1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân 8 mới theo chủ đề tích hợp liên môn

154 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI MỚI: 35’ a Giáo viên giới thiệu bài mới: Bạn Bình là học sinh giỏi của lớp thường chủ động tự lực trong học tập, nêu được ý kiến riêng của mình trong thảo luận, đồng thời biết lắng n

Trang 1

Chủ đề 1: QUAN HỆ VỚI BẢN THÂN

* Giới thiệu khái quát chủ đề:

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện của người có tính tự lập

- Giải thích được bản chất của tính tự lập

- Phân tích ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội

2 Kĩ năng:

- Biết tự lập trong học tập, lao động và trong sinh hoạt cá nhân

- Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, thể hiện sự tự tin

3.Thái độ:

- Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phô thuộcvào người khác

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN xác định giá trị : TRÌNH bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện, ý nghĩacủa tự lập trong cuộc sống

- KN thể hiện sự tự tin

- KN đặt mục tiêu: đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện

kế hoạch rèn luyện tính tự lập

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Nghiên cứu điển hình

- Thảo luận, tranh luận

- Kỹ thuật trình bày 1 phút

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tự lập

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8

Trang 2

* Tích hợp, liên môn: Một số câu chuyện tấm gương về một số học sinh

nghèo vượt khó

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Nêu khái niệm về cộng đồng dân cư ? vì sao phải xây dựng nếp sống văn

hoá ở cộng đồng dân cư ?

Sơ lược đáp án:

Cộng đồng dân cư là toàn thể những người cùng sinh sống trong một khu vực

lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính, gắn bó thành một khối, giữa họ có sự liên kết và

hợp tác với nhau cùng thực lợi ích chung

- Ý nghĩa:

- Làm cho đời sống văn hoá tinh thần ngày càng lành mạnh

- Xây dựng tình đoàn kết xóm giềng

- Làm cho cuộc sống bình yên hạnh phúc

3 BÀI MỚI: (35’)

a) Giáo viên giới thiệu bài mới:

Bạn Bình là học sinh giỏi của lớp thường chủ động tự lực trong học tập, nêu

được ý kiến riêng của mình trong thảo luận, đồng thời biết lắng nghe ý kiến của các

bạn khác để làm phong phú thêm tri thức Vậy Bình có đức tính gì ? vì sao phải rèn

luyện đức tính đó Chúng ta tìm hiểu bài "Tự lập"

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1 ( 10’): I -ĐẶT VẤN ĐỀ:

GV: Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đọc, thảo luận

câu chuyện về Bác Hồ trang 25 sách giáo khoa

Nhóm 1 + 2: ? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc câu

chuyện

trên ?

Nhóm 3 + 4: ? Vì sao Bác Hồ ra đi tìm đường cứu

nước, mặt dù với hai bàn tay không ?

Nhóm 5 + 6: Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với cá

nhân gia đình và xã hội ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung nhận

xét

Giáo viên kết luận chung

Đọc mục đặt vấn đề SGKViệc Bác Hồ ra đi tìmđường cứu nước, dù chỉvới hai bàn tay không, thểhiện bản chất không sợkhó khăn gian khổ, tự lậpcao của Bác Hồ

HOẠT ĐỘNG 2: (15’) II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

? Nêu khái niệm về tính tự lập ?

? Nêu biểu hiện về tính tự lập, ttrong học tập, trong lao

động, trong công việc và sinh hoạt hằng ngày ?

Trang 3

+ Có kế hoạch vươn lên bằng cách lắng nghe giảng bài,

làm bài tập đầy đủ

+ Không ỷ lại cha mẹ, không đùn đẩy việc cho anh chị

em trong gia đình

GV: Kết luận theo quan điểm nội dung bài

Giúp học sinh hiểu bản chất ý nghĩa tính tự lập

Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK)

Giáo viên yêu cầu một vài học sinh giải thích lý do, các

2) Ý nghĩa: Người có tính

tự lập thường thành côngtrong công việc, xứngđáng nhận được sự kínhtrọng của mọi người

3)Cách rèn luyện: Học

sinh rèn luyện tính tự lậpngay từ khi còn ngồi trênghế nhà trường, trong họctập công việc và sinh hoạthằng ngày

HOẠT ĐỘNG 3: ( 10’) III-BÀI TẬP:

Bài tập1: Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống

biểu hiện tính tự lập

Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập

Đó là người thông minh nên gia đình có khó khăn

vẫn học tốt

Vì họ quá khó khăn nên vượt lên học giỏi để sau này

đỡ khổ

Đó là người có nghị lực biết tự lập, không đầu hàng

những khó khăn thử thách của cuộc sống

Cố gắng học nghề để sau này có nghề sinh sống

Bài tập 2:Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập

Thờigiantiến hành

Dự kiếnkết quảHọc tập

Trang 4

mình

4) CŨNG CỐ: ( 2’)

- ? Tự lập giúp chúng ta như thế nào trong cuộc sống

- ? Các em hãy làm gì để trở thành người tự lập, người tự lập có xứng đáng

được coi trọng không?

5) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

+ Học bài thật kỉ, đọc trước bài 11 (SGK) trang 59

+ Sưu tầm một số truyện, tấm gương về ngững người học sinh nghèo vượt

khó, các bạn trong lớp, trường, địa phương

+ Nhóm 3 chuẩn bị trò chơi đóng vai bài " Liêm khiết"

Thụy Việt, ngày … tháng …năm ………

Ký duyệt giáo án

Trang 5

Chủ đề 1: QUAN HỆ VỚI BẢN THÂN

Ngày dạy:

Tuần 2 - Tiết 2 BÀI 2: LIÊM KHIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống liêm khiết

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện liêm khiết và không liêmkhiết

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- Động não

- Thảo luận nhóm

- Xử lí tình huống

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên giáo dục công dân 8

- Dẫn chứng về biểu hiện của lối sống liêm khiết

* Tích hợp, liên môn: Sưu tầm vài câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ.

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Lẽ phải là gì? Vì sao phải tôn trọng lẽ phải ?

a) Giới thiệu bài:

Như chúng ta đó biết một con người sống thanh cao không vụ lợi, khônghám danh, làm việc một cách vụ tư có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một

Trang 6

điều kiện vật chất nào, đó là người sống liêm khiết để hiểu sâu hơn ta tìm hiểu bài

hôm nay

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

sự của Ma-Ri- Quy- Ri, Dương Chấn và

Bác Hồ trong câu chuyện trên?

Nhóm 3 + 4: ? Trong điều kiện hiện nay

theo em việc học tập những tấm gương đó

có còn phù hợp nữa không ?

