý kho quỹ, dịch vụ ATM, giao dịch khách hàng cá nhân, hướng dẫn, phòng khách VIP, WC nam, WC nữ

Tầng 2: Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, phòng phó giám đốc, phòng thay đồ, hành lang và không gian chờ, phòng khách VIP, giao dịch khách hàng doanh nghiệp,

WC nam, WC nữ

Tầng 3: Quan hệ khách hàng cá nhân, phòng phó giám đốc, phòng thay đồ, hành lang và không gian chờ, phòng khách VIP, phòng thanh toán quốc tế, WC nam, WC nữ

Trang 2

Tầng 4: Phòng họp lớn, phòng giám đốc, hành lang, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng nhân sự, WC nam, WC nữ

Tầng 5: Phòng quản lý rủi ro, phòng phó giám đốc, hành lang, kho văn phòng phẩm, phòng tài chính kế toán, WC nam, WC nữ

Tầng 6: Phòng dự kiến mở rộng, Phòng dự kiến mở rộng, hành lang, WC nam,

Tòa nhà ngân hàng BIDV có 9 tầng, bao gồm các thiết bị điện sau:

• Thiết bị chiếu sáng: chiếu sáng công cộng (1 tầng hầm, hành lang, thang máy,…), chiếu sáng văn phòng làm việc

• Động cơ: thang máy, bơm nước, chữa cháy, bơm xử lý nước thải, quạt tăng áp (được sử dụng làm tăng áp suất, chống khói và lửa cho lối thoát hiểm khi có hỏa hoạn)

• Các thiết bị điện văn phòng: máy lạnh, vi tính, quạt,…

Các nguồn điện được cung cấp tới công ty:

• Nguồn điện từ điện lực: Khu văn phòng được cấp điện bởi trạm biến thế riêng 22/0,4 (kV) gồm 1 máy biến áp điện lực 22/0,4 (kV) – 560 (kVA)

• Nguồn từ máy phát: Một máy phát dự phòng 3 pha 250 (kVA) – 0,4 (kV) đặt tại phòng máy phát tầng hầm cấp nguồn cho văn phòng khi gặp sự cố máy biến áp hoặc mất điện Khi chạy máy phát dự phòng, hệ thống cắt bớt tải sẽ được điều khiển bởi phòng kỹ thuật sẽ ngắt bớt phụ tải không quan trọng, để tránh quá tải cho máy phát

Tòa nhà ngân hàng BIDV có công suất tiêu thụ điện là 448 (kW)

1.3 Tiêu chuẩn cung cấp điện mạng hạ áp

1.3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

• TCVN 7447:2005-2010: Hệ thống lắp đặt điện của các Toà nhà

• TCXDVN 394: 2007: Thiết kế lắp đặt Trang thiết bị điện trong các Công trình Xây dựng - Phần An toàn điện

• QCVN QĐT-8: 2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp

• TCVN 7114-1,3:2008: Chiếu sáng nơi làm việc, an toàn và bảo vệ ngoài nhà

Trang 3

• TCXDVN 333:2005:Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các Công trình công cộng và

Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị

• TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các Công trình Xây dựng – hướng dẫn thiết

kế kiểm tra và bảo trì hệ thống

• 11 TCN 18-21: 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung

• TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối không

• TCXD -16-86: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng

• TCXD 25:1991: Đặt đường dây điện trong nhà và công trình xây dựng

• TCXD 27:1991: Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

1.3.2 Tiêu chuẩn quốc tế

• IEC 60364: 2005-2009: Electrical Installation of Buildings

• IEE Wiring Regulations

• NFC 17-102: 1995; AS/NZS 1768:1991

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ 2.1 Tổng quan về thiết kế chiếu sáng

Ngày nay, vấn đề chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp ánh sáng để đạt độ sáng theo yêu cầu mà nó còn mang tính chất mỹ quan và tinh tế

