LỜI CẢM ƠNĐể có được bản luận văn hoàn thiện ngày hôm nay, xin cho phép tôiđược dành những trang đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất tới: Đảng ủy, Ban giám hiệu Trư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc cổ truyền
PGS.TS DƯƠNG TRỌNG NGHĨANG TR NG NGHĨAỌNG NGHĨA
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được bản luận văn hoàn thiện ngày hôm nay, xin cho phép tôiđược dành những trang đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Y học cổ truyền cùng các phòng ban của nhà trường đã
hết sức giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiệnluận văn
Các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy luôn hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức cán bộ, lãnh đạo cùng tập thể nhân viên khoa Khám bệnh - Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã hết sức tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập, thu thập số liệu nghiên cứu
PGS TS Dương Trọng Nghĩa, trưởng khoa Châm cứu dưỡng sinh –
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, giảng viên khoa Y học cổ truyền – trườngĐại học Y Hà Nội, người thầy trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn tôi cả về chuyên môn
và phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các Thầy Cô giáo trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho
tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện bản luận văn này
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh động viên, là chỗ dựa vững chắc
cả về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt những năm tháng học tại TrườngĐại học Y Hà Nội Cảm ơn những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻnhững tháng ngày khó khăn vất vả trong học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2018
Học viên
Phạm Nhật Minh
Trang 5NBĐ Nghiêng bên đau
NBKĐ Nghiêng bên không đau
NC Nghiên cứu
NDI Neck Disability Index
(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ)PPT PressurePain threshold (Ngưỡng đau áp lực)
THCSC Thoái hóa cột sống cổ
TVĐ Tầm vận động
VAS Visual Analogue Scale
(Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)VĐKXL Vận động không xung lực
VĐCXL Vận động có xung lực
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ y tế, Cục quản lý khám chữa bệnh (2016) Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,145-153
2 Các Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2004) Bài giảng Bệnh học
Nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, 327-333, 335-336.
3 Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010) Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà
8 Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005) Bài giảng Y
học cổ truyền, tập II, Nhà xuất bản Y học,157-158, 160-163.
9 Dvořák J., Dvořák V (Lê Vinh dịch) (2007) Hướng dẫn thăm khám,
chẩn đoán và điều trị bằng tay, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 345-392.
10 Frank H Netter (2009) Atlas giải phẫu người (Vietnamese edition), Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội, 19-20
11 Raj D Rao, Christopher M Bono, Bradford L Currier và cộng sự.(2007) Degenerative Cervical Spondylosis: Clinical Syndromes,
Pathogenesis, and Management J Bone Jt Surg, 89:1360-78.
12 Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội (2010) Giải phẫu người
tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,13-39.
Trang 713 McCormack BM và Weinstein PR (1996) Cervical spondylosis, an
update West J Med, 165(1-2): 43-51.
14 Jeffrey Mullin, Daniel Shedid, và Edward Benzel (2011) Overview of
cervical spondylosis pathophysiology and biomechanics World Spinal
Column J, 2: 89-97.
15 Lê Quang Cường (2008) Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y
học, 35-37
16 Đỗ Thị Lệ Thuý (2003) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
hội chứng tuỷ cổ do thoái hoá cột sống cổ, Luận văn Thạc sĩ Y học,
Trường Đại học Y Hà Nội
17 Sahni BS (2001) Cervical spondylosis, ONGC Hospital Panvel,
Mumbai, India
Rheumatology Diagnosis & Treatment The Mc Graw-Hill Companies Inc.
19 Tô An Châu, Mai Thị Nhâm (1999) Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X
-quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ Tạp chí Y học quân sự,số
chuyên đề công trình nghiên cứu khoa học, 21–26.
20 Nguyễn Doãn Cường (2007) Giải phẫu X-quang, Nhà xuất bản Y học,
24 Cassidy JD và Cote P (2008) Is it time for a population health approach
to neck pain? J Manip Physiol Ther, 31, pp: 442-446.