Vì sao ? Đại diện nhóm trả lời, các nhóm

khác nhận xét bổ sung Giáo viên chốt lại

các ý chính cần thiết

Tìm hiểu sách giáo khoa

- Trong những trường hợp trên cách

xử sự của Ma - Ri - Quy - Ri, DươngChấn và Bác Hồ là những tấm gương

để ta học tập noi gương và kính phục

- Việc học tập những tấm gương đócàng trở nên cần thiết và có ý nghĩathiết thực

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những biểu hiện trái với lối sống liêm khiết

- Giáo viên gợi ý đưa ra ví dụ cho học sinh

hiểu

? Em hãy cho một ví dụ về lối sống không

liêm khiết mà em thấy trong cuộc sống hằng

ngày ( gia đình, nhà trường,

xã hội )

Ví dụ: Sẵn sàng dùng tiền bạc quà cáp biếu

xén nhằm đạt được mục đích của mình Chỉ

làm việc gì khi thấy có lợi cho bản thân

Hành vi trên là không liêm khiết

GV: Cho học sinh thấy nếu 1 người luôn có

mong muốn làm giàu bằng tài năng, sức lao

động của mình, không móc ngoặc, hối lộ

thì đó là người liêm khiết

Ví dụ: Sẵn sàng dùng tiền bạc quà cápbiếu xén nhằm đạt được mục đích củamình Chỉ làm việc gì khi thấy có lợicho bản thân

Hành vi trên là không liêm khiết

HOẠT ĐỘNG 3: Học sinh phát biểu khắc sâu khái niệm "Liêm Khiết" ý nghĩa

trong cuộc sống

Trang 7

II -NỘI DUNG BÀI HỌC:

GV: Cho học sinh phát biểu Liêm khiết là

gì?

? Sống liêm khiết giúp ta điều gì ?

GV: Chốt lại nội dung sách giáo khoa

1) Khái niệm: Liêm khiết là một

phẩm chất đạo đức của con người thểhiện lối sống trong sạch, không hỏmdanh không bận tâm toan tính nhỏnhen ích kỷ

2) Ý nghĩa: Sống Liêm khiết sẽ làm

cho con người thanh thản, nhận được

sự quý trọng tin cậy của mọi người

HOẠT ĐỘNG 3: III-BÀI TẬP:

HS đọc yêu cầu bài tập SGK 1) Hành vi b, d, e thể hiện tính không

liêm khiết2) Không tán thành với tất cả các cách

xử sự ở những tình huống đó vì chúngđều biểu hiện những khía cạnh khácnhau của sự không liêm khiết

4.Cũng cố: Luyện tập cũng cố kiến thức:

GV: Cho học sinh làm bài tập, chơi trò chơi sắm vai

Bài tập 1: Gọi học sinh đọc bài tập SGK

Bài tập 2: Học sinh làm tại lớp

Bài tập 3: Hãy điền từ vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các câu sau:

1) Tham tiền của, tham địa vị, tham danh tiếng, tham ăn ngon sống yên đềulà

2) Ở lớp học, tự mình trung thực trong làm bài, không quay cóp ôn tập tốt đểlàm bài tốt dựa vào sức mình là

3) Người cán bộ cậy quyền thế mà khoét dân, ăn của đút, trộm của công làmcủa tư là

Ca dao - Tục ngữ: " Đói cho sạch, rách cho thơm"

Cụ Khổng Tử nói: " Người mà không liêm, không bằng súc vật"

Cụ Mạnh Tử nói: " Ai cũng tham lợi thì nước sẽ nguy "

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài thật kỷ

- Đọc trước bài 3 "Tôn trọng người khác "

- Làm bài tập sách giáo khoa phần còn lại

- Nhóm 2 chuẩn bị trước trò chơi đóng vai bài 3

Trang 9

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

o Tiết 3: Bài 1 Tôn trọng lẽ phải

o Tiết 4: Bài 3 Tôn trọng người khác

o Tiết 5: Bài 4 Giữ chữ tín

o Tiết 6: Bài 6 Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

o Tiết 7: Bài 11 Lao động tự giác và sáng tạo

o Tiết 8: Bài 5: Pháp luật và kỉ luật

Ngày dạy:

Tuần 3- Tiết 3 BÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng

lẽ phải trong cuộc sống

- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán nhữnghành vi thiếu tôn trọng lẽ phải

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử,

- KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng,

- KN tự tin trong các tình huống để thể hiện sự tôn trọng bảo vệ lẽ phải

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận nhóm

- Động não

Trang 10

- Xử lý tình hống

- Đàm thoại

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên giáo dục công dân 8

* Tích hợp, liên môn: Sưu tầm chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ.

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 BÀI MỚI: ( 35’)

a) Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống hằng ngày có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau nếu ai

cũng có cách xử sự đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải , thực hiện tốt những qui định

chung của cộng đồng Thì sẽ góp phần làm cho xã hội trở nên lành mạnh Hôm

nay chúng ta cùng nghiên cứu bài " Tôn trọng lẽ phải."

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG1 : ( 10’) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bản chất nội dung của tôn

trọng lẽ phải qua mục đặt vấn đề.

I-ĐẶT VẤN ĐỀ:

Thảo luận nhóm theo câu hỏi:

Nhóm 1 + 2: Em có nhận xét gì về việc làm

của quan tuần phủ Nguyễn Quan Bích trong

câu chuyện trên ?

Nhóm 3 + 4: Trong các cuộc tranh luận, có

bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số các bạn

khác phản đối nếu thấy ý kiến đó đúng thì em

sẽ xử sự như thế nào?

Nhóm 5 +6: Nếu biết bạn mình quay cóp

trong giờ kiểm tra thì em sẽ làm gì ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét và bổ sung Giáo viên rút ra ý

chính

Tìm hiểu truyện đọc

" Quan tuần phủ"

HOẠT ĐỘNG 2: (15’) Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng

lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày:

II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

Giáo viên đưa ra một số tình huống:

+ Vi phạm luật giao thông đường bộ

+ Vi phạm nội qui cơ quan trường học

Trang 11

+ Làm trái các qui định pháp luật

+ " Gió chiều nào che chiều ấy, dĩ hoà vi quý

"

- KNS? Theo em trong những trường hợp

trên hành động như thế nào được coi là đúng

đắn phù hợp ? Vì sao ?

Học sinh phân tích đưa ra ý kiến của nhóm

mình các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: phân tích cho học sinh biết phân biệt

được tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ

phải

1) Khái niệm:Lẽ phải là những

điều được coi là đúng đắn phù hợpvới đạo lý và lợi ích chung của xãhội

HOẠT ĐỘNG 3: (10’) Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện

+ Kỹ năng sống trình bày suy nghĩ

? Theo em thế nào là tôn trọng lẽ phải?

? Vì sao cần phải tôn trọng lẽ phải ?

? Tôn trọng lẽ phải giúp ta điều gì ?