Trong bất kỳ nhà máy, xí nghiệp hay công trình cao ốc nào, ngoài ánh sáng tự nhiên (ánh sáng ngoài trời) còn phải dùng ánh sáng nhân tạo (do các nguồn sáng tạo ra) Phổ biến hiện nay là dùng đèn điện để chiếu sáng nhân tạo vì chiếu sáng điện có những ưu điểm sau: thiết bị đơn giản, sử dụng thuận tiện, giá thành rẻ, tạo được ánh sáng gần giống ánh sáng tự nhiên, hoặc dễ dàng tạo ra ánh sáng có màu sắc theo ý muốn

Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng cho tòa nhà cao cấp 9 tầng:

- Không bị loá mắt

- Không loá do phản xạ

- Không có bóng

- Phải có độ rọi đồng đều

- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

- Phải tạo ra được ánh sáng theo yêu cầu của từng khu vực

(ví dụ:ở phòng ngủ thì cần ánh sáng màu vàng tạo ra cảm giác

Trang 4

ấm áp…)

Nhiệm vụ:

❖ Lựa chọn phương pháp tính toán chiếu sáng

❖ Lựa chọn nguồn sáng cho các đối tượng cho chung cư

❖ Xác định độ rọi (lx) cho từng phòng trong chung cư

❖ Xác định số lượng bóng đèn, phân bố đèn

❖ Chọn dây dẫn, CB, sơ đồ đi dây của hệ thống chiếu sáng

2.2 Các nguồn sáng

2.2.1 Đèn huỳnh quang âm trần PRFK 236 Paragon 2x36W

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật đèn huỳnh quang âm trần PRFK 236 Paragon 2x36W

- Các linh kiện lắp đặt cơ động, dễ dàng tháo lắp

- Loại bóng sử dụng: Bóng T8 hoặc T10 loại huỳnh quang Led, mỗi máng 2 bóng, mỗi bóng từ 36 – 40W

2.2.2 Đèn huỳnh quang âm trần PRFK 418 Paragon 4x18W

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật đèn huỳnh quang âm trần PRFK 418 Paragon 4x18W

Trang 5

- Kích thước máng được nhà sản xuất công bố: 606 x 606 x 40mm

- Thiết kế thêm chóa tán quang dày 0,3m được làm từ nhôm bright cao cấp

nhập khẩu từ châu Âu

- Thiết kế bản rộng với 4 bóng đèn bên trong

- Hiệu suất phản quang: 85%, điện áp hoạt động đầu vào: 220V/ 50Hz

2.2.3 Đèn chiếu sáng cầu thang – DN024B 20W D175

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật đèn chiếu sáng cầu thang – DN024B 20W D175

Thông số điện Thông số quang Thông số hình học

Quang thông (lm)

Hiệu suất quang (lm/W)

Nhiệt

độ màu (K)

Chỉ

số hoàn màu (Ra)

Đường kính khoét (mm)

Chiều cao (mm)

Bảo hành

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật đèn chiếu sáng hành lang - DN027B 18W

Thông số điện Thông số quang Thông số hình học

Quang thông (lm)

Hiệu suất quang (lm/W)

Nhiệt

độ màu (K)

Chỉ

số hoàn màu (Ra)

Đường kính khoét (mm)

Chiều cao (mm)

Đường kính cắt (mm)

Trang 6

2.2.5 Đèn chiếu sáng nhà vệ sinh - DN027B 8W

Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật đ èn chiếu sáng nhà vệ sinh - DN027B 8W

Thông số điện Thông số quang Thông số hình học

Quang thông (lm)

Hiệu suất quang (lm/W)

Nhiệt

độ màu (K)

Chỉ

số hoàn màu (Ra)

Đường kính khoét (mm)

Chiều cao (mm)

Đường kính cắt (mm)

2.2.7 Đèn định hướng lối đi và thoát hiểm – PEXF23SC

Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật đèn định hướng lối đi và thoát hiểm – PEXF23SC

2.3 Tính toán chiếu sáng cho tòa nhà

Căn cứ vào bản vẽ mặt bằng xây dựng của tòa nhà ngân hàng BIDV

gồm 9 tầng Để đảm bảo chiếu sáng cho văn phòng làm việc, phương án đưa

ra là dùng đèn ống huỳnh quang âm trần và đèn led downlight âm trần

Khi thiết kế chiếu sáng cho các văn phòng và các phòng hành chính ngoài ánh sáng

tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người thiết kế :