Trang 825 Braunwald, Fauci, và Kasper (2008) Harrison’s Principles of Internal
medicine 17th Edition, McGraw - Hill Companies Inc, 414-418.
26 Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2012) Bệnh học nội
khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 149-155, 152-156.
27 Hoàng Bảo Châu (2010) Nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản thời
31 Nguyễn Nhược Kim và Trần Quang Đạt (2008) Châm cứu và các
phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, 13-298.
32 Nguyễn Nhược Kim (2009) Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,
22-32, 73-81, 147-170
33 Paris SV (2000) A History of Manipulative Therapy JMMT, 8(2): 66-77.
34 Eric Jorde, Alex Siyufy, Brent Harper và cộng sự (2009).Position on
Thrust Joint Manipulation Provided by Physical Therapists, An
American Physical Therapy Association White Paper,70-203.
35 Maitland G.D (1964) The problems of teaching vertebral
manipulations: Part II Aust J Physiother, 10(3), 96-97.
treatment, Thieme, Stuttgart; New York.
37 Maitland J (2001) Spinal manipulation made simple: a manual of soft
tissue techniques, North Atlantic Books; Distributed to the book trade by
Publishers Group West, Berkeley, Emeryville, CA, 35-38
Trang 938 American Physical Therapy Association (1999) Guide to Physical
Therapist Practice American Physical Therapy Association, APTA.
39 Wainapel S.F và MD D.A.F (2003) Alternative medicine and
rehabilitation: A guide for practitioners, Demos Medical Publishing.
40 Ernst E (2007) Adverse effects of spinal manipulation: a systematic
review J R Soc Med, 100(7), 330-338.
41 Carnes D., Mars T.S., Mullinger B và cộng sự (2010) Adverse events
and manual therapy: a systematic review Man Ther, 15(4), 355-363.
42 Senstad O., Leboeuf-Yde C., và Borchgrevink C.F (1996) Side-effects
of chiropractic spinal manipulation: types frequency, discomfort and
course Scand J Prim Health Care, 14(1), 50-53.
43 Leboeuf-Yde C., Hennius B., Rudberg E và cộng sự (1997)
Chiropractic in Sweden: a short description of patients and treatment J
Manipulative Physiol Ther, 20(8), 507-510.
44 Barrett A.J và Breen A.C (2000) Adverse effects of spinal
manipulation J R Soc Med,93(5), 258-259.
45 Cagnie B., Vinck E., Beernaert A và cộng sự (2004) How common areside effects of spinal manipulation and can these side effects be
predicted? Man Ther, 9(3), 151-156.
46 Rubinstein S.M., Leboeuf-Yde C., Knol D.L và cộng sự (2007) Thebenefits outweigh the risks for patients undergoing chiropractic care for
neck pain: a prospective, multicenter, cohort study J Manipulative
Physiol Ther, 30(6), 408-418.
47 Trinh K, Graham N, và Gross A (2007) Acupuncture for neck disorders
Spine Phila Pa 1976, 32:236-243.
48 Bộ Y tế (2013) Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền, Điện châm điều trị
hội chứng vai gáy, 106-107.
49 Zhao ZQ (2008) Neural mechanism underlying acupuncture analgesia
Prog Neurobiol, 85(4): 355-375.
Trang 1050 Yi GQ, Huang YX, Lu M và cộng sự (2009) Observation on therapeuticeffect of cervical spondylosis of vertebral artery type treated with both
acupuncture and mild moxibustion Chin J Integr Med, 15(6): 426-30.
51 Witt CM, Jena S, Brinkhaus B và cộng sự (2006) Acupuncture for
patients with chronic neck pain, Pain, 98-106.
52 He D., Høstmark A.T., Veiersted K.B và cộng sự (2005) Effect ofintensive acupuncture on pain-related social and psychological variables forwomen with chronic neck and shoulder pain an RCT with six month and
three year follow up Acupunct Med J Br Med Acupunct Soc, 23(2), 52-61.