Giáo viên chốt ý chính mục nội dung

bài(SGK)và gợi ý mở rộng …

2) Ý nghĩa: Tôn trọng lẽ phải là

công nhận ủng hộ, tuõn theo và bảo

vệ những điều đúng đắn, biết điềuchỉnh suy nghĩ và hành vi của mìnhtheo hướng tích cực

Bài tập 2: Giáo viên phân tích vì sao các

hành vi khác lại không biểu hiện sự tôn trọng

lẽ phải

Bài tập 3: Hành vi biểu hiện sự tôn trọng lẽ

phải là:

Bài tập 4: Hãy kể một vài ví dụ về việc tôn

trong lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải mà

3) a, c, e

Trang 12

con cháu không

cần noi theo vì đó lạc hậu

Lẽ phải là điều mà khoa học chứng minh

là đúng ,

nhưng khi áp dụng vào cuộc sống thì thiếu

công bằng

Lẽ phải là điều đúng đắn hợp với đạo lý

Lẽ phải là điều hợp với lợi ích chung của

cộng đồng , xã hội

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3’)

- Về nhà học nội dung bài

- Làm tiếp bài tập 6 sách giáo khoa

- Đọc trước bài liêm khiết

- Tìm đọc trên báo vài câu chuyện nói về tính liêm khiết, chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Nhóm 1 chuẩn bị trước trò chơi đóng vai

Thụy Việt, ngày … tháng … năm …

Ký duyệt giáo án

Trang 13

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

Ngày dạy:

Tuần 4- Tiết 4 BÀI 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng tư duy phê phán trong việc nhận xét, đánh giá hành vi thể hiện sự

tôn trọng hoặc không tôn trọng người khác

- Kĩ năng ra quyết định: Kiểm soát cảm xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện sự tôntrọng người khác

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Động não

- Thảo luận nhóm

- Sắm vai

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên giáo dục công dân 8

- Dẫn chứng biểu hiện hành vi tôn trọng người khác

* Tích hợp, liên môn: Thơ, ca dao, tục ngữ.

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Thế nào là Liêm khiết ? ý nghĩa của đức tính Liêm khiết ?

Trang 14

a) Giới thiệu bài mới:

Cô giáo mới tốt nghiệp về dạy, buôỉ đầu vào lớp làm quen với học sinh các

em hãy cho cô biết cha mẹ các em làm nghề gì?

- Thưa cô bố mẹ em đều là công nhân nhà máy điện ạ!

- Thưa cô bố em là kĩ sư, mẹ em là giáo viên ạ! Đến lượt Hà thưa cô bố mẹ

em là công nhân vệ sinh Trong lớp bỗng rộ lên những tiếng cười, mặt Hà đỏ bừng,

cô giáo đến bên Hà và nói không có nghề gì là tầm thường, chỉ có những kẻ lười

biếng, vụ công mới đáng xÊu hổ.Một em đứng dậy : thưa cô chúng em thật có lỗi

chúng em xin lỗi cô, xin lỗi bạn Hà Em hãy phân tích thái độ thiếu tôn trọng người

khác của một số học sinh trong câu chuyện trên Khi nhận ra lỗi lầm của mình, họ

đó làm gì ?

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG1: Biểu hiện của tôn trọng

nào cần phải phê phán?

Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của các bạn trong

nhóm ghi ra giấy, các nhóm cử đại diện trả lời

câu hỏi, nhóm khác bổ sung nhận xét Giáo

viên chốt lại ý chính

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu biểu hiện của

hành vi thiếu tôn trọng người khác

GV: Đưa ra một số ví dụ về việc thiếu tôn

trọng người khác

- Ở trường thấy bạn học kém thường khinh bỉ

- Thấy người già bị ngó cười chế nhạo

- Bạn học lớp em bị dị tật, em hay trêu chọc,

khinh bỉ

- Có thái độ lao động chưa tốt không chÊp

hành nôi qui

- Hay quay cóp xem bài bạn trong lớp

GV: Cho học sinh nhận xét các biểu hiện trên

Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên cần

giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường cho

NỘI DUNG BÀI HỌC :

1) Khái niệm: Tôn trọng người

khác là sự đánh giá đúng mức, coitrọng danh dự phẩm giá và lợi íchcủa người khác thể hiện lối sống

có văn hoá của mỗi người

2) Ý nghĩa: Có tôn trọng người

khác thì mới nhận được sự tôntrọng người khác đối với mình,mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ

sở để quan hệ xã hội trở nên lànhmạnh

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 3

GV: Hướng dẫn học sinh phát niểu khắc sâu

khái niệm tôn trọng người khác và ý nghĩa

trong cuộc sống

? Thế nào là tôn trọng người khác ?

? Vì sao cần tôn trọng người khác ?

? Em suy nghĩ xem bản thân có thiếu xút gì

thường vấp phải trong tôn trọng người khác?

Sửa chữa như thế nào?

Ca dao: - Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Khó mà biết lẽ biết lời

Biết ăn biết ở hơn người giàu sang

III-BÀI TẬP:

1) Hành vi a, g, i, thể hiện sự tôntrọng người khác

2) Khẳng định thái độ đồng tình ýkiến b và c

4.CŨng cố: Luyện tập cũng cố kiến thức:

Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh đọc bài 1 sách giáo khoa Giáo viên đưa

thêm vài tình huống để lựa chọn

Bài tập 2:

+ Ở trường: Lễ phép nghe lời thầy cô, đoàn kết với bạn bÌ

+ Ở nhà: Kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ nhường nhịn thương yêu emnhỏ

+ Nơi công cộng: Tôn trọng nội qui

* Nhóm 2: lên trình bày trò chơi đóng vai

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà làm bài tập 4 Sách giáo khoa

- Chuẩn bị tốt bài 4 " Giữ chữ tín"

- Nhóm 3 viết kịch bản trò chơi đóng vai của nhóm mình cho tiết sau

Thụy Việt, ngày … tháng ….năm …

Ký duyệt giáo án

Trang 16

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

Ngày dạy:

Tuần 5- Tiết 5 BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Phân biệt hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín

- Rèn luyện thói quen luôn biết giữ chữ tín

3.Thái độ:

- Học tập và rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng xác định giá trị: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về phẩm chất giữ chữ

tín

- KN tư duy phê phán đối với các biểu hiện chữ tín hoặc không giữ chữ tín

- KN giải quyết vấn đề ra quyết định trong tình huống có liên quan đến phẩm

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên giáo dục công dân 8

* Tích hợp, liên môn: Biểu hiện hành vi giữ chữ tín, sưu tầm đoạn thơ, danh

ngôn, ca dao

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Thế nào là tôn trọng người khác ? ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ?