Trang 7

➢ Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc phài có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền, mức độ chiếu sáng và sự tập hợp quang phổ chiếu sáng

➢ Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện

➢ Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạn chế sự lóa mắt, hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập

➢ Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ, chọn cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình

2.3.1 Tính toán chiếu sáng kho bạc

Diện tích: kho bạc có diện tích là : 29m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn TCVN7114-1_2008 dành cho kho: E=150 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 1,2m, Tm(0K)=3800, công suất 36W và có quang

thông là d=2500 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 2 đèn huỳnh quang 2x36W

P

  bộ => chọn 2 bộ

Trang 8

Hình 2.1 Bố trí đèn chiếu sáng kho bạc

2.3.2 Tính toán chiếu sáng khu giao dịch khách hàng cá nhân

Diện tích: khu giao dịch khách hàng cá nhân có diện tích là: 91,5m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang

thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong khu giao dịch khách hàng

cá nhân là:

Trang 9

482, 7 6, 7

t d

P

  bộ => chọn 6 bộ

Hình 2.2 Bố trí đèn chiếu sáng khu giao dịch khách hàng cá nhân

2.3.3 Tính toán chiếu sáng khu quan hệ khách hàng doanh nghiệp

Diện tích: khu quan hệ khách hàng doanh nghiệp có diện tích là: 91,5m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W Xác định số bộ đèn:

Trang 10

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong khu quan hệ khách hàng doanh nghiệp là:

t d

P

  bộ => chọn 10 bộ

Hình 2.3 Bố trí đèn chiếu sáng khu quan hệ khách hàng doanh nghiệp

2.3.4 Tính toán chiếu sáng phòng phó giám đốc tầng 2

Diện tích: phòng phó giám đốc tầng 2 có diện tích là: 56m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W Xác định số bộ đèn:

- Tính tổng quang thông:  =  =t S E 56 400  = 22400(lm)

- Tính tổng công suất của đèn chiếu: vì đèn huỳnh quang trên có quang hiệu là 58 lm/W

Trang 11

22400 386, 2( )

t t

P

  bộ => chọn 6 bộ

Hình 2.4 Bố trí đèn chiếu sáng phòng phó giám đốc tầng 2

2.3.5 Tính toán chiếu sáng khu hành lang và không gian chờ tầng 2

Diện tích: khu hành lang và không gian chờ tầng 2 có diện tích là: 113,8m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn TCVN7114-1_2008 dành cho khu hành lang: E=300 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) = 3000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn

downlight có Tm(0K)=3000, công suất 18W và có quang thông là d=1500

Trang 12

quang hiệu là 85 lm/W

t t

P

N = = = bộ => chọn 22 bộ

Hình 2.5 Bố trí đèn chiếu sáng khu hành lang và không gian chờ tầng 2

2.3.6 Tính toán chiếu sáng phòng nhân sự

Diện tích: phòng nhân sự có diện tích là: 45m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang

thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W

Trang 13

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong phòng nhân sự là:

t d

P

  bộ => chọn 6 bộ

Hình 2.6 Bố trí đèn chiếu sáng phòng nhân sự

2.3.7 Tính toán chiếu sáng phòng tài chính kế toán

Diện tích: phòng tài chính kế toán có diện tích là: 126m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W

Trang 14

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong phòng tài chính kế toán là:

t d

P

  bộ => chọn 12 bộ

Hình 2.7 Bố trí đèn chiếu sáng phòng tài chính kế toán

2.3.8 Tính toán chiếu sáng phòng dự kiến mở rộng tầng 6

Diện tích: phòng dự kiến mở rộng tầng 6 có diện tích là: 75m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang

thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W

Trang 15

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong phòng dự kiến mở rộng tầng

6 là:

t d

P

  bộ => chọn 8 bộ

Hình 2.8 Bố trí đèn chiếu sáng trong phòng dự kiến mở rộng tầng 6

2.3.9 Tính toán chiếu sáng phòng dự kiến mở rộng tầng 7

Diện tích: phòng dự kiến mở rộng tầng 7 có diện tích là: 153,5m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W