53 Blossfeldt P (2004) Acupuncture for chronic neck pain – a cohort study
in an NHS pain clinic Acupunct Med, 22(3), 146-151.
54 Creighton D., Gruca M., Marsh D và cộng sự (2014) A comparison oftwo non-thrust mobilization techniques applied to the C7 segment in
patients with restricted and painful cervical rotation J Man Manip Ther,
22(4), 206-212
55 Sharma A., Alahmari K., và Ahmed I (2015) Efficacy of ManualTherapy versus Conventional Physical Therapy in Chronic Low Back
Pain Due to Lumbar Spondylosis A Pilot Study Med Sci, 3(3), 55-63.
56 FernándezDeLasPeñas C., PérezDeHeredia M., Brea-Rivero M và cộng
sự (2007) Immediate Effects on Pressure Pain Threshold Following a
Single Cervical Spine Manipulation in Healthy Subjects J Orthop
Sports Phys Ther, 37(6), 325–329.
57 CooK C., Learman K., Showalter C., và cộng sự (2012) Early use ofthrust manipulation versus non-thrust manipulation: A randomized
clinical trial.Man Ther, 18(3):191-8.
58 Carlesso L.C., Gross A.R., Santaguida P.L và cộng sự (2010) Adverseevents associated with the use of cervical manipulation and mobilization
for the treatment of neck pain in adults: a systematic review Man Ther,
15(5), 434-444
Trang 1159 Dunning J.R., Cleland J.A., Waldrop M.A và cộng sự (2012) UpperCervical and Upper Thoracic Thrust Manipulation Versus NonthrustMobilization in Patients With Mechanical Neck Pain: A Multicenter
Randomized Clinical Trial J Orthop Sports Phys Ther, 42(1), 5-18.
60 Hurwitz E.L., Morgenstern H., Harber P và cộng sự (2002) Arandomized trial of chiropractic manipulation and mobilization forpatients with neck pain: clinical outcomes from the UCLA neck-pain
study Am J Public Health, 92(10), 1634-1641.
61 Leaver A.M., Maher C.G., Herbert R.D và cộng sự (2010) Arandomized controlled trial comparing manipulation with mobilization
for recent onset neck pain Arch Phys Med Rehabil, 91(9), 1313-1318.
62 Dương Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Thu Hà (2017) Điều trị bệnh lý cột
sống bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, 33-36
63 Nguyễn Thị Phương Lan (2003) Nghiên cứu tác dụng điện châm trong
điều trị hội chứng vai tay, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y
Hà Nội, Hà Nội
64 Trương Văn Lợi (2007) Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt, Luận văn bác sỹ
chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội
65 Phương Việt Nga (2010) Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng
cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm, Khóa luận tốt nghiệp bác
sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội
66 Hồ Đăng Khoa (2011) Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp tập vận động theo Y học cổ truyền, Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Y dược
học cổ truyền Việt Nam, Hà Nội
Trang 1267 Victoria Quality Council (2007) Acute pain management measurement
toolkit, Rural and Regional Health and Aged Care Services Division,
Victorian Government Department of Human Services, Melbourne, Victoria, Australia, 7-11.
68 Nguyễn Thị Thắm (2008) Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong
thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận động trị liệu, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
69 Vernon H (1991) The Neck Disability Index: a study of reliability and
validity J Musculoskelet Pain.