Sơ lược đáp án:

- Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá

và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi người

- Ý nghĩa: Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng người

khác đối với mình, mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên

lành mạnh

3 BÀI MỚI: ( 35’)

a) Giới thiệu bài mới:

Trang 17

Trong đời sống để tạo dựng và cũng cố mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngườivới nhau đó là lòng tin, nhưng làm thế nào để có được lòng tin của mọi người ?Điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào việc làm và cách xử sự của mỗi chúng ta Để hiểu

rừ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài 4 " Giữ chữ tín"

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:(10’): Giáo viên hướng dẫn gợi

mở vấn đề để học sinh tập trung thảo luận

nhóm

Nhóm 1 + 2: ? Muốn giữ được lòng tin của mọi

người đối với mình thì mỗi người chúng ta phải

làm gì?

Nhóm 3 + 4: ? Có ý kiến cho rằng giữ chữ tín là

giữ lời hứa em có đồng tình với ý kiến đó

không ? Vì sao ?

Nhóm 5 + 6: ? Vì sao cần phải giữ chữ tín ?

Các nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm khác

nhận xét và bổ sung ý kiến

Giáo viên chốt lại ý chính

HOẠT ĐỘNG 2: (15’): Tìm biểu hiện sự khác

nhau giữa không giữ chữ tín với việc không thực

hiện lời hứa do hoàn cảnh khách quan mang lại

GV: Gợi mở để học sinh tự tìm và nêu ra biểu

hiện của hành vi không giữ chữ tín

+ Trong gia đình: Bạn an mói xem ti vi quên cả

làm bài tập, học bài

+ Ở trường lớp: Hà đọc truyện trong lớp không

chú ý nghe thầy giảng bài

+ Ngoài xã hội: Vì không muốn làm mất lòng

người khác ông Vĩnh giám đốc công ty thường

nhận lời động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi

họ đến nhà nhờ, mặt dù biết không thể làm được

HOẠT ĐỘNG 3(10’) Giáo viên hướng dẫn học

sinh phát biểu khắc sâu khái niệm giữ chữ tín, sự

cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống

GV: Khắc sâu khái niệm khi hứa với ai phải suy

nghĩ và thực hiện đúng

? Thế nào là giữ chữ tín ?

? Ý nghĩa của việc giữ chữ tín?

? Muốn giữ được lòng tin chúng ta phải làm gì ?

(chất lượng, hiệu quả, sự tincậy của mọi người trongcông việc, quan hệ xã hội vàquan hệ hợp tỏc kinh doanh)

- Có những trường hợp khôngthực hiện đúng lời hứa khôngphải do cố ý mà do hoàn cảnhkhách quan

(Bố mẹ ốm, bị hư xe giữađường, bị tai nạn giao thông)

II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

1) Khái niệm: Giữ chữ tín là

coi trọng lòng tin của mọingười đối với mình, biết trọnglời hứa và biết tin tưởng

2) Ý nghĩa: Người biết giữ chữ

tín sẽ nhận được sự tin cậy, tínnhiệm của người khác đối vớimình, giúp mọi người đoàn kết

3) Cách rèn luyện: Cần làm tốt

chức trách nhiệm vụ, giữ đúnglời hứa, đúng hẹn

III-BÀI TẬP:

1) Tình huống b+ Bố Trung không phải làngười không giữ chữ tín vì do

Trang 18

trường hợp hoàn cảnh kháchquan mang lại, phải đi công tácđột xuất nên không thực hiệnđược lời hứa của mình

+ Các tình huống còn lại đềubiểu hiện hành vi không giữchữ tín vì đều không giữ đúnglời hứa ( Có thể là cố tình hay

vụ tình)hoặc có hành vi khôngđúng khi thực hiện lời hứa( Tình huống a)

2) "Một ông bạn già hẹn tớithăm một người bạn trẻ gần tớigiờ hẹn, trời bỗng ập mưa Ôngbạn già tần ngần cuối cùngquyết định mặt áo tơi đội nónlên đường tới nơi đúng hẹn

Người bạn trẻ vừa sững sốt,vừa cảm phục cái đức giữ lờihứa của Bác bề trên "

4 CŨNG CỐ: (2’) Luyện tập cũng cố kiến thức:

Bài tập 1: GV: Gọi học sinh đọc bài tập 1 sách giáo khoa cho cả lớp thảo luận, gọi

một học sinh đại diện trả lời…

GV: nhận xét và sửa bài…

Nhóm 3: lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm mình

Ca dao: - Người sao một hẹn thì nên

Người sao chín hẹn thì quên cả mười

- Nói chín thì nên làm mười

Nói mười làm chín kẻ cười người chê

- Tin nhau buôn bán cùng nhau

Thiệt hơn, hơn thiệt trước sau như lời

Uy tín quý hơn vàng, khách hàng là thượng đế

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3’)

-Về nhà học bài thật kỉ, làm bài tập 3,4 SGK

- Nhóm 4: Chuẩn bị tốt trò chơi đóng vai bài 5 " Pháp luật và kỉ luật"

Thụy Việt, ngày … tháng … năm …

Ký duyệt giáo án

Trang 19

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh

- Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự cảm thông/chia sẻ về những kĩ niệm/ýtưởng tình bạn trong sáng,lành mạnh

- KN nêu và giải quyết vấn đề về cách ứng xử trong quan hệ tình bạn cùnggiới và khác giới

- KN xác định giá trị, TRÌNH bày suy nghĩ, ý tưởng về tình bạn

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Động não

- Xử lý tình huống

- Hỏi và trả lời

- Kĩ thuật biểu đạt, sáng tạo (kể chuyện, diễn kịch, ngâm thơ…) về tình bạn

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8

* Tích hợp, liên môn: Bài hát, bài thơ, câu chuyện, ca dao, tục ngữ về tình

bạn

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Nêu khái niệm pháp luật và kỉ luật ?

- Sơ lược đáp án: nêu đúng khái niệm pháp luật và kỉ luật

3 BÀI MỚI: (35’)

a) Giới thiệu bài mới:

Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều từ liên quan đến khái niệm bạn như:bạn bÌ, bạn hàng, bạn học, bạn thể thao, bạn nối khố, bạn trăm năm, bạn đời Loại bạn nào thuộc khái niệm " tình bạn", loại bạn nào không thuộc khái niệm "tìnhbạn" Tại sao ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài " Xây dựng tình bạn trong sánglành mạnh"

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

Trang 20

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG1: (10’)

Cho học sinh xem ảnh Mác và Ăng -ghen

Slide 6 và đọc truyện trên đèn chiếu Slide

7,8,9

? Em có nhận xét gì về tình bạn giữa Mỏc và

Ăng-ghen ?

? Tình bạn đó dựa trên cơ sở nào ?

? Em hãy giải thích thế nào là tình bạn trong

GV: Chia nhóm thảo luận bài tập 2 (SGK)

Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ

sung theo câu hỏi

? Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình

huống đó ? em

nghĩ và cảm thấy thế nào khi làm như vậy ?

