1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 10 môn Sinh số 5

20 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 10 môn Sinh số 5 Câu 1: Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp thì loài nào sau đây có thể dễ dàng xác định nhất? A. Ngô B. Lúa C. Lợn D. Sắn Câu 2: Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng hàm lượng khí hiện nay trong khí quyển? A. Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi B. Hoạt động sản xuất công nghiệp. C. Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải D. Hiện tượng phun trào của núi lửa. Câu 3: Để khôi phục rừng tự nhiên tại các đồi trọc bị nhiễm chất độc màu da cam ở vùng núi A Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất? A. Trồng các loài cây phù hợp có khả năng khép tán nhanh trước, sau đó trồng các cây rừng địa phương B. Để cho quá trình diễn thế sinh thái diễn ra một cách tự nhiên để tạo ra sự cân bằng sinh thái. C. Chỉ trồng các cây rừng địa phương vì vốn đã thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương. D. Trồng các cây rừng địa phương trước sau đó trồng thêm các loài cây phù hợp có khả năng khép tán nhanh. Câu 4: Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên có thể là do A. gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường. B. gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con. C. gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con. D. con đã được nhận gen bình thường từ bố. Câu 5: Sự nhân đôi của các phân tử ADN trên NST của một tế bào sinh vật nhân thực A. có thể diễn ra nhiều lần tùy theo nhu cầu của tế bào. B. luôn diễn trong nhân tế bào và trước khi tế bào thực hiện phân bào. C. chỉ bắt đầu tại các vùng đầu mút trên từng NST. D. chỉ xảy ra khi NST ở trạng thái đóng xoắn cực đại. Câu 6: Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E. Coli là không đúng? A. Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa. B. Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã. C. Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose. D. Đột biến gen xảy ra tại gen Z không ảnh hưởng đến cấu trúc của 2 chuỗi pôlipeptit do 2 gen Y và A qui định. Câu 7: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp? A. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. B. Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng. C. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. D. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Câu 8: Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là A. chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên. B. hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật. C. dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai. D. di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương. Câu 9: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn? A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. B. Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa. C. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung. Câu 10: Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng? A. Tuổi sinh lý thường cao hơn tuổi sinh thái. B. Tuổi quần thể là tổng số tuổi của tất cả các cá thể trong quần thể. C. Mỗi quần thể đều có cấu trúc tuổi đặc trưng. D. Cấu trúc tuổi của quần thể có thể biến động theo điều kiện môi trường. Câu 11: Mối quan hệ nào sau đây không mang tính chất thường xuyên và bắt buộc? A. Cây phong lan sống trên thân cây gỗ B. Trùng roi sống trong ruột mối. C. Giun sán sống trong ruột người. D. Nấm sống chung với địa y. Câu 12: Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là A. đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen. B. đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. C. đều làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể theo một hướng xác định. D. đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi. Câu 13: Hạt phấn của loài A có 6 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 12 nhiễm sắc thể. Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1. Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là A. 12 B. 18 C. 48 D. 24 Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ưu thế lai? A. Để tạo được ưu thế lai, có thể sử dụng nhiều hơn hai dòng thuần chủng khác nhau. B. Con lai có ưu thế lai thường chỉ được sử dụng vào mục đích kinh tế. C. Con lai có sự tương tác cộng gộp của nhiều alen nên thường có kiểu hình vượt trội so với các dạng bố mẹ. D. Bước đầu tiên trong việc tạo ưu thế lai là tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau. Câu 15: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen? A. Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau. B. Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo. C. Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào. D. Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận. Câu 16: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân là: A. Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó. B. Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. C. Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục. D. Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân. Câu 17: Trong nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại, những dạng người nào sau đây đã có đời sống văn hóa: (1) Homo erectus. (2) Homo habilis. (3) Homo neanderthalensis. (4) Homo sapiens. A. 1, 3, 4. B. 2, 3, 4. C. 3, 4. D. 4. Câu 18: Cho bảng sau đây về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng: Nhân tố tiến hóa Đặc điểm (1) Đột biến (a) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định (2) Giao phối không ngẫu nhiên (b) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa. (3) chọn lọc tự nhiên (c) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó là có lợi. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (d) Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Di nhập gen (e) Có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể. Tổ hợp ghép đúng là: A. 1b, 2a, 3d, 4c, 5e. B. 1b, 2d, 3a, 4c, 5e. C. 1d, 2b, 3a, 4c, 5e. D. 1b, 2a, 3d, 4e, 5c. Câu 19: Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra? (1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. (2) Mật độ cá thể cao nhất. (3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng. (4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao. A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 3, 4. C. 2, 4 D. 1, 2, 4. Câu 20: Xét các dạng đột biến sau: (1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Thể một. Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng một gen trong tế bào? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 21: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến điểm không làm thay đổi tỉ lệ A+GT+X của gen? (1) Thay thế một cặp AT bằng cặp GX. (2) Thay thế một cặp AT bằng một cặp TA. (3) Thêm một cặp nuclêôtit. (4) Đảo vị trí các cặp nuclêôtit. A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Muốn xác định dc mức phản ứng thì phải tạo dc kiểu gen giống nhau. Sắn (khoai mì) là thực vật sinh sản sinh dưỡng nên dễ tạo kiểu gen đồng nhất. Câu 2: Đáp án A Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi hoạt động này không trực tiếp tạo ra CO2. Câu 3: Đáp án A A. đúng: Trồng cây khép tán tốt để giữ ẩm, giữ nước, tránh xói mòn chất dinh dưỡng, tạo tiền đề cho các cây địa phương mọc. Câu 4: Đáp án C Gen ti thể là gen nằm trong tế bào chất, trong quá trình phân chia tế bào các gen tế bào chất không phân li đồng đều về các tế bào con như các gen trong nhân Ở người mẹ bị bệnh nhưng sinh ra con không bị bệnh là do trong quá trình phân chia tế bào tạo trứng thì trứng (để tạo ra người con không bị bệnh ) không chứa các alen bị bệnh => người con đó không bị bệnh . Câu 5: Đáp án B A sai, nhân đôi của gen trong tế bào chất (ti thể, lục lạp,…) mới theo nhu cầu tế bào, ADN nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần vào pha S. C sai, bắt đầu tại rất nhiều vùng trên NST gọi là đơn vị nhân đôi. D sai, diễn ra khi tháo xoắn. Câu 6: Đáp án A A sai, operon Lac không bao gồm gen điều hòa. B đúng, vì gen điều hòa không có vùng vận hành để kiểm soát sự phiên mã. C đúng. (theo mô hình hoat động của operon Lac đã học) D đúng, vì mặc dù cả 3 gen Z,Y,A có chung một vùng khởi động và nằm chung trong chuỗi mARN nhưng được dịch mã riêng, do đó , bất cứ dạng đột biến nào xảy ra ở bất kỳ gen nào cũng không ảnh hưởng đến các gen khác. Câu 7: Đáp án D Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì phải nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Câu 8: Đáp án A A là ứng dụng thực tiễn của diễn thế sinh thái. B và C là ý nghĩa lý luận của diễn thế sinh thái. D là ứng dụng của giới hạn sinh thái. Câu 9: Đáp án C Phát biểu không đúng là : C Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây nên những biến đổi của cơ thể sinh vật là học thuyết tiến hóa của Lamac . Câu 10: Đáp án B B sai: Tuổi quần thể là tuổi trung bình của quần thể Câu 11: Đáp án A Quan hệ cộng sinh hay ký sinh thường mang tính thường xuyên và bắt buộc, còn hội sinh thì ko mang tính bắt buộc giữa 2 loài. Câu 12: Đáp án B Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là : đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng một cách hoàn toàn ngẫu nhiên, kể cả các kiểu gen có lợi và có hại Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng quần thể bằng cách loại bỏ đi các kiểu gen không thích nghi được với môi trường Câu 13: Đáp án A Cơ thể lai bất thụ có bộ NST là nA + nB = 12. Cơ thể song nhị bội hữu thụ có bộ NST: 2nA + 2nB = 24. Trong giao tử của cơ thể song nhị bội có bộ NST là: nA + nB = 12. Câu 14: Đáp án C Để giải thích cho hiện tượng ưu thế lai, người ta đã đưa ra giả thuyết siêu trội Nếu giả sử giải thích như trên theo tác động cộng gộp thì tại sao lại không lấy dòng thuần có toàn bộ là alen trội (AABBDD…) hoặc toàn bộ là alen lặn – đây là các dòng có kiểu hình biểu hiện ở mức cao nhất trong tác động cộng gộp Phát biểu không đúng là C. Câu 15: Đáp án B A sai, thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng cùng 1 loại enzim cắt giới hạn để chỗ nối của 2 bên là giống nhau C sai, thể truyền có thể tồn tại trong vùng nhân của tế bào nhận. ví dụ như dùng virut để gắn đoạn gen cần chuyển vào D sai. các gen đánh dấu được gắn vào thể truyền để giúp nhận định được các tế bào đã nhận được gen cần chuyển và có khả năng loại đi các tế bào chưa nhận được Câu 16: Đáp án A Phương án A sai vì phôi là hợp tử nên kiểu gen thường không giống mẹ.Các phương án còn lại đều đúng. Câu 17: Đáp án D Đời sống văn hóa có ở cả người Neandectan và người hiện đại nhưng Neandectan không thuộc nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại. Câu 18: Đáp án B Tổ hợp ghép đúng là : 1b,2d,3a,4c,5e Câu 19: Đáp án D (3) sai vì khi quần thể đạt kích thước tối đa mật độ quần thể cao thường làm giảm mức sinh sản. Câu 20: Đáp án D Các dạng đột biến có thể làm thay đổi số lượng alen của cùng 1 gen trong tế bào là : (1) (2) (5) Đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi sự sắp xếp của gen trên NST Chuyển đoạn không tương hỗ làm cho 1 đoạn của NST này gắn và chiếc NST khác không cùng cặp tương đồng. Điều này không làm thay đổi số lượng alen của cùng 1 gen trong tế bào. Câu 21: Đáp án A A+GT+X = 1. Các dạng đột biến đều không làm thay đổi tỉ lệ A+GT+X. Đột biến đảo đoạn không được xếp vào đột biến điểm nên chỉ chọn được 1, 2, 3.