Trang 16

Vậy số lượng bộ đèn cần dùng trong phòng dự kiến mở rộng tầng

7 là:

t d

P

  bộ => chọn 16 bộ

Hình 2.9 Bố trí đèn chiếu sáng trong phòng dự kiến mở rộng tầng 7

2.3.10 Tính toán chiếu sáng kho chứng từ

Diện tích: kho chứng từ có diện tích là: 91,5m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W Xác định số bộ đèn:

- Tính tổng quang thông:  =  =t S E 91,5 400  = 36600(lm)

- Tính tổng công suất của đèn chiếu: vì đèn huỳnh quang trên có quang hiệu là 58 lm/W

Trang 17

36600 631( )

t t

P

  bộ => chọn 10 bộ

Hình 2.10 Bố trí đèn chiếu sáng kho chứng từ

2.3.11 Tính toán chiếu sáng hội trường 180 chỗ

Diện tích: hội trường 180 chỗ có diện tích là: 194m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W Xác định số bộ đèn:

- Tính tổng quang thông:  =  =t S E 194 400  = 77600(lm)

- Tính tổng công suất của đèn chiếu: vì đèn huỳnh quang trên có quang hiệu là 58 lm/W

Trang 18

77600 1338( )

t t

P

  bộ => chọn 20 bộ

Hình 2.11 Bố trí đèn chiếu sáng cho hội trường 180 chỗ

2.3.12 Tính toán chiếu sáng phòng khách vip tầng 8

Diện tích: phòng khách vip tầng 8 có diện tích là: 40m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho khu làm việc: E=400 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 0,6m, Tm(0K)=3800, công suất 18W và có quang thông là d=1350 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 4 đèn huỳnh quang 4x18W Xác định số bộ đèn:

- Tính tổng quang thông:  =  =t S E 40 400 16000(  = lm)

- Tính tổng công suất của đèn chiếu: vì đèn huỳnh quang trên có

Trang 19

quang hiệu là 58 lm/W

t t

P

  bộ => chọn 4 bộ

Hình 2.12 Bố trí đèn chiếu sáng trong phòng khách vip tầng 8

2.3.13 Tính toán chiếu sáng phòng kỹ thuật

Diện tích: phòng kỹ thuật có diện tích là : 60,5m2

Màu sơn: trần: màu trắng, tường: màu xanh trắng, sàn: gạch nên có hệ

số phản xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45; 0,2

Độ rọi theo tiêu chuẩn dành cho kho: E=200 lx

Nhiệt độ màu: theo đồ thị đường cong Kruithof ta có Tm(0K) =

3000-4000

Khi đã xác định được độ rọi và nhiệt độ màu ta chọn bóng đèn loại ống

huỳnh quang có chiều dài 1,2m, Tm(0K)=3800, công suất 36W và có quang thông là d=2500 lm Ta sử dụng bộ đèn gồm 2 đèn huỳnh quang 2x36W

Xác định số bộ đèn:

- Tính tổng quang thông:  =  =t S E 60,5 200 12100(  = lm)

Trang 20

- Tính tổng công suất của đèn chiếu: vì đèn huỳnh quang trên có

quang hiệu là 50 lm/W

t t

Việc xác định phụ tải tính toán giúp ta xác định được tiết diện dây dẫn (Sdd) đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có số lượng cũng như công suất máy biến áp của phân xưởng, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối

Để tính toán thiết kế điện, trước hết ta cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất Nếu chỉ dựa vào việc cộng số học của tổng tải trên lưới, điều này sẽ dẫn đến không kinh tế Mục đích của chương này là chỉ ra cách gán các giá trị hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính toán phụ tải hiện hữu và thiết kế Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành không đồng thời của các thiết bị trong nhóm Còn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường không đầy tải Các giá trị của các hệ số này có được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện có

Trang 21

Tải được xác định qua hai đại lượng:

Với động cơ, công suất định mức là công suất đầu ra trên trục động cơ Công suất đầu vào rõ ràng sẽ lớn hơn