? Bạn em nghĩ gì sẽ cảm thấy thế nào khi nhận

2) Đặc điểm:

- Phù hợp về quan niệm sống Bình đẳng tôn trọng lẫn nhau

- Chõn thành, tin cậy và có tráchnhiệm đối với nhau

- Thông cảm, đồng cảm sâu sắcvới nhau

3) ý nghĩa:

- Giúp con người tự tin yêu cuộcsống

-Tự hoàn thiện mình để sống tốt

Trang 21

+ Tình huống c: Hỏi thăm,

an ủi, động viên, giúp đỡ bạn

+ Tình huống d: Chỳc mừng bạn

+ Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn không giận bạn và

cố gắng sửa chữa khuyết điểm

+ Tình huống e: Coi đó là chuyện bình thường là quyền của bạn

4 CŨNG CỐ : ( 2’) Luyện tập cũng cố kiến thức:

Ca dao:

Bạn bÌ là nghĩa tương thân

Khó khăn thuận lợi ân cần có nhau

Bạn bÌ là nghĩa trước sau

Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai

Thói thường "gần mực thì đen "

Anh em em hữu phải nên chọn người

Những người leo lừng chơi bời

CŨng là lười biếng ta thời tránh xa

Học sinh chơi trò " Đoán chữ qua tranh với chủ đề tình bạn" trên đèn chiếu

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới

- Làm bài tập còn lại 3, 4 sách giáo kho

Thụy Việt, ngày … tháng năm …

Ký duyệt giáo án

Trang 22

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

Ngày dạy:

Tuần 7- Tiết 7 BÀI: 11: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO ( TIẾT 1)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được các hình thức lao động của con người đó là lao động

chân tay và lao động trý óc

- Học tập là lao động trý óc để tiếp thu tri thức của loài người

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN tư duy phê phán đối với những ý kiến, quan điểm khác nhau về lao

động tô giác và sáng tạo của học sinh

- Kĩ năng đặt MỤC tiêu: đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thưc

hiện kế hoạch học tập, lao động một cách tự giác sáng tạo

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận nhóm

- Động não

- Xây dựng kế hoạch học tập lao động

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8

* Tích hợp, liên môn: Sưu tầm những tấm gương học sinh tự giỏc sáng tạo

trong học tập

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

a) Thế nào là tính tự lập ? ý nghĩa của tính Tự lập ?

Đỏp án:

- Khái niệm :Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo

liệu tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phô thuộc vào

người khác

- Ý nghĩa: Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng

đáng nhận được sự kính trọng của mọi người

3 BÀI MỚI: (35’)

Trang 23

a) Giới thiệu bài:

Hai bé mẫu giáo xếp các khối đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa màu sắc đẹp, đủcác màu: xanh, đỏ, tým, vàng Bé A cứ xếp theo mẫu đó có trong sách hướng dẫn,còn bộ B suy nghĩ, tưởng tượng xếp nhiều thứ nào nhà, nào ô tô, tàu thuỷ, máybay

Em thích cách chơi của bộ A hay bộ B ? Tại sao ? Giáo viên chuyển ý vào bài mới

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG1 : (10’)Tìm hiểu truyện đọc

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm:

Nhóm1: ? Theo em lao động tự giác và lao động

sáng tạo được biểu hiện như thế nào?

Nhóm 2: ? Tại sao ngày nay lại cần lao động tự

giác và lao động sáng tạo ?

Nhóm 3: ? Biểu hiện của lao động tự giác và

sáng tạo trong học tập ?

Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung

nhận xét từng câu hỏi, giáo viên chốt ý chính,

HOẠT ĐỘNG 2: ( 15’) Tổ chức thảo luận

giúp học sinh hiểu nội dung hình thức lao

động của con người:

? Tại sao nói lao động là điều kiện, là phương

tiện của con người và xã hội phát triển ?

Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ

xảy ra ?

Nhờ có lao động mà con người mới tồn tại và

phát triển

Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm nhỏ giúp học

sinh hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo

I-ĐẶT VẤN ĐỀ:

1-Tìm hiểu về lao động tự giác và lao động sáng tạo.

- Đọc mục đặt vấn đề sách giáokhoa

+ Các loại lao động chủ yếu Lao động chân tay, lao động trýúc

+ Người lao động phải biết kếthợp giữa lao động chân tay vàlao động trý óc vì phương tiệnlao động kỹ thuật ngày càngtăng

* Kết luận: Tự giác là phẩmchất đạo đức, sáng tạo là phẩmchất trý tuệ Muốn có phẩmchất Ấy đòi hỏi phải có quáTRÌNH rèn luyện lõu dài, bền

bỉ ý chớ vượt khó, khiêm tốnhọc hỏi

II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

1) Khái niệm:

- Lao động tự giác là chủ độnglàm việc không đợi ai nhắc nhở,không phải do áp lực từ bờn

Trang 24

? Thế nào là lao động tự giác ?

? Thế nào là lao động sáng tạo ?

? Tại sao phải lao động tự giác nếu không tự

giác thì hậu quả sẽ như thế nào ?

? Biểu hiện của sự tự giác và sáng tạo trong lao

động ?

giáo viên giúp học sinh tự phát hiện tìm ví dụ

chứng minh mối quan hệ giữa tự giỏc và sáng

tạo

Giáo dục học sinh biết yêu quý lao động, biết ơn

những người lao động, biết bảo vệ môi trường

sống

? Nêu ý nghĩa của lao động tự giác và lao động

sáng tạo ?

? Học sinh cần có kế hoạch rèn luyện lao động

tự giác và sáng tạo như thế nào ?

+ Nêu biện pháp rèn luyện của bản thân: Em

rèn luyện thói quen tự đánh giá chất lượng và

hiệu quả sau mỗi bài học, bài làm để tìm cách

học bài tốt hơn, vận dụng kiến thức đó học vào

đời sống hằng ngày, như vậy " học để hành và

hành để học" tốt hơn

+ Nêu biểu hiện thiếu tự giỏc: Thô động nghe,

lười biếng suy nghĩ, nói theo người khác, dựa

dẫm vào bạn, học vẹt, học mỦ hiểu gì cả

+ Cách khắc phục: Phải mạnh dạn suy nghĩ,

không bao giờ nản chý, tự giác thực hiện, học

tập gương vượt khó trong lao động, học tập

Ghi nhớ: " Phải nêu cao tác phong độc lập

suy nghĩ, đối với bất cứ vấn đề gì đều phải

đặt câu hỏi: "vì sao" đều phải suy nghĩ kỹ

càng "

( Lời Hồ Chủ Tịch)

Tục ngữ: Học một, biết mười.