Trang 1

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9 - 10 môn Sinh số 5

Câu 1: Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp thì loài nào sau đây có thể

dễ dàng xác định nhất?

Câu 2: Hoạt động nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng hàm lượng khí

2

CO hiện nay trong khí quyển?

A Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi

B Hoạt động sản xuất công nghiệp.

C Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải

D Hiện tượng phun trào của núi lửa.

Câu 3: Để khôi phục rừng tự nhiên tại các đồi trọc bị nhiễm chất độc màu da cam ở vùng núi

A Lưới – tỉnh Thừa Thiên Huế, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

A Trồng các loài cây phù hợp có khả năng khép tán nhanh trước, sau đó trồng các cây rừng

địa phương

B Để cho quá trình diễn thế sinh thái diễn ra một cách tự nhiên để tạo ra sự cân bằng sinh

thái

C Chỉ trồng các cây rừng địa phương vì vốn đã thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương.

D Trồng các cây rừng địa phương trước sau đó trồng thêm các loài cây phù hợp có khả năng

khép tán nhanh

Câu 4: Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định Một người mẹ

bị bệnh sinh được một người con không bệnh Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên có thể là do

A gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường

B gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

C gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.

D con đã được nhận gen bình thường từ bố.

Câu 5: Sự nhân đôi của các phân tử ADN trên NST của một tế bào sinh vật nhân thực

A có thể diễn ra nhiều lần tùy theo nhu cầu của tế bào.

B luôn diễn trong nhân tế bào và trước khi tế bào thực hiện phân bào.

C chỉ bắt đầu tại các vùng đầu mút trên từng NST.

D chỉ xảy ra khi NST ở trạng thái đóng xoắn cực đại.

Câu 6: Khẳng định nào sau đây về mô hình hoạt động của ôperôn Lac ở E Coli là không

đúng?

Trang 2

A Trong operon Lac có 3 gen cấu trúc và 1 gen điều hòa.

B Trong môi trường có lactose, gen điều hòa vẫn được phiên mã.

C Chất ức chế bám vào vùng vận hành khi trong môi trường không có lactose.

D Đột biến gen xảy ra tại gen Z không ảnh hưởng đến cấu trúc của 2 chuỗi pôlipeptit do 2

gen Y và A qui định

Câu 7: Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước

thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

A Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

B Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

C Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

D Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

Câu 8: Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

A chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên

B hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật

C dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai

D di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

B Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa.

C Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

D Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?

A Tuổi sinh lý thường cao hơn tuổi sinh thái.

B Tuổi quần thể là tổng số tuổi của tất cả các cá thể trong quần thể.

C Mỗi quần thể đều có cấu trúc tuổi đặc trưng.

D Cấu trúc tuổi của quần thể có thể biến động theo điều kiện môi trường.

Câu 11: Mối quan hệ nào sau đây không mang tính chất thường xuyên và bắt buộc?