Các đèn huỳnh quang và phóng điện có Ballast có công suất định mức ghi trên đèn Công suất này nhỏ hơn công suất tiêu thụ bởi đèn và ballast

3.1.2 Công suất biểu kiến (kVA)

Công suất biểu kiến thường là tổng số học (KVA) của các tải riêng biệt Phụ tải tính toán (KVA) sẽ không bằng tổng công suất đặt Công suất biểu kiến yêu cầu của một tải (có thể là một thiết bị) được tính từ công suất định mức của nó (nếu cần, có thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ số sau:

Hiệu suất: _

_

W W

dau ra dau vao

k k

Thực ra thì tổng số kVA không phải là tổng số học các công suất biểu

kiến của từng tải (trừ khi có cùng hệ số công suất) Kết quả thu được do đó

sẽ lớn hơn giá trị thực Nhưng trong thiết kế, điều này là chấp nhận được

3.2 Phương pháp tính phụ tải tính toán

3.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

tt nc d

P =KP

Trong đó:

- K nc: Hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật

- P : Công suất đặt của thiết bị

Trang 22

3.2.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình

tt hd tb

P =KP

Trong đó:

- K hd : Hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật

- P tb : Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị

3.2.3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

tt tb

P =P +

Trong đó:

- P tb: Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị

-  : Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

- P tb: Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị

- Kmax : Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ max (n , K )hq sd

- K sd : Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật

- n hq : Số thiết bị dùng điện hiệu quả

- P d : Công suất đặt của thiết bị

3.2.5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất chiếu sáng trên đơn

3.3 Tính toán phụ tải cho tòa nhà

Tầng hầm: khu vực để xe, phòng điện, phòng kỹ thuật máy bơm

Tầng 1: Kho bạc, phòng điện, quản lý kho quỹ, dịch vụ ATM, giao dịch khách

hàng cá nhân, hướng dẫn, phòng khách VIP, WC nam, WC nữ

Trang 23

Tầng 2: Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, phòng phó giám đốc, phòng thay đồ,

hành lang và không gian chờ, phòng khách VIP, giao dịch khách hàng doanh nghiệp,

WC nam, WC nữ

Tầng 3: Quan hệ khách hàng cá nhân, phòng phó giám đốc, phòng thay đồ, hành

lang và không gian chờ, phòng khách VIP, phòng thanh toán quốc tế, WC nam, WC nữ

Tầng 4: Phòng họp lớn, phòng giám đốc, hành lang, phòng kế hoạch tổng hợp,

phòng nhân sự, WC nam, WC nữ

Tầng 5: Phòng quản lý rủi ro, phòng phó giám đốc, hành lang, kho văn phòng

phẩm, phòng tài chính kế toán, WC nam, WC nữ

Tầng 6: Phòng dự kiến mở rộng, Phòng dự kiến mở rộng, hành lang, WC nam,

WC nữ

Tầng 7: Phòng dự kiến mở rộng, kho văn phòng phẩm, hành lang, kho chứng từ,

WC nam, WC nữ

Tầng 8: Hội trường 180 chỗ, sảnh giải lao, phòng khách VIP, phòng phục vụ,

không gian nghỉ và giải khát, WC nam, WC nữ

Tầng áp mái: phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật thang máy

Các phụ tải khác: Ngoài các phụ tải trên còn có các phụ tải sau: Thang

máy, hệ thống cứu hỏa, hệ thống âm thanh, hệ thống thông tin liên lạc, hệ

- Phòng điện, kỹ thuật máy bơm: 8 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Phòng đặt tủ điện: 01 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- 2 quạt thông gió 25W

Trang 24

Phòng điện và kỹ thuật máy bơm sử dụng 8 bóng huỳnh quang 36W Công suất đặt cho chiếu sáng chung:

Tầng hầm ta sẽ chia 1 tuyến ổ cắm: SO1

- Tuyến SO1 ta bố trí 4 ổ cắm đôi âm tường công suất mỗi ổ cắm là 300W Như vậy, phụ tải tính toán là:

3.3.1.4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang

Cầu thang sử dụng 01 bóng đèn 20W Công suất đặt cho chiếu sáng chung:

Trang 25

3.3.1.5 Quạt thông gió

Tầng hầm sử dụng 2 quạt thông gió công suất 25W Công suất đặt là:

3.3.1.6 Phụ tải tính toán của tầng hầm

Mặt bằng tầng hầm bao gồm các khu vực: khu vực để xe, phòng điện, phòng

kỹ thuật máy bơm Sau đây ta xác định phụ tải tính toán của tầng hầm bảng 3.1

Bảng 3.1 Thống kê thiết bị điện tầng hầm

STT Tên thiết bị Đơn

vị tính

Số lượng

Công suất (W)

Hệ số nhu cầu (

nc

K )

Công suất tổng (kVA)

3.3.2 Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 1

Tầng 1 gồm :

- Kho và phòng điện: 10 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Khu dịch vụ ATM và quản lý kho quỹ : 32 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Giao dịch khách hàng cá nhân, sảnh thang máy và phòng khách vip:

80 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

Trang 26

- Phòng đặt tủ điện : 01 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Nhà vệ sinh nam và nữ : 10 bóng đèn led downlight 8W

- Không gian chờ và tiền sảnh: 22 bóng đèn led downlight 18W

- Cầu thang: 01 bóng 20W

- Máy in: 13 máy tính 315W

- Máy đếm tiền: 6 máy đếm tiền 60W

Trang 27

3.3.2.4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang, nhà vệ sinh và không gian chờ

Cầu thang sử dụng 01 bóng đèn 20W Như vậy, phụ tải tính toán là:

Trang 28

3.3.2.5 Phụ tải điều hòa

Với môi trường văn phòng làm việc, ta lấy công suất điều hòa là

P = Như vậy, phụ tải tính toán là:

Công suất cần thiết là:P=P0 119,8 = 71880(BTU)

Chọn 4 điều hòa loại 1 pha, mỗi chiếc công suất 18000(BTU) Như vậy công suất đặt thực tế của phụ tải điều hòa là 72000 (BTU)

Quy đổi ra đơn vị kW, tính công suất thực tế của điều hòa :

3.3.7.6 Quạt hút nhà vệ sinh nam và nữ

Tầng 1 sử dụng 2 quạt hút được đặt trong nhà vệ sinh nam và nhà vệ sinh

nữ, mỗi quạt hút có công suất đặt là P = d 80(W), với hệ số nhu cầu là K nc =0, 7

Bảng 3.2 Thống kê thiết bị điện tầng 1

Trang 29

STT Tên thiết bị Đơn

vị tính

Số lượng

Công suất (W)

Hệ số nhu cầu (

nc

K )

Công suất toàn phần (kVA)

Tổng công suất toàn phần tầng 1 (kVA) 20,323

3.3.3 Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 2 và tầng 3

Tầng 2 gồm :

- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp: 40 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng phó giám đốc : 24 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Giao dịch khách hàng doanh nghiệp và phòng khách vip: 56 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng đặt tủ điện : 01 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Nhà vệ sinh nam và nữ, phòng thay đồ: 10 bóng đèn led downlight 8W

- Hành lang và không gian chờ: 22 bóng đèn led downlight 18W

- Cầu thang: 03 bóng 20W

3.3.3.1 Hệ thống chiếu sáng

Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp sử dụng 40 bóng huỳnh quang 0,6m 18W Công suất đặt cho chiếu sáng chung:

Trang 32

- Tuyến SO8 ta bố trí 5 ổ cắm đôi: 3 ổ cắm âm sàn và 2 ổ cắm âm tường công suất mỗi ổ cắm là 300W Như vậy, phụ tải tính toán là:

3.3.3.4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang, nhà vệ sinh và không gian chờ

Cầu thang sử dụng 03 bóng đèn 20W Như vậy, phụ tải tính toán là:

3.3.3.5 Phụ tải điều hòa

Với môi trường văn phòng làm việc, ta lấy công suất điều hòa là

P = Như vậy, phụ tải tính toán là:

Công suất cần thiết là:P=P0 352,3 = 211380(BTU)

Trang 33

Chọn 12 điều hòa loại 1 pha, mỗi chiếc công suất 18000(BTU) Như vậy công suất đặt thực tế của phụ tải điều hòa là 216000 (BTU)