70 Đặng Trúc Quỳnh (2014) Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn
thang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, Luận
văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội
71 Lê Tuấn Anh(2015) Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa
cột sống cổ bằng phương pháp điện châm và xoa bóp bấm huyệt kết hợp với điện xung, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
72 Jaime Salom-Moreno và cộng sự (2014) Immediate Changes in NeckPain Intensity and Widespread Pressure Pain Sensitivity in Patients WithBilateral Chronic Mechanical Neck Pain: A Randomized ControlledTrial of Thoracic Thrust Manipulation vs Non–Thrust Mobilization
Journal of Manipulative and Physiological Therapeutics Thoracic
Manipulation for Neck PainVolume 37, Number 5
73 Nguyễn Tuyết Trang (2013) Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do
thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn thấp tý bằng phương pháp cấy chỉ Catgut vào huyệt, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà
Nội
74 Hoàng Thị Hậu (2016) Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái
hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm kết hợp kết hợp với xông thuốc YHCT, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
Trang 14PHỤ LỤC 1
MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Nhóm ………
I HÀNH CHÍNH 1 Họ tên bệnh nhân:………2 Tuổi:………
3 Giới: Nam Nữ Nữ Nữ
4 Nghề nghiệp:………
5 Địa chỉ:………
6 Ngày vào viện:………
7 Ngày ra viện:………
II CHUYÊN MÔN A YHHĐ 1 Lý do vào viện:………
2 Bệnh sử: - Thời gian đau:………
- Yếu tố khởi phát đau: Không Có ………….…….……… Nữ Nữ - Vị trí đau:……… ……
- VAS ………
Hướng lan:……… ………
- Tư thế chống đau: Không Có ……… Nữ Nữ
- Đã từng điều trị: YHHĐ YHCT Nữ Nữ
3 Tiền sử: THCS cổ TVĐĐ cột sống cổ Khác Nữ Nữ Nữ
Số thứ tự:
Số BA:
Trang 15- Bộ phận bị bệnh
- Dáng đi, tư thếVăn chẩn
- Xúc chẩn:
- Phúc chẩn
- Mạch chẩn
- Spurling Test:
- Dấu hiệu bấm chuông: Có Không Nữ Nữ
- Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ:
4.3 Các hội chứng khác:
- HC chèn ép tuỷ: Có Không Nữ Nữ
- HC giao cảm cổ sau: Có Không Nữ Nữ
5 Chẩn đoán YHHĐ:………
Trang 16B YHCT
1 Tứ chẩn:
2 Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
- Chẩn đoán tạng phủ:
- Chẩn đoán nguyên nhân:
- Chẩn đoán thể bệnh:
C - Đánh giá kết quả:
1 Mức độ đau VAS
2 Vị trí đau Đỉnh
Chẩm
Cổ gáy Vai Tay Ngực
3 Co cứng cơ vùng Cổ
Vai Ngang D6 X/q bả vai
4 Tầm vận động CS cổ Cúi
Ngửa Nghiêng T Nghiêng P Quay T Quay P
5 Đau/tê lan theo
đường đi của rễ TK
Xuống tay Xuống ngón tay
6 Rối loạn cảm giác Không
Có
7 Teo cơ Không
Có
8 Giảm phản xạ gân
xương
Không Có
9 Mức độ hạn chế sinh
Trang 17hoạt hàng ngày
E.Theo dõi tác dụng không mong muốn:
Không Thoáng qua CóĐau
Buồn nôn, nôn
Trang 18PHỤ LỤC 2
BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG
SINH HOẠT HÀNG NGÀY DO ĐAU CỔ (THE NECK DISABILITY INDEX – NDI)
A Hiện tại tôi không đau
B Hiện tại đau rất nhẹ
C Hiện tại đau vừa phải
D Hiện tại đau khá nặng
E Hiện tại đau rất nặng
F Hiện tại đau không thể tưởng tượng được
A Tôi có thể tự chăm sóc bản thân mà không
gây đau thêm
B Tôi chăm sóc bản thân bình thường, nhưng
gây đau thêm
C Tôi bị đau khi chăm sóc bản thân, phải làm
chậm và cẩn thận
D Tôi cần sự giúp đỡ, nhưng tự làm được hầu
hết việc chăm sóc bản thân
E Tôi cần giúp đỡ trong hầu hết việc chăm sóc
B Tôi có thể nâng vật nặng, nhưng bị đau thêm
C Đau làm tôi không nâng được vật nặng từ
dưới sàn nhà lên, nhưng có thể nâng nếu vật ở
vị trí thuận lợi (ví dụ: trên bàn…)