A Cây phong lan sống trên thân cây gỗ B Trùng roi sống trong ruột mối.

C Giun sán sống trong ruột người D Nấm sống chung với địa y.

Câu 12: Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là

A đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen

B đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

C đều làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.

D đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi.

Trang 3

Câu 13: Hạt phấn của loài A có 6 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 12 nhiễm sắc thể.

Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1 Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ưu thế lai?

A Để tạo được ưu thế lai, có thể sử dụng nhiều hơn hai dòng thuần chủng khác nhau

B Con lai có ưu thế lai thường chỉ được sử dụng vào mục đích kinh tế.

C Con lai có sự tương tác cộng gộp của nhiều alen nên thường có kiểu hình vượt trội so với

các dạng bố mẹ

D Bước đầu tiên trong việc tạo ưu thế lai là tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

Câu 15: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

A Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác

nhau

B Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.

C Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi

của tế bào

D Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế

bào nhận

Câu 16: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển

nhân là:

A Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

B Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự

nhiên

C Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

D Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

Câu 17: Trong nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại, những dạng người nào sau đây

đã có đời sống văn hóa:

(1) Homo erectus

(2) Homo habilis

(3) Homo neanderthalensis

(4) Homo sapiens

Câu 18: Cho bảng sau đây về các nhân tố tiến hóa và các thông tin tương ứng:

Trang 4

(1) Đột biến (a) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của

quần thể theo một hướng xác định (2) Giao phối không ngẫu nhiên (b) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung

cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa

(3) chọn lọc tự nhiên (c) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần

thể, dù alen đó là có lợi

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (d) Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng

làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Di nhập gen (e) Có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen

của quần thể

Tổ hợp ghép đúng là:

A 1-b, 2-a, 3-d, 4-c, 5e B 1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5e.

C 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5e D 1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5c.

Câu 19: Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng

xảy ra?

(1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt

(2) Mật độ cá thể cao nhất

(3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng

(4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao

Câu 20: Xét các dạng đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST

(3) Chuyển đoạn không tương hỗ

(4) Đảo đoạn NST (5) Thể một

Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng một gen trong tế bào?

Câu 21: Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến điểm không làm thay đổi tỉ

lệ A+G/T+X của gen?

(1) Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

(2) Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A

(3) Thêm một cặp nuclêôtit

(4) Đảo vị trí các cặp nuclêôtit

Câu 22: Cho các bệnh, tật sau đây:

Trang 5

(3) Tật dính ngón tay 2-3 (4) Bệnh bạch tạng.

(5) Bệnh ung thư vú

Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào bệnh, tật di truyền?

Câu 23: Quá trình hình thành loài mới ở một loài thực vật được mô tả ở hình sau:

Biết rằng 2 loài A và B có mùa sinh sản trùng nhau nhưng hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Cho một số phát biểu sau về con đường hình thành loài này:

(1) Con đường hình thành loài này gặp phổ biến ở thực vật và ít gặp ở động vật

(2) Điều kiện độ ẩm khác nhau đã tạo ra sự khác biệt về hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản của hai quần thể A và quần thể B

(3) Hai quần thể A và B có thể được xem là hai nòi sinh thái

(4) Trong quá trình hình thành loài của loài thực vật này đã có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên, cách li địa lý và cách li cơ học

Số phát biểu không đúng là:

Câu 24: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về đột biến gen?

(1) Đột biến gen gây biến đổi ít nhất là một cặp nuclêôtit trong gen

(2) Đột biến gen luôn làm phát sinh một alen mới so với alen trước đột biến

(3) Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật (4) Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen (5) Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào

(6) Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen

Trang 6

Câu 25: Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST

mà không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

(1) Không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của thể đột biến

(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến

(4) Không làm thay đổi hình thái NST

(5) Không làm thay đổi thành phần gen trên NST

Câu 26: Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim

ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza?

(1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN

(2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi (3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ

(4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN

(5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit của mạch ADN khuôn

Phương án đúng là:

A 4, 5 B 1, 2, 3 C 1, 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4, 5.

Câu 27: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.10 kcal /6 m2/ ngày Tảo silic chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 10% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 15% năng lượng của giáp xác Phát biểu nào sau đây đúng?

A Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất là 900kcal / m /ngày.2

B Bậc dinh dưỡng bậc 2 có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất.

C Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 135 kcal / m /ngày.2

D Sinh vật sản xuất tích lũy được 9.10 kcal / m /ngày5 2

Câu 28: Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể tạo được 4 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3: 1: 1

nếu quá trình giảm phân ở các trường hợp đều xảy ra bình thường?

(1) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB

ab trong giảm phân đều xảy ra hoán vị gen.

(2) Cơ thể đực có kiểu gen AB

ab xảy ra hoán vị gen với tần số 25%.

(3) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb

Trang 7

(4) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB De

ab dE đều không xảy ra hoán vị gen.

(5) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB

ab , trong đó chỉ có 3 tế bào liên kết hoàn toàn.

Câu 29: Ở một loài, trong quá trình giảm phân bình thường nếu có xảy ra hiện tượng trao đổi

chéo tại 1 điểm ở 2 cặp NST có thể tạo ra tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST Có 4 hợp tử bình thường của loài này thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp với số lần bằng nhau Khi quan sát các tiêu bản tế bào vào kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng, người ta đếm được 10240 NST đơn trong 248 tế bào Biết rằng trong 1 lần nguyên phân

đã xảy ra một lần thoi vô sắc không hình thành ở 1 tế bào Số lượng tế bào bình thường sau khi kết thúc quá trình nguyên phân và lần nguyên phân bị xảy ra đột biến lần lượt là:

Câu 30: Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng.

Thực hiện phép lai Pgiữa hai cây cà chua thuần chủng và mang cặp tính trạng tương phản thu được F1 Cho cây cà chua F1 lai trở lại với cây đồng hợp lặn của P thu được Fb Xác suất để chọn được 2 cây Fb mà trên mỗi cây chỉ cho một loại quả là bao nhiêu?

Câu 31: Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định

màu sắc lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời

cả 3 alen trội A, B, D cho lông xám; các kiểu gen còn lại đều cho lông trắng Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông xám Số phép lai có thể xảy ra là:

Câu 32: Khi lai hai thứ bí quả tròn thuần chủng thu được F1 đồng loạt quả dẹt Cho các cây

F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài Cho tất cả các cây quả tròn và quả dài ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau Về mặt lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

A 8 quả dẹt: 32 quả tròn: 9 quả dài B 32 quả dẹt: 8 quả tròn: 9 quả dài.

C 6 quả dẹt: 2 quả tròn: 1 quả dài D 8 quả dẹt: 20 quả tròn: 9 quả dài.

Câu 33: Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được

F1 100% hạt đỏ vừa Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm: 4 đỏ tươi: 6 hồng: 4 hồng nhạt: 1 trắng Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fb là:

Trang 8

A 1 đỏ thẫm: 2 hồng: 1 trắng

B 1 đỏ thẫm: 1 đỏ tươi: 1 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng.

C 2 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng

D 1 hồng: 2 hồng nhạt: 1 trắng.

Câu 34: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định Cho lai

giữa một cá thể đực (XY) với một cá thể cái (XX) đều có kiểu hình mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái Chọn ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F1 cho giao phối với nhau được các ấu trùng F2 Xác suất để chọn được 3 ấu trùng F2 đều có kiểu hình mắt đỏ là bao nhiêu?

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn

so với d quy định quả dài Cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12% Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tần số hoán vị gen là 20%

(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất F2 ở là thân thấp, hoa vàng, quả dài

(3) Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%

Câu 36: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai

cặp gen, mỗi gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 2 alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một gen có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY Nếu giả sử tất cả các kiểu gen đều có sức sống như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số loại giao tử bình thường khi tối đa trong quần thể là 576

(2) Số kiểu gen bình thường tối đa trong quần thể là 39000

(3) Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen tối đa của giới cái là 54

(4) Số kiểu gen tối đa của dạng đột biến thể một trong quần thể là 55800

Trang 9

Câu 37: Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám

và thân đen Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 36% Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 2 thế hệ thì theo lý thuyết, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn

so với thân đen

Câu 38: Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA:

0,6Aa: 0,1 aa = 1 Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen

a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:

Câu 39: Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to thuần chủng với cá vảy

trắng, nhỏ được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fb

như sau:

Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to;

Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ

Biết ở loài này con cái là thể dị giao, con đực là thể đồng giao Nếu cho chỉ chọn những con

cá vảy trắng, nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ không chứa các alen trội là bao nhiêu?

Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của

một gen quy định Một gen khác gồm 3 alen qui định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen

dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu?

Trang 10

Đáp án

Ngày đăng: 26/08/2019, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w