Quy đổi ra đơn vị kW, tính công suất thực tế của điều hòa :

216000

0, 75 18( W)9000

3.3.3.6 Quạt hút nhà vệ sinh nam và nữ

Tầng 2 và tầng 3 sử dụng 2 quạt hút được đặt trong nhà vệ sinh nam và nhà vệ sinh nữ, mỗi quạt hút có công suất đặt là P = d 80(W), với hệ số nhu cầu

và không gian chờ, cầu thang Sau đây ta xác định phụ tải tính toán của tầng 2 và

Số lượn

g

Công suất (W)

Hệ số nhu cầu (

nc

K )

Công suất toàn phần tầng 2(kVA)

Công suất toàn phần tầng 3(kVA)

Trang 34

- Phòng phó giám đốc: 24 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng kế hoạch tổng hợp: 48 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng nhân sự: 24 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng đặt tủ điện : 01 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Nhà vệ sinh nam và nữ, phòng thay đồ: 10 bóng đèn led downlight 8W

- Hành lang: 20 bóng đèn led downlight 18W

Trang 35

Phòng phó giám đốc sử dụng 24 bóng huỳnh quang 0,6m 18W Công suất đặt cho chiếu sáng chung:

Trang 36

- Tuyến SO5 ta bố trí 5 ổ cắm đôi âm sàn công suất mỗi ổ cắm là 300W Như vậy, phụ tải tính toán là:

3.3.4.4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang, nhà vệ sinh và hành lang

Cầu thang sử dụng 04 bóng đèn 20W Như vậy, phụ tải tính toán là:

Trang 37

3.3.4.5 Phụ tải điều hòa

Với môi trường văn phòng làm việc, ta lấy công suất điều hòa là

P = Như vậy, phụ tải tính toán là:

Công suất cần thiết là:P=P0 382 = 229200(BTU)

Chọn 13 điều hòa loại 1 pha, mỗi chiếc công suất 18000(BTU) Như vậy công suất đặt thực tế của phụ tải điều hòa là 234000 (BTU)

Quy đổi ra đơn vị kW, tính công suất thực tế của điều hòa :

234000

0, 75 0, 7 13, 65( W)9000

3.3.4.6 Quạt hút nhà vệ sinh nam và nữ

Tầng 4 sử dụng 2 quạt hút được đặt trong nhà vệ sinh nam và nhà vệ sinh

nữ, mỗi quạt hút có công suất đặt là P = d 80(W), với hệ số nhu cầu là K nc =0, 7

toán của tầng 4 bảng 3.4

Bảng 3.4 Thống kê thiết bị điện tầng 4

STT Tên thiết bị Đơn vị

tính

Số lượng

Công suất (W)

Hệ số nhu cầu (

nc

K )

Công suất toàn phần (kVA)

Trang 38

Tổng công suất toàn phần tầng 4 (kVA) 38,13

3.3.5 Xác định công suất điện cần cấp cho tầng 5

Tầng 4 gồm:

- Phòng quản lý rủi ro: 40 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng phó giám đốc: 24 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng tài chính kế toán: 48 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Kho văn phòng phẩm: 8 bóng huỳnh quang 0,6m 18W

- Phòng đặt tủ điện : 01 bóng huỳnh quang 1,2m 36W

- Nhà vệ sinh nam và nữ, phòng thay đồ: 10 bóng đèn led downlight 8W

- Hành lang: 20 bóng đèn led downlight 18W

Trang 39

Phòng tài chính kế toán sử dụng 48 bóng huỳnh quang 0,6m 18W Công suất đặt cho chiếu sáng chung:

Trang 40

- Tuyến SO6 ta bố trí 6 ổ cắm đôi âm sàn công suất mỗi ổ cắm là 300W Như vậy, phụ tải tính toán là:

3.3.5.4 Hệ thống chiếu sáng cầu thang, nhà vệ sinh và hành lang

Cầu thang sử dụng 04 bóng đèn 20W Như vậy, phụ tải tính toán là:

Ngày đăng: 26/08/2019, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w