4.HOẠT ĐỘNG 3: (10’) Luyện tập:

Bài tập1: Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô

trống dưới đây người lao động tự giác và sáng

ngoài

- Lao động sáng tạo là luôn suynghĩ để tìm ra cỏi mới, tìm racách giải quyết tối ưu khôngngừng nâng cao chất lượng hiệuquả lao động

2) ý nghĩa:Lao động tự giác

và sáng tạo giúp ta tiếp thu kiếnthức kĩ năng ngày càng thuầnthôc, phẩm chất năng lực củamỗi cá nhân được hoàn thiệnphát triển không ngừng, chấtlượng hiệu quả học tập lao động

sẽ ngày càng nõng cao

3) Cách rèn luyện :

Học sinh phải có kế hoạch rènluyện lao động tự giác và laođộng sáng tạo trong học tập

III-BÀI TẬP:

1) Đúng: a Sai : b, c, d

Trang 25

Dựa dẫm vào bạn khi phát biểu ý kiến của lớp

Chỉ nghe theo lời nói người khác ít suy nghĩ

- Xem lại nội dung bài học

- Tìm hiểu thêm về lao động tự giác và sáng tạo…

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

- Về nhà học bài cũ

- Đọc tiếp mục 3 + 4 sách giáo khoa

- Nhóm 3 chuẩn bị trò chơi đóng vai cho tiết sau

Thụy Việt, ngày … tháng năm …

Ký duyệt giáo án

.

Trang 26

Chủ đề 2: QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC

Ngày dạy:

Tuần 8- Tiết 8 BÀI 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật

và kỉ luật, lợi ích và sự cần thiếtphải tự giác tuân theo qui định của pl và kỉ luật

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết xây dựng kế hoạch, rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật

- Có kỉ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi kỉ luật

3.Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỉ luật, tôn trọng

những người có tính kỉ luật, trân trọng những người có tính kỉ luật và tuân theo

pháp luật

4 Phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo,

năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN xác định giá trị: TRÌNH bày suy nghĩ

- KN ứng xử/ giao tiếp KN nêu và giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Động não.Xử lý tình huống Hỏi và trả lời

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sơ đồ, tranh ảnh

* Tích hợp, liên môn: Tư liệu về một số vụ án

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Thế nào là lao động tự giác và sáng tạoi ? ý nghĩa ?

Sơ lược đáp án:

- Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không phải do áp

lực từ bờn ngoài

- Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ để tìm ra cỏi mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu

không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả lao động

- ý nghĩa:

Giúp ta tiếp thu kiến thức kĩ năng ngày càng thuần thụôc, phẩm chất năng lực của

mỗi cá nhân được hoàn thiện phát triển , hiệu quả học tập lao động sẽ nâng cao

3 BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài mới:

Trong buổi thảo luận tổ về pháp luật và kỉ luật, có em cho rằng pháp luật là để

quản lý đÊt nước, còn kỉ luật chỉ là quy định để quản lý một tổ chức, một cộng

Trang 27

đồng, tập thể ( như một đoàn thể, một trường học ) có em cho rằng pháp luật línhơn kỉ luật, lại có em cho rằng pháp luật khó thực hiện hơn kỉ luật

Em hãy phát biểu suy nghĩ của mình về các ý kiến trên

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: (10’)

GV: cho học sinh đọc mục đặt vấn đề

Thảo luận nhóm theo câu hỏi

Nhóm1 : Theo em Vũ Xuân Trường và đồng

Nhóm 3: Để chống lại âm mưu xảo quyệt của

bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an cần

phải có những phẩm chất gì?

Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét

bổ sung

GV: chốt lại ý đúng của từng câu, bổ sung tính

kỉ luật của lực lượng công an và những người

điều hành pháp luật

HOẠT ĐỘNG 2:( 15’) Tìm hiểu nội dung và ý

nghĩa của pháp luật và kỉ luật

GV: Tổ chức học sinh thảo luận để làm rừ

? Thế nào là pháp luật và kỉ luật ?

? ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật trong đời

sống xã hội và nhà trường ?

? Ý nghĩa của kỉ luật đối với sự phát triển của

cá nhân và hoạt động của con người ?

Ví dụ về nội qui của nhà trường nếu không có

tiếng trống để qui định giờ học, giờ chơi, giờ

tập thể dục thì chuyện gì sẽ xảy ra trong nhà

trường

GV: Phân tích, so sánh cỏi lợi, cỏi hại rút ra sự

cần thiết phải có pháp luật kỉ luật

HOẠT ĐỘNG 3:( 10’)

Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỉ luật

đối với học sinh

I-ĐẶT VẤN ĐỀ:

Khai thác nội dung những biểuhiện của pháp luật và kỉ luật quamục đặt vấn đề

(SGK)

II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

1) Khái niệm:Pháp luật là các

qui tắc xử sự chung có tính bắtbuộc do nhà nước ban hành,được nhà nước bảo đảm thựchiện bằng các biện pháp giáodục, thuyết phục, cưỡng chế

- Kỉ luật là những qui định, quiước của một cộng đồng về nhữnghành vi cần tuân theo nhằm đảmbảo sự phối hợp hành động chặtchẽ của mọi người

Học sinh cần thường xuyên và

tự giác thực hiện đúng những qui

Trang 28

? Tính kỉ luật của người học sinh biểu hiện như

thế nào trong học tập, trong sinh hoạt hằng

ngày, ở nhà và ở nơi công cộng ?

? Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học

sinh như thế nào

? Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận

xét bổ sung ý đúng, giáo viên tổng kết lại.

+ Học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng

giờ, đều đặn, biết tự kiểm tra lĩnh hội kiến thức,

tự lập kế hoạch, tự bồi dưỡng học hỏi để đạt

MỤC tiêu kế hoạch học tập

+ Ở cộng đồng và gia đình: Tự giỏc hoàn thành

công việc được giao có trách nhiệm với công

ra hiệu quả, chất lượng của hoạtđộng xã hội

2) Nội qui của nhà trường, cơquan không thể coi là pháp luật

vì nú không phải do nhà nướcban hành và việc giám sát thựchiện không phải do cơ quan giámsát của nhà nước

4 CŨNG CỐ : ( 2’)

Luyện tập cũng cố kiến thức:

Bài tập1: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm, hs khác bổ sung nhận xét

Giáo viên đánh giá và sửa bài

Bài tập2: GV: cho học sinh thảo luận

GV: Gọi học sinh đại diện trả lời, học sinh khác bổ sung

Giáo viên đánh giá và sửa bài

* Nhóm 3 lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm mình

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

- Học bài thật kĩ, làm bài tập 3, 4 sách giáo khoa

- Nhóm 5 chuẩn bị trò chơi đóng vai bài "xây dựng tình bạn "

- Trả lời trước các câu hỏi phần gợi ý sách giáo khoa

Thụy Việt, ngày … tháng … năm 2018

Ký duyệt giáo án

Trang 29

Chủ đề 3: ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày dạy:

Tuần 9- Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu được những chuẩn mực đạo đức cơ bản phổ thông thiết thực, phù hợpvới tuổi học sinh trung học cơ sở trong các quan hệ với bản thân, người khác vớicông việc

1 Hình thức: Yêu cầu học sinh xem lại nội dung các bài đó học

2 Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài tại lớp trong 45 phút

12.0

2 Xây dựng tình

bạn trong sáng lành

mạnh

13.0

13.0

4 Pháp luật và kỉ

luật

13.0

1 3.0

Trang 30

IV/ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: ( 2.0 đ )

Em cần làm gì cho bản thân và cần có những phẩm chất nào để bạn bè và

người thân tôn trong mình?

- Cần cù chịu khó, gian dị khi đến trường

- Sẵn sàng giúp đở bàn bÌ trong học tập và chia sẻ ủng hộ bạn khác gặp khó

khăn

Câu 2: ( 3.0 đ)

+ Tình bạn ( 1.0 đ)

- Tình bạn là tình cảm gắn bú giữa hai hay nhiều người trên cơ sở hợp nhau

về tính tình sở thích hoặc có chung xu hướng hoạt động, có cùng lý tưởng sống

+ Trong mhxh: ( 2.0 đ)

- Cần! Vì - Cuộc sông không thể thiếu tình bạn

- Giúp con người vui vẻ và hạnh phúc

- Giúp cuộc sống của cỏ nhân trở nên có ý nghĩa hơn

- Tạo cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp hơn

Câu 3: ( 2.0 đ)

+ Chữ tín: ( 0.5 đ)

- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời

hứa và biết tin tưởng lẫn nhau

+ Giải thích: ( 1.5 đ)

- Có! Vì – Nếu làm mất chữ tỡn là mình làm mất lòng tin ở mọi người

- Nếu làm mất lòng tin ở cha, mẹ và thầy cô là làm mất tư cách của một

người con và một người học sinh

Trang 31

- Làm cho các mqh trở nên cang thẳng và khó khăn cho bản thân trong họctập và trong cs gia đình

- Sẽ bị bạn bố phê bình lên án khi mà mình có hành động làm mất lòng tincủa mọi người

- Đi ngược lại với đạo đức của một người học sinh đối với thầy, cô và đạo lýđối với một người con

Câu 4 ( 3.0 đ)

+ Kỉ luật: ( 0.5 đ)

Là những quy định, quy ước của một cộng đồng về những hành vi cần tuântheo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động chặt chẽ của mọi người

+ Biện pháp rèn luyện của học sinh: ( 2.5 đ)

- Học sinh cần thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những quy định củatrường lớp, của cộng đồng và nhà nước

sẻ, ít sai lỗi chính tả

3 - 4: Bài làm không đạt được những yêu cầu trên…

Điểm 0 - 1: Bài làm không đúng nội dung yêu cầu, tẩy xãa hoạch bỏ giấytrắng…

Thụy Việt, ngày … tháng … năm 2018

Ký duyệt giáo án

Trang 32

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: 0

- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học

hỏi các dân tộc khác

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết phân tích hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân

tộc khác, biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập nâng cao hiểu biết và

tham gia các hoạt động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc

3.Thái độ:

- Học sinh có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu

tìm hiểu học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN TRÌNH bày suy nghĩ, ý tưởng

- KN tư duy sáng tạo

- KN hợp tỏc trong việc tìm hiểu những biểu hiện của sự tôn trọng, học hỏi

dân tộc khác

- KN tư duy phê phán đối với các biểu hiện đúng và không đúng trong việc

học hỏi dân tộc khác

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận nhom/lớp

- Bản đồ tư duy

- Hỏi và trả lời ( những điều cần học hỏi từ dân tộc khác)

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu về những thành tựu của một số nước

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a) Giới thiệu bài mới:

Thời mở cửa, nhiều người Việt Nam thích dùng hàng ngoại, ăn diện theo

"mốt" Tây, thích xem phim truyện nước ngoài, thích nhảy van-xơ, mê bóng đá quốc

Trang 33

tế, dùng tiếng việt pha tiếng nước ngoài, đổ xô đi học ngoại ngữ, đua nhau tổ chứcmừng sinh nhật tai nhà hàng sang trọng Những hành động, hiện tượng trên có gìđúng ? có gì sai

b) giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG1: ( 10’) GV: Cho học sinh đọc

sách giáo khoa tổ chức đàm thoại

? Việt Nam có những đóng góp gì đáng tự hào

vào nền văn hoá thế giới ?

? Em hãy cho một vài ví dụ ?

? Lí do quan trọng khiến nền kinh tế Trung Quốc

trỗi dậy mạnh mẽ ?

? Nước ta có tiếp thu và sử dụng những thành

tựu mọi mặt của thế giới không ?

Ví dụ: ( Máy vi tính, điện tử, viễn thông, ti vi

màu )

HOẠT ĐỘNG 2: ( 15’) Thảo luận nhóm giúp

học sinh hiểu ý nghĩa yêu cầu tôn trọng học

hỏi các dân tộc khác

Nhóm 1 + 2: Chúng ta có cần tôn trọng học hỏi

các dân tộc khác không ? vì sao ?

Nhóm 3 + 4: Chúng ta nên học tập tiếp thu

những gì ở các dân tộc khác ? Hãy nêu một số ví

dụ ?

Nhóm 5 + 6: ? Nên học tập các dân tộc khác

như thế nào? Học sinh cần làm gì để thể hiện tôn

trọng học hỏi các dân tộc khác ?

Đại diện nhóm TRÌNH bày, các nhóm khác bổ

sung, kết luận cần tôn trọng học hỏi các dân tộc

khác có chọn lọc Điều đó giúp cho dân tộc ta

phát triển và giữ gìn bản sắc dân tộc

HOẠT ĐỘNG 3 : ( 10’)

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài

học,qua đó nắm được những điểm chính của

bài

Gọi học sinh đọc MỤC nội dung bài học SGK

? Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác ?

Học sinh nêu giáo viên chốt lại điểm chính chi

ghi vào vở

? Nêu ý nghĩa việc tôn trọng học hỏi các dân tộc

khác ?

Học sinh nêu ý nghĩa sách giáo khoa

? Tôn trọng học hỏi tinh hoa các dân tộc khác

I-ĐẶT VẤN ĐỀ:

Học sinh đọc sách giáo khoa

- Giữa các dân tộc có sự học hỏikinh nghiệm lẫn nhau và sự đónggóp của mỗi dân tộc sẽ làm phongphú nền văn hoá nhân loại

II-NỘI DUNG BÀI HỌC:

1) Khái ni ệ m: Là tôn trọng chủ

quyền, lợi ích và nền văn hoá củacác dân tộc, tìm hiểu tiếp thunhững điều tốt đẹp trong nền kinh

tế, văn hoá, xã hội của các dân tộc

2) ý nghĩa:Tạo điều kiện để nước ta

tiến nhanh trên con đường xâydựng đÊt nước giàu mạnh và pháttriển bản sắc dân tộc

3) Biểu hiện:

- Luôn nêu cao tinh thần tôn trọng

và học hỏi các dân tộc khác trên thếgiới

- Sẵn sàng chia sẽ và tiếp thu nhữngtiến bộ về mọi mặt của các dân tộctrên thế giới

- Tôn trong, sẵn sàng làm bạn vớitất cả các dân tộc khác trên trên cơ

sở tôn trong độc lập dân tộc, chủquyền và các quyền cơ bản củacông dân

3) Cách rèn luyện:

- Tích cực tham gia và tìm hiểu đờisống nền văn hoá của các dân tộctrên thế giới

Trang 34

như thế nào

? Cho ví dụ chứng minh ?

- Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp vớiđiều kiện hoàn cảnh, truyền thốngdân tộc

III-BÀI TẬP:

4) Em đồng ý với ý kiến của Hoà5) a) S

b) Đ c) S d) Đ đ) S e) S g) S h) S

4 CŨNG CỐ:( 2’) Luyện tập cũng cố kiến thức:

Bài tập4: Học sinh làm bài tại lớp

Bài tập 5:Em hãy điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống

Bắt chước kiểu quần áo của các ngôi sao điện ảnh

Tìm hiểu phong tục tập quán của các nước trên thế giới

Chỉ xem phim truyện của người nước ngoài, không xem

phim truyện của Việt Nam

Học hỏi công nghệ hiện đại để ứng dụng vào Việt Nam

Dùng tiếng Việt xen lẫn tiếng nước ngoài

Không xem nghệ thuật dân tộc của các nước khác

Nhóm6 Lên TRÌNH bày trò chơi đóng vai của nhóm mình

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

- Học bài thật kỹ

- ễn các bài từ 1→ 8 tiết sau làm kiểm tra một tiết

- Chỳ ý tìm một số câu ca dao tục ngữ liên quan đến các bài đã học.

Trang 36

Chủ đề 4:

QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG ĐẤT NƯỚC, NHÂN DÂN

Ngày dạy:

Tuần 11- Tiết 11 Bài 9:

GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ

Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây

dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

2 Kĩ năng:

- Học sinh phân tích được những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu

của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư, thường xuyên tham gia

hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

3.Thái độ:

- Học sinh có tình cảm gắn bú với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động

xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- KN tìm kiếm và sử lí thông tin về những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở

công đồng dân cư

- KN tư duy phê phán về những biểu hiện có văn hóa và biểu hiện thiếu văn

hóa ở khu dân cư

- KN tư duy sáng tạo: giải quyết vấn đề học sinh cần phải làm để góp phần

xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận nhóm

- Chúng em biết 3

IV/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân 8

- Mẫu chuyện về đời sống văn hoá ở khu dân cư

V/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra một tiết, nhận xét ưu khuyết điểm rút kinh

nghiệm

3 BÀI MỚI: (35’)

a) Giới thiệu bài mới:

Hiện nay tại một số nơi ở nước ta vẫn còn tục tảo hôn, cha mẹ dựng vợ gả

chồng sớm cho con để có người làm, hoặc mời thầy mo, thầy cóng phù phép trừ

ma, tập quán lạc hậu, các tệ nạn xã hội cần phải xoỏ bỏ, để hiểu được điều đó hôm

Trang 37

nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu bài " Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồngdân cư."

b) Giáo viên dẫn dắt vào bài mới:

HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG1: I- ĐẶT VẤN ĐỀ:

Học sinh làm việc cỏ nhân giúp các em hiểu những

biểu hiện của nếp sống văn hoá ở khu dân cư

Thảo luận nhóm:

Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu những biểu hiện tiờu cực

thiếu văn hoá ở khu dân cư ?

Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu những biểu hiện tiến bộ có

văn hoá ở khu dân cư ?

Đại diện nhóm lên TRÌNH bày liệt kờ các biểu hiện

lên bảng thành hai cột thiếu văn hoá, có văn hoá cả

lớp thảo luận bổ sung, giáo viên chốt lại những biểu

hiện thiếu văn hoá lạc hậu và những biểu hiện có văn

hoá

Học sinh tham khảo MỤCđặt vấn đề

HOẠT ĐỘNG 2: (15’)Thảo luận nhóm giúp học sinh hiểu ý nghĩa và biện pháp

xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi

sau

? Những phong tục tập quán lạc hậu ảnh hưởng gì

tới cuộc sống của người dân ?

? Tìm hiểu những biện pháp khắc phục hiện tượng

thiếu văn hoá trong khu dân cư.?

? Vì sao cần phải xây dựng nếp sống văn hoá ở khu

dân cư

Đại diện nhóm TRÌNH bày các nhóm khác nhận xét

bổ sung, giáo viên kết luận chung

+ Xây dựng nếp sống vănhoá ở cộng đồng dân cư làviệc làm cần thiết và có ýnghĩa quan trọng đối với đờisống của người dân, giữvững bản sắc dân tộc

HOẠT ĐỘNG 3: (10’) II-NỘI DUNG BÀI HỌC

Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung theo

ba ý

? Nêu khái niệm cộng đồng dân cư ? Cho ví dụ ?

? Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở

cộng đồng dân cư ?

? Học sinh có trỏch nhiệm gì trong việc xây dựng

nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

1) Khái niệm: Cộng đồng

dân cư là toàn thể những

Trang 38

người cùng sinh sống trongmột khu vực lãnh thổhoặcđơn vị hành chính, gắn bóthành một khối, giữa họ có

sự liên kết và hợp tác vớinhau cùng thực lợi íchchung

2) ý nghĩa:

- Làm cho đời sống văn hoátinh thần ngày càng lànhmạnh

- Xây dựng tình đoàn kếtxóm giềng

- Làm cho cuộc sống bìnhyên hạnh phúc

3) Cách rèn luyện: Học

sinh tránh những việc làmxÊu, tham gia những hoạtđộng vừa sức trong việc xâydựng nếp sống văn hoá ởcộng đồng dân cư

4 CỦNG CỐ: ( 2’)

Bài tập2: Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống Thể hiện việc xây dựng nếp

sống văn hoá cộng đồng dân cư

Trẻ em đến tuổi đi học đều đến trường Tổ chức cưới xin, ma chay linh đình

Làm vệ sinh đường phố làng xóm Chữa bệnh bằng cỳng bỏi, phù phộp

Tô tập đánh bạc chích hút ma tuý Xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em

III-BÀI TẬP:

2) a) Đ b) S c) Đ d) S đ) Đ e) S

Gọi học lên điền vào ô trống theo hai cột đó cho

Bài tập 3: Điền từ vào ô trống dưới đây:

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 3’)

- Học kỹ nội dung bài, làm bài tập 4 sách giáo khoa

- Cho học sinh cam kết làm một việc làm thiết thực góp phần xây dựng nếp

sống văn hoá ở khu dân cư

Trang 39

Thụy Việt, ngày 04 tháng 11 năm 2017

Ký duyệt giáo án

Ngày đăng: 26/08